Bài giảng Tin học cơ bản - Chương 6: Intenet & World Wide Web

Chương  
TIN HỌC CƠ BẢN  
6
INTENET & WORLD WIDE WEB  
Chương này bao gồm  
•
•
•
•
•
Bài 1: Các khái niệm cơ bản về Intenet  
Bài 2: Sử dụng trình duyệt Web  
Bài 3: Tìm kiếm thông tin trên Internet  
Bài 4: Sử dụng thư điện tử  
Bài 5: Thiết kế Web bằng Prontpage  
Copyright © 2006 Trung tâm nghiên cứu và tư vấn về quản lý  
Phòng 312, nhà A17, số 17 Tạ Quang Bửu, Hà Nội.  
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ  
Chương  
INTERNET  
1
• Phân biệt giữa Internet  
và WWW  
• Một số thuật ngữ:  
HTTP, Hyperlink, URL,  
ISP  
• Trình duyệt web  
• Máy tìm kiếm  
• Cookie  
• Vùng nhớ đệm  
• Kết nối Internet  
Internet là một liên mạng máy tính toàn cầu, cung cấp cho bạn nhiều  
dịch vụ hấp dẫn, như: xem các trang web sinh động, gửi thư điện tử,  
gửi tệp tin ... Bài học này cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản  
về Internet, như: Siêu liên kết, URL, trình duyệt web, máy tìm kiếm...,  
giúp bạn có được những khái niệm ban đầu trước khi tìm hiểu và sử  
dụng các dịch vụ Internet.  
Mục tiêu  
Kết thúc bài học này bạn có thể  
• Nắm được các khái niệm cơ bản về Internet.  
• Nắm được tác dụng của Cookie và vùng nhớ đệm.  
• Nắm được các phương pháp kết nối Internet.  
Nội dung  
1.1 PHÂN BIỆT  
GIỮA INTERNET  
VÀ WWW  
Internet là một liên mạng máy tính toàn cầu. Về phần cứng, Internet bao gồm các mạng  
LAN, WAN trên khắp thế giới kết nối với nhau; về phần mềm, cần có một ngôn ngữ  
dùng chung cho tất cả các máy tính trên Internet để chúng có thể nhận ra nhau và liên  
lạc với nhau, ngôn ngữ đó chính là bộ giao thức TCP/IP.  
World Wide Web (WWW) chỉ là một dịch vụ của Internet. Ngoài WWW, Internet còn  
có các dịch vụ khác, như: thư điện tử, truyền tệp, đăng nhập từ xa, tán gẫu … Về bản  
chất, WWW là văn bản và hình ảnh được bạn xem bằng trình duyệt web.  
1.2  
MỘT  
SỐ  
HTTP  
THUẬT NGỮ  
HTTP là viết tắt của Hyper Text Transfer Protocol, có nghĩa là giao thức truyền tệp  
tin siêu văn bản. Trình duyệt web sử dụng giao thức này để kết nối với máy phục vụ  
Web và tải các trang web về máy người dùng. Chính vì vậy mà bạn có thể thấy ở địa  
chỉ web nào cũng được mở đầu bằng http, chẳng hạn: http://www.yahoo.com.  
Website  
Website, khu vực chứa Web, là nơi các trang web được lưu trên máy phục vụ. Trong  
số các trang web thuộc website, có một trang gọi là trang chủ (Home Page). Trang chủ  
là trang mặc định được hiển thị khi bạn truy nhập vào website. Từ trang chủ, người sử  
dụng sẽ đi đến các trang web khác qua các siêu liên kết được thiết lập trên trang chủ.  
URL  
URL là viết tắt của Uniform Resource Locator, có nghĩa là bộ định vị tài nguyên đồng  
dạng. URL gồm tên giao thức (thường là HTTP hoặc FTP), theo sau bởi địa chỉ máy  
tính bạn muốn kết nối. Ví dụ, URL “ftp://ftp.cdrom.com” sẽ ra lệnh cho máy tính của  
bạn sử dụng giao thức FTP để kết nối đến máy tính có tên ftp.cdrom.com.  
Siêu liên kết (Hyperlink)  
Siêu liên kết (Hyperlink) là một đoạn văn bản (hoặc đồ họa) trên một trang web mà  
khi bạn nhấp chuột vào nó, nó sẽ tự động:  
-
-
-
-
-
Chuyển bạn đến một phần khác của trang web này.  
