Bài giảng Tin học cơ bản - Chương 2: Cơ sở về máy tính

Chương  
TIN HỌC CƠ BẢN  
2
CƠ SỞ VỀ MÁY TÍNH  
Chương này bao gồm  
•
•
•
•
Bài 1: Các khái niệm cơ bản về máy tính  
Bài 2: Phần cứng  
Bài 3: Phần mềm  
Bài 4: Mạng máy tính  
Copyright © 2006 Trung tâm nghiên cứu và tư vấn về quản lý  
Phòng 312, nhà A17, số 17 Tạ Quang Bửu, Hà Nội.  
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ  
Bài  
MÁY TÍNH  
1
• Thông tin và khoa  
học xử lý thông tin  
• Khái niệm phần  
cứng, phần mềm  
• Các loại máy tính  
• Các thành phần  
chính của máy tính  
PC  
• Hiệu năng máy tính  
Bài học này giới thiệu các khái niệm cơ bản về máy tính như: phần cứng, phần  
mềm máy tính; các loại máy tính; các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng của máy  
tính. Ngoài ra, bài học cũng giới thiệu khái niệm về thông tin và khoa học xử lý  
thông tin.  
Mụctiêu
Kết thúc bài học này bạn có thể  
• Nắm được một số khái niệm cơ bản về máy tính như: thông tin và khoa  
học xử lý thông tin; phần cứng và phần mềm.  
• Nắm được đặc điểm của các loại máy tính.  
• Nắm được các thành phần chính của một máy tính PC.  
• Nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng của máy tính.  
Nội dung  
1.1 THÔNG TIN VÀ  
KHOA HỌC XỬ LÝ  
• Thông tin và dữ liệu  
Thông tin (information) là một khái niệm trừu tượng, tuy nhiên, đây lại chính là cái để  
chúng ta có thể hiểu và nhận thức thế giới.  
Thông tin tồn tại khách quan, có thể ghi lại và truyền đi. Những điều mà ta hàng ngày gặp  
như thông tin dự báo thời tiết, tin tức thời sự … chính là thông tin. Việc chúng ta ghi lại  
những điều này ra giấy, đó là chúng ta ghi lại thông tin. Việc chúng ta nói với mọi người  
những điều này hoặc đưa cho người khác xem những điều này, đó là truyền tin.  
Dữ liệu (data) là cái mang thông tin. Dữ liệu có thể là các dấu hiệu (kỹ hiệu, văn bản chữ  
số, chữ viết …), các tín hiệu (điện, từ, quang, nhiệt độ …) hoặc các cử chỉ, hành vi (nóng  
giận, sột ruột, tươi cười …). Khi nhìn thấy một người tươi cười, hành vi đó có thể cho  
chúng ta thông tin rằng người đó đang rất vui. Đọc được nội dung của một cuốn sách, ta  
biết thêm được nhiều kiến thức mới, đó là thông tin do cuốn sách mang lại.  
• Lượng tin – đơn vị đo lượng tin  
Khi nào lượng tin bằng không, hay nói cách khác, khi nào thì các thông tin được coi như  
không có nghĩa? Đó chính là những điều hiển nhiên, chắc chắn, ai cũng biết. Điều này  
tương đương với việc hệ thống chỉ có một trạng thái.  
Ví dụ về lượng tin bằng không: Ai đó thông báo rằng: “Ngày mai mặt trời lại mọc ở hướng  
Đông đấy”. Thông báo này hầu như không đem lại thông tin gì mới cả, ai cũng biết điều  
này.  
Tuy nhiên, điều càng bất ngờ, khó xảy ra thì lượng tin càng cao. Ví dụ, tin về thiên tai sóng  
thần tại châu Á, tin về tòa tháp đôi của Mỹ bị đổ thu hút sự quan tâm của rất nhiều người  
bởi đây là những điều hoàn toàn bất ngờ, rất khó xảy ra. Như vậy, có thể nói rằng: Lượng  
tin tỉ lệ nghịch với xác suất của sự kiện.  
Đơn vị đo lượng tin: Trong hệ thống máy tính, đơn vị đo lượng tin là bit. Đây chính là tin  
về hệ thống chỉ có hai trạng thái: bằng 0 hoặc bằng 1 (điều này rất phù hợp với các máy  
tính điện tử bởi một thời điểm, mạch điện chỉ có một trong hai trạng thái, đóng hoặc mở,  
tức 1 hoặc 0).  
Các bội số của bít lần lượt như sau:  
-
-
-
-
Byte: 1 Byte = 8 bit (lưu ý: b là viết tắt của bit còn B là viết tắt của Byte)  
KiloByte (KB): 1 KB = 1024 Byte.  
MegaByte (MB): 1 MB = 1024 KB.  
GigaByte (GB): 1 GB = 1024 MB.  
• Khoa học xử lý thông tin:  
Có rất nhiều tên gọi khác nhau liên quan đến ngành khoa học này. Có thể kể tên những tên  
gọi như Khoa học máy tính (Computer Science), Tin học (Informatics), Công nghệ thông  
tin (Information Technology)... Tuy nhiên, dù có nhiều tên gọi để mô tả, tất cả đều thống  
nhất chung ở một điểm: Khoa học xử lý thông tin là ngành khoa học nghiên cứu các  
phương pháp, công nghệ, kỹ thuật xử lý thông tin một cách tự động bằng máy tính điện tử.  
