Giáo trình Bảng tính Excel - Chu Thị Hoa Hồng (Phần 2)

BÀI 6: SỬ DỤNG HÀM TÌM KIẾM VÀ THAM CHIẾU  
MÃ BÀI: MĐ 08_06  
Giới thiệu:  
Để trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng  
hay vùng dữ liệu phù hợp yêu cầu tính toán, chúng ta sẽ tìm hiểu một số hàm tìm  
kiếm và tham chiếu.  
Mục tiêu:  
- Trình bày đƣợc ý nghĩa, cú pháp và cách sử dụng hàm tìm kiếm và tham  
chiếu  
- Thực hiện đƣợc lồng ghép các hàm với nhau để giải bài toán  
- Áp dụng các hàm tìm kiếm và tham chiếu để giải bài toán  
- Chấp hành tốt nội quy xƣởng thực hành, đảm bảo an toàn lao động và tác  
phong công nghiệp.  
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, chính xác.  
1. SỬ DỤNG HÀM VLOOKUP  
a. Ý nghĩa  
Hàm vlookup thƣờng dùng để điền giá trị tự động vào bảng dữ liệu từ bảng tham  
chiếu (nếu có).  
b. Cú pháp:  
VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup])  
hoặc  
= VLOOKUP (Giá trị dò tìm, Bảng tham chiếu, Cột tham chiếu, Cách dò tìm)  
Trong đó:  
- Giá trị dò tìm: Là giá trị nằm trong bảng dữ liệu, dùng để dò tìm trong cột đầu  
tiên bên trái của bảng tham chiếu. Giá trị dò tìm có thể là một số, một chuỗi, một công  
thức trả về giá trị hay tham chiếu đến một ô nào đó dùng làm giá trị dò tìm.  
- Bảng tham chiếu: Là một bảng dùng để dò tìm giá trị đƣợc tổ chức theo cột.  
Trong đó cột đầu tiên bên trái đƣợc dùng để dò tìm và không chứa các giá trị trùng  
nhau, các cột tiếp theo chứa những giá trị tƣơng ứng để tham chiếu. Bảng tham chiếu  
có thể là tham chiếu đến một vùng nào đó hay tên trả về vùng dò tìm. Bảng tham  
chiếu có địa chỉ tuyệt đối.  
- Cột tham chiếu: Là số thứ tự của cột (tính từ trái qua phải) trong bảng tham  
chiếu chứa giá trị mà ta muốn trả về, là một số trong khoảng từ 1 đến số cột tối đa của  
bảng tham chiếu.  
- Cách dò tìm: Nhận một trong hai giá trị 0 hoặc 1(mặc định)  
Nếu Cách dò tìm = 0 thì Giá trị dò tìm đƣợc so sánh tuyệt đối (Giống y hệt  
nhau) giữa bảng dữ liệu và bảng tham chiếu  
83  
Nếu Cách dò tìm = 1 thì Giá trị dò tìm đƣợc so sánh tƣơng đối (Chỉ cần  
giống ký tự đầu tiên) giữa bảng dữ liệu và bảng tham chiếu. Đồng thời cột đầu tiên  
bên trái bảng tham chiếu phải đƣợc sắp xếp theo thứ tự tăng dần.  
Chú ý:  
- Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table  
array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A.  
Ví dụ: =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0)  
Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tƣơng ứng ở  
cột thứ 2.  
2. SỬ DỤNG HÀM HLOOKUP  
a. Ý nghĩa  
Hàm hlookup thƣờng dùng để điền giá trị tự động vào bảng dữ liệu từ bảng tham  
chiếu (nếu có).  
b. Cú pháp:  
HLOOKUP(Lookup Value, Table array, Row idx num, [range lookup])  
hoặc  
= VLOOKUP (Giá trị dò tìm, Bảng tham chiếu, Hàng tham chiếu, Cách dò tìm)  
Trong đó:  
- Giá trị dò tìm: Là giá trị nằm trong bảng dữ liệu, dùng để dò tìm trong hàng  
đầu tiên bên trái của bảng tham chiếu. Giá trị dò tìm có thể là một số, một chuỗi, một  
công thức trả về giá trị hay tham chiếu đến một ô nào đó dùng làm giá trị dò tìm.  
- Bảng tham chiếu: Là một bảng dùng để dò tìm giá trị đƣợc tổ chức theo hàng.  
