Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại - Chương 5: Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ

CHƢƠNG 5: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ  
KINH DOANH NGOẠI TỆ  
14  
9
Tổng quan về hoạt động kinh doanh  
ngoại tệ của NHTM  
Khái niệm kinh doanh ngoại tệ  
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ gồm  
Mua ngoại tệ  
Bán ngoại tệ  
Chuyển đổi ngoại tệ  
15  
0
Tổng quan về hoạt động kinh doanh  
ngoại tệ của NHTM  
Định kỳ (cuối ngày/cuối tháng/cuối năm),  
NHTM xác định  
– Kết quả kinh doanh ngoại tệ: lỗ hay lãi  
– Chênh lệch tỷ giá hối đoái: tăng hay giảm  
15  
1
TK mua bán ngoại tệ kinh doanh  
4711  
Phản ánh số ngoại tệ mua bán kinh doanh (mở các tài  
khoản chi tiết theo từng ngoại tệ)  
Bên Có ghi số ngoại tệ mua vào  
Bên Nợ ghi số ngoại tệ bán ra  
Dư Có: số dư phản ánh số ngoại tệ mua vào chưa bán ra  
Trường hợp dư Nợ: số dư phản ánh số ngoại tệ bán ra  
lấy từ các nguồn khác chưa được bù đắp bởi số ngoại tệ  
mua vào do Quỹ ngoại tệ kinh doanh không đủ để bán  
ra. Tình trạng này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn.  
15  
2
TK thanh toán mua bán ngoại tệ  
kinh doanh 4712  
Dùng để hạch toán giá trị VND chi ra mua ngoại tệ hoặc thu vào do  
bán ngoại tệ ra, tương ứng với số ngoại tệ mua vào bán ra trên TK  
4711  
Bên Nợ ghi:  
– số VND thực tế chi ra để mua ngoại tệ  
– Kết chuyển chênh lệch lãi từ kinh doanh ngoại tệ  
– Kết chuyển chênh lệch tăng do tỷ giá hối đoái  
Bên Có ghi:  
– Số VND thực tế thu vào do bán ngoại tệ  
– Kết chuyển chênh lệch lỗ từ kinh doanh ngoại tệ  
– Kết chuyển chênh lệch giảm do tỷ giá hối đoái  
15  
3
Dư Nợ: số tiền VND đã chi tương ứng với số ngoại tệ mua vào chưa  
bán ra  
TK chênh lệch TGHĐ tại thời điểm  
lập báo cáo 6311  
Bên Có ghi số CL tăng do đánh giá lại giá trị ngoại tệ  
theo tỷ giá cuối kỳ  
Bên Nợ ghi số CL giảm do đánh giá lại giá trị ngoại tệ  
theo tỷ giá cuối kỳ  
Dư Có: phản ánh số CL Có (tăng) trong năm chưa kết  
chuyển  
Dư Nợ: phản ánh số CL Nợ (giảm) trong năm chưa kết  
chuyển  
Cuối năm, số dư TK được kết chuyển vào xác định kết  
15  
4
quả kinh doanh  
Các tài khoản khác  
TK tiền mặt ngoại tệ 1031  
TK tiền gửi thanh toán của khách hàng trong nước bằng  
ngoại tệ 4221  
TK chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ 455  
TK tiền gửi của NHTM tại NHNN bằng VNĐ 1113  
TK tiền gửi của NHTM tại NHNN bằng ngoại tệ 1123  
TK Thu nhập về kinh doanh ngoại tệ 721  
TK Chi phí về kinh doanh ngoại tệ 821  
TK cam kết mua, bán ngoại tệ giao ngay 9231, 9232  
15  