1.2 KHÁI NIỆM  
PHẦN CỨNG,  
PHẦN MỀM MÁY  
TÍNH  
•
Phần cứng (hardware)  
Phần cứng là các thành phần vật lý của máy tính, bao gồm các thiết bị điện tử và cơ khí. Ví  
dụ: màn hình, bàn phím, chuột, bộ vi xử lý …  
•
Phần mềm (software)  
Phần mềm là tập hợp các chỉ thị cho máy tính làm việc. Nói cách khác, toàn bộ các chương  
trình chạy trên máy tính gọi là phần mềm máy tính. Ví dụ: phần mềm soạn thảo văn bản,  
phần mềm bảng tính, phần mềm trình diễn …  
1.3  
CÁC  
KIỂU  
MÁY TÍNH  
•
Máy tính lớn (Mainframe)  
Máy tính lớn là các cỗ máy kích thước lớn, mạnh mẽ và rất đắt tiền, được sử dụng trong  
các công ty cần xử lý một khối lượng dữ liệu lớn (chẳng hạn ngân hàng, công ty điện lực).  
Khả năng của máy tính lớn được chia sẻ cho nhiều người cùng truy nhập vào khối trung  
tâm thông qua đầu cuối của họ.  
ꢀ
Máy PC (Personal Computer)  
Máy tính điện tử có nguồn gốc ra đời khá sớm và có rất nhiều chủng loại. Tuy nhiên, chiếc  
máy tính PC theo mô hình của IBM đầu tiên được ra đời chỉ mới gần đây, chính xác là vào  
năm 1981. Từ đó trở đi, tất cả các máy PC được sản xuất đều tương thích với thiết kế ban  
đầu.  
•
Máy MAC  
Máy MAC là một máy tính, nhưng không phải máy PC theo mô hình IBM. Máy MAC sử  
dụng một hệ điều hành khác với PC và tương ứng với nó, các phiên bản đặc biệt của  
chương trình ứng dụng (như xử lý văn bản, bảng tính).  
Thời kỳ đầu, điều giúp cho việc phân biệt máy MAC và máy PC là việc máy MAC sử  
dụng giao diện người dùng đồ họa, hay nói cách khác chính là cách mà ta có thể dùng  
chuột để điều khiển máy tính. Tuy nhiên, gần đây sự khác biệt cơ bản giữa máy MAC và  
PC đã không còn rõ ràng như trước khi mà Microsoft đã sử dụng giao diện người dùng đồ  
họa cho máy PC.  
•
Mách xách tay (laptop)  
Laptop, tiếng Anh có nghĩa là đặt trong lòng, phân biệt với máy tính đặt trên bàn, desktop.  
Đây là loại máy tính nhỏ gọn, có thể mang đi, có thể chạy bằng pin.  
1.4 CÁC BỘ PHẬN  
CHÍNH CỦA MÁY  
TÍNH PC  
•
Thiết bị trợ giúp cá nhân kỹ thuật số (PDA)  
PDA là một thiết bị cầm tay kết hợp các chức năng của máy tính, điện thoại, fax, Internet  
và mạng. Nhưng chức năng nổi trội nhất của PDA là chức năng của một thiết bị tổ chức  
thông tin cá nhân.  
Khác với các loại máy tính di động, hầu hết các PDA đều sử dụng bút để điều khiển và  
nhập liệu thay cho bàn phím. Điều này đòi hỏi người dùng phải học cách viết cho đúng  
kiểu và máy phải có chức năng nhận dạng chữ viết tay.  
Đứng trước một máy tính PC, bạn có thể thấy máy tính này gồm những bộ phận: Bàn  
phím, chuột, màn hình, vỏ máy. Đây là những thành phần dễ dàng nhận thấy. Tuy nhiên,  
máy tính PC còn có nhiều bộ phận khác. Các bộ phận này được nhóm trong các khối chức  
năng sau:  
•
Khối xử lý trung tâm  
Khối xử lý trung tâm, hay còn gọi là bộ vi xử lý hoặc con chip, là bộ não của máy tính.  
Công việc chính của khối xử lý trung tâm là tính toán và điều khiển mọi hoạt động trong  
máy tính.  
•
Bộ nhớ trong  
Bộ nhớ trong dùng để chứa các lệnh và dữ liệu phục vụ cho quá trình thực hiện chương  
trình. Bộ nhớ trong bao gồm bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) và bộ nhớ chỉ đọc  
(ROM).  
•
Bộ nhớ ngoài  
Bộ nhớ ngoài hay các thiết bị lưu trữ ngoài bao gồm đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD đĩa ZIP…  
Chú ý: Do ổ cứng nằm bên trong vỏ máy nên nhiều người nhầm lẫn ổ cứng là thiết bị lưu  
trữ trong. Thực chất nó là thiết bị lưu trữ ngoài.  
