Giáo trình Mô đun 02: Sửa chữa động cơ điện không đồng bộ - Nghề Sửa chữa bơm điện

1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
TÊN MÔ ĐUN: SỬA CHỮA  
ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG  
BỘ  
MÃ SỐ: MĐ02  
NGHỀ: SỬA CHỮA BƠM ĐIỆN  
Trìnhđộ: Sơcấpnghề
Stato  
Rô to  
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
-Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ, cho nên các nguồn thông  
tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào  
tạo và tham khảo.  
- Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01  
3
LỜI GIỚI THIỆU  
Nghề: ”Sửa chữa bơm điện” nhằm trang bị cho người học nghề tại các  
trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề những kiến thức về an toàn điện, sửa  
chữa dây quấn động cơ điện, sửa chữa các mạch điện điều khiển bơm, sửa chữa  
và bảo dưỡng bơm điện...với các kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp  
sửa chữa các động cơ điện tại các cơ sở sửa chữa động cơ điện, tại các trạm  
bơm, các công ty khai thác công trình thủy lợi. Mô đun: Sửa chữa động cơ điện  
không đồng bộ cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật, các  
học viên của các ngành khác quan tâm đến lĩnh vực này.  
Để xây dựng giáo trình này chúng tôi đã đi tham khảo tại các cơ sở : Cty  
TNHH nhà nước một thành viên quản lí khai thác công trình thủy lợi Bắc đuống,  
Cty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển Sông Đáy. Công ty  
nhà máy Nhiệt điện Phả Lại. Và đã trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực  
quản lí các trạm bơm, kết hợp với kinh nghiệm thực tế chúng tôi xây dựng Mô  
đun gồm 6 bài :  
Bài 1: Động cơ không đồng bộ.  
Bài 2: Vẽ sơ đồ dây quấn động cơ không đồng bộ  
Bài 3: Tháo lắp động cơ điện  
Bài 4: Đấu dây vận hành động cơ điện  
Bài 5: Sửa chữa động cơ không đồng bộ một pha  
Bài 6: Sửa chữa động cơ không đồng bộ ba pha.  
Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình chắc  
không tránh khỏi những khiếm khuyết .Rất mong nhận được sự góp ý của người  
sử dụng và các đồng nghiệp.  
Tham gia biên soạn  
Ban chủ nhiệm  
4
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN ................................................................................ 2  
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01...................................................................................... 2  
LỜI GIỚI THIỆU ............................................................................................. 3  
MỤC LỤC ......................................................................................................... 4  
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ĐIỆN........................................................ 8  
KHÔNG ĐỒNG BỘ .......................................................................................... 8  
Giới thiệu mô đun.............................................................................................. 8  
Bài 1: Động cơ không đồng bộ.......................................................................... 8  
A. Nội dung : ..................................................................................................... 9  
1. Khái niệm chung về động cơ không đồng bộ................................................ 9  
2. Cấu tạo động cơ không đồng bộ ba pha........................................................ 9  
2.1. Cấu tạo .................................................................................................... 9  
3. Nguyên lý làm việc cơ bản của động cơ không đồng bộ. ............................ 11  
4. Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha. .................................................... 13  
4.1. Quá trình mở máy động cơ điện không đồng bộ:................................... 13  
4.2. Các phương pháp mở máy..................................................................... 13  
4.2.1. Mở máy trực tiếp động cơ rotor lồng sóc:....................................... 14  
4.2.2. Mở máy gián tiếp động cơ rotor lồng sóc:....................................... 14  
5. Động cơ không đồng bộ một pha ................................................................ 16  
5.1. Đại cương............................................................................................. 16  
5.2.Nguyên lý làm việc................................................................................. 16  
5.3. Phương pháp mở máy và các loại động cơ điện một pha........................ 18  
5.3.1. Các phương pháp mở máy:............................................................. 18  
5.3.2. Phân loại:............................................................................................ 19  
5.3.3. Sử dụng động cơ điện 3 pha vào lưới điện 1 pha:............................ 20  
6. Sơ đồ dây quấn động cơ không đồng bộ. .................................................... 21  
6.1. Sơ đồ dây quấn động cơ không đồng bộ ba pha..................................... 21  
6.2. Sơ đồ dây quấn động cơ không đồng bộ một pha................................... 22  
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ..................................................................... 23  
Bài 2: Vẽ sơ đồ dây quấn động cơ................................................................... 24  
5
