Bài tập lớn Cơ lý thuyết - Phạm Ngọc Thạch

LỜI NÓI ĐẦU  
Cơ học lý thuyết là một trong những môn học trọng điểm của các trườg đại học  
kỹ thuật nói chung và của Bách Khoa Tp.HCM nói riêng.Nó cung cấp những kiến thức  
nền tảng cho các môn kỹ thuật cơ sở và kỹ thuật chuyên ngành.  
Việc giải các bài tập Cơ lý thuyết đối với sinh viên gặp nhiều khó khăn bởi các  
bài tập này là những mô hình được xây dưng từ các bài toán kỹ thuật.Vì vậy để giải  
chúng không những phải nắm vững các kiến thức về toán học và cơ học mà còn cần  
phải có kỹ năng trong việc phân tích bài toán và kỹ năng tính toán để chọn phương  
hướng giải quyết bài toán một cách hiệu quả.  
Thông qua việc giải một số bài toán trong đề Bài tập lớn cuối kì nhằm làm giảm  
bớt phần nào khó khăn trên.  
Sinh viên thực hiện  
Phạm Ngọc Thạch  
MSSV: 1413637  
a=3  
b=6  
c=3  
d=7  
a b c d  
   
4.8  
4
Chủ đề 1: Bài 3  
Chủ đề 2: Bài 4  
Chủ đề 3: Bài 2  
Chủ đề 4: Bài 1  
Chủ đề 5: Bài 4  
Chủ đề 6: Bài 1  
Chủ đề 7: Bài 2  
Chủ đề 8: Bài 5  
I. Chủ đề 1 – Thu gọn hệ lực  
Cho mô hình van điều khiển nước có kích  
thước và vị trí như hình vẽ. Lực  
điểm A,vuông góc với mặt phẳng chứa OA và  
trục z. Độ lớn của lực là F = O,5λ(kN)  
a. Hãy biểu diễn vector lực F theo 3  
thành phần vector dơn vị và  
về tâm O.  
F
tác dụng tại  
F
i
,
j
k
.
b. Thu gọn lực  
F
Bài làm  
a)  
F F i F j Fk (1.1)  
x
y
z
F mp(OA,Oz) F Oz F )  
Chiếu (1.1) lên các trục tọa, ta được:  
F  Fcos  
x
F  Fsin  
(1.2)  
y
F 0  
z
Từ (1.1) và (1.2), suy ra:  
F  Fcosi Fsinj  
Thay số vào (1.3):  
(1.3)  
F 0,5  0,5.0,8 2,4(kN);   40o  
Ta được:  
F  2,4cos40i 2,4sin40j (kN)  
b)  
F   
M M (F)  
o
o
Mo(F) OA F  
(1.4)  
OA (OBsin;OBcos;AB)  
F (Fcos;Fsin;0)  
(1.5)  
(1.6)  
Từ (1.4), (1.5) và (1.6), suy ra:  
Mo(F) (AB.Fsin;AB.Fcos;OB.F) (1.7)  
Thay số:  
F=2,4(kN);   40o  
AB 20(mm) 20.103(m)  
II. Chủ đề 2 – Tìm phản lực  
Một người có trọng lượng W = λ (N)  
phân bố đều trên cả 2 chân, người này  
bắt đầu nâng người lên một cách chậm  
rãi như hình vẽ. Tính lực kéo cơ FD của  
gân bánh chè và phản lực liên kết tại  
điểm O là điểm tiếp xúc giữa xương  
ống chân và xương đùi. Bỏ qua trọng  
lượng của chân. Đơn vị chiều dài là  
cm.  
Bài làm  
Khi nâng người lên, để không bị ngã thì trọng lực  
tập trung của cơ thể và hợp của phản lực do sàn tác  
dụng vào hai bàn chân người này phải cùng đường  
tác dụng.  
Ta xem O như là một khớp bản lề nội, các chân  
như các thanh thẳng, cứng và bỏ qua trọng lượng,  
xem hệ 2 chân là hệ như hình vẽ và các lực tương  
ứng ở hai chân là bằng nhau và hợp của chúng được  
biểu diễn như hình vẽ.  
