Bài giảng Cơ sở thủy địa cơ học - Chương 6: Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan và ảnh hưởng của điều kiện biên
BASIC ON
GEOHYDRO-MECHANIC
CHƯƠNG VI.
SỰ TÁC DỤNG LẪN NHAU GiỮA CÁC LỖ KHOAN VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA ĐiỀU KiỆN BIÊN
CHAPTER VI.
THE INTERACTION BETWEEN WELLS AND IMPACT OF
BOUNDARY CONDITIONS
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
The Interaction between wells
◼ Để tiến hành khai thác nước dưới đất phục vụ cho các nhu
cầu của nền kinh tế quốc dân, cũng như để tháo khô người ta
thường bố trí hàng loạt các lỗ khoan đồng thời hút nước hoặc
ép nước.
◼ To carry out underground water exploitation supplying to the
needs of the national economy, as well as to drainage people
usually arrange a series of at the same time pumping or
injection well.
◼ Lý thuyết về sự tác dụng lẫn nhau (giao thoa) giữa các lỗ
khoan đã được Lâybenzôn L.C. Selkatsev V.N, Muskat M
Tsarnui I.A nghiên cứu.
◼ The theory of the Interaction (interference) between the wells
was research by Laybenzon L.C. Selkatsev V.N, Muskat M
Tsarnui I.A.
2
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
The Interaction between wells
◼ Để giải các bài toán về sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ
khoan người ta thường dùng lý thuyết thế của nguồn và
dòng và lý thuyết hàm số biến số phức. Sau đây chúng ta
sẽ nghiên cứu một số trường hợp điển hình.
◼ To solve the problems about the Interaction between the
wells people usually use the theory of source and line and
the theory of compound variable functions. Here we will
study some typical cases.
3
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1. Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước - Permeability flow from
injection well to pumping wells
◼ Giải thiết trong tầng chứa nước đồng nhất có
kích thước vô hạn và có chiều dày m không
đổi, có hai lỗ khoan hút nước và ép nước
đồng thời làm việc với lưu lượng bằng nhau,
khoảng cách giữa hai lỗ khoan là 2 (hì nh
VI.1a).
◼ To suppose that in homogeneous aquifer
unlimited size and thickness m unchanged,
there are two injection (injection ) and
pumping wells at the same time working with
equally volume, the distance between two
wells is 2 ( Fig. VI.1a).
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
Figure VI.1. a- layout wells: b-
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
wells to pumping wells
4
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1. Dò ng thấm từ lỗ khoan é p nước đến lỗ
khoan hút nước
◼ Lỗ khoan hút nước O1 coi như dò ng điểm và
lỗ khoan é p nước O2 coi như nguồn điểm;
đối với dò ng điểm, lưu lượng mang dấu
dương, cò n đối với nguồn điểm lưu lượng
mang dấu â m.
◼ pumping well O1 as line-point and injection
well O2 as source- point; for point-line, the
volume becomes positive sign, for point-
source flow is negative sign.
◼ Chúng ta hã y nghiên cứu dò ng chảy từ
nguồn điểm đến dò ng điểm
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
Figure VI.1. a- layout wells: b-
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
wells to pumping wells
◼ Let us study the flow from the source-point
to line- point
5
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Permeability flow from injection (injection)
well to pumping wells
◼ Viết phương trình thế tại điểm M do các nguồn
điểm và dòng điểm đồng thời làm việc gây ra.
◼ Write the potential equation at point M by the
point-source and point-line caused by working
of these wells at the same time.
◼ Giả sử khi dòng điểm O1 làm việc đơn độc với lưu
lượng Q thế tại điểm M được xác định bằng công
thức sau
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
◼ Suppose the line-point O1 works solitary with
volume Q, potential at point M is determined
by the following formula
Figure VI.1. a- layout wells: b-
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
wells to pumping wells
Q
◼
(VI-1)
1 =
ln r + C1
1
6
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Permeability flow from injection (injection)
well to pumping wells
◼ Tương tự, thế tại điểm M do nguồn điểm O2 làm
việc độc lập gây ra sẽ là
◼ Similarly, the potential at point M by source-
point O2 caused by well works solitary is
determined by the following formula
◼
− Q
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
◼
(VI.2)
2 = ln r2 + C2
◼ ở đây, r1, r2 - khoảng cách từ điểm M đến các
Figure VI.1. a- layout wells: b-
dòng điểm và nguồn điểm.