Trong đó hàng đầu tiên bên trái đƣợc dùng để dò tìm và không chứa các giá trị trùng  
nhau, các hàng tiếp theo chứa những giá trị tƣơng ứng để tham chiếu. Bảng tham  
chiếu có thể là tham chiếu đến một vùng nào đó hay tên trả về vùng dò tìm. Bảng  
tham chiếu có địa chỉ tuyệt đối.  
- Hàng tham chiếu: Là số thứ tự của hàng (tính từ trên xuống dƣới) trong bảng  
tham chiếu chứa giá trị mà ta muốn trả về, là một số trong khoảng từ 1 đến số hàng  
tối đa của bảng tham chiếu.  
- Cách dò tìm: Nhận một trong hai giá trị 0 hoặc 1(mặc định)  
Nếu Cách dò tìm = 0 thì Giá trị dò tìm đƣợc so sánh tuyệt đối (Giống y hệt  
nhau) giữa bảng dữ liệu và bảng tham chiếu  
Nếu Cách dò tìm = 1 thì Giá trị dò tìm đƣợc so sánh tƣơng đối (Chỉ cần giống  
ký tự đầu tiên) giữa bảng dữ liệu và bảng tham chiếu. Đồng thời hàng đầu tiên bên  
trái bảng tham chiếu phải đƣợc sắp xếp theo thứ tự tăng dần.  
3. SỬ DỤNG HÀM MATCH  
a. Ý nghĩa  
Hàm Match cho kết quả là vị trí tƣơng đối của giá trị tìm (lookup_value) trong  
một mảng (lookup_array) kết với một giá trị chỉ định theo thứ tự đặc biệt  
84  
(match_type).  
b. Cú pháp:  
MATCH(lookup_value,lookup_array,match_type)  
Các tham số của hàm:  
- Lookup_value: Là giá trị mà ta dùng để tìm giá trị mà ta mong muốn trong một  
mảng (lookup_array). Lookup_value có thể là giá trị (số, text, hoặc giá trị logic) hoặc  
là một tham chiếu đến một số, text, hoặc giá trị logic.  
- Lookup_array: Mảng chứa các giá trị tìm kiếm. Lookup_array có thể là mảng  
hoặc tham chiếu mảng.  
- Match_type: Là một con số xác định cách dò tìm: -1 hoặc 0 (false) hoặc 1  
(true). Nếu match_type đƣợc bỏ qua thì mặc nhiên đƣợc hiểu là 1.  
+ Match_type = -1: Tìm giá trị nhỏ nhất trong lookup_array, lớn hơn hay bằng  
giá trị dò. Lookup_array phải đƣợc sắp xếp theo thứ tự giảm dần.  
+ Match_type = 1 (true): Tìm giá trị lớn nhất trong lookup_array, nhỏ hơn hay  
bằng giá trị dò. Lookup_array phải đƣợc sắp xếp theo thứ tự tăng dần.  
+ Match_type = 0 (false): Tìm giá trị đầu tiên bằng giá trị tìm trong  
lookup_array. Lookup_array không cần sắp theo thứ tự nào cả.  
• Nếu tìm không thấy, hàm cho giá trị là #N/A  
• Không phân biệt giữa chữ hoa và chữ thƣờng.  
• Nếu match_type = 0 và lookup_value là text thì trong lookup_value có thể chứa  
các ký tự đại diện nhƣ:  
+ Dấu ?: Thay cho một ký tự bất kỳ.  
+ Dấu *: Thay cho tổ hợp (nhiều) ký tự bất kỳ.  
Ví dụ:  
Hàm MATCH: cho vị trí xuất hiện của Cell đƣợc tìm thấy trong mảng, chứ  
không phải là giá trị của Cell đó.  
4. SỬ DỤNG HÀM INDEX  
a. Ý nghĩa  
Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay  
vùng dữ liệu.  
b. Cú pháp:  
INDEX(Array,Row_num,Col_num)  
Các tham số:  
- Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến.  
Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num  
tƣơng ứng là tùy ý.  
Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc  
Col_num đƣợc sử dụng.  
- Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num đƣợc bỏ qua thì  
Col_num là bắt buộc.  
85  
- Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num đƣợc bỏ qua thì Row_num là  
bắt buộc.  
Bài tập thực hành của học viên:  
Kiến thức:  
Câu 1: Trình bày ý nghĩa, cú pháp các.  
Câu 2: Trình bày các sai sót, nguyên nhân và cách khắc phục khi sử dụng các hàm tìm  
kiếm và tham chiếu.  