•
Các thiết bị vào  
Các thiết bị vào cho phép thông tin hãy dữ liệu được nhập vào máy tính, ví dụ như bàn  
phím, chuột, máy quét …  
•
Các thiết bị ra  
Các thiết bị ra cho phép thông tin có thể được xuất ra từ máy tính, ví dụ như máy in, màn  
hình, loa …  
•
Các thiết bị ngoại vi  
Thiết bị ngoại vi là bất kỳ thiết bị nào có thể gắn vào máy tính. Như vậy, toàn bộ các thiết  
bị như máy quét, máy in, bàn phím, chuột … đều là các thiết bị ngoại vi.  
•
Cổng nối tiếp  
Cổng nối tiếp là một khe cắm có nhiều chân nằm ở phía sau máy tính, cho phép các thiết bị  
có thể kết nối với máy tính, chẳng hạn Modem. Các cổng nối tiếp thường được đặt tên là  
COM1, COM2.  
•
Cổng song song  
Cổng song song là một khe cắm nhiều chân nằm ở phía sau máy tính, cho phép các thiết bị  
có thể kết nối với máy tính, chẳng hạn máy in. Các cổng song song thường được đặt tên là  
LPT1 hoặc LPT2.  
•
Cổng nối tiếp vạn năng USB  
Cổng nối tiếp vạn năng USB là một bộ phận mới trong máy tính, chỉ có trong các máy tính  
thế hệ gần đây. Có thể có một hoặc nhiều ổ cắm USB ở trên thân vỏ máy, cho phép các  
thiết bị được thiết kế cho USB có thể kết nối với máy tính.  
1.5 HIỆU NĂNG  
MÁY TÍNH  
Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng của máy tính:  
•
Tốc độ đồng hồ bộ vi xử lý  
Tốc độ đồng hồ quyết định tốc độ thực thi và tính toán của bộ vi xử lý. Tốc độ đồng hồ cao  
thì máy tính sẽ tính toán nhanh hơn, điều khiển nhanh hơn và nhờ đó làm việc nhanh hơn.  
Tốc độ này được đo bằng MHz. Các máy tính trước đây của IBM có tốc độ vào khoảng  
4.77 MHz còn các máy tính hiện đại ngày nay làm việc ở tốc độ trên 2GHz.  
•
Dung lượng bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên RAM  
Máy tính càng có nhiều RAM thì càng chạy nhanh. Ngoài việc truy xuất dữ liệu trên RAM,  
Windows còn thường xuyên truy xuất dữ liệu trên đĩa cứng. Như vậy tốc độ đĩa cứng cũng  
ảnh hưởng đến tốc độ máy tính.  
•
Tốc độ và dung lượng ổ cứng  
Tốc độ đĩa cứng được xác định bởi thời gian truy nhập đĩa cứng, đơn vị đo bằng miligiây.  
Thời gian truy nhập càng nhỏ có nghĩa việc đọc/ghi đĩa càng nhanh.  
•
Không gian trống trong đĩa  
Không những đĩa cứng cần phải nhanh mà còn cần phải có dung lượng lớn để hệ điều hành  
có thể di chuyển dữ liệu dễ dàng giữa ổ cứng và RAM. Windows sẽ tạo ra rất nhiều tệp tin  
tạm thời trong quá trình xử lý chương trình giúp quản lý quá trình thực thi được tốt hơn.  
Như vậy, nếu có quá ít không gian trống trên ổ đĩa cứng, máy tính sẽ không còn nơi chứa  
các tệp tin tạm thời, đồng nghĩa với việc không thể vận hành cùng một lúc nhiều chương  
trình được.  
•
Ghép các tệp tin phân mảnh  
Việc các tệp tin trong ổ cứng, sau một thời gian làm việc bị chia tách thành các phần riêng  
lẻ và trải ra trên toàn bộ ổ đĩa cứng gọi là phân mảnh tệp tin. Việc ghép các tệp tin phân  
mảnh có nghĩa là sắp xếp lại dữ liệu trong ổ đĩa cứng sao cho dữ liệu của cùng một tệp tin  
hoặc cùng một chủng loại được sắp xếp liên tục, gần nhau. Nhờ đó, hệ điều hành có thể dễ  
dàng quản lý và truy xuất tới từng vùng thông tin. Công việc này nên được tiến hành định  
kỳ để tốc độ máy tính của bạn được cải thiện.  
•
Đa nhiệm  
Windows là một hệ thống đa nhiệm, có nghĩa là nó có thể thực thi nhiều hơn một chương  
trình trong cùng một thời điểm. Tuy nhiên, càng nhiều chương trình chạy cùng lúc thì mỗi  
chương trình sẽ bị chậm đi. Sự chậm trễ phụ thuộc vào chương trình đó hiện đang làm gì.  
Ví dụ việc xử lý một lúc nhiều bức ảnh lớn sẽ tốn rất nhiều thời gian của bộ xử lý.  
Tổng kết bài  
Trong bài học này bạn đã học các nội dung:  
•
•
•
•
•
Thông tin và khoa học xử lý thông tin  
Khái niệm phần cứng, phần mềm  
Các loại máy tính  
Các thành phần chính của máy tính PC  
Hiệu năng máy tính  
Câu hỏi ôn tập  
1.  