A. Nội dung:.................................................................................................... 24  
1. Khái niệm chung về dây quấn..................................................................... 24  
1.1. Nhiệm vụ............................................................................................... 24  
1.2. Các yêu cầu kỹ thuật............................................................................. 24  
1.3. Phân loại dây quấn................................................................................ 24  
2. Những cơ sở để vẽ sơ đồ dây quấn............................................................. 25  
2.1. Bối dây.................................................................................................. 25  
2.2. Đấu nối bối dây .................................................................................... 25  
2.3. Bước dây quấn...................................................................................... 26  
2.4. Nhóm bối dây (nhóm phần tử)............................................................... 27  
2.5. Bước cực. .............................................................................................. 27  
2.6. Góc lệch pha giữa hai rãnh liên tiếp....................................................... 27  
2.7. Dây quấn một lớp. ................................................................................. 27  
2.9. Sự phân chia nhóm bối dây của một pha............................................... 28  
3. Phương pháp vẽ sơ đồ dây quấn (sơ đồ trải) stato động cơ không đồng bộ  
ba pha.............................................................................................................. 28  
3.1. Dây quấn một lớp .................................................................................. 28  
3.2. Dây quấn hai lớp.................................................................................... 31  
4. Dây quấn stato động cơ không đồng bộ một pha. ....................................... 33  
4.1. Dây quấn một lớp. ................................................................................. 33  
4.2. Dây quấn hai lớp.................................................................................... 38  
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ..................................................................... 42  
Bài 3: Tháo lắp động cơ điện.......................................................................... 44  
A. Nội dung:.................................................................................................... 44  
1. Trình tự tháo động cơ.................................................................................. 44  
2. Làm sạch động cơ........................................................................................ 47  
3. Kiểm tra tổng quát tình trạng động cơ........................................................ 47  
3.1. Xem xét vỏ máy .................................................................................... 47  
3.2. Kiểm tra rôto ......................................................................................... 47  
3.3. Kiểm tra vòng bi (bạc đỡ)...................................................................... 48  
3.4. Kiểm tra stato ........................................................................................ 48  
4. Lắp động cơ................................................................................................. 49  
5. Kiểm tra hoàn tất......................................................................................... 49  
B. Bài tập thực hành ....................................................................................... 50  
6
Bài 4: Đấu dây vận hành động cơ điện........................................................... 51  
1. Ý nghĩa các số liệu ghi trên biển máy. ........................................................ 51  
2. Cách bố trí các mối dây ra trên hộp nối...................................................... 53  
2.1. Quy ước ký hiệu Đầu – Cuối ................................................................ 53  
2.2. Quy cách bố trí các mối dây ra trên hộp nối........................................... 57  
3. Đấu dây vận hành động cơ.......................................................................... 57  
3.1. Kiểm tra động cơ trước khi vận hành(chế độ không tải) ........................ 57  
3.2. Vận hành động cơ.................................................................................. 59  
4. Kiểm tra dòng điện không tải...................................................................... 60  
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ..................................................................... 61  
Bài 5: Sửa chữa động cơ không đồng bộ một pha.......................................... 62  
A. Nội dung:.................................................................................................... 62  
1. Quấn dây động cơ một pha (Máy bơm nước, máy mài…).......................... 62  
1.1. Tháo và vệ sinh động cơ........................................................................ 62  
1.2. Sơ đồ trải bộ dây quấn........................................................................... 62  
1.3. Thu thập các số liệu cần thiết................................................................. 63  
