Bài giảng Tin học cơ bản 2 - Chương 1: Xử lý văn bản cơ bản - Mai Ngọc Tuấn (Buổi 3)

CHƯƠNG 1: XỬ LÝ VĂN BẢN CƠ BẢN  
Tiết thứ: 9,10,11,12  
1.3. Định dạng văn bản (tiếp)  
1.4. Nhúng các đối tượng nhau vào văn bản  
Giảng viên: ThS. Mai Ngọc Tuấn  
Điện thoại - Zalo: 0938398997  
1.3Định dạng văn bản  
1.3.4 Định dạng DropCap  
Một trong những định dạng phổ biến thường kết hợp với đoạn là Drop  
Cap. Các chữ Drop Cap thường được sử dụng để mô tả các ký tự lớn mà  
nó xuất hiện bắt đầu mỗi chương (chapter) hay mỗi phần. Khi tạo Drop  
Cap, Word phóng to ký tự đầu (có thể nhiều hơn một ký tự hay cả từ đầu  
tiên của đoạn) một đoạn nằm trên nhiều dòng liên tiếp của đoạn đó.  
1.3Định dạng văn bản  
1.3.4 Định dạng Drop Cap  
Các bước thực hiện:  
. Chọn 1 chữ cái (hoặc từ) cần tạo Drop Cap  
. Insert Drop Cap  
. Chọn kiểu có sẵn hoặc Drop Cap Options  
• Position: Vị trí của Drop Cap  
• Font: Font chữ Drop Cap  
• Lines to drop: Số dòng của chữ Drop Cap  
• Distance from text: Khoảng cách từ DropCap đến các chữ trong văn bản  
1.3Định dạng văn bản  
1.3.5 Định dạng văn bản dạng cột (Column)  
Mặc định Word hiển thị văn bản trên một cột, nhưng có thể định dạng văn  
bản hiển thị trên 2, 3 hoặc nhiều cột giống như hiển thị dưới dạng các bài  
báo hoặc quảng cáo và word có thể chia văn bản đến 12 cột.  
Chỉ có thể thấy cột hiển thị ở chế độ Print Layout hoặc Print Preview.  
Trong các chế độ hiển thị khác, văn bản chỉ hiển thị một cột.  
1.3Định dạng văn bản  
1.3.5 Định dạng văn bản dạng cột (Column)  
Các bước thực hiện:  
. Chọn phần văn bản cần chia cột.  
. Trong Page Layout, bấm vào nút Columns.  
. Trong danh sách hiển thị, chọn kiểu  
chia cột sẵn có thích hợp.  
• One: Một cột  
• Two: Hai cột  
• ….  
1.3Định dạng văn bản  
1.3.5 Định dạng văn bản dạng cột (Column)  
Có thể chia nhiều cột phức tạp:  
. Chọn phần văn bản cần chia cột.  
. Trong Page Layout, bấm vào nút  
Columns.  
. Trong danh sách hiển thị, chọn More  
Column…  
1.3Định dạng văn bản  
1.3.5 Định dạng văn bản dạng cột (Column)  
Các thông số:  
. Presets: các mẫu chia cột định sẵn.  
. Number of columns: chọn số cột muốn chia.  
. Width and spacing: độ rộng cột (Width) và khoảng cách (Spacing) giữa các cột.  
. Line between: bật/ tắt đường phân cách giữa các cột.  
. Equal column width: Nếu chọn, các cột sẽ có độ rộng bằng nhau.  
. Apply to: phạm vi văn bản được chia thành cột.  
• Selected text: chia cột cho khối văn bản được chọn (mặc nhiên).  
• Whole document: cho toàn văn bản.  
• This Point Forward: từ vị trí dấu nháy trở về sau.  
. Preview: hiển thị kết quả xem trước.  
1.3Định dạng văn bản  
1.3.6 Chèn ký tự đặc biệt (Symbol)  
Giới thiệu:  
. Ký tự đặc biệt (Symbol) là tập hợp các ký tự không có trên bàn phím  
. Mỗi font chữ khác nhau, sẽ có tập hợp các ký tự đặc biệt khác nhau  
Thực hiện:  
. Chọn vị trí cần thêm (chèn) ký tự đặc biệt  
. Insert Symbols  
1.3Định dạng văn bản  
1.3.6 Chèn ký tự đặc biệt (Symbol)  
Thay đổi ký tự:  
. Insert Symbol More  
Symbols  
1.3Định dạng văn bản  
1.3.7 Chèn công thức toán học (Equation)  
Thực hiện:  
. Chọn vị trí cần chèn  
. Insert Equation  
. Có thể chọn Insert New Equation  
THỰC HÀNH  
1.4Nhúng các đốtượng khánhau vào VB  
1.4.1 Bảng (Table)  
Giới thiệu  
Bảng (Table) có cấu trúc giống như lưới bao gồm các ô được sắp xếp trong  
các hàng và các cột. Một ô (cell) là giao của hàng và cột. Trong ô có thể  
nhập vào văn bản và cả hình ảnh.  