2.  
3.  
4.  
5.  
Hãng IBM cho ra mắt chiếc máy tính cá nhân vào năm nào?  
Phần cứng máy tính là gì? Cho một số ví dụ về phần cứng máy tính.  
Phần mềm máy tính là gì? Cho một số ví dụ về phần mềm máy tính.  
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu năng của máy tính?  
Kể tên 03 loại máy tính và trình bày các đặc điểm nội bật của 03 loại máy tính này.  
PHẦN CỨNG  
Bài  
2
• Khối xử lý trung tâm  
(CPU)  
• Bo mạch chủ  
(mainboard –  
motherboard)  
• Bộ nhớ  
• Thiết bị vào  
• Thiết bị ra  
• Thiết bị lưu trữ  
Bài học này giúp bạn làm quen với các thành phần phần cứng của máy  
tính như: vỏ máy, bo mạch chủ, khối xử lý trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ  
ngoài.  
Mục tiêu  
Kết thúc bài học này bạn có thể  
•
•
Nắm được các thành phần phần cứng của máy tính và chức năng của  
chúng.  
Nhận diện được các thành phần phần cứng chính của máy tính.  
Nội dung  
Vỏ máy là bộ phận chứa các thành phần khác nhau của máy PC. Ví dụ, bên trong vỏ máy  
là bo mạch chủ, con chip, ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD …  
2.1 VỎ MÁY  
Tùy thuộc vào mục tiêu sử dụng, có hai kiểu vỏ máy, đó là kiểu đứng và kiểu nằm. Nhiều  
người quen gọi vỏ máy là CPU. Tuy nhiên, gọi như vậy là không chính xác vì CPU là khối  
xử lý trung tâm, chỉ là một bộ phận được gắn trên bo mạch chủ bên trong vỏ máy.  
2.2 BO MẠCH CHỦ  
Bo mạch chủ nằm bên trong vỏ máy. Đây là cơ sở hạ tầng của máy tính và tất cả các thành  
phần hệ thống của máy tính đều được cắm một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua cáp  
vào bo mạch chủ.  
Ví dụ: Một số thiết bị như bộ xử lý trung tâm (CPU), bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên cắm vào  
bo mạch chủ qua các khe cắm, trong khi ổ đĩa mềm, ổ cứng, ổ đĩa quang được cắm vào  
thông qua cáp điện và cáp dữ liệu. Các bo mạch chủ ngày càng nhỏ hơn do các linh kiện  
điện tử có độ tích hợp hơn.  
2.3 KHỐI XỬ LÝ  
T R U N G  
(CPU)  
T Â M  
Khối xử lý trung tâm, hay còn gọi là con chip, được coi như bộ não của máy tính. Sở dĩ có  
tên gọi như vậy bởi vì khối xử lý trung tâm có hai thành phần chính như sau:  
Khối điều khiển (Control Unit) là nơi tìm đọc các lệnh từ bộ nhớ, giải mã và xác định, điều  
khiển các bước thực hiện trong máy tính.  
Khối tính toán số học logic (Arithmetic Logical Unit – ALU) là nơi thực hiện các phép  
toán số học cơ bản (cộng, trừ …) và các phép toán logic (AND, OR …).  
Ngoài ra, CPU còn có một bộ phận tạo nhịp (clock), tạo ra các xung nhịp để điều khiển  
hoạt động của CPU theo trình tự cũng như đồng bộ sự hoạt động của các khối trong toàn  
bộ hệ thống. Tốc độ của CPU dựa trên nhịp đồng hồ này và có đơn vị là MHz. Tốc độ này  
càng cao thì máy tính chạy càng nhanh.  
Có rất nhiều loại CPU khác nhau dành cho máy tính, thông dụng nhất phải kể đến CPU của  
hãng Intel và AMD.  
2.4  
BỘ  
NHỚ  
TRONG  
Bộ nhớ trong bao gồm bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) và bộ nhớ chỉ đọc (ROM).  
•
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)  
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) là nơi mà hệ điều hành được tải vào khi máy tính khởi  
động, là nơi các chương trình hay ứng dụng được tải vào và lưu trữ tạm thời trong quá  
trình vận hành, Dữ liệu trong RAM chỉ tồn tại khi máy tính có điện và chương trình đang  
hoạt động.  
Thuật ngữ truy nhập ngẫu nhiên ý nói rằng việc sao lưu, xóa bỏ thông tin ra khỏi RAM rất  
ngẫu nhiên và không theo một trình tự cụ thể nào bởi việc truy cập này phụ thuộc vào cách  
thức và trạng thái làm việc của hệ thống lúc đó.  
Nói chung, máy tính cắm càng nhiều RAM thì tốc độ xử lý càng nhanh.  
•
Bộ nhớ chỉ đọc (ROM)  
Bộ nhớ chỉ đọc (ROM) là một chip đặc biệt, được nạp sẵn phần mềm và được gắn trên bo  
mạch chủ của máy tính. Phần mềm trên RAM sẽ được đọc đầu tiên sau khi máy tính khởi  
động và phần mềm này có tác dụng nạp hệ điều hành vào bộ nhớ RAM.  