◼ Here, r1, r2 - the distance from the point M tohydrodynamic grid of ground
water flow from injection
wells to pumping wells
the line-point and source-point.
7
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước
◼Theo lý thuyết cộng thế (cộng dòng) trong
thủy động lực, khi dòng điểm O1 và nguồn
điểm O2 đồng thời làm việc thế tại điểm M
sẽ bằng tổng số học các hàm số thế do
dòng điểm và nguồn điểm làm việc độc lập
gâ y ra.
◼According to theory of potential addition in
hydrodynamic, when the line-point O1 and
source-point O2 simultaneously working
potential at point M will be equal to the
arithmetical total of potential functions
caused by source-point and point-line
work independently.
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
Figure VI.1. a- layout wells: b-
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
wells to pumping wells
8
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
◼
◼
Q
(VI-3)
= 1 + 2 =
(
ln r − ln r2 + C
)
1
◼ ở đây, C - hằng số tích phân. Để xác định hằng
số C người ta dùng các điều kiện biên giới. Trên
chu vi cung cấp (trên vách lỗ khoan ép nước) =
e; khi đó r1 = 2; r2 = r0
◼ Trên vách lỗ khoan hút nước = o, khi đó r1 = r0
và r2 = 2.
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
◼ Here, C - integration constant. To determine
the constant C we use the boundary
conditions. On the rechage perimeter(on a
wall of wells) = e; Meanwhile r1=2; r2 = r0Figure VI.1. a- layout wells: b-
◼ On the walls of wells = , then r1 = r0 and r2hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
o
wells to pumping wells
= 2 .
9
◼
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Permeability flow from injection (injection)
well to pumping wells
◼ Nhờ các điều kiện trên kết quả chúng ta nhận
được
◼ By the above conditions we get the results:
Q 2a
e −0 = ln
◼
(VI-4)
m r0
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
◼ Lưu lượng của mỗi một lỗ khoan xác định
theo công thức sau
◼ The volume of each well defined by the
following formula
Figure VI.1. a- layout wells: b-
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
wells to pumping wells
m
(
e −0
)
He − H0
Q =
= km
◼
(VI-5)
2a
2a
ln
ln
r0
r0
10
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước
◼ Sơ đồ vận động của nước dưới đất từ lỗ khoan
ép nước đến lỗ khoan hút nước được thể hiện
bằng lưới thủy động lực. Để vẽ lưới thủy động
lực chúng ta lập phương trình các đường đẳng
thế. Theo công thức (VI-4), phương trình các
đường đẳng thế có dạng
◼ Diagram of groundwater movement from
injection well pumping wells illustrated by
hydrodynamic grid. To draw a hydrodynamic
grid, we establish equations of ispotentia
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
contours. According to the formula (VI-4), theFigure VI.1. a- layout wells: b-
equation of the isopotential contours
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
(VI-6)
wells to pumping wells
◼
Q r
1
=
ln + C = const
11
2m r2
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước
◼Trong công thức (VI-6) có lưu lượng, chiều
dày của tầng chứa nước, hằng số C là các
đại lượng đã biết và là các hằng số, do đó
muốn = const thì
◼In the formula (VI-6) with a volume, a
thickness of the aquifer, the constant C areHì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
known quantities and are constants, so if
lực của dòng nước dưới đất
want = const we have:
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
r
1
Figure VI.1. a- layout wells: b-
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
wells to pumping wells
(VI-7)
65
= p = const
r2
12
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Permeability flow from injection (injection)
well to pumping wells
◼ Biểu thức (VI-7) là phương trình của các
đường đẳng thế khi nước dưới đất vận động
từ lỗ khoan ép nước đến lỗ khoan hút nước.
Chọn hệ tọa độ như hình VI.1a, từ hình vẽ
chúng ta thấy rằng
◼ Expression (VI-7) is the equation of
equipotential lines when underground water
move from injection well to pumping well.