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1  
Cho bảng dữ liệu sau:  
TÌNH HÌNH XUẤT HÀNG NÔNG SẢN QUÝ 1 - 2018  
Mã Hàng  
Tên Hàng  
Số Lƣợng Thành Tiền Tiền Giảm Phải Trả  
GTD-1 Gạo trắng dài  
GTH-2 Gạo thơm  
GNH-3 Gạo Nàng Hƣơng  
100  
245  
278  
189  
256  
289  
275  
GTT-2  
Gạo trắng tròn  
GNH-3 Gạo Nàng Hƣơng  
GTD-2 Gạo trắng dài  
GTH-3 Gạo thơm  
Bảng Tra  
Loại  
Mã Hàng  
Tên Hàng  
1
2
3
GTD  
GTH  
GNH  
Gạo trắng dài  
Gạo thơm  
Gạo Nàng Hƣơng  
Gạo trắng tròn  
20  
15  
10  
30  
40  
45  
20  
40  
60  
75  
30  
50  
GTT  
Yêu Cầu:  
Câu 1: Dựa vào 3 ký tự bên trái của Mã Hàng và tra trong Bảng Tra, hãy điền tên cho  
các mặt hàng  
Câu 2: Hãy tính Thành Tiền, biết rằng Thành Tiền = Số Lƣợng * Đơn Giá, trong đó:  
Đơn Giá của mỗi mặt hàng thì tra trong Bảng Tra dựa vào Mã Hàng  
Câu 3: Tính Tiền Giảm cho mỗi loại hàng biết rằng Tiêfn Giảm = Thành Tiền *  
%Giảm, trong đó: % Giảm cho mỗi mặt hàng dựa vào ký tự đầu tiên bên phải, nếu:  
+ Bằng 1: thì được giảm 3%  
+ Bằng 2: thì được giảm 5%  
86  
+ Bằng 3: thì được giảm 7%  
Câu 4: Tính Phải Trả = Thành Tiền - Tiền Giảm  
Câu 5: Tính Tổng Cộng cho các cột Số Lƣợng, Thành Tiền, Tiền Giảm và Phải Trả  
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2  
Cho các bảng tính sau:  
Bảng đơn giá nhập (Đơn vị: $)  
JAP  
KOR  
CHI  
USA  
Nơi  
Mã hàng  
SX  
CPU  
RAM  
MAI  
120,5  
24  
100  
23  
53,5  
80,5  
19,5  
49  
120  
23  
52  
56  
Bảng mô tả nơi sản xuất  
Mã nƣớc  
Tên nƣớc  
JAP  
KOR  
CHI  
Trung  
Quốc  
USA  
Nhật  
Hàn Quốc  
Mỹ  
Bảng mô tả tên hàng  
Tên hàng  
Chíp vi xử lý (P4-2Ghz)  
RAM (Kingston-128MB)  
Mainboard (Intel-845)  
Mã hàng  
CPU  
RAM  
MAI  
Đơn  
giá  
xuất  
Tên Nơi  
hàng SX  
Số  
lƣợng  
Thành Thanh  
TT  
Mã hàng  
Ngày xuất  
tiền  
toán  
1
2
3
4
5
6
7
8
CHI-CPU  
KOR-CPU  
JAP-RAM  
CHI-MAI  
USA-RAM  
CHI-RAM  
JAP-RAM  
JAP-CPU  
02/01/2003  
10/10/2003  
31/12/2004  
20/11/2004  
12/12/2003  
15/01/2004  
13/10/2003  
20/10/2003  
25  
10  
50  
40  
30  
15  
24  
26  
87  
9
10  
JAP-MAI  
CHI-MAI  
10/10/2004  
30/10/2004  
25  
45  
Bảng thống kê  
Số lần bán  
Mã hàng  
CPU  
Số tiền  
MAI  
RAM  
Yêu cầu:  
1. Điền tên hàng vào cột Tên hàng dựa vào 3 kí tự cuối của mã hàng và đƣợc tra ở  
bảng mô tả tên hàng.  
2. Điền dữ liệu vào cột Nơi sản xuất dựa vào 3 kí tự đầu của mã hàng và đƣợc tra ở  
bảng mô tả nơi sản xuất.  
3. Tính đơn giá xuất, biết rằng: Đơn giá xuất tăng 10% so với đơn giá nhập. (đơn  
giá nhập đƣợc tra ở bảng đơn giá nhập).  