Chuyển bạn đến một trang web khác trong website này.  
Chuyển bạn đến một trang web trên một website khác  
Cho phép bạn nạp xuống một tệp tin  
Cho phép bạn chạy một ứng dụng, nghe một bản nhạc hoặc xem một bộ  
phim.  
Hình ảnh bên dưới hiển thị một phần của trang web. Các dòng chữ gạch chân cho biết  
đó là siêu liên kết. Chữ thể hiện siêu liên kết thường có mầu xanh.  
ISP là viết tắt của Internet Service Provider, có nghĩa là nhà cung cấp dịch vụ Internet.  
ISP  
Nếu bạn muốn kết nối Internet, bạn cần đăng ký thuê bao của một ISP. ISP cho phép  
người dùng truy nhập Internet thông qua một số hình thức: quay số qua Modem, ADSL,  
Kênh thuê riêng (leased line) ...  
1.3 TRÌNH DUYỆT  
WEB  
Để đi vào thế giới của những trang web, trên máy tính của bạn cần cài đặt một chương  
trình ứng dụng gọi là trình duyệt web (web browser). Có rất nhiều trình duyệt web khác  
nhau, ví dụ như: Internet Explorer (IE), Netscape Navigator, Opera, Mozilla, Firefox …  
Trong đó phổ biến hơn cả là IE.  
Mỗi phần mềm đều có các phiên bản khác nhau, phiên bản mới nhất là phiên bản có  
1.4 MÁY TÌM KIẾM  
nhiều tính năng hơn các phiên bản trước đó.  
Sau một vài năm triển khai dịch vụ web, một bài toán tất yếu nảy sinh đó là người dùng  
cần được cung cấp cách thức tìm kiếm thông tin trên kho tàng dữ liệu vô cùng rộng lớn  
của Internet. Đã có nhiều cách thức và giải pháp được đưa ra nhưng theo thời gian sử  
dụng chỉ còn hai cách sau đây được sử dụng rộng rãi:  
• Cách thứ nhất là tìm kiếm theo danh mục địa chỉ được các nhà cung cấp dịch  
vụ đặt trên các trang web tĩnh. Ví dụ trang web của VDC tại địa chỉ  
www.vnn.vn có cung cấp danh mục địa chỉ.  
• Cách thứ hai là tìm kiếm qua các trang web động, gọi là máy tìm kiếm  
(Search Engine). Máy tìm kiếm là một hệ thống cho phép tìm kiếm các thông  
1.5 COOKIE  
tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng. Máy tìm kiếm nắm được thông  
tin về các website trên Internet. Tuy nhiên, nó chỉ có thông tin về những  
website đã báo cáo với nó, hoặc những website nó tự động tìm ra. Một điều  
quan trọng mà bạn cần nhận rõ là một máy tìm kiếm không có thông tin đầy  
đủ về tất cả các website trên Internet. Có nhiều máy tìm kiếm khác nhau, do  
nhiều tổ chức cung cấp. Khi muốn tìm kiếm, bạn nhập cụm từ cần tìm, chẳng  
hạn đào tạo máy tính, máy tìm kiếm sẽ tìm trong cơ sở dữ liệu của nó và sẽ  
hiển thị danh sách các website thỏa mãn các tham số tìm kiếm của bạn.  
Cookie là các tệp tin văn bản có kích thước nhỏ được hình thành trong quá trình duyệt  
qua các trang web động. Cookie chứa thông tin mà đã thao tác với trang web động như  
nhập tên và mật khẩu đăng nhập.  
Ưu điểm của cookie là sau khi đã đăng nhập vào hệ thống nào đó, thì lần sau khi bạn  
vào lại trang web này, website sẽ tự động truy nhập đến thông tin về bạn và bạn không  
phải đăng nhập nữa.  
Nhược điểm của Cookie là giảm mức bảo mật. Ví dụ các chương trình gián điệp được  
1.6 VÙNG NHỚ  
ĐỆM (CACHE)  
cài trên máy tính sẽ dựa vào Cookies để biết được các thông tin mật của bạn.  
Mỗi khi bạn tải trang web, bản sao thông tin (cả văn bản và hình ảnh) được lưu trên đĩa  
cứng của bạn. Lý do của việc này là nếu lần sau bạn thăm lại website này thì thông tin  
sẽ được nạp nhanh chóng từ bản sao trên đĩa cứng, chứ không phải nạp lại từ website.  