1.4. Thi công quấn dây................................................................................. 63  
1.4.1 Lót cách điện rãnh stato động cơ...................................................... 63  
1.4.2. Quấn (hay đánh) các bối dây cho một pha dây quấn ....................... 66  
1.4.3. Lồng dây vào rãnh stato.................................................................. 71  
1.4.4. Lót cách điện đầu nối, hàn dây ra và đai giữ đầu nối....................... 76  
1.4.5. Tẩm sấy bộ dây quấn ...................................................................... 78  
1.5. Thử nghiệm. .......................................................................................... 81  
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ..................................................................... 84  
A. Nội dung:.................................................................................................... 86  
1. Tháo và vệ sinh động cơ.............................................................................. 86  
2. Khảo sát và vẽ lại sơ đồ dây quấn................................................................ 87  
2.1. Xác định các số liệu ban đầu.................................................................. 87  
2.2. Tính toán số liệu.................................................................................... 88  
2.3. Sơ đồ dây quấn...................................................................................... 89  
3. Thi công quấn dây....................................................................................... 92  
3.1. Lót cách điện rãnh stato động cơ ........................................................... 92  
3.2. Quấn (hay đánh) các bối dây cho một pha dây quấn ............................. 95  
3.3. Lồng dây vào rãnh stato........................................................................ 97  
7
3.4. Lót cách điện đầu nối, hàn dây ra và đai giữ đầu nối ........................... 102  
4. Lắp ráp và vận hành thử........................................................................... 105  
5. Các pan hư hỏng và biện pháp khắc phục................................................ 106  
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ................................................................... 108  
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC..................................... 111  
I. Vị trí, tính chất của mô đun/môn học:....................................................... 111  
II. Mục tiêu: .................................................................................................. 111  
III. Nội dung chính của mô đun:.................................................................. 111  
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành ......................................... 112  
8
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ĐIỆN  
KHÔNG ĐỒNG BỘ  
Mã mô đun: MĐ02  
Giới thiệu mô đun  
Với mục tiêu điện khí hóa toàn quốc, ngành điện đã xâm nhập rộng rãi  
trên mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, mọi sinh hoạt xã hội và liên quan trực  
tiếp đến nhiều người. Động cơ điện là một thiết bị điện rất quan trọng vỡi cuộc  
sóng sinh hoạt cũng như trong sản xuất kinh.  
Công việc bảo dưỡng và sửa chữa động cơ điện là một công việc đòi hỏi  
người thợ có tính cẩn thận và tỉ mỹ, khéo léo trong khi làm việc.Sửa chữa động  
cơ điện đòi hỏi người thợ phải hiểu được động cơ không đồng bộ, vẽ được sơ đồ  
trải và thi công quấn dây cho động cơ một cách thuần thục.Mô đun “Sửa chữa  
động cơ điện không đồng bộ” sẽ cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ  
bản để giải quyết các vấn đề trên.  
Mục tiêu:  
- Kiến thức :  
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý của các loại động cơ không đồng bộ  
thông dụng  
+ Phân loại được các loại động cơ không đồng bộ 1 pha, 3 pha.  
- Kỹ năng :  
+ Tháo lắp, đấu nối thành thạo động cơ 1 pha, 3 pha thông dụng.  
+ Lấy mẫu các bộ dây động cơ không đồng bộ chính xác.  
+ Vẽ được sơ đồ trải các bộ dây theo mẫu.  
+ Quấn được các bộ dây động cơ không đồng bộ.  
+ Sửa chữa được các hư hỏng của động cơ không đồng bộ.  
- Thái độ :  
+ Rèn luyện tác phong công nghiệp, an toàn cho người và thiết bị.  
Bài 1: Động cơ không đồng bộ  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm động cơ không đồng bộ.  
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc động cơ không đồng bộ.  
- Lấy được mẫu thông số của bộ dây động cơ không đồng bộ.  
9
- Đọc được các thông số sơ đồ dây quấn stato của động cơ một pha, ba  
pha.  
A. Nội dung :  
1. Khái niệm chung về động cơ không đồng bộ.  
Máy điện không đồng bộ là máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lí  
cảm ứng điện từ, có tốc độ quay rotor n (tốc độ quay của máy) khác với tốc độ  
quay của từ trường  
n
.
1
Máy điện không đồng bộ có hai dây quấn stator (sơ cấp) nối với lưới điện  
tần số f = const (không đổi), dây quấn rotor (thứ cấp) được nối tắt lại hoặc khép  
kín qua điện trở. Dòng điện trong dây quấn rôto được sinh ra nhờ sức điện động  
cảm ứng có tần số  
f
2
phụ thuộc vào tốc độ rôto nghĩa là phụ thuộc vào tải trên  
trục của máy. Máy điện không đồng bộ có tính thuận nghịch, nghĩa là làm việc ở  
2 chế độ động cơ và máy phát.  