4. Tính Thành tiền = Đơn giá xuất * Số lƣợng.  
5. Tính Thanh toán = Thành tiền + Thuế. Trong đó thuế đƣợc tính nhƣ sau:  
Nếu ngày xuất thuộc năm 2003 thì thuế là 3% Thành tiền.  
Nếu ngày xuất thuộc năm 2004 thì thuế là 5% Thành tiền  
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3  
BẢNG KÊ TÌNH HÌNH MUA BÁN NGUYÊN LIỆU  
Mã  
Tên  
Nghiệp  
Vụ  
Hình  
Số  
Thành  
Đại Lý  
Hàng  
Hàng  
Thức  
Lƣợng  
Tiền  
Ánh Sáng  
Hoàng Hôn  
Bình Minh  
Sức Sống  
N
X
D
X
N
Mua  
Mua  
Bán  
Mua  
Bán  
L
S
S
L
S
245  
321  
157  
134  
423  
Vƣơn Lên  
Tổng Cộng  
Mua  
Bán  
Mã Hàng Tên Hàng  
S
L
S
L
88  
X
D
N
Xăng  
Dầu  
1.200  
1.700  
2.000  
1.500  
2.000  
2.500  
1.800  
2.000  
2.300  
2.000  
2.400  
2.600  
Nhớt  
Yêu cầu:  
1. Điền số liệu cho cột Tên Hàng dựa vào Mã Hàng ở Bảng 1 và tra ở Bảng 2  
2. Tính Thành Tiền = Số Lƣợng * Đơn Giá, trong đó Đơn Giá đƣợc tra ở Bảng 2  
dựa vào Mã Hàng, Nghiệp Vụ (Mua hoặc Bán) và Hình Thức (Sĩ hoặc Lẽ) ở Bảng  
1
3. Hãy hoàn thành Bảng Thống Kê sau:  
BẢNG THỐNG KÊ  
Tên Hàng  
Xăng  
Tổng Số Lƣợng  
Tổng Số Tiền  
Dầu  
Nhớt  
Tổng Cộng  
BÀI THỰC HÀNH SỐ 4  
Cho các bảng tính sau:  
Tổ SX  
Loại Xe  
Số Lƣợng  
Ngày Giao  
Kết Quả Tiền Thƣởng  
1
2
3
DREAM  
WAVE  
150  
500  
300  
10/03/2003  
15/03/2003  
25/03/2003  
FUTURE  
BẢNG TRA THÔNG TIN  
Loại Xe  
Chỉ Tiêu  
600  
Kế Hoạch Hoàn Thành  
WAVE  
FUTURE  
DREAM  
02/03/2003  
20/03/2003  
30/03/2003  
200  
120  
89  
Yêu cầu  
1. Điền giá trị cho cột Kết Quả với yêu cầu sau:  
- Nếu tổ sản xuất nào có Số Lƣợng sản phẩm lắp ráp > Chỉ Tiêu đƣợc giao và ngày  
giao sản phẩm trƣớc ngày Hoàn Thành Kế Hoạch đã đề ra thì ghi ―Vƣợt Kế  
Hoạch‖.  
- Ngƣợc lại thì để trống  
Trong đó: Chỉ tiêu Số Lƣợng sản phẩm lắp ráp phải hoàn thành và thời gian hoàn  
thành kế hoạch của mỗi tổ sản xuất thì dựa vào ký hiệu loại xe ở Bảng 1 và tra ở  
Bảng  
2. Tính giá trị cho cột Tiền Thƣởng biết rằng mức Tiền Thƣởng sẽ là 1000000 cho  
tổ sản xuất nào lắp ráp vƣợt mức kế hoạch đƣợc giao.  