Thuật ngữ chỉ đọc nói lên rằng thông tin trên ROM là thông tin cố định, chỉ có thể đọc chứ  
không viết lên được, không bị mất nội dung khi mất nguồn điện. Các thông tin này được  
gắn theo phần cứng và được lập trình sẵn bởi hãng sản xuất.  
2.5  
BỘ  
NHỚ  
NGOÀI  
•
Đĩa cứng  
Đĩa cứng là thiết bị lưu trữ dữ liệu chính của máy tính. Tốc độ truy xuất đĩa cứng rất nhanh  
để có thể thực hiện đồng thời các công việc đọc, ghi dữ liệu tạm thời trong quá trình xử lý  
và cả sao lưu dữ liệu lâu dài.  
Tốc độ đĩa cứng hay “thời gian truy cập trung bình” thường được đo bằng miligiây. Thời  
gian truy cập càng nhỏ thì tốc độ đĩa càng nhanh.  
Đĩa cứng có dung lượng rất lớn. Hiện nay, các đĩa cứng thường có dung lượng từ 80 GB  
đến 120 GB.  
•
Đĩa mềm  
Đĩa mềm từng là phương tiện sao chép và lưu trữ phổ biến đối với người dùng bởi sự nhỏ  
gọn và dễ sử dụng. Ngày nay, đĩa mềm đã bị thay thế bởi đĩa giao tiếp theo chuẩn USB.  
Tốc độ truy xuất của đĩa mềm rất chậm và dung lượng của đĩa mềm chỉ bằng 1,44 MB nên  
đĩa mềm thường được sử dụng để sao chép văn bản hoặc phần mềm có kích thước nhỏ từ  
máy tính này sang máy tính khác.  
•
Đĩa ZIP  
Đĩa ZIP có thể làm việc giống hệt đĩa mềm, tức là có thể lắp ổ đĩa ZIP vào trong hộp máy  
và sau đó sử dụng đĩa ZIP giống như sử dụng đĩa mềm. Ưu điểm của loại đĩa này là có thể  
thay thế được đĩa mềm trong việc sao lưu dữ liệu và chuyển dữ liệu giữa các máy tính  
không được nối mạng với nhau cũng như trong việc sao lưu dữ liệu với dung lượng khá  
lớn. Dung lượng thông thường của đĩa ZIP là từ 100 MB đến hơn 1GB.  
•
Đĩa USB  
Đây là thiết bị được ưa chuộng và đang được sử dụng hết sức rộng rãi, thay thế cho đĩa  
mềm, bởi kích thước nhỏ gọn, sự tương thích cao và khả năng lưu trữ lớn. Các thiết bị này  
ngoài tính năng lưu trữ dữ liệu còn tích hợp thêm các tính năng như ghi âm, nghe nhạc  
MP3 và bắt sóng phát thanh. Đây thực sự là một công nghệ và thiết bị của tương lai và  
chắc chắn sẽ còn được phát triển mạnh mẽ.  
Tốc độ truy xuất của đĩa giao tiếp theo chuẩn USB khá nhanh. Dung lượng của đĩa từ  
khoảng 32 MB đến 1 GB.  
•
Đĩa CD  
Đĩa CD cũng đang là một trong những thiết bị lưu trữ dữ liệu tiện dụng, khi mà ổ đĩa CD  
này ngày càng phổ biến.  
Tốc độ đĩa CD được ghi giá trị 1x tốc_ độ và các đĩa CD nhanh hơn được mặc định là bội  
của giá trị đó. Như vậy một CD 52x là nhanh hơn tốc độ của CD gốc 52 lần.  
Đĩa CD thông thường có dung lượng khoảng 650 MB. Với dụng lượng này, người dùng có  
thể sử dụng CD như một phương tiện sao lưu dữ liệu hết sức dễ dàng và kinh tế.  
•
Đĩa DVD ( Digital Versilite Disk)  
Đĩa DVD có tốc độ không bằng đĩa cứng nhưng nhanh hơn đĩa CD rất nhiều, tuy rằng  
trông bên ngoài, một chiếc đĩa DVD khá giống với đĩa CD  
Về dung lượng, đĩa DVD có dung lượng khá cao, có thể tới 17GB.  
2.6 THIẾT BỊ VÀO  
•
Chuột máy tính (Mouse)  
Là thiết bị giúp người dùng có thể tương tác với máy tính một cách trực quan và dễ dàng  
thông qua các thao tác nhấn phím trên bề mặt chuột. Việc kết hợp các thao tác nhấn phím  
này cho phép người dùng ra lệnh cho máy hoặc lựa chọn các đối tượng mình cần đang hiển  
thị trên màn hình để từ đó có các lệnh kế tiếp.  
