Bài giảng Nhập môn tin học - Chương 8: Mạng máy tính - Các mối đe dọa hệ thống thông tin

1
Chương 8  
Mạng má y tí nh - Cá c mối đe dọa hệ  
thống thô ng tin  
2
3
Mạng má y tí nh  
❑Mạng má y tí nh là một hệ thống gồm nhiều má y tí nh  
được kết nối với nhau để chia sẻ thô ng tin và tài nguyên.  
4
Các loại hệ thống mạng  
❑Hệ thống mạng được chia làm hai loại:  
➢ Mạng cục bộ (LANs)  
➢ Mạng toàn cục (mạng diện rộng) (WANs).  
❑Đặc điểm để phâ n biệt mạng LANs và WANs:  
➢ Sự phâ n vùng địa lý  
➢ Tốc độ dữ liệu  
➢ Lỗi trong truyền dữ liệu  
➢ Chi phí truyền dữ liệu  
➢ Thuộc tổ chức nào  
5
Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network)  
❑Kết nối má y tí nh trong nội bộ cá c quốc gia hay giữa cá c  
quốc gia trong cùng một châ u lục. Thô ng thường kết nối  
này được thực hiện thô ng qua mạng viễn thô ng. Cá c  
WAN có thể được kết nối với nhau thành GAN hay tự nó  
đã là GAN.  
6
Mạng cục bộ - LAN (Local Area Network)  
❑Kết nối cá c má y tí nh trong một khu vực bá n kí nh hẹp  
thô ng thường khoảng vài trǎm mé t.  
❑Kết nối được thực hiện thô ng qua cá c mô i trường truyền  
thô ng tốc độ cao ví dụ cá p đồng trục thay cá p quang.  
❑LAN thường được sử dụng trong nội bộ một cơ quan/tổ  
chức...Cá c LAN có thể được kết nối với nhau thành WAN.  
7
Cá c kiểu (Topology) của mạng LAN  
❑Topology của mạng là cấu trúc hì nh học khô ng gian mà  
thực chất là cá ch bố trí phần tử của mạng cũng như cá ch  
nối giữa chúng với nhau. Thô ng thường mạng có 3 dạng  
cấu trúc là:  
➢Mạng hì nh sao (Star Topology),  
➢Mạng vò ng (Ring Topology)  
➢Mạng tuyến (Linear Bus Topology)  
8
Cá c kiểu (Topology) của mạng LAN  
❑Mạng dạng hì nh sao (Star topology)  
➢Mạng dạng hì nh sao bao gồm một trung tâ m và cá c nút thô ng  
tin. Cá c nút thô ng tin là cá c trạm đầu cuối, cá c má y tí nh và cá c  
thiết bị khá c của mạng.  
9
Cá c kiểu (Topology) của mạng LAN  
❑Mạng hì nh tuyến (Bus Topology)  
➢Theo cá ch bố trí hành lang cá c đường như hì nh vẽ thì má y chủ  
(host) cũng như tất cả cá c má y tí nh khá c (workstation) hoặc  
cá c nút (node) đều được nối về với nhau trên một trục đường  
dâ y cá p chí nh để chuyển tải tí n hiệu  
10  
Cá c kiểu (Topology) của mạng LAN  
❑Mạng dạng vò ng (Ring Topology)  
➢Cá c má y tí nh được bố trí theo dạng xoay vò ng, đường dâ y cá p  
được thiết kế làm thành một vò ng khé p kí n, tí n hiệu chạy quanh  
theo một chiều nào đó.  
➢Cá c nút truyền tí n hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một  
nút mà thô i. Dữ liệu truyền đi phải có kè m theo địa chỉ cụ thể  
của mỗi trạm tiếp nhận.  