1
2
3
Hình 1.1 Stator của máy điện không đồng bộ  
1. Vỏ máy  
2. Lõi thép  
3. Dây quấn Stato  
2. Cấu tạo động cơ không đồng bộ ba pha.  
2.1. Cấu tạo  
a. Phần tĩnh ( stator): Gồm có vỏ máy lõi sắt và dây quấn  
- Vỏ máy: Để cố định, bảo vệ lõi sắt và dây quấn không dùng làm mạch  
dẫn từ. Thường làm bằng gang hay thép tấm hàn lại.  
10  
- Lõi thép từ: Là phần dẫn từ, làm bằng thép lá kỹ thuật điện dày 0,35 mm  
hay 0,5mm ép lại. Khi đường kính ngoài lõi thép D < 990 mm thì dùng những  
n
tấm tròn ép lại. Khi D > 990 mm thì dùng những tấm hình rẻ quạt ghép lại  
n
thành khối tròn. Mặt trong của thép có xẻ rãnh để đặt dây quấn.  
- Dây quấn: Dây quấn của stator được đặt vào các rãnh của lõi thép, giữa  
các vòng dây quấn được cách điện tốt với nhau và cách điện đối với rãnh.  
b. Phần quay ( rotor): gồm lõi thép và dây quấn (thanh dẫn).  
- Lõi thép: Dùng thép kỹ thuật điện như stator, lõi sắt được ép lên trục  
quay, phía ngoài có xẻ rãnh để đặt dây quấn  
- Dây quấn: Có hai loại:  
Loại rotor kiểu lồng sóc: Cấu tạo của loại dây quấn này khác với dây quấn  
stator. Trong mỗi rãnh của rotor đặt vào thanh dẫn bằng đồng hoặc bằng nhôm  
dài ra khỏi lõi sắt và được nối tắt ở hai đầu bằng hai vành ngắn mạch bằng đồng  
hoặc bằng nhôm mà người ta thường quen gọi là lồng sóc hình 1.2.  
4
1
2
3
Hình 1.2 Rotor lồng sóc động cơ điện không đồng bộ  
1-Rotor  
2- Vòng ngắn mạch  
3- Thanh dẫn  
4- Cánh quạt làm mát  
- Loại rotor dây quấn: Loại này thực hiện quấn dây trực tiếp trên rotor ba  
pha của rotor thường đấu sao, ba đầu còn lại được nối với ba vành trượt làm  
bằng đồng gắn ở một đầu trục, cách điện với nhau và với trục. Thông qua chổi  
than và vành trượt, có thể nối dây quấn rôto với điện trở phụ bên ngoài để cải  
thiện tính năng mở máy, điều chỉnh tốc độ hoặc cải thiện hệ số công suất của  
máy. Khi làm việc bình thường, dây quấn rotor được nối ngắn mạch. Cách nối  
dây rotor dây quấn với điện trở bên ngoài và ký hiệu của nó trong các sơ đồ  
điện.  
11  
c. Khe hở: Khe hở trong máy điện không đồng bộ rất nhỏ (từ 0,2 đến 1  
mm trong máy điện cỡ nhỏ và vừa), càng nhỏ càng tốt để hạn chế dòng từ hóa  
lấy từ lưới điện vào.  
3. Nguyên lý làm việc cơ bản của động cơ không đồng bộ.  
Máy điện không đồng bộ là loại máy điện làm việc theo nguyên lý cảm  
ứng điện từ. Khi cho dòng điện ba pha đi vào dây quấn ba pha đặt trong lõi sắt  
stator thì trong máy sinh ra một từ trường quay với tốc độ đồng bộ n = 60f/p, f  
1
là tần số lưới điện đưa vào f = 50 Hz, p là số đôi cực của máy. Từ trường này  
quét qua dây quấn nhiều pha tự ngắn mạch đặt trên lõi sắt rotor và cảm ứng  
trong đó sức điện động và dòng điện. Từ thông do dòng điện này sinh ra hợp với  
từ thông của stator tạo thành từ trường tổng ở khe hở. Dòng điện trong dây  
quấn của rotor tác dụng với từ thông này sinh ra mô men. Tác dụng của nó có  
quan hệ mật thiết với tốc độ quay n của rotor, với những phạm vi tốc độ khác  
nhau thì chế độ làm việc của máy cũng khác nhau. Để chỉ phạm vi tốc độ của  
mỗi máy, người ta dùng hệ số trượt s.  