Có rất nhiều loại chuột khác nhau. Loại chuột thông dụng thường có một bi lăn tương tác  
với bánh xe bên trong, bánh xe này đựơc kết nối với phần mềm cho phép điều khiển hoặc  
sử dụng các chương trình ứng dụng. Khi sử dụng loại chuột có bị lăn cần chú ý thỉnh  
thoảng thoá bi lăn ra và vệ sinh khu vực phía bên trong, nơi thường xuyên tiếp xúc với bi  
lăn nhằm chống cặn bẩn lâu ngày bám vào. (Đây là một trong những nguyên nhân khiến  
cho thao tác chuột của bạn không còn được chính xác sau một thời gian dài sử dụng mà  
không vệ sinh chuột).  
Ngoài ra, còn có loại chuột quang, không sử dụng bi lăn (chuột quang sử dụng ánh sáng  
chiếu phía dưới để điều khiển chuyển động). Khi sử dụng chuột quang cần lưu ý không nên  
di chuột ở bề mặt phản xạ ánh sáng. Ví dụ : mặt gương, mặt kính….vì ánh sáng phản xạ sẽ  
ảnh hưởng đến độ chính xác của các động tác di chuyển chuột.  
Số nút nhấn của chuột có thể là 2 hoặc 3, tuỳ theo mục tiêu thiết kế và sử dụng. Thường thì  
2 nút ở 2 bên là các nút chức năng trái, phải. Còn nút ở giữa (hay vòng lăn ở giữa) giúp bạn  
có thể cuộn văn bản lên, xuống dễ dàng hơn.  
•
Bàn phím (keyboard)  
Là thiết bị thông dụng giúp người dùng gõ phím đưa thông tin vào trong máy tính hoặc ra  
lệnh cho máy tính thông qua các phím.  
Ngoài các phím chuẩn, xu hướng các bàn phím hiện nay đều mong muốn tích hợp khả  
năng điều khiển các thiết bị đa phương tiện hoặc các nút chứ năng tiên ích bổ sung, ví dụ  
chức nang cho phép truy xuất Internet, đọc thu điện tử nhanh chóng….Các nút chức năng  
bổ sung này khá đa dạng và phong phú, tuỳ thuộc theo nhu cầu va thị hiếu của người dùng.  
•
Máy quét ( Scanner)  
Là thiết bi cho phép những bản in và đổi chung sang một dạng tệp tin có thể đựơc sử dụng  
trong máy tính. Dữ liệu sau khi quét vào máy tính có định dạng ảnh và có thể chỉnh sửa  
chúng trong máy tính bằng cách sử dụng các ứng dụng đồ họa. Ngoài ra, người dùng có thể  
quét các văn bản đổi chúng thành một bức ảnh cũng như có thể đổi các tệp tin hình ảnh  
thành tệp tin văn bản mà ta có thể soạn hoặc chỉnh sửa bằng các chương trình soạn thảo  
văn bản. Điều này được thực hiện bởi các chương trình phần mềm nhận dạng các ký tự  
bằng quang học OCR (Optical Character Recognition).  
•
Webcam  
Webcam là một camera số nhỏ, thường để trước màm hình, dùng để thu hình ảnh của  
người đang ngồi trước nó rồi truyền hình ảnh này quan mạng tới người kia va ngược lại.  
Chất lượng hình ảnh của webcam ngày càng được cải thiện, giá thành ngày càng hạ, kiểu  
dáng thì được cái tiến liên tục và hơn hết cả, nhu cầu thông tin, trao đổi là một trong những  
nhu cầu chính của con người nên webcam ngày càng phổ biến và gần gũi với mọi người.  
2.7 THIẾT BỊ RA  
•
Màn hình (Monitor)  
Màn hình máy tính được sử dụng để hiển thị thông tin dưới dạng mà con người có thể hiểu  
đựơc. Thực ra, máy tính chỉ làm việc với dữ liệu dưới dạng các mã nhị phân, tức là một tổ  
hợp các trạng thái đóng/ mở mạch. Tuy nhiên, cái mà con người cần là dạng dữ liệu dạng  
chữ, dạng số và các hình ảnh biểu hiện và màn hình thực hiện chức năng hiển thị các thông  
tin này.  
Màn hình máy tính truyền thông dựa trên cùng một kỹ thuật là sử dụng ống phóng tia Ca-  
tốt. Điều này khiến cho màn hình luôn có phần đuôi dài để tạo đường phóng. Gần đây đã  
có các màn hình máy tính tinh thể lỏng, chúng chiếm diện tích ít hơn và tốn ít năng lượng  
hơn do sử dụng công nghệ tinh thể lỏng, khac với công nghệ phóng tia Ca-tốt truyền thống.  
Khi nói đến kích thứơc của một màn hình 17-inch ( 17’’) thì đó là chiều dài của đường  
chéo màn hình chức không phải chiều ngang của màn hình. Màn hình thông dụng hiện nay  
có khíc thước là 15’’, 17’’ và 21’’.  
•
Thiết bị trình diễn – máy chiếu ( Projector)  
Các thiết bị trình diễn có thể kết nối với máy tính va đựơc sử dụng để hiện thị các chương  
trình trình diễn trước đông người. Các thiết bị này được sử dụng kèm với các chương trình  
trình diễn như Microsoft PowerPoint. Nơi sử dụng thiết bị này thường xuyên nhất là ngành  
giáo dục và kinh doanh.  
