Bài giảng môn Ðịa chất công trình - Chương 1: Khoáng vật và đất đá

CHƯƠNG 1.  
KHOÁNG VẬT VÀ ĐẤT ĐÁ  
Theo nguồn gốc, đất đá được chia làm 3  
nhóm chính:  
Macma (có nguồn gốc nội sinh)  
Trầm tích (có nguồn gốc ngoại sinh)  
Biến chất (có nguồn gốc biến chất)  
Cấu tạo các vòng quyển  
bên trong Trái đất:  
• Vỏ.  
• Manti.  
• Nhâ n.  
1.1. CẤU TẠO TRÁI ĐẤT VÀ VỎ TRÁI ĐẤT  
Khoá ng vật là một hợp chất hó a học hay một nguyên  
tố tự sinh – là thành phần cơ bản tạo nên đất đá.  
Để biết đất đá gì thì trước tiên cần phâ n biệt thành  
phần khoá ng của nó . Vì đất đá được tạo thành từ cá c  
khoá ng vật.  
Chá o gà (đất đá có tên gọi cụ thể) bao gồm:… và …  
(cá c khoá ng vật) thô ng qua nhiều giai đọan kể cả chịu  
tá c dụng nhiệt mà hì nh thành (điều kiện thành tạo hay  
lịch sử địa chất).  
Để nhận biết khoá ng vật thì cần phâ n biệt đặc điểm  
như: cao - thấp, nặng - nhẹ, trắng – đen – vàng - tí m,  
trò n – khô ng trò n,…  
1.2. KHOÁNG VẬT  
Hình dạng tinh thể của khoáng vật  
• Màu của khoáng vật  
Khoá ng vật chứa nhiều Fe, Mg có màu sẫm, cò n khoá ng vật chứa  
nhiều Al, Si thì màu nhạt.  
•Độ trong suốt và á nh của khoá ng vật  
•Tí nh dễ tá ch (cá t khai) của khoá ng vật là khả năng của tinh thể và  
cá c hạt kết tinh (mảnh của tinh thể) dễ bị tá ch ra theo những mặt  
phẳng song song (như thanh tre khô ).  
Vết vỡ của khoá ng vật  
Độ cứng của khoáng vật  
1.2.1. Một số đặc tính của khoáng vật  
Thang ñoä cöùng  
1. Talc  
2. Gypsum (Thạch cao)  
3. Calcite  
4. Fluorite  
5. Apatite  
6. Feldspar  
7. Quartz (Thạch anh)  
8. Topaz  
9. Corundumn (coriđôn)  
10. Diamond (Kim cương)  
Theo nguồn gốc thành tạo: khoá ng vật nguyên sinh  
(khoá ng vật trong đá macma, đá trầm tí ch hó a học);  
khoá ng vật thứ sinh (trong đá trầm tí ch và đá biến chất).  
Phâ n loại khoá ng vật theo kiểu liên kết hó a học  
Nhó m 1: gồm cá c khoá ng vật có liên kết cộng hó a trị  
giữa cá c yếu tố kiến trúc cơ bản.  
Nhó m 2: gồm cá c khoá ng vật có liên kết ion giữa cá c  
yếu tố kiến trúc cơ bản.  
Nhó m 3: là cá c khoá ng vật liên kết hỗn hợp: liên kết  
cộng hó a trị đồng thời có cả liên kết ion, phâ n tử và liên  
kết keo nước.  
1.1.2 Phân loại khoáng vật và mô tả một số  
khoáng vật tạo đá chính (khoảng 50 loại)  
Trong thực tế thường phân loại khoáng vật  
theo thành phần hóa học (vì có thể liệt  
kê được đầy đủ các loại khoáng vật và đơn  
giản hơn là do các nhà Địa chất thường  
làm như vậy!! ờ há!)  
Theo thành phần hóa học có 9 lớp:  
1. Cá c nguyên tố tự nhiên như: Cu, Au, Ag  
2. Sunfua (hợp chất lưu huỳnh) như: pirit (FeS2)  
3. Halogenua (muối của cá c axit halogenhydrit) như: halit  
(NaCl)…  
4. Carbonat (muối của axit cacbonit) như: calcite  
(CaCO3)  
5. Sunfat (muối của axit sunfurit) như: thạch cao  
(CaSO4.2H2O)  
6. Fotfat (muối của axit photphorit): phốtphát (CaP2O5)  
7. Oxit như: thạch anh (SiO2)  
8. Silicat (muối của axit silicic) như: Orthoclase  
(K[AlSi3O8])  
9. Hợp chất hữu cơ như: CH4.  
a) Lớp silicat  
Lớp silicat chiếm 75% trọng lượng vỏ Trái đất. Chúng thường  
có màu sặc sỡ, sáng và có độ cứng lớn.  