Select the coordinate system as shown on
fig.VI.1a, from the figure we see that
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
Figure VI.1. a- layout wells: b-
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
wells to pumping wells
r 2 = (x − a1 )2 + y2
1
r2 = (x + a)2 + y2
13
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Permeability flow from injection
(injection) well to pumping wells
◼Thay các giá trị r1 và r2 vào phương trình
(VI-7) sau khi biến đổi chúng ta nhận được
◼To replace values r1 and r2 into the equation
(VI-7) after the change we received
◼
◼
(VI-8) Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
P2a2 − a1 P2a22 − a12
x =
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
x2 + y2 +
2
2
◼66
Figure VI.1. a- layout wells: b-
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
wells to pumping wells
14
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước
◼ Từ phương trình (VI-8), rõ ràng rằng các
đường đẳng thế là các đường tròn có tâm
nằm trên trục Ox (vì trong phương trình trên
không có số hạng chứa y với lũy thừa bậc
nhất) và có bán kính R bằng
◼ From equation (VI-8), it is clear that the
isobaric contours are the centered circles
that is on the axis Ox (as in the above
equation does not contain y with the most
power) and has radius R by
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
Figure VI.1. a- layout wells: b-
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
wells to pumping wells
P2a22 − a12
◼
(VI-9)
R =
1− P2
◼ 67
15
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước
◼Để xác định hằng số P, chúng ta đặt tọa
độ ban đầu ở tâm của một vòng tròn nào
đó của họ các đường đẳng áp, phương
trình của vòng tròn đó có thể nhận được từ
công thức (VI-8),
◼To determine the constants P, we set first
coordinates at the center of any circles of
family of isobaric contours, the equation of
this circle can receive from the formula (VI-
8),
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
Figure VI.1. a- layout wells: b-
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
wells to pumping wells
16
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước - Permeability flow from
injection (injection) well to pumping
wells
◼khi đó hệ số của số hạng chứa x trong
phương trình (VI-8) lấy bằng không, có
nghĩa là
◼Meanwhile coefficients of terms containing
x in the equation (VI-8) takes zero, which
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
means
a1
P =
P2a2 - a1 = 0
a2
Figure VI.1. a- layout wells: b-
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
wells to pumping wells
◼từ đây chúng ta tìm được hằng số P
◼from here we find the constants P
17
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Permeability flow from injection (injection)
well to pumping wells
◼ Thay các giá trị của hằng số P vào (VI-8) chúng
ta tìm được R
◼ Rather the value of constant P in (VI-8) we find
R
◼
R2 = a1a2
(VI-10) 68
◼ Từ công thức trên dễ dàng nhận thấy rằng a1>
R > a2 hoặc a1 < R < a2, do đó các vòng tròn
đẳng thế cắt trục Ox giữa dòng điểm O1 và
nguồn điểm O2.
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
◼ From the above formula is easy to see that a1> Figure VI.1. a- layout wells: b-
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
cut axis Ox between line-point O1 and source-
wells to pumping wells
R> a2 or a1 <R <a2, so the equipotential circles
point O2.
18
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước - Permeability flow from
injection (injection) well to pumping
wells
◼ Trong những đường tròn đẳng thế nhận
được chúng ta chú ý đường đẳng thế có
bá n kí nh R → - là một đường thẳng; khi
đó, từ (VI-9) chúng ta nhận được P = 1, rồi
dựa vào (VI-7) chúng ta có
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
◼ In received equipotential circles we pay
attention equipotential contour with a radius từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
Figure VI.1. a- layout wells: b-
R → - is a straight line; Meanwhile, from
the (VI-9), we get P = 1, then rely on the (VI-hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
7) we have
wells to pumping wells
19
r1 = r2
1. Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
1.Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước
◼ nghĩa là trong số các đường đẳng thế có đường
thẳng O’ y’ (hình V.12b) chia đôi khoảng cách
giữa nguồn và dòng, và song song với trục Oy.
◼ means of the contour lines that have O'y'
(Fig. VI.1b) dividing the distance between the
source and the line, and parallel to the axis
Oy.
◼ Từ những lập luận trên chúng ta rút ra những
kết luận sau: Trong tầng chứa nước vô hạn
cùng tác dụng một lỗ khoan hút nước và một lỗ
khoan ép nước có lưu lượng bằng nhau
Hì nh VI.1. a- Sơ đồ bố trí các
lỗ khoan: b- Lưới thủy động
lực của dòng nước dưới đất
từ lỗ khoan ép đến lỗ khoan
hút nước
Figure VI.1. a- layout wells: b-
hydrodynamic grid of ground
water flow from injection
wells to pumping wells
◼ From the arguments above we have
conclusions: In the infinite aquifer same
effect an pumping well and a water injection
wells have equal volume
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cơ sở thủy địa cơ học - Chương 6: Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan và ảnh hưởng của điều kiện biên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_co_so_thuy_dia_co_hoc_chuong_6_su_tac_dung_lan_nha.ppt