11  
Cá c kiểu (Topology) của mạng LAN  
❑Mạng dạng vò ng (Ring Topology)  
12  
Mạng ghé p - Hybird network  
❑Mạng ghé p: Là sự kết hợp của 2 hay nhiều cá c topo  
mạng khá c nhau. Cấu trúc chí nh xá c của hệ thống này  
phụ thuộc vào nhu cầu và cấu trúc tổng quá t của cá c liên  
kết có liên quan.  
13  
14  
Xu hướng tấn cô ng hệ thống thô ng tin  
❑Sử dụng cá c cô ng cụ tấn cô ng tự động  
➢Cô ng cụ tấn cô ng tự động có khả năng thu thập thô ng tin từ  
hàng nghì n địa chỉ trên Internet.  
➢Cá c HTTT có thể bị qué t từ một địa điểm từ xa để phá t hiện ra  
những địa chỉ có mức độ bảo mật thấp  
15  
Xu hướng tấn cô ng hệ thống thô ng tin  
❑Sử dụng cá c cô ng cụ tấn cô ng khó phá t hiện  
➢Một số cuộc tấn cô ng được dựa trên cá c mẫu tấn cô ng mới,  
khô ng bị phá t hiện bởi cá c chương trì nh bảo mật, cá c cô ng cụ  
này có thể có tí nh năng đa hì nh.  
❑Phá t hiện nhanh cá c lỗ hổng bảo mật  
➢Thô ng qua cá c lỗ hổng bảo mật của hệ thống, phần mềm kẻ tấn  
cô ng khai thá c cá c lỗ hổng này để thực hiện cá c cuộc tấn cô ng  
16  
Tin tặc- tội phạm kỹ thuật  
❑Tin tặc (Hacker): Là một người hay nhó m người sử  
dụng sự hiểu biết của mì nh về cấu trúc má y tí nh, hệ điều  
hành, mạng,... để tì m lỗi, lỗ hỗng, và tì m cá ch xâ m nhập,  
thay đổi hay chỉnh sửa HTTT với mục đích khá c nhau.  
17  
Tin tặc- tội phạm kỹ thuật  
❑Có hai loại Hacker  
➢Hacker mũ trắng là những người mà hành động tấn cô ng, xâ m  
nhập và thay đổi, chỉnh sửa hệ thống phần cứng, phần mềm với  
mục đích tì m ra cá c lỗi, lỗ hổng, điểm yếu bảo mật và đưa ra  
giải phá p ngăn chặn và bảo vệ hệ thống.  
➢Hacker mũ đen là những người tấn cô ng, xâ m nhập, thay đổi,  
chỉnh sửa hệ thống phần cứng, phần mềm với mục đích phá  
hoại, hoặc vi phạm phá p luật.  
18  
Tin tặc- tội phạm kỹ thuật  
❑Tội phạm tin học  
➢ Mạo danh: xâ m nhập má y tí nh trá i phé p để đánh cắp  
và huỷ hoại thô ng tin.  
➢ Lừa đảo qua mạng (Phishing): Là loại lừa đảo hấp  
dẫn nhất với tin tặc và trở thành hiểm hoạ đe doạ  
thương mại điện tử, làm giảm lò ng tin vào cá c giao  
dịch điện tử.  
19  
Tin tặc- tội phạm kỹ thuật  
➢Spamming (thư rá c) và việc vi phạm tí nh riêng tư  
của người khá c:  
❑ Email là hệ thống giúp marketting rất tốt với khả năng  
quảng bá nhanh chó ng và rộng rã i.  
❑ Tuy nhiên có những người lạm dụng hệ thống email để  
quấy rối, đe dọa, xúc phạm đến người khá c  
20  
Tin tặc- tội phạm kỹ thuật  
Secure Sockets Layer (SSL)  
Transport Layer Security (TLS)  
Tải về để xem bản đầy đủ
pptx 35 trang baolam 19340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nhập môn tin học - Chương 8: Mạng máy tính - Các mối đe dọa hệ thống thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_nhap_mon_tin_hoc_chuong_8_mang_may_tinh_cac_moi_de.pptx