Như vậy thì: khi n = n thì s = 0; khi n = 0 thì s = 1. Tốc độ tương đối giữa  
1
các thanh dẫn và từ trường bằng 0, như vậy sẽ không có sức điện động cảm ứng  
và dòng điện cảm ứng I = 0, lực điện từ cũng sẽ bằng 0.  
khi n > n s < 0; n < 0 s > 1 (rotor quay ngược chiều từ trường  
1
quay).  
Vậy nên tốc độ quay của rotor phải luôn nhỏ hơn tốc độ quay của từ  
trường, chính vì vậy động cơ này được gọi là động cơ không đồng bộ.  
a. Trường hợp rotor quay thuận với từ trường quay nhưng n < n (0  
1
< s < 1  
Giả sử chiều quay n của và chiều quay n của rotor như hình 1.6. Do n  
1
< n nên chiều chuyển động của thanh dẫn suy ra chiều E , I được xác định  
1
ư ư  
bằng qui tắc bàn tay phải. I tác dụng với sinh ra F, M có chiều xác định  
ư
12  
bằng qui tắc bàn tay trái, M làm rotor quay theo chiều của từ trừơng với n<n .  
1
Máy làm việc ở chế độ động cơ điện (biến điện năng thành cơ năng).  
b.Trường hợp rotor quay thuận với từ trường quay nhưng n<n1 hay  
s<0  
Dùng một động cơ sơ cấp quay rotor của máy điện không đồng bộ vượt  
tốc độ đồng bộ n > n . Chiều của từ trường quay quét qua thanh dẫn ngược lại,  
1
chiều E , I đổi chiều nên chiều của M ngược với chiều quay của rotor nên nó  
ư ư  
là mô men hãm. Máy biến cơ năng thành điện năng. Máy làm việc ở chế độ máy  
phát (hình 1.3).  
Hình 1.3 Chế độ động cơ điện của  
máy điện không đồng bộ  
Hình 1.4 Chế độ máy phát điện  
của máy điện không đồng bộ  
c. Trường hợp rotor quay ngược chiều từ trường quay (n<0 hay s<1)  
Hình 1.5 Chế độ hãm điện từ của máy điện không đồng bộ  
Vì một lý do nào đó rotor quay ngựơc chiều với từ trường quay thì lúc đó  
chiều của E , I , máy giống như ở chế độ động cơ điện. Vì M sinh ra ngược  
ư ư  
chiều với n nên có tác dụng hãm rotor lại (Hình 1.8.). Trong trường hợp này  
máy vừa lấy điện năng ở lưới điện vừa lấy cơ năng ở động cơ sơ cấp. Chế độ là  
việc như vậy gọi là chế độ hãm điện từ. Ta biểu thị các chế độ làm việc theo s và  
n như sau:  
Chế độ  
Hãm điện từ  
Động cơ  
Máy phát  
n
s
0
1
+
   
+
n
13  
4. Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha.  
4.1. Quá trình mở máy động cơ điện không đồng bộ:  
Quá trình mở máy của động cơ là quá trình đưa tốc độ động cơ từ khi n  
tăng thì phương trình cân bằng động về mô men như sau:  
d  
dt  
M
M M J  
Ñ
c
j
Trong đó:  
quán tính.  
M , M , M : mô men điện từ của động cơ, mô men cản, mô men  
Đ
c
j
2
G.D  
J   
: hằng số quán tính  
49  
2
g = 9,81m/s : gia tốc trọng trường  
G: trọng trường phần quay  
D: đường kính phần quay  
ω: tốc độ góc của rotor  
d  
dt  
Để tốc độ của động cơ tăng thuận lợi thì  
M M  
0  
c  
Khi bắt đầu mở máy s = 1:  
U
1pha  
I
(4 7)I  
ñm  
mm  
2
2
R R  
x  
n
1
2
Trên thực tế, mạch từ tản của máy bão hòa nhanh xn giảm →I  
còn lớn hơn  
mm  
nhiều so với trị số tính theo công thức trên.  