Khi sử dụng máy chiếu kết nối với máy tính xách tay, ban cần lưu ý nhấn tổ hợp phím Fn  
và phím F7 hoặc phím F4 ( tuỳ theo phím nào có hình 2 màn hình). Khi đó, hình ảnh từ  
máy tính xách tay mới đựoc chuyển qua máy chiếu để trình chiếu tên màn hình.  
•
Các loại máy in ( Printers)  
Có nhiều chủng loại máy in khac nhau. Máy in màu và máy in đen trắng, máy in theo công  
nghệ sử dụng kim, máy in theo công nghệ phun hay máy in theo công nghệ laser. Tuỳ theo  
từng trường hợp mà người dùng lựa chọn nen sử dụng máy in loại nào. Nói chung, các cơ  
quan tổ chức thường sử dụng máy in laser bởi vì chúng có thể in rất nhanh và cho chất  
lượng cao. Ngoài ra, máy in thường được nối trực tiếp với mạng hoặc nối với máy tính qua  
mạng. Như vậy, mỗi máy tính được nối mạng đều có thể in bằng cách sử dụng chung máy  
in chia sẻ này.  
Máy in laser (Laser Printer)  
Các máy in Laser cho chất lượng rất tốt với tốc độ cao. Chúng được coi là “ máy in laser’’  
bởi vì chúng chứa một thiết bị Laser, thiết bị này cho phép việc in ấn ký tự và các hình ảnh  
được rõ ràng và sắc nét. Việc các máy in Laser có giá cả hợplý cùng với chất lượng và tốc  
dộ in tốt đã khiến cho máy in này được sử dụng rất phổ biến trong các văng phòng công sở  
cũng như trong hộ gia đình.  
Trước đây hầu hết các máy in Laser chỉ in duới dạng đen trắng. Ngày nay, với công nghệ  
in laser mầu, các máy in có thể in ra những hình ảnh có chất lượng rất cao. Tuy nhiên, giá  
cả một chiếc in laser mầu rất đắt, đắt hơn máy in đen trắng nhiều lần.  
Máy in phun (Ink- jet Printer)  
Máy in phun hoạt động sử dụng các vòi phun nhỏ phun mực in trên giấy in. Các máy in  
phun làm việc trên chất lượng khá cao. Máy in phun dùng trong trường hợp in với số lượng  
ít và với chất lượng khá, ví dụ như dùng trong những văn phòng nhỏ hoặc trong gia đình.  
Máy in ma trận điểm (Dot-matrix Printer)  
Máy in ma trận điểm, hay còn gọi là máy in kim, làm việc bằng cách nung một hàng kim  
qua một dải băng mực lên giấy in. Càng nhiều kim thì chất lượng in càng cao, hầu hết các  
máy in ma trận điểm hiện tại có 24 kim. Mặc dù vậy máy in ma trận vẫn có thể tạo ra độ  
nhoè cao và chất lượng in không cao đặc biệt là khi in các bản in có chưa hình ảnh đồ hoạ.  
Và kết quả là ngày nay máy phun thay thế cho máy in này. Tuy nhiên, máy in ma trận  
điểm vẫn được sử dụng để in lượng văn bản lớn với chất lượng thấp. (ví dụ: việc in cước  
phí bưu điện).  
•
Loa (Speaker)  
Là thiết bị âm thành. Có rất nhiều kiểu loa sử dụng cho máy tính. Có loa đựơc gắn trong bo  
mạch chủ (loa trong), có loa đựơc kết nối với bo mạch chủ thông qua vỉ âm thanh (loa  
ngoài). Thông thường người dùng hay sử dụng loa ngoài vì kiểu dáng loa này ngày càng  
được thiết kết đẹp và chất lượng âm thanh ngày một cao.  
Tổng kết bài  
Trong bài học này bạn đã học các nội dung:  
• Khối xử lý trung tâm (CPU)  
• Bo mạch chủ  
• Bộ nhớ  
• Thiết bị vào  
• Thiết bị ra  
• Thiết bị lưu trữ  
Câu hỏi ôn tập  
1.  
2.  
Khối xử lý trung tâm có chức năng và nhiệm vụ gì? Nêu các thành phần chính của khối xử  
lý trung tâm. Máy tính của bạn đang sử dụng CPU gì, tốc độ bao nhiêu?  
ROM và RAM thuộc nhóm bộ nhớ nào? Trình bày điểm khác biệt cơ bản giữa ROM và  
RAM. Dung lượng RAM của máy tính bạn đang sử dụng là bao nhiêu?  
3.  
4.  
Hãy kể tên 05 thành phần phần cứng mà bạn biết.  
Máy tính của bạn sử dụng mấy đĩa cứng, dung lượng của mỗi đĩa là bao nhiêu?  
PHẦN MỀM  
Bài  
3
• Phân loại phần mềm  
• Phần mềm hệ điều  
hành  
• Phần mềm ứng dụng  
• Giao diện người  
dùng đồ họa  
• Quy trình phát triển  
hệ thống  
Bài học này cung cấp cho bạn các khái niệm về phần mềm máy tính như:  
phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ điều hành. Ngoài ra bạn cũng được  
học về giao diện người dùng đồ họa và quy trình phát triển một hệ thống  
phần mềm.  