3. Thao tác định dạng và kẻ khung cho bảng tính  
BÀI THỰC HÀNH SỐ 5  
BẢNG THỐNG KÊ TÌNH HÌNH CÁC CHUYẾN BAY  
Hành  
Quốc  
Tịch  
Giá  
Vé  
Bảo  
Phụ  
Ngày Bay Tuyến Bay  
Phải Trả  
Khách  
Hiểm  
Thu  
Ngọc  
Jean  
VN  
15/12/2002  
Hà Nội  
ANH  
05/06/2002 Hồng Kông  
Rooney  
NHẬT 01/04/2002 Hàn Quốc  
Hồ Chí  
Thanh  
Jenifer  
VN  
09/08/2002  
07/02/2002  
Minh  
MỸ  
Thái Lan  
Tổng Cộng  
Giá vé (ĐVT:USD)  
(Tính từ ngày đến ngày)  
Tuyến Bay  
Ngày 1 đến  
Ngày 11 đến  
Ngày 21 đến  
10  
20  
31  
Hà Nội  
Hồ Chí Minh  
Thái Lan  
22  
27  
25  
29  
28  
41  
199  
289  
210  
268  
237  
272  
Hồng Kông  
90  
Hàn Quốc  
256  
241  
261  
Yêu cầu:  
1. Tính Giá Vé cho mỗi chuyến bay, biết rằng Giá Vé đƣợc tra trong Bảng 2 dựa vào  
Tuyến Bay, Ngày Bay ở Bảng 1  
2. Tính tiền Bảo Hiểm cho mỗi hành khách biết rằng số tiền Bảo Hiểm đƣợc tính  
bằng công thức:  
Giá Vé * %Bảo Hiểm, trong đó %Bảo Hiểm đƣợc quy định theo Quốc Tịch nhƣ  
sau: - Quốc Tịch là VN thì mức Bảo Hiểm là 3%.  
- Còn các Quốc Tịch khác là 5%.  
3. Tính giá trị cho cột Phụ Thu biết ràng:  
- Nếu Ngày Bay trúng ngày Chủ Nhật hoặc Thứ Bảy thì tính 2%Giá Vé  
- Nếu Ngày Bay trúng vào các ngày khác thì không tính Phụ Thu  
4. Tính số tiền Phải Trả cho mỗi hành khách theo công thức:  
Phải Trả = Giá Vé + Bảo Hiểm + Phụ Thu  
5. Thực hiện thao tác định dạng và kẻ khung cho bảng tính  
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6  
BẢNG THEO DÕI TIỀN BẢO HIỂM  
Mã Số  
Mức  
Bệnh Viện  
Điều Trị  
Tiền  
Ghi  
Kết Quả  
Nhân Viên  
Lƣơng  
Bảo Hiểm  
Chú  
Tham Khảo  
Q1-001  
Q2-002  
Q3-003  
Q1-004  
Q2-005  
Q3-006  
400.000  
500.000  
600.000  
550.000  
450.000  
700.000  
Tổng Cộng  
Đa khoa  
Quận 3  
Đa khoa  
C17  
Trúng tuyến  
Trái tuyến  
Trái tuyến  
Trái tuyến  
Trúng tuyến  
Trúng tuyến  
C17  
Quận 3  
BẢNG TRA  
Mức  
Mã  
Bệnh Viện  
Bảo Hiểm  
Tuyến  
Bảo Hiểm  
Q1  
Q2  
5%  
Đa khoa  
10%  
C17  
91  
Q3  
15%  
Quận 3  
Yêu cầu:  
1. Tính Tiền Bảo Hiểm cho mỗi bệnh nhân biết rằng Tiền Bảo Hiểm = Mức Lƣơng  
* Mức Bảo Hiểm, trong đó:  
Mức Bảo Hiểm của từng ngƣời bệnh đƣợc quy định bởi hai ký tự đầu tiên bên trái  
của Mã Số Nhân Viên và tra theo Bảng Tra  
2. Tính Tổng Tiền Bảo Hiểm  
3. Tạo giá trị cho cột Ghi Chú: Nếu bệnh nhân nào mua Bảo hiểm và điều trị tại cùng  
một Bệnh viện thì ghi là"Trúng tuyến", ngƣợc lại là "Trái tuyến"  
Trong đó: Bệnh viện mà Bệnh nhân mua Bảo hiểm thì dựa vào hai ký tự đầu tiên bên  
trái của Mã Số Nhân Viên và tra theo Bảng Tra  
4. Định dạng và kẻ khung cho bảng tính  
BÀI THỰC HÀNH SỐ 7  
KẾT QUẢ THI TUYỂN SINH  
Số  
Diện  
Chính  
Sách  
Tên  
Mã  
Điểm  
Tổng  
Kết  
Báo  
Toán Lý Hoá  
Thí Sinh Trƣờng  
ƣu tiên Điểm  
Quả  
Danh  
A01  
B01  
B02  
C01  
D01  
D02  
Thanh  
Le  
A
C
B
C
C
A
K
CLS  