4.2. Các phương pháp mở máy  
Các yêu cầu khi mở máy:  
- M  
phải đủ lớn để thích ứng với đặc tính cơ của tải.  
càng nhỏ càng tốt.  
mm  
- I  
mm  
- Phương pháp mở máy và các thiết bị cần dùng đơn giản, rẻ tiền và chắc  
chắn.  
- Tổn hao công suất trong quá trình mở máy ít.  
14  
4.2.1. Mở máy trực tiếp động cơ rotor lồng sóc:  
Phương pháp hạ điện áp mở  
máy: Chỉ áp dụng với các thiết bị yêu  
cầu mô men mở máy nhỏ.  
Dòng điện mở máy lớn, chỉ dùng cho  
các máy có công suất nhỏ. Nếu máy có  
công suất lớn thì dùng trong lưới điện  
có công suất lớn. Phương pháp này  
được dùng khi công suất mạng điện  
(hoặc nguồn điện) lớn hơn công suất  
của động cơ thì việc mở máy sẽ rất  
nhanh và đơn giản.  
4.2.2. Mở máy gián tiếp động cơ rotor lồng sóc:  
Dùng cuộn kháng bão hòa trong  
mạch stator  
D0  
Khi mở máy đóng D , D mở:  
1
2
Mở máy xong đóng D  
D1  
2
D2  
CK  
M
2
Theo phương pháp này I  
mm  
giảm k lần thì M  
giảm k lần. Phương  
mm  
pháp chỉ được dùng trong các trường hợp mà vấn đề trị số M  
không có ý  
mm  
nghĩa quan trọng.  
Dùng biến áp tự ngẫu hạ U mở máy  
Khi mở máy đóng D và D , khi n = n  
đóng D , ngắt D .  
3
1
đm  
2
3
Gọi:  
- U , I : là điện áp và dòng điện của lưới.  
1 1  
15  
- k: là tỉ số biến áp (k < 1)  
- Z : là tổng trở một pha.  
n
U1  
Uđc  
k
Dòng điện chạy vào động cơ lúc máy tự biến áp  
Uđc U1  
Iđc   
zn  
k.zn  
Dòng điện I1 cung cấp cho động cơ lúc có máy biến áp tự ngẫu là  
Iđc  
k
U1  
k2.zn  
I1   
(*)  
Khi mở máy trực tiếp, dòng điện I1 bằng :  
U1  
I1   
(**)  
zn  
D0  
M
Hình 1.6. Hạ điện áp mở máy bằng MBA tự ngẫu  
So sánh (*) và (**)ta thấy, lúc có máy biến áp tự ngẫu dòng điện của lưới  
giảm đi k2 lần. Như vậy, khi mở máy bằng biến áp tự ngẫu dòng điện trong lưới  
2
giảm đi k lần so với I  
mm  
khi nối trực tiếp.  
16  
5. Động cơ không đồng bộ một pha  
5.1. Đại cương  
Hình 1.7. Động cơ không đồng bộ 1 pha  
Động cơ không đồng bộ một pha thường được dùng trong sinh hoạt và  
công nghiệp, công suất từ vài oát đến khoảng vài nghìn oát và nối vào lưới điện  
xoay chiều một pha. Do nguyên lý mở máy khác nhau và yêu cầu tính năng khác  
nhau mà xuất hiện những kết cấu khác nhau, nhưng nói cho cùng vẫn có kết cấu  
cơ bản giống như động cơ điện ba pha, chỉ khác là trên stator có hai dây quấn:  
Dây quấn chính hay dây quấn làm việc và dây quấn phụ hay dây quấn mở máy.  
Dây quấn chính được nối vào lưới điện trong suốt quá trình làm việc, còn dây  
quấn phụ thường chỉ nối vào khi mở máy. Trong quá trình mở máy, khi tốc độ  
đạt đến 75 đến 80% tốc độ đồng bộ thì dùng ngắt điện kiểu ly tâm cắt dây quấn  
phụ ra khỏi lưới. Có loại động cơ sau khi mở máy, dây quấn phụ vẫn nối vào  
lưới. Đó là động cơ điện một pha kiểu điện dung (hay còn gọi là động cơ điện  
một pha chạy tụ).  