Mục tiêu  
Kết thúc bài học này bạn có thể  
• Phân biệt được phần mềm hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.  
• Nắm được khái niệm về giao diện người dùng đồ họa và ưu điểm của nó.  
• Nắm được quy trình phát triển một hệ thống phần mềm.  
3.1 PHÂN LOẠI  
PHẦN MỀM  
Có 2 loại phần mềm, đó là phần mềm hệ thống (system software) và phần mềm ứng dụng  
(Application software).  
Phần mềm hệ thống bao gồm Hệ điều hành, các chương trình điều khiển thiết bị ... trong  
khi phần mềm ứng dụng là các phần mềm chạy trên nền của Hệ điều hành. Các phần mềm  
ứng dụng giúp cho công việc hàng ngày của người dùng được tự động hoá. Ví dụ chương  
trình xử lý văn bản, bảng tính, cơ sở dữ liệu và các chương trình đồ hoạ ... là các phần  
mềm ứng dụng điển hình.  
Tại sao hàng năm luôn xuất hiện các phiên bản phần mềm mới  
Việc hàng năm luôn xuất hiện các phiên bản phần mềm mới do nhiều lý do khác nhau. Lý  
do thứ nhất phải kể đến phía nhà sản xuất luôn cần hoàn thiện sản phẩm của mình, sao cho  
ít lỗi hơn, mềm dẻo hơn và mang nhiều đặc trưng hơn. Lý do thứ hai là do nhu cầu của con  
người ngày càng cao. Người dùng luôn mong chờ sản phẩm mới có nhiều chức năng và  
tiện ích hơn. Cũng có trường hợp người dùng chưa sử dụng hết các chức năng của phiên  
bản cũ thì phiên bản mới đã ra đời. Tuy nhiên, theo xu thế phát triển chung, việc ra đời  
phiên bản mới của phần mềm là điều tất yếu, chừng nào thị trường còn chấp nhận nó.  
Muốn biết mình đang sử dụng phần mềm phiên bản gì, thông thường người dùng có thể  
nhấn vào thực đơn Help và nhấn vào mục About.  
3.2 PHẦN MỀM HỆ  
THỐNG  
•
Hệ điều hành ( Operating System)  
Hệ điều hành là một phần mềm hệ thống đặc biệt, được tải một cách tự động khi máy tính  
khởi động. Hệ điều hành cho phép quản lý mọi hoạt động của phần mềm hệ thống và ứng  
dụng khác cũng như cả phần cứng máy tính.  
Một cách chi tiết hơn, Hệ điều hành gồm hai nhiệm vụ chính. Nhiệm vụ thứ nhất là quản  
lý, điều khiển mọi thiết bị phần cứng của máy tính, nhiệm vụ thứ hai là cung cấp một môi  
trưòng và giao diện cho các chương trình hệ thống và ứng dụng, điều phối và quản lý các  
chương trình này. Chính vì chức năng và nhiệm vụ như vậy mà Hệ điều hành luôn đựơc  
khởi động đầu tiên sau khi máy tính được bật, và đây là phần mềm đặc biệt, không thể  
thiếu trên bất kỳ hệ thống máy tính nào.  
Các phần mềm Hệ điều hành  
Thời kỳ đầu, khi PC mới ra đời, Hệ điều hành đầu tiên dành cho PC chính là MS DOS  
(Mỉcrosoft Disk Operating System). Hệ điều hành này bao gồm những chức năng rất cơ  
bản và người dùng cần phải hiểu một chút về máy tính thì mới có thể vận hành đựơc. Giao  
diện của Hệ điều hành DOS không thân thiện lắm với ngươi sử dụng bởi Hệ điều hành này  
không cung cấp giao diện đồ hoạ tương tác mà chỉ có thể giao tiếp với máy tính thông qua  
câu lệnh điều khiển (Ví dụ, muốn tạo mới một thư mục, người dùng phải gõ vào dấu nhắc  
lệnh dòng chữ MD Tên_thư_mục_cần_tạo, còn để chuyển vào trong thư mục này, người  
dùng phải gõ CD Tên_thư_mục_cần_chuyển_vào ....)  
Sau đó Microsoft giới thiệu Windows và ngày nay Hệ điều hành này đã được sử dụng rộng  
rãi trong PC. Có nhiều phiên bản Hệ điều hành Windows khác nhau, phiên bản đầu tiên  
của Windows được gọi là Windows 3.1. Phiên bản này mạnh hơn DOS và dễ sử dụng bởi  
nó đa nhiệm và có hỗ trợi giao diện người sử dụng. Người dùng có thể sử dụng bàn phím  
để nhập dữ liệu và chuột để ra lệnh, điều khiển các thực đơn... Các phiên bản về sau này  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang baolam 16640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học cơ bản - Chương 2: Cơ sở về máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_tin_hoc_co_ban_chuong_2_co_so_ve_may_tinh.pdf