Do ảnh được lưu trong cache nên nếu bạn đang thăm một website có nhiều trang web  
riêng biệt và trên mỗi trang đều có logo của công ty thì tất cả các trang tiếp theo sẽ được  
1.7 KẾT NỐI  
INTERNET  
Các loại kết nối thông dụng  
nạp nhanh hơn đôi chút vì ảnh logo sẽ được nạp từ cache chứ không từ Internet.  
PSTN (Public Switched Telephone Network): Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng  
là tên kỹ thuật của hệ thống điện thoại công cộng, chúng được xây dựng dựa trên kỹ  
thuật dây đồng truyền thống và có thể truyền dữ liệu dạng tín hiệu tương tự. Với đường  
điện thoại thường dùng ở gia đình, bạn cần sử dụng một thiết bị gọi là Modem để  
chuyển đổi tín hiệu số từ máy tính sang tín hiệu tương tự rồi truyền qua đường điện  
thoại đến nhà cung cấp dịch vụ Internet. Tốc độ truyền dữ liệu tối đa qua Modem là  
56Kb/s.  
ISDN (Intergrated Services Digital Network: Mạng số tích hợp đa dịch vụ) cho phép tốc  
độ truyền dữ liệu nhanh hơn so với trường hợp sử dụng Modem. Sử dụng ISDN bạn có  
thể truyền dữ liệu với tốc độ 64 Kb/s hoặc 128 Kb/s.  
ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line: Đường thuê bao số bất đối xứng) là kỹ  
thuật mới cho phép truyền dữ liệu tốc độ cao qua đường điện thoại. Tốc độ hướng  
Kết nối quay số qua Modem  
xuống của ADSL trong khoảng từ 0,5 đến 8 Mb/s và hướng lên là từ 16 đến 640 Kb/s.  
Ở nhà, bạn thường sử dụng kết nối bằng đường điện thoại sử dụng Modem.  
PSTN  
Internet  
Modem  
Các bước thực hiện như sau:  
1)  
Đăng ký thuê bao với nhà cung cấp dịch vụ  
Để sử dụng Internet, bạn cần đăng ký thuê bao với nhà cung cấp dịch vụ Internet. Hiện  
nay, các nhà cung cấp dịch vụ Internet cung cấp tài khoản vào Internet dưới nhiều hình  
thức: mua thẻ trả trước, thuê bao trả sau, quay số vào tài khoản công cộng (ví dụ  
vnn1269 do VDC cung cấp).  
2)  
Cài đặt Modem  
Nếu bạn dùng Windows XP thì hệ điều hành này sẽ nhật biết được hầu hết các loại  
Modem. Trong trường hợp hệ điều hành không nhận biết được modem, bạn sử dụng đĩa  
cài đặt đi kèm modem để cài đặt modem. Bạn cũng có thể tải các trình điều khiển  
modem từ Internet.  
3)  
Tạo kết nối mạng  
•
Nhấp chuột phải vào biểu tượng My Network Places trên màn hình nền  
rồi chọn Properties.  
Hộp thoại Network Connections xuất hiện.  
• Chọn Create a New Connection.  
• Chọn Next để tiếp tục.  
• Trong hộp thoại tiếp theo, bạn chọn Connect to Internet rồi nhấp Next để  
tiếp tục.  
• Trong hộp thoại tiếp theo, bạn chọn Set up my connection manually rồi  
nhấp Next để tiếp tục.  
• Trong hộp thoại tiếp theo, nhấp Next để tiếp tục.  
• Trong hộp thoại tiếp theo, đặt tên cho kết nối vào ô ISP Name rồi nhấp Next  
để tiếp tục.  
• Trong hộp thoại tiếp theo, nhập số điện thoại của ISP (chẳng hạn 1260) vào ô  
Phone Number.  
• Trong hộp thoại tiếp theo, gõ tên tài khoản vào ô User name, mật khẩu vào ô  
Password và xác nhận mật khẩu vào ô Confirm Password.  
• Trong hộp thoại tiếp theo, nhấp Finish để kết thúc.  