CTB  
CTB  
K
Viet  
Hoang  
Thy  
Thai  
MN  
Bảng Tra Điểm Thi  
Bảng Điểm Chuẩn  
Số Báo Danh  
Toán  
Lý  
Hoá  
Mã Trƣờng  
Điểm Chuẩn  
A
B
C
D01  
B01  
D02  
C01  
A01  
10  
10  
9
9
8
7
4
5
1
4
16 17,5 19  
10  
0
7
3
6
92  
B02  
8
6
4
Yêu cầu  
1. Dựa vào Số Báo Danh của mỗi thí sinh và tra ở Bảng Tra Điểm Thi hãy xác định  
giá trị cho các cột điểm Toán, Lý và Hoá  
2. Xác định Điểm ƣu tiên cho mỗi thí sinh, biết rằng:  
- Nếu thuộc diện chính sách là CLS (Con liệt sỹ) thì đƣợc 1,5 điểm  
- Nếu thuộc diện chính sách là CTB (Con thƣơng binh) thì đƣợc 1  
điểm  
- Nếu thuộc diện chính sách là MN (Miền núi) thì đƣợc 0,5 điểm  
- Còn ngoài ra không thuộc các diện thì 0 điểm  
3. Tính Tổng Điểm biết rằng Tổng Điểm = Điểm Toán + Điểm Hoá + Điểm Lý +  
Điểm ƣu tiên  
4. Xác định giá trị cho cột Kết Quả, biết rằng: Nếu: Tổng Điểm >= Điểm Chuẩn  
thì ghi là "Đậu", còn ngƣợc lại thì ghi là "Rớt", trong đó Điểm Chuẩn của mỗi  
trƣờng thì tra theo Bảng Điểm Chuẩn dựa vào giá trị ở cột Mã Trƣờng  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:  
- Sử dụng hàm tìm kiếm và tham chiếu đúng công thức, đúng quy trình.  
- Vận dụng đƣợc hàm tìm kiếm và tham chiếu để tính toán đƣợc yêu cầu cho  
bảng tính phù hợp.  
- Có tính sáng tạo, tỷ mỉ, cẩn thận trong công việc.  
Ghi nhớ:  
- Ý nghĩa, cú pháp và lƣu ý khi sử dụng hàm tìm kiếm và tham chiếu.  
93  
BÀI 7: SẮP XẾP VÀ TRÍCH LỌC DỮ LIỆU  
MÃ BÀI: MĐ 08_07  
Giới thiệu:  
Với 1 vùng dữ liệu đã có, chúng ta có thể sắp xếp dữ liệu, lọc dữ liệu hay trích  
1 vùng dữ liệu thỏa mãn điều kiện cho trƣớc.  
Mục tiêu:  
- Trình bày đƣợc các khái niệm về cơ sở dữ liệu trong bảng tính.  
- Trình bày đƣợc các phƣơng pháp để sắp xếp, trích lọc dữ liệu.  
- Sắp xếp đƣợc dữ liệu thỏa mãn điều kiện để giải bài toán.  
- Lọc, rút trích đƣợc dữ liệu thỏa mãn điều kiện để giải bài toán.  
- Chấp hành tốt nội quy xƣởng thực hành, đảm bảo an toàn lao động và tác  
phong công nghiệp.  
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, chính xác.  
1. SẮP XẾP DỮ LIỆU  
Giả sử chúng ta có bảng số liệu dƣới đây:  
Bảng 7- 1. Ví dụ sắp xếp  
Yêu cầu cần sắp xếp theo Họ tên  
Để sắp xếp dữ liệu thực hiện theo các bƣớc sau đây:  
Bước 1: Nhấp chọn vào cột cần sắp xếp trong vùng dữ liệu.  
nhấp chọn vào ô bất kỳ trong cột Họ tên này.  
Bước 2: Từ thanh công cụ Ribbon nhấp chọn Tab Data sau đó tìm tới nhóm  
Sort & Filter.  
94  
Trong nhóm này có thể chọn biểu tƣợng Sort A to Z để sắp xếp dữ liệu giảm  
dần, hoặc chọn biểu tƣợng Sort Z to A để sắp xếp dữ liệu tăng dần. Ngoài ra cũng có  
thể chọn nút Custum Sort để có nhiều tùy chọn sắp xếp hơn.  
Hình 7- 1. Hộp thoại sort  
Để bổ xung các điều kiện sắp xếp nhấp chọn nút Add Level sau đó chọn trƣờng  
cần lọc trong ô Sort By tiếp theo là kiểu sắp xếp trong ô Order.  