5.2.Nguyên lý làm việc  
Đầu tiên, ta xét chế độ làm việc của động cơ điện một pha khi dây quấn  
mở máy đã ngắt ra khỏi lưới. Dây quấn làm việc nối với điện áp một pha, dòng  
điện trong dây quấn sẽ sinh ra từ trường đập mạch . Từ trường này có thể phân  
tích thành hai từ trường quay và có chiều ngược nhau, có n = n và  
A
B
A
B
biên độ bằng 1/2 biên độ từ trường đập mạch (hình 1.8 a).  
17  
Hình 1.8. Nguyên lý làm việc của động cơ điện không đồng bộ một pha  
Như vậy, có thể xem động cơ điện một pha tương đương như 2 động cơ  
điện ba pha giống nhau có rotor đặt trên cùng một trục và dây quấn stator nối  
nối tiếp nhau sao cho từ trường của chúng sinh ra trong không gian theo chiều  
ngược nhau (hình1.8 b). Đến lượt chúng lại tương đương một động cơ điện ba  
pha có hai dây quấn nối nối tiếp nhau tạo ra và (hình 1.8 c). Trong động  
A
B
cơ điện một pha cùng như trong hai mô hình của chúng, từ trường quay thuận và  
nghịch tác dụng với dòng điện rotor do chúng sinh ra tạo thành hai mô men M  
A
và M . Khi động cơ đứng yên (s = 1) thì M = M và ngược chiều nhau, do đó  
B
A
B
mô men tổng M = M + M = 0. Động cơ không quay được ngay cả khi không  
A
B
có M (mô men cản) trên trục.  
C
Nếu quay rotor của động cơ điện theo một chiều nào đó (ví dụ quay theo  
chiều quay của từ trường dây quấn A như (hình 1.8 b) với tốc độ n thì tần số  
của s.đ.đ, dòng điện cảm ứng ở rotor do từ trường quay thuận sinh ra sẽ là:  
A
f2A sf1  
Còn đối với từ trường quay ngược thì tần số ấy là:  
B
Hình 1.9. Đặc tính M = f(s) cùa động cơ điện không đồng bộ 1 pha  
f2B (2 s) f1  
18  
Ở đây (2 - s) là hệ số trượt của rotor đối với từ trường .Cho rằng M >  
B
0 khi chúng tác dụng theo chiều quay của từ trường, ta sẽ có các dạng đường  
A
cong M và M như (hình 1.9).  
A
B
Khi s = 1 thì M = 0, động cơ không thể bắt đầu quay được khi trên stator  
chỉ có một dây quấn và điều kiện làm việc của động cơ khi rotor quay theo chiều  
này hoặc chiều kia với tốc độ n đều giống nhau (vì đường đặc tính mô men có  
tính chất đối xứng qua góc tọa độ).  
5.3. Phương pháp mở máy và các loại động cơ điện một pha  
5.3.1. Các phương pháp mở máy:  
a. Dùng dây quấn phụ:  
Như chúng ta đã biết, nếu chỉ có dây quấn chính nối vào lưới điện thì từ  
trường trong dây quấn một pha là từ trường đập mạch, nên động cơ điện không  
đồng bộ một pha không thể tự mở máy được vì khi s = 1 thì M = 0.  
Muốn động cơ tự mở máy (khởi động) thì từ trường trong máy phải là từ  
trường quay hoặc ít nhất từ trường quay ngược phải yếu hơn so với từ trường  
quay thuận , để tạo ra từ trường quay có thể dùng vòng ngắn mạch hoặc dây  
A
quấn phụ và phần tử mở máy. Dây quấn phụ đặt lệch pha so với dây quấn chính  
một góc 900 trong không gian trên mạch từ stator; phần tử mở máy dùng để tạo  
sự lệch pha về thời gian giữa dòng điện trong dây quấn chính và dây quấn phụ  
có thể là điện trở, cuộn dây hoặc tụ điện, tụ điện được dùng phổ biến vì dùng tụ  
động cơ có mô men mở máy lớn, hệ số công suất coscao và dòng điện mở  
máy tương đối nhỏ.  
- Dùng điện trở để mở máy:  
Để làm cho I  
mm  
lệch pha so với I người ta nối thêm một điện trở hay  
lv  
điện cảm vào cuộn dây mở máy. M  
của loại động cơ này tương đối nhỏ.  
mm  
Trong thực tế chỉ cần tính toán sao cho bản thân dây quấn phụ có điện trở tương  
đối lớn là được (dùng bối dây chập ngược) không cần nối thêm điện trở ngoài.  