Kết nối thông qua LAN  
Các máy tính trong mạng LAN có thể kết nối Internet qua một máy tính trung gian có  
cài đặt chương trình gọi là Proxy Server. Máy tính Proxy Server kết nối với nhà cung  
cấp dịch vụ bằng đường điện thoại, ADSL hoặc kênh thuê riêng, sau đó chia sẻ kết nối  
này để các máy tính khác có thể truy nhập Internet.  
Internet  
Ethernet  
Proxy Server  
192.168.24.1  
8080  
Để kết nối Internet thông qua Proxy Server, bạn phải biết địa chỉ IP và số hiệu cổng của  
Proxy Server (chẳng hạn 192.168.24.1 và 8080 như trên hình vẽ). Thông tin này phải  
lấy từ người quản trị mạng.  
Bạn thực hiện các bước sau:  
• Mở Internet Explorer.  
• Mở thực đơn Tools, chọn Internet Options.  
Hộp thoại Internet Options xuất hiện.  
• Chọn thẻ Connections.  
• Nhấp nút LAN setting.  
Hộp thoại Local Area Network (LAN) Settings xuất hiện.  
• Trong vùng Proxy Server, Đánh dấu ô Use a proxy server for LAN rồi nhập địa  
chỉ IP vào ô Address và số hiệu cổng vào ô Port.  
• Nhấp OK.  
Trong bài này bạn đã học các nội dung:  
• Phân biệt giữa Internet và WWW  
• Một số thuật ngữ: HTTP, Hyperlink, URL, ISP  
• Trình duyệt web  
TỔNG KẾT BÀI  
• Máy tìm kiếm  
• Cookie  
• Vùng nhớ đệm  
• Kết nối Internet  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP  
1. WWW là gì?  
2. Tác dụng của giao thức HTTP là gì?  
3. Trình duyệt web là chương trình phần mềm chạy trên máy chủ hay máy  
khách?  
4. Hãy viết URL của website của Viện Đại Học mở Hà nội.  
5. Các máy tìm kiếm khác nhau có cho kết quả tìm kiếm khác nhau không? Tại  
sao?  
6. Muốn sử dụng Internet, bạn đăng ký với tổ chức nào?  
7. Hãy trình bày các bước kết nối Internet bằng Modem.  
8. Cookie là gì? Ưu nhược điểm của cookie là gì?  
Bài  
2
SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT WEB  
• Khởi  
động  
trình  
duyệt web  
• Chức năng của các  
nút tiêu biểu trên  
thanh công cụ của  
trình duyệt web  
• Thay đổi trang nhà  
• Hiển thị trang web  
trong một cửa sổ mới  
• Dừng việc tải trang  
web  
• Làm tươi trang web  
Web là một trong những dịch vụ Internet được sử dụng phổ biến nhất  
hiện nay. Nó cho phép bạn xem các trang tài liệu siêu văn bản (trang  
Mục tiêu  
Kết thúc bài học này bạn có thể  
web) trên Internet. Để xem trang web, máy tính của bạn cần có một  
chương trình có tên trình duyệt web. Bài học này hướng dẫn bạn cách  
sử dụng trình duyệt web, giúp bạn duyệt web dễ dàng và hiệu quả.  
• Sử dụng trình duyệt web để duyệt các trang web trên Internet.  
• Tổ chức quản lý địa các trang web yêu thích.  
• In trang web ra giấy.  
Nội dung  
Bạn thực hiện một trong hai cách sau để khởi động trình duyệt web  
2.1 KHỞI ĐỘNG  
TRÌNH  
WEB  
DUYỆT  
1) Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Internet Explorer trên màn hình nền.  
2) Nhấp START, chọn Programs, chọn Internet Explorer.  
Biểu tượng Internet Explorer.  
2.2  
MỘT  
SỐ  
N Ú T  
T R Ê N  
THANH CÔNG CỤ  
Nút lùi (Back): Cho phép bạn quay lại trang mà bạn vừa xem trước đó. Ban  
đầu bạn khởi động trình duyệt, nút Back sẽ bị mờ đi vì trình duyệt web mới mở trang  
đầu tiên. Sau đó bạn có thể đi theo các siêu liên kết để lần lượt đi tới các trang web  
khác, lúc này nút Back bắt đầu tác dụng và sáng lên.  
Nút tiến (Forward): Chức năng và các trạng thái biểu hiện của nút Forward  
giống hệt nút Back, chỉ khác là chức năng của nút Forward là sau khi bạn đã quay trở  
lại trang trước đó bằng nút Back, bạn muốn tiếp tục theo đường đi mà mình từng đi,  
bạn nhấp nút Forward.  