Hình 7- 2. Nút lệnh Add Level của hộp thoại sort  
2. TRÍCH LỌC TỰ ĐỘNG  
Lọc là cách dễ dàng và nhanh chóng để tìm và làm việc với dữ liệu trong vùng  
dữ liệu đƣợc chọn. Vùng dữ liệu đƣợc lọc hiển thị các mẫu tin đáp ứng tiêu chuẩn mà  
chỉ định cho một trƣờng. Excel cung cấp hai lệnh: AutoFilter dùng để lọc tự động với  
tiêu chuẩn đơn giản và Advanced Filter dùng để lọc cho tiêu chuẩn phức tạp hơn.  
Việc lọc không giống việc sắp xếp, lọc mẫu tin có tác dụng che tạm thời các mẫu  
tin mà không muốn hiển thị và nó không sắp xếp trật tự các mẫu tin đó. Khi đã lọc các  
mẫu tin, có thể chỉnh sửa, định dạng các mẫu tin này trong cơ sở dữ liệu mà không ảnh  
hƣởng đến các mẫu tin khác.  
Lọc tự động bằng AutoFilter  
95  
Lọc tự động là cách lọc đơn giản và nhanh nhất. Trong đó có thể chọn những  
tiêu chuẩn do Excel phát hiện thấy có trong trƣờng dữ liệu hoặc cũng có thể sử dụng  
các câu lệnh đi theo nó. Các bƣớc thực hiện nhƣ sau:  
- Chọn tới vùng dữ liệu cần lọc  
- Từ thanh công cụ Ribbon nhấp chọn Tab Data tìm tới nhóm lệnh Sort &  
Filter. Khi đó trên vùng dữ liệu ở dòng đầu tiên mỗi ô sẽ xuất hiện một biểu tƣợng  
hình tam giác nhỏ phía góc phải.  
Bảng 7- 2. Ví dụ trích lọc tự động  
- Bây giờ muốn lọc theo cột nào nhấp chọn biểu tƣợng hình tam giác ở cột đó.  
Một danh sách xuất hiện trong menu nhanh nhƣ hình dƣới đây:  
Hình 7- 3. Minh họa lệnh Text Filters  
96  
+ Sort A to Z: Sắp xếp dữ liệu tăng dần  
+ Sort Z to A: Sắp xếp dữ liệu giảm dần  
+ Sort by Color: Sắp xếp dữ liệu theo mầu nền của Cell.  
Hình 7- 4. Minh họa sắp xếp theo màu  
Khi di chuyển chuột đến mục này một menu nhanh xuất hiện bên trái liệt kê các  
mầu nền của Cell có trong cột hiện thời có thể chọn một mầu bất kỳ nào đó để sắp xếp  
dữ liệu theo mầu đó.  
+ Filter by Color: Lọc dữ liệu theo mầu nền của Cell  
Hình 7- 5. Minh họa lọc dữ liệu theo màu  
Khi di chuyển chuột đến mục này một menu nhanh xuất hiện bên trái liệt kê các  
mầu nền của Cell có trong cột hiện thời có thể chọn một mầu bất kỳ nào đó để lọc dữ  
97  
liệu theo mầu đó.  
Giả sử chúng ta chọn mầu vàng nhƣ hình trên kết quả sẽ đƣợc nhƣ hình dƣới  
đây:  
Bảng 7- 3. Bảng kết quả lọc dữ liệu theo màu  
Lưu ý:  
+ Trong trƣờng hợp muốn lọc ra những Cell không có mầu nền chọn mục No  
Fill.  
+ Nếu muốn hủy giá trị lọc nhấp chọn lại mục đã đƣợc đánh dấu lọc trƣớc đó.  
- Text Filters: Lọc dữ liệu dạng Text  
Hình 7- 6. Minh họa lọc dữ liệu dạng text  
Khi di chuyển tới mục này một danh sách xuất hiện bên tay trái có thể chọn:  
+ Equals…: Lọc những giá trị bằng… Sau khi nhấp chọn mục này một hộp thoại  
xuất hiện nhƣ hình dƣới đây:  
98  
Hình 7- 7. Hộp thoại Custom AutoFilter  
Nhập giá trị cần tìm ở hộp thoại đầu tiên bên tay trái, giả sử chúng ta muốn tìm  
nhân viên có họ tên là ―Đặng Minh Tuấn‖.  
Cuối cùng nhấp nút Ok để hoàn tất, kết quả sẽ đƣợc nhƣ hình dƣới đây:  
Bảng 7- 4. Ví dụ kết quả lọc dữ liệu dạng text  
Lưu ý: Ngoài việc gõ trực tiếp giá trị cần lọc cũng có thể nhấp vào ô hình tam  
giác cuối ô nhập này để chọn tính xác giá trị cần lọc.  