1-Nhóm feldspar là các loại khoáng có màu trắng đục,  
chiếm đa số trong các loại đá phổ biến.  
Feldspar là allumosilicat Na, K và Ca  
Na [AlSi3O8]; Ca [Al2Si2O8]; K [AlSi3O8]  
Feldspar natri-canxi còn gọi là plagioclase. Chúng gồm  
những khoáng vật hỗn hợp đồng hình liên tục của anbit (Ab)  
Na[AlSi3O8] và anoctit (An) Ca[Al2Si2O8].  
Plagioclase thường có dạng tấm và lăng trụ tấm; màu trắng  
hoặc xám trắng, đôi khi có sắc lục phớt xanh, phớt đỏ; ánh  
thủy tinh.  
Feldspar kali phổ biến nhất có orthoclase và microclin. Màu  
hồng nhạt, vàng nâu, trắng đỏ; ánh thủy tinh.  
Giới Thiệu Một Số Khoáng Vật Tạo Đá Chủ Yếu  
Các biến thể chính của plagioclase có tên như sau:  
Tên khoá ng  
Anbit  
Oligioclase  
Andezin  
Labrador  
Bitaonit  
Anbit  
100 – 90%  
90 – 70%  
70 – 50%  
50 – 30%  
30 – 10%  
10 – 0%  
Anoctit  
Cá c đá macma khá c nhau chứa cá c biến thể  
plagioclase khá c nhau.  
Fedlspar+nước dưới tá c dụng toC → khoá ng vật sé t  
Orthoclase  
Plagioclase  
2-Nhóm mica (dưới dạng các vảy óng ánh trong cát  
hoặc trong đá macma)  
Mica có thành phần hóa học phức tạp và có đặc điểm là  
dễ tách rất hoàn toàn. Khoáng vật chủ yếu của nhóm này  
là biotit (mica đen) và muscovit (mica trắng)  
3/Nhó m piroxen  
Phổ biến nhất là augit. Tinh thể hình trụ ngắn, hình tấm.  
Tập hợp khối đặc sít. Màu đen lục, đen, ít khi lục thẫm  
hay nâ u. Dễ tách hoàn toàn.  
4/Nhó m amfibon  
Phổ biến nhất là hocblen. Tinh thể dạng lăng trụ, hình  
cột. Màu lục hoặc nâu có sắc từ sẫm đến đen.  
5/Nhóm olivin (có màu oliu đặc trưng): tập hợp dạng  
hạt. Màu phớt vàng, vàng, phớt lục. Ánh thủy tinh. Độ  
cứng 6,5 – 7. Thường không tách.  
Mica  
Mica  
Khoáng vật sét có kích thước hạt < 0,002mm. Hạt nhỏ  
như thế là khoáng sét.  
Phổ biến và đặc trưng nhất trong nhóm khoáng vật sét  
có kaolinit, illit, montmorilonit.  
T/c vật lý sét: Tính dẻo, Tính chịu nhiệt, Tính nở (co),  
Tính hấp phụ.  
Nhóm khoáng vật sét  
Khoáng vật sét kaolinit va montmorilonit  
Nhóm khoáng vật sét  
Khoáng vật sét quan kính hiển vi điện tử  
Nhóm khoáng vật sét  
Hạt bụi giữa đám khoáng sét  
Nhóm khoáng vật sét  
Trong lớp này hay gặp opan, thạch anh, limonit.  
Thạch anh là khoáng vật nhóm oxit (SiO2), rất ổn định  
về mặt hóa học, có cường độ và độ cứng cao;  
hạt thường có kích thước lớn và đẳng thước  
là thành phần chính của cuội, sỏi, cát và bụi. Cát hạt to  
như cát vàng hầu như hoàn toàn là thạch anh.  
Opal  
Thạch anh - quartz  
Lớp oxit  
Đây là Thạch anh  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 67 trang baolam 30860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Ðịa chất công trình - Chương 1: Khoáng vật và đất đá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_ia_chat_cong_trinh_chuong_1_khoang_vat_va_dat.ppt