Nút dừng (Stop): Nút Stop có chức năng ngừng tải một trang web. Nếu bạn  
không muốn tiếp tục tải trang web nào đó nữa, bạn nhấp nút Stop.  
Nút làm tươi nội dung (Refresh): Nút Refresh có chức năng tải lại nội dung của  
trang web mà bạn đang xem. Cụm từ “làm tươi” có nghĩa là đôi khi trang web bạn đang  
xem có nội dung đã cũ hoặc nội dung chưa chọn vẹn do trình duyệt chưa tải hết. Muốn  
cho trình duyệt tải lại trang này, bạn nhấp Refresh.  
Nút nhà (Home): Nút Home có chức năng đưa bạn đến với trang khởi động mặc  
định (trang nhà). Nếu bạn muốn mỗi khi trình duyệt web bật lên sẽ kết nối tới thẳng một  
trang web nào đó, bạn đặt địa chỉ trang web đó là trang nhà.  
Nút tìm kiếm (Search): Nút Search cho phép mở ra một cửa sổ phía bên trái  
trình duyệt. Cửa sổ đó sẽ tự động kết nối tới trang tìm kiếm mặc định (thường là  
www.search.msn.com) và cho phép bạn nhập vào các điều kiện tìm kiếm. Sau đó kết  
quả tìm kiếm sẽ hiển thị ở màn hình chính của trình duyệt.  
Nút trang yêu thích (Favorites): Nút Favorites cũng cho phép bạn mở một  
cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề các trang web mà bạn yêu thích.  
Nút các trang web đã truy nhập (History): Nút History cho phép bạn mở một  
cửa sổ mới ở vị trí giống vị trí của nút Search và Favorites. Nội dung trong cửa sổ này  
là danh sách các trang web bạn đã từng truy nhập. Danh sách này có thể được sắp xếp  
theo ngày tháng, rất thuận tiện nếu bạn muốn biết hôm nay, hôm qua mình đã truy nhập  
những trang web nào hoặc cũng có thể được sắp xếp theo site.  
Nút in (Print): Nút Print cho phép bạn in nội dung trang web đang hiển thị hoặc  
in vùng nội dung bạn lựa chọn.  
2.3 THAY ĐỔI TRANG NHÀ  
2.3  
THAY ĐỔI  
Trang nhà (home page) là gì?  
TRANG NHÀ  
Trang nhà là trang web bạn đặt để khi bạn mở trình duyệt web, trang này tự động được  
mở.  
Để thiết lập trang nhà cho trình duyệt web, bạn thực hiện các bước sau đây :  
1)  
2)  
3)  
4)  
Mở thực đơn TOOLS, chọn Internet Options.  
Hộp thoại Internet Options xuất hiện.  
Chọn thẻ General.  
Thiết lập địa chỉ trang nhà.  
• o Nếu bạn muốn sử dụng trang hiện tại (trang mà trình duyệt web đang  
mở) là trang nhà, bạn nhấp nút use current.  
• o Nếu bạn muốn trang nhà là trang mặc định do Microsoft quy định, bạn  
nhấp use default.  
• o Nếu bạn muốn khi khởi động trình duyệt web không mở trang nào, bạn  
chọn use blank.  
• o Nếu bạn muốn tự đặt trang nhà, bạn nhập địa chỉ trang nhà vào ô  
Address.  
5)  
Nhấp OK.  
2.4  
HIỂN  
THỊ  
Hiển thị trang web bằng cách nhập địa chỉ  
1) Khởi động trình duyệt web.  
TRANG WEB  
2) Trong phần Address (địa chỉ) của cửa sổ chương trình, gõ địa chỉ URL đầy đủ  
mà bạn muốn hiển thị. Ví dụ, nhập http://www.vnexpress.net rồi nhấn Enter.  
Hiển thị trang web trong một cửa sổ mới:  
Sau khi bạn đã vào được website của một tổ chức nào đó, bạn muốn xem tiếp các thông  
tin bên trong. Tuy nhiên, bạn không muốn nội dung của các trang web sau hiện lên trên  
cửa sổ mà bạn đang xem. Trong trường hợp này bạn mở trang web trên một cửa sổ mới.  