5
Chứng từ  
Chứng từ gốc:  
– Đơn xin mua ngoại tệ  
– Hợp đồng mua, bán ngoại tệ  
15  
6
Mua, bán ngoại tệ kinh doanh - Xác  
định kết quả KD ngoại tệ và CL TGHĐ  
Cam kết mua NT giao ngay 9231  
Cam kết bán NT giao ngay  
9232  
1’’  
1’  
2’’  
2’  
Mua bán ngoại tệ KD 4711.A  
Mua bán ngoại tệ KD 4711.A  
Tiềnmặt, tiềngửingoạitệ 1031, 4221  
(1.a) Mua NTA(Thu ngoại tệ)  
Tiềnmặt, tiềngửiVND1011,4211 ThanhtoánmuabánNTKD4712.A  
(1.b) Mua NTA(Trả VND)  
Thu về KD ngoại tệ 721  
(3.a) KD NT có lãi  
Chênh lệch TGHĐ 6311  
(4.a) CL tăng TGHĐ  
(2.b) Bán NTA(Trả NT)  
Tiềnmặt, tiềngửiVND1011,4211  
(2.a) Bán NTA(Thu VND)  
Chi về KD ngoại tệ 821  
(3.b) KD NT bị thua lỗ  
Chênh lệch TGHĐ 6311  
(4.b) CLgiảm TGHĐ  
15  
7
Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán  
trong nƣớc  
Chuyển đổi ngoại tệ được thực hiện theo yêu cầu  
thanh toán của khách hàng  
Đối với ngân hàng, thực chất chuyển đổi ngoại tệ  
là nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (NH mua ngoại tệ  
A và bán cho KH ngoại tệ B với cùng một lượng  
tương đương về giá trị)  
Mua bán ngoại tệ KD 4711.A  
1031.A/4221.A  
Mua bán ngoại tệ KD 4711.B  
1031.B/4221.B  
(1)Số ngoạitệ AKHxinchuyển đổi  
(2) Số ng.tệ B chuyển đổi cho KH  
Thanh toán mua bán ngoại tệ KD 4712.B  
Thanh toán mua bán ngoại tệ KD 4712.A  
15  
8
(3) Giá trị thanh toán VND tƣơng đƣơng  
Chuyển đổi ngoại tệ  
VD: KH yêu cầu đổi ngoại tệ A lấy ngoại tệ B  
Vì không có tỷ giá trực tiếp của ngoại tệ A  
với ngoại tệ B mà đều yết giá thông qua VNĐ  
nên chuyển đổi ngoại tệ bản chất là NH mua  
ngoại tệ A và bán ngoại tệ B cho KH.  
2 ngoại tệ chuyển đổi cho nhau sẽ được quy  
ra giá trị VNĐ sao cho số VNĐ NH thu được  
từ mua ngoại tệ A sẽ tương đương với số  
VNĐ NH thu được từ bán ngoại tệ B.  
15  
9
Chuyển đổi ngoại tệ  
Có 3 bước hạch toán sau  
+ NH thu ngoại tệ A  
Nợ 1031  
Số ngoại tệ A cần đổi  
Có 4711.A  
+ Quy đổi qua VNĐ  
Nợ 4712.A: số VNĐ tương đương NT A = số  
NT A*tỷ giá mua NT A của NH  
Có 4711.B: số VNĐ thu về nếu bán NT B  
+ Trả ngoại tệ B  
Nợ 4711.B  
Có 1031, 4221  
16  
0
Kinh doanh ngoại tệ trên thị trƣờng  
Liên ngân hàng  
Là hoạt động mua bán NT giữa các trung gian tài chính với  
nhau.  
Mục đích  
+ Tìm kiếm lợi nhuận  
+ Đáp ứng nhu cầu về NT của các NH  
+ Giảm rủi ro do đa dạng hóa KDNT trên các thị trường  
Cơ cấu tổ chức của thị trường  
+ NHNN vừa đứng ra thành lập thị trường vừa tham gia với tư  
cách là người mua bán NT cuối cùng để đáp ứng nhu cầu của  
các thành viên  
+ Các NHTM tham gia với tư cách là NH thành viên.  