- Dùng tụ điện mở máy:  
Nối tụ điện vào dây quấn mở máy ta được kết quả tốt hơn. Có thể chọn trị  
số tụ điện sao cho khi s = 1 thì I  
mm  
lệch pha so với I 900 và dòng điện của các  
lv  
dây quấn đó có trị số sao cho từ trường do chúng sinh ra bằng nhau. Như vậy khi  
khởi động động cơ sẽ cho một từ trường quay tròn.  
Động cơ điện một pha kiểu điện dung:  
Ta có thể để nguyên dây quấn mở máy có tụ điện nối vào lưới điện khi  
động cơ đã làm việc. Nhờ vậy động cơ điện được coi như động cơ điện hai pha.  
Loại này có đặc tính làm việc tốt, năng lực quá tải lớn, hệ số công suất của máy  
được cải thiện. Nhưng trị số điện dung có lợi nhất cho  
19  
mở máy lại thường quá lớn đối với chế độ làm việc, vì thế trong một số trường  
hợp khi mở máy kết thúc phải cắt bớt trị số của tụ điện ra bằng công tắc ly tâm.  
b. Dùng vòng ngắn mạch:  
Vòng ngắn mạch đóng vai trò cuộn dây phụ F quãng 1/3 cực từ. Khi đặt  
một điện áp vào cuộn dây chính để mở máy, dây quấn sẽ sinh ra một từ trường  
đập mạch  
c . Một phần của  
là ' sẽ đi qua F và sinh ra I trong F (In    
c
n
c
n
), nếu bỏ qua tổn hao trong vòng ngắn mạch thì  
sẽ trùng phương với I .  
n
n
n
tác dụng với ' sinh ra ¨f=¨n+¨’c lệch pha so với phần từ thông còn lại  
c
 'c . Do đó, sẽ sinh ra một từ trường gần giống từ trường quay và cho một  
c
mô men mở máy đáng kể.  
F
F
Hình1.10. Động cơ điện một pha có vòng ngắn mạch  
5.3.2. Phân loại:  
- Động cơ điện một pha có thể phân làm các loại sau:  
- Động cơ điện một pha có vòng ngắn mạch.  
- Động cơ điện một pha mở máy bằng điện trở.  
20  
- Động cơ điện một pha mở máy bằng điện dung.  
- Động cơ điện một pha kiểu điện dung:  
+ Có điện dung làm việc.  
+ Có điện dung làm việc và mở máy.  
5.3.3. Sử dụng động cơ điện 3 pha vào lưới điện 1 pha:  
a. Điện áp nguồn bằng điện áp pha của động cơ  
- Sơ đồ hình 1.11 a  
.
+ Điện áp nguồn bằng điện áp pha của động cơ U = U  
f
+ Điện dung làm việc của tụ điện CLV  
+ Điện áp làm việc của tụ: U U. Nếu đòng điện pha định mức của động  
c
cơ ba pha, đơn vị là ampe (A).  
- Sơ đồ hình 1.11 b  
+ Điện áp nguồn bằng điện áp pha của động cơ U = U  
+ Điện dung làm việc của tụ điện CLV  
+ Điện áp làm việc của tụ điện:  
f
Cách đấu dây theo sơ đồ hình 1.11b có ưu điểm hơn sơ đồ hình 1.11a: Mô  
men mở máy lớn hơn, lợi dụng công suất khá, điện dung của tụ nhỏ hơn, nhưng  
điện áp trên tụ lớn hơn.  
b. Khi điện áp nguồn điện 1 pha bằng điện áp dây của động cơ 3 pha.  
Có thể đấu dây theo sơ đồ sau:  
a)  
b)  
a
Hình 1.11- Động cơ điện một pha kiểu điện dung  
- Sơ đồ hình 1.11a  
- Sơ đồ hình 1.11b  
+) Unguồn 1 pha = Ud động cơ  
+) Unguồn 1 pha = Ud động cơ  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 115 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 2800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 02: Sửa chữa động cơ điện không đồng bộ - Nghề Sửa chữa bơm điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_02_sua_chua_dong_co_dien_khong_dong_bo_ngh.pdf