Để thực hiện điều này, bạn nhấp chuột phải vào siêu liên kết tới trang web bạn muốn  
mở. Một thực đơn hiện ra. Bạn chọn Open in New window.  
2.5 DỪNG TẢI  
TRANG WEB  
Trong quá trình duyệt web, có rất nhiều tình huống bạn muốn ngừng tải một trang web,  
chẳng hạn:  
• Bạn gõ sai địa chỉ, đã nhấn Enter và bạn muốn dừng lại để gõ lại địa chỉ.  
• Do đường truyền chậm, bạn muốn dừng tải trang web để chỉ đọc những thông  
tin đã tải về hoặc để mở một trang web khác.  
Trong những trường hợp này, bạn nhấp nút Stop  
duyệt.  
trên thanh công cụ của trình  
2.6 LÀM TƯƠI  
MỘT TRANG WEB  
Sau khi trình duyệt đã tải hết nội dung của một trang web, trình duyệt ngừng kết nối  
trong khi vẫn hiện thị nội dung trang web đó trên màn hình. Như vậy, rất có thể trong  
khi bạn đang đọc những nội dung trên trang web thì máy chủ web đã cập nhật những  
thông tin này. Muốn xem có sự thay đổi từ phía máy chủ hay không, thỉnh thoảng bạn  
phải nhấp nút Refresh để trình duyệt tải lại và cập nhật nội dung nếu có sự thay đổi.  
Một số trang web được lập trình sẵn để sau một khoảng thời gian, trang web đó sẽ tự  
động thực hiện chức năng làm tươi để tải về những thông tin mới nhất từ phía máy chủ.  
Để làm tươi trang web, bạn nhấp chuột vào nút Refresh  
trên thanh công cụ.  
2.7 HIỂN THỊ VÀ  
ẨN ẢNH TRONG  
TRANG WEB  
Bạn thực hiện các bước sau:  
1)  
2)  
3)  
Mở thực đơn TOOLS, chọn Internet Options.  
Chọn thẻ Advanced.  
Theo mặc định,  
trình duyệt web sẽ  
tự động hiển thị  
bất kỳ hình ảnh  
Kéo thanh cuộn trong cửa sổ này xuống tới mục Multimedia, bạn sẽ thấy  
chức năng bật/tắt hình ảnh của trình duyệt.  
nào  
trong  
một  
trang web. Tuy  
nhiên, bạn có thể  
lựa chọn bỏ thuộc  
tính này để tăng  
tốc độ cho trình  
duyệt.  
1)  
2)  
Nếu bạn bỏ chọn tùy chọn này thì trình duyệt không tải ảnh trên trang web  
đó. Nếu chọn, trình duyệt sẽ tải và hiển thị hình ảnh.  
Đóng và khởi động lại trình duyệt.  
2.8  
DI CHUYỂN  
Sử dụng nút Back  
GIỮA CÁC TRANG  
Khi bạn đang xem một trang web nào đó và bạn muốn quay trở lại các trang web trước  
đó thì cách nhanh nhất là bạn sử dụng nút Back. Nếu bạn nhấp nút Back nhiều lần, bạn  
sẽ lần lượt quay trở lại các trang web mà bạn đã từng vào trước đó.  
WEB  
Nút Back trên thanh công cụ.  
Chú ý: Bạn có thể bấm tổ hợp phím ALT + Phím mũi tên sang trái thay cho việc nhấp  
nút Back trên thanh công cụ.  
Sử dụng nút Forward  
Sau khi bạn đã di chuyển ngược lại (đã sử dụng nút Back) và bạn lại muốn đi tiếp tới  
các trang mà bạn đã từng ở đó trước khi quay lại, bạn sử dụng nút Forward.  
Nút Forward trên thanh công cụ.  
Chú ý: Bạn có thể bấm tổ hợp phím ALT + Phím mũi tên sang phải thay cho việc nhấp  
nút Forward trên thanh công cụ.  
2.9  
TỔ CHỨC  
CÁC TRANG YÊU  
THÍCH  
Bạn có thể sử dụng trình duyệt web để tạo ra sổ địa chỉ để lưu địa chỉ các trang web yêu  
thích mà bạn đã tìm thấy. Điều này giống như việc đánh dấu một quyển sách, khi bạn  
đọc đến trang sách hay và bạn muốn đánh dấu trang sách đó.  