+ Does not equal…: Lọc những giá trị không bằng… Sau khi nhấp chọn mục này  
hộp thoại Custom AutoFilter xuất hiện nhƣ hình dƣới đây:  
Vẫn với danh sách trƣớc chúng ta muốn lọc ra những nhân viên có họ tên bắt đầu  
là ―Nguyễn‖ thiết lập thông số nhƣ sau:  
Cuối cùng nhấp Ok để hoàn tất, kết quả sẽ đƣợc nhƣ hình dƣới đây:  
+ Begins With…: Lọc dữ liệu bắt đầu với… Sau khi nhấp chọn mục này hộp  
thoại Custom AutoFilter xuất hiện nhƣ hình dƣới đây:  
Vẫn với danh sách trƣớc chúng ta muốn lọc ra những nhân viên có họ tên khác  
99  
―Nguyễn Mạnh Hùng‖ thiết lập thông số nhƣ sau:  
Cuối cùng nhấp Ok để hoàn tất, kết quả trong danh sách không còn Nguyễn  
Mạnh Hùng nhƣ hình dƣới đây:  
Bảng 7- 5. Ví dụ lọc kiểu Begins with  
+ End With…: Lọc dữ liệu kết thúc với… Sau khi nhấp chọn mục này hộp thoại  
Custom AutoFilter xuất hiện nhƣ hình dƣới đây:  
Vẫn với danh sách trƣớc chúng ta muốn lọc ra những nhân viên có họ tên kết  
thúc bằng ―Hằng‖ thiết lập thông số nhƣ sau:  
Cuối cùng nhấp Ok để hoàn tất, kết quả sẽ đƣợc nhƣ hình dƣới đây:  
+ Contains…: Lọc dữ liệu chứa…  
+ Does not contains…: Lọc dữ liệu không chứa…  
+ Custom Filter…: Tùy biến điều kiện lọc.  
100  
Thực chất tất cả các lựa chọn trên đều nằm trong hai hộp chọn đầu tiền bên tay  
trái.  
Đây còn gọi là các điều kiện lọc, tuy nhiên với những gì đã hƣớng dẫn mỗi lần  
lọc chúng ta chỉ có thể lấy dữ liệu ra với một điều kiện (bằng, không bằng, chứa,  
không chứa,…). Trong phần này chúng ta sẽ học cách lọc dữ liệu với hai điều kiện kết  
hợp nhau giả sử nhƣ tên chứa từ ―Thị‖ và kết thúc bằng ―Thanh‖, hay tên không chƣa  
từ ―Tâm‖ hoặc chứa từ ―Tiến‖. Để làm đƣợc điều này chúng ta quy lại với của sổ  
Custom AutoFilter và thiết lập nhƣ hình dƣới đây:  
Giả sử chúng ta lọc những nhân viên có họ là ―Nguyễn‖ nhƣng tên khác ―Lâm‖.  
Trong hai mục And và Or tích chọn And vì đây là hai điều kiện sảy ra đồng thời.  
Kết quả cuối cùng sẽ nhƣ hình dƣới đây:  
- Trong phần tiếp theo: Microsoft Excel 2013 cung cấp cho chúng ta các tùy  
chọn khác.  
Đầu tiên là hộp nhập tìm kiếm có thể gõ giá trị cần tìm kiếm tại đây để thu gọn  
điều kiện loc. Sau đó tích chọn các kết quả cần lọc.  
101  
Hoặc có thể nhấp chọn (Select All) để chọn tất cả. Cuối cùng nhấp Ok để hoàn  
tất.  
3. LỌC NÂNG CAO  
Lọc dữ liệu với cơ chế lọc tự động bằng AutoFilter chỉ có thể tiến hành trên một  
trƣờng dữ liệu nào đó nên còn rất nhiều hạn chế. Cơ chế lọc cao cấp bằng Advanced  
Filter sẽ cho phép lọc trên nhiều trƣờng khác nhau gọi là vùng tiêu chuẩn lọc (Criteria  
Range), nó tạo điều kiện cho việc lọc dữ liệu đa dạng hơn. Để tiện theo dõi phần này  
chúng ta sẽ làm việc với bảng dữ liệu dƣới đây:  
102  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 67 trang baolam 23500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Bảng tính Excel - Chu Thị Hoa Hồng (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_bang_tinh_excel_chu_thi_hoa_hong_phan_2.pdf