16  
1
Kinh doanh ngoại tệ trên thị trƣờng  
Liên ngân hàng  
Khi có nhu cầu mua hoặc bán NT, các NH  
thành viên sẽ thông qua các phương tiện  
(điện thoại, fax, mạng điện tử) để gửi yêu  
cầu của mình đến thị trường. Các bên sẽ  
thỏa thuận nội dung mua, bán và thực hiện  
thanh toán trên cơ sở tài khoản tiền gửi tại  
NHNN.  
16  
2
Kinh doanh ngoại tệ trên thị trƣờng  
Liên ngân hàng  
Tại NH mua ngoại tệ  
Chi VNĐ  
Nợ 4712  
Có 1113  
Nợ 1123  
Có 4711  
Thu NT  
Tại NH bán ngoại tệ  
Thu VNĐ  
Nợ 1113  
Có 4712  
Nợ 4711  
Có 1123  
Trả NT  
16  
3
Kết quả kinh doanh ngoại tệ  
Kết quả hoạt động KDNT xác định trên cơ sở so sánh  
doanh thu và chi phí phát sinh từ hoạt động này hay  
giữa doanh số bán và doanh số mua. Cụ thể  
Doanh số bán = NT bán ra * tỷ giá bán thực tế (doanh thu)  
Doanh số mua = NT bán ra * tỷ giá mua BQ (chi phí)  
DN đầu kỳ 4712+PSN4712 trong kỳ  
Tỷ giá mua bình quân =  
DC đầu kỳ 4711+PSC4711 trong kỳ  
16  
4
Kết quả kinh doanh ngoại tệ  
Nếu doanh số bán > doanh số mua (DT>CP) thì NH  
có lãi. Hạch toán tăng thu nhập từ KDNT.  
Nợ 4712  
Có 721  
Nếu doanh số mua > doanh số bán (DT<CP) thì NH  
bị lỗ. Hạch toán tăng chi phí KDNT.  
Nợ 821  
Có 4712  
16  
5
Đánh giá lại giá trị ngoại tệ  
Khi KDNT, trong quỹ của NH luôn có lượng ngoại tệ  
tồn quỹ chưa bán được. Do tỷ giá biến động liên tục  
theo cung cầu ngọai tệ trên thị trường nên ngày cuối  
kỳ, NH phải đánh giá lại giá trị ngoại tệ hiện đang tồn  
quỹ.  
Mục đích:  
+ Theo dõi sự thay đổi về giá trị của các ngoại tệ kinh  
doanh  
+ Theo dõi xu hướng biến động về tỷ giá của các ngoại  
tệ kinh doanh để có quyết định đúng đắn trong hoạt  
động kinh doanh của mình.  
16  
6
Đánh giá lại giá trị ngoại tệ  
Cuối kỳ, NH sẽ tính toán chênh lệch giá trị ngoại tệ  
trên cơ sở so sánh số dư trên 4711 sau khi quy đổi  
ra VNĐ theo tỷ giá do NHNN công bố vào cuối kỳ và  
số dư trên 4712, phần chênh lệch sẽ được ghi vào  
bên có hoặc bên nợ 6311 đối ứng với 4712.  
+ DC 4711 (sau khi quy ra VNĐ) > DN 4712: giá trị của  
ngoại tệ tăng  
+ DC 4711 (sau khi quy ra VNĐ) < DN 4712: giá trị của  
ngoại tệ giảm  
16  
7
Đánh giá lại giá trị ngoại tệ  
Hạch toán  
Nếu giá trị ngoại tệ tăng  
Nợ 4712  
Có 6311  
Nếu giá trị ngoại tệ giảm  
Nợ 6311  
Có 4712  
16  
8
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 17500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại - Chương 5: Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ke_toan_ngan_hang_thuong_mai_chuong_5_ke_toan_nghi.pdf