Ưu điểm lớn nhất của tiện ích này là bạn có thể đánh dấu nhiều trang web yêu thích mà  
bạn đã từng duyệt qua và dễ dàng xem chúng sau này. Ngoài ra, các trang web mà bạn  
đã đánh dấu có thể được sắp xếp theo các chủ đề, các nhóm và việc quản lý các nhóm  
này được thực hiện khá dễ dàng.  
Thêm trang yêu thích  
1) Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites  
Hộp thoại Add favorite xuất hiện.  
2) Nhập tên gợi nhớ cho trang yêu thích.  
3) Nhấp OK.  
Hiển thị trang web bằng cách chọn Favorites  
Khi bạn đã lưu một địa chỉ trang web nào đó và bây giờ bạn muốn mở trang web đó ra.  
Để làm điều này, bạn thực hiện các bước sau:  
1) Mở thực đơn FAVORITES.  
Một danh sách các địa chỉ mà bạn đã thêm xuất hiện.  
2) Chọn địa chỉ mà bạn muốn mở.  
Quản lý các trang yêu thích  
Danh sách các trang yêu thích của bạn sẽ ngày một dài ra và đến một lúc nào đó, bạn có  
nhu cầu tổ chức lại danh sách này sao cho dễ tìm đến trang mình cần. Bạn có thể lựa  
chọn tiêu chí của riêng mình để tổ chức lại các trang này.  
Tạo thư mục chứa địa chỉ các trang yêu thích  
1) Mở thực đơn FAVORITES, chọn Organize favorites.  
Cửa sổ Organize favorites xuất hiện.  
2) Nhấp nút Create Folder.  
3) Nhập tên thư mục.  
4) Nhấp Close.  
Thêm trang web vào thư mục chứa trang yêu thích  
1) Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites  
Hộp thoại Add favorite xuất hiện.  
2) Nhấp nút Create in để hiển thị danh sách thư mục.  
3) Chọn thư mục chứa trang yêu thích.  
4) Nhập tên cho trang yêu thích.  
5) Nhấp OK.  
Đổi tên hoặc xóa một trang yêu thích  
1) Mở thực đơn FAVORITES, chọn Organize favorites.  
Cửa sổ Organize favorites xuất hiện.  
2) Chọn các đối tượng mà bạn muốn đổi tên hoặc xóa.  
3) Nhấp chuột vào nút Rename/Delete.  
4) Nhấp Close.  
2.10 XEM  
XÓA HISTORY  
VÀ  
Xem history  
History là một danh  
sách những web-  
site mà máy tính  
của bạn mới truy  
nhập gần đây. Bạn  
có thể sử dụng  
danh sách này để  
truy nhập lại những  
website đó  
Để hiển thị History, bạn nhấp chuột vào nút History  
trên thanh công cụ.  
Một cửa sổ sẽ hiện ra ở bên trái của màn hình, ở đó bạn có thể lựa chọn cách mà bạn  
muốn hiển thị những trang mà bạn mới truy nhập gần đây nhất.  
Xóa history  
1) Mở thực đơn TOOLS, chọn Internet Options.  
2) Chọn thẻ General.  
3) Trong phần History, nhấp chuột vào nút Clear History.  
2.11 LƯU  
TRANG WEB  
Sao chép ảnh  
Khi xem các trang web, bạn thấy có những bức ảnh đẹp và bạn muốn sử dụng những  
bức ảnh này để đưa vào tài liệu của mình. Bạn nhấp chuột phải vào bức ảnh bạn thích,  
một thực đơn hiện ra và bạn chọn Copy.  
Hình ảnh sẽ được sao chép vào bộ đệm của máy tính và sẵn sàng được dán vào trong  
một tài liệu nào đó, chẳng hạn một văn bản word.  
Nếu bạn muốn lưu bức ảnh đó vào ổ cứng mày tính, bạn nhấp chuột phải vào bức ảnh  
trên trang web rồi chọn Save Picture As.  
Lưu trang web  
Bạn có thể lưu trang web vào ổ cứng máy tính để có thể xem lại mà không cần kết nối  
Internet.  
4) Mở trang web bạn muốn lưu.  
5) Mở thực đơn FILE, chọn SAVE AS.  
Hộp thoại save web page xuất hiện.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 55 trang baolam 18720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học cơ bản - Chương 6: Intenet & World Wide Web", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_tin_hoc_co_ban_chuong_6_intenet_world_wide_web.pdf