Bài tập môn Cơ sở khoa học vật liệu: Ăn mòn và bảo vệ vật liệu - Nguyễn Ngọc Trí Huỳnh
CƠ SỞ KHOA HỌC VẬT LIỆU
ThS. Nguyễn Ngọc Trí Huỳnh
6/2016
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
THẾ ĐIỆN CỰC
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
Phương trình Nernst mô tả thế điện cực ở 25oC:
0,0592
E E0
logCion
n
Trong đó:
• Cion: là nồng độ ion trong dung dịch (M).
• n: là điện tích của ion.
• E0: là thế điện cực chuẩn của dung dịch 1M (V).
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
• Giả sử dung dịch 1000g nước chứa 1g Cu2+ ở 25oC.
• Biết thế điện cực chuẩn E0 = 0,34V và khối lượng mol
của đồng M = 63,54g/mol.
• Tính thế điện cực của đồng.
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
• Ta biết rằng dung dịch 1M của Cu2+ thu được từ 1mol
Cu2+ trong 1000g H2O.
• Suy ra nồng độ của dung dịch chứa 1g Cu2+ bằng:
1
CCu2
0,0157M
63,54
• Từ phương trình Nernst, với n = 2, E0 = +0,34V, ta có:
0,0592
E E0
logCion
n
0,0592
E 0,34
log0,0157 0,29V
2
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
TỐC ĐỘ ĂN MÒN
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
Phương trình Faraday định lượng vật liệu được mạ lên
cathode hoặc bị mòn đi ở anode:
ItM
w
nF
Trong đó:
• w: là lượng vật liệu bám vào hoặc mất đi ở điện cực (g)
• I: là dòng điện (A).
• M: là nguyên tử lượng (g/mol).
• t: là thời gian (s).
• n: là điện tích của ion.
• F: là hằng số Faraday (96500C).
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
Phương trình Faraday định lượng vật liệu được mạ lên
cathode hoặc bị mòn đi ở anode.
• Với diện tích bề mặt điện cực là A (cm2):
• Mật độ dòng điện i = I/A:
iAtM
w
nF
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
• Cần mạ một lớp đồng dày 0,1cm lên bề mặt một
cathode có diện tích 1cmx1cm.
• Biết đồng có khối lượng riêng bằng 8,93g/cm3 và khối
lượng mol bằng 63,54g/mol.
• Thiết kế quá trình (dòng điện, thời gian mạ).
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
• Diện tích bề mặt cathode cần mạ A = 1cm2.
• Với lớp đồng dày 1cm, ta có thể tích đồng:
V 1cm2 0,1cm 0,1cm3
• Khối lượng đồng:
m V 8,930,1 0,893g
• Từ phương trình Faraday, ta có:
wnF
It
M
0,893296500
It
2712As
63,54
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
Dòng điện
Thời gian
0,1A
1,0A
10,0A
100,0A
27,124s = 7,5h
2,712s = 45,2h
271,2s = 4,5 phút
27,12s = 0,45 phút
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
• Nhúng sâu 20cm một thanh sắt 10cmx10cm trong một
dung dịch ăn mòn.
• Sau 4 tuần, khối lượng thanh sắt giảm 70g.
• Tính dòng và mật độ dòng ăn mòn.
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
• Tổng thời gian của quá trình ăn mòn:
t 47243600 2,42106s
• Từ phương trình Faraday, n = 2, M = 55,847g/mol, ta có:
wnF
I
tM
70296500
I
0,1A
2,42106 55,847
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
• Tổng diện tích thanh sắt bị ăn mòn:
A 4maët beân 1020 1maët ñaùy 1010
900cm2
• Mật độ dòng điện:
I
i
A
0,1
i 1,11104 A / cm2
900
4x(10x20)
1x(10x10)
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
• Giả sử một pin ăn mòn đồng-kẽm có mật độ dòng điện
qua cathode là 0,05A/cm2.
• Diện tích của 2 điện cực đồng và kẽm đều là 100cm2.
• Biết khối lượng mol của kẽm bằng 65,38g/mol.
• Tính dòng và mật độ dòng ăn mòn của điện cực kẽm.
• Tính lượng kẽm mất đi trong mỗi giờ.
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
• Dòng ăn mòn:
I iCuACu 0,05100 5A
• Dòng ăn mòn bằng nhau tại mọi điểm trong pin.
• Suy ra mật độ dòng của kẽm:
I 5
iZn 0,05A / cm2
AZn 100
• Từ phương trình Faraday, n = 2, M = 65,38g/mol, ta có:
ItM
w
nF
5360065,38
w
6,1g / h
296500
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
Tại anode (ferrite):
Fe Fe2 2e
Tại cathode (cementite):
1
O2 H2O 2e 2(OH )
2
Vi pin (microgalvanic) trong thép
(ferrite là anode so với cementite)
ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU
Biên hạt có
năng lượng cao hơn
(anode)
Các ion
Hạt bên trong có
năng lượng thấp hơn (cathode)
“Hãy theo đuổi sự ưu tú,
thành công sẽ theo đuổi bạn”
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập môn Cơ sở khoa học vật liệu: Ăn mòn và bảo vệ vật liệu - Nguyễn Ngọc Trí Huỳnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_co_so_khoa_hoc_vat_lieu_bai_tap_an_mon_va_bao_ve_v.pdf