Có thể thực hiện các thao tác định dạng dữ liệu trong các ô, dễ dàng điều  
chỉnh kích thước của hàng và cột.  
Dữ liệu trong bảng có thể được sắp xếp lại theo một trật tự nào đó, có thể  
nhấn mạnh (làm nổi) các phần của bảng bằng cách sử dụng Borders and  
Background Shading (khung và nền).  
1.4Nhúng các đốtượng khánhau vào VB  
1.4.1 Bảng (Table)  
1.4.1.1 Tạo bảng  
Cách 1:  
• Insert Table  
• Rê chuột vào lưới hiển thị trực quan để  
chọn số cột và số dòng  
1.4Nhúng các đốtượng khánhau vào VB  
1.4.1 Bảng (Table)  
1.4.1.1 Tạo bảng  
Cách 2:  
• Insert Table  
• Insert Table  
• Number of columns: Số cột (tối đa 63 cột)  
• Number of rows: Số dòng (tối đa 32.767 dòng)  
• AutoFit behavior: Tùy chỉnh nội dung bảng  
1.4Nhúng các đốtượng khánhau vào VB  
1.4.1 Bảng (Table)  
1.4.1.2 Các thao tác trên bảng  
Di chuyển các ô trong bảng:  
• ←, →,↑, ↓: qua trái, phải, lên, xuống.  
• Tab: chuyển đến ô kế tiếp.  
• Shift + Tab: chuyển về ô trước đó.  
• Alt + Home: về ô đầu của dòng hiện hành..  
• Alt + End: đến ô cuối của dòng hiện hành..  
• Alt + Page Up: về ô đầu của cột hiện hành..  
• Alt + Page Down: đến ô cuối của cột hiện hành.  
• Ctrl + Tab: Di duyển đến điểm Tab được xác định trên thước  
1.4Nhúng các đốtượng khánhau vào VB  
1.4.1.2 Các thao tác trên bảng  
Chọn bảng, hàng, cột, ô:  
Chọn hàng dòng: Dùng chuột  
bôi đen chọn từ ô đầu tiên đến ô  
cuối cùng của hàng.  
Chọn bảng: Di chuyển chuột đến nút điều  
khiển góc trên bên trái để chọn toàn bộ bảng  
Hoặc: Dùng chuột bôi đen chọn từ ô đầu tiên  
đến ô cuối cùng của bảng  
1.4Nhúng các đốtượng khánhau vào VB  
1.4.1.2 Các thao tác trên bảng  
Chọn bảng, hàng, cột, ô:  
Chọn ô: Di chuyển chuột về  
phía trái của ô. Xuất hiện con trỏ  
hình thì nhấn để chọn  
Chọn cột: Dùng chuột bôi đen chọn từ ô  
đầu tiên đến ô cuối cùng của cột  
Hoặc di chuyển đến ô đầu tiên của cột,  
xuất hiện con trỏ thì nhấn để chọn  
phím Ctrl và dùng chuột để chọn  
Chọn nhiều hàng, cột, ô: Nhấn  
các hàng, cột, ô không liên tiếp  
1.4Nhúng các đốtượng khánhau vào VB  
1.4.1.2 Các thao tác trên bảng  
Chèn thêm hàng:  
• Chọn số hàng cần chèn (nếu chèn 1 hàng thì không cần chọn)  
• Có 2 cách:  
Chuột phải Insert   
Menu Table Tools Layout  
1.4Nhúng các đốtượng khánhau vào VB  
1.4.1.2 Các thao tác trên bảng  
Chèn thêm cột:  
• Chọn số cột cần chèn (nếu chèn 1 cột thì không cần chọn)  
• Có 2 cách:  
Chuột phải Insert   
Menu Table Tools Layout  
1.4Nhúng các đốtượng khánhau vào VB  
1.4.1.2 Các thao tác trên bảng  
Chèn thêm ô:  
• Chọn số cột cần chèn (nếu chèn 1 ô thì không cần chọn)  
• Có 2 cách:  
Chuột phải Insert Insert Cell  
Table Tool Layout Rows & Columns  
• Các tùy chọn:  
Shift cells right: Đẩy sang phải các ô bên phải  
ô được chèn  
Các tùy chọn khác: Thêm 1 cột hoặc hàng mới  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 44 trang baolam 21300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học cơ bản 2 - Chương 1: Xử lý văn bản cơ bản - Mai Ngọc Tuấn (Buổi 3)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_tin_hoc_co_ban_2_chuong_1_xu_ly_van_ban_co_ban_mai.pdf