Áp dụng định luật 2 Newton cho hệ:  
NW 0 (Do nâng người lên một cách chậm rãi) (2.1)  
Tự do hóa phần xương ống chân và áp dụng định  
luật 2 Newton:  
NNx Ny FD 0  
(2.2)  
Chiếu (2.1) lên trục y:  
NW 0  
N W  
(2.3)  
Chiếu (2.1) lên hai trục tọa độ x, y:  
N F cos  0  
x
D
(2.4)  
NN F sin  0  
y
D
Từ (2.4) suy ra:  
N F cos  
x
D
(2.5)  
N NF sin  
y
D
Xét moment của xương ống chân đối với O,  
chọn chiều dương ngược chiều kim đồng hồ:  
N.DF .d 0 (Do nâng người lên một cách chậm rãi)  
D
N.D  
F   
(2.6)  
D
d
Thay (2.3) và (2.6):  
W.D  
F   
(2.7)  
D
d
Thay (2.3) và (2.7) vào (2.5), ta được:  
WD  
d
Nx   
cos  
WD  
D
Ny W   
sin  W(1sin)  
d
d
Phản lực tại O:  
D
D
NO N2x N2y W ( cos)2 (1sin)2  
d
d
Lực kéo cơ F của gân bánh chè và phản lực liên kết N tại O trên mỗi chân (xem hai  
chân là như nhau):  
W.D  
F   
2d  
NO  
2
W
2
D
D
N   
( cos)2 (1sin)2  
d
d
Thay số:  
W    4,8(N)  
;
  55o  
;
D 9(cm); d 2(cm);  
Ta được:  
4,8.9  
F   
10,8(N)  
2.2  
4,8  
2
9
9
N   
( cos550 )2 (1sin550 )2 12,8(N)  
2
2
III. Chủ đề 3 – Bài toán giàn phẳng  
Cho hệ giàn phằng như hình bên. cho  
AP=PO=OM=MK=KJ=Jl=5λ(m);  
AB=BC=CD=DE=EF=FG=GH=HI. Các  
lực có phương vuông góc với El.Hãy tính  
các phản lực liên kết tại A, l và ứng lực  
trong các thanh EF, KL và GL.  
Bài làm  
* Phản lực liên kết tại A và I:  
Đặt: a=AP=PO=OM=MK=KJ=Jl=5λ  
b=AB=BC=CD=DE=EF=FG=GH=HI  
Hệ đã cho là hệ giàn phẳng  
Áp dụng định luật 2 Newton cho các  
ngoại lực tác dụng lên giàn:  
2F1 3F2 NAy N N 0  
(3.1)  
Ix  
Iy  
Chiếu lên hai trục x, y:  
2F sin  3F sinN 0  
1
2
Ix  
N N 2F cos  3F cos  0  
Ay  
Iy  
1
2
N (2F 3F )sin  
Ix  
1
2
(3.2)  
N N (2F 3F )cos  
Ay  
Iy  
1
2
Moment đối với trục quay qua I, chiều dương như hình vẽ:  
NAy.6a F.4b F (3 2 1)b 0  
1
2
NAy.6a F.4b F .6b (4F 6F )b  
1
2
1
2
2
b
NAy ( F F ) ,b acos  
1
2
3
a
2
NAy ( F F )cos  
(3.3)  
1
2
3
Từ (3.2) và (3.3), suy ra:  
N (2F 3F )cosNAy  
Iy  
1
2
2
4
N (2F 3F )cos( F F )cos  ( F 2F )cos  
Iy  
1
2
1
2
1
2
3
3
2
NA NAy ( F F )cos  
1
2
3
4
52  
9
52  
F2 13F2 FF  
N N2 N2 (2F 3F )2 cos2 ( F 2F )2 cos2   cos  
I
Ix  
Iy  
1
2
1
2
1
2
1 2  
3
3
Thay số:  
F 10(kN); F 20(kN);   30o  
1
2
Ta được:  
40 3  
NA   
(kN)  
(kN)  
3
40 39  
N   
I
3
* Ứng lực trong các thanh EF, KL và GL:  
Tự do hóa I:  
N N F N5,I N1,I 0  
Iy  
Ix  
1
Chiếu lên phương JI và phương vuông góc với JI:  
N F sin  N cos  N 0  
5,I  
1
1,I  
Ix  
F cosN sin  N 0  
1
1,I  
Iy  
N F cos  
Iy  
1
N   
1,I  
sin  
N5,I  F sin  N1,I cos  N  
1
Ix  
4
N (2F 3F )sin,N ( F 2F )cos  
Ix  
1
2
Iy  
1
2
3
1
( F 2F )cos  
1
2
3
N   
a 0  
1,I  
sin  
1
( F 2F )cos2   
1
2
3
N5,I (F 3F )sin   
b 0  
1
2
sin  
Các phản lực N5,I  
Tự do hóa J:  
, N1,I có chiều như đã chọn  
N10,J N5,J F9,J N6,J 0  
Chiếu lên phương JI và phương vuông góc với JI:  
N10,J sinN9,J sinN6,J N5,J 0  
N10,J cosN9,J cos  0  
2N sinN N 0  
9,J  
6,J  
5,J  
N
N9,J  
10,J  
N5,J N5,I b  
N
 2N9,J sin  N5,J b 2N9,J sin  
N9,J  
6,J  
N
10,J  
Tự do hóa H:  
N9,H N1,H F N2,H 0  
2
Chiếu lên phương HI và phương vuông góc với HI:  
N
F  
9,H  
2,H  
2
N
N1,H  
N1,H N1,I a  
N9,H N9,J F  
2
Suy ra:  
N6,J b2F sin  
2
N2,H a  
Tự do hóa F:  
N13,F N3,F F N4,F 0  
2
Chiếu lên phương FG và phương vuông góc với FG:  
N
F  
13,F  
4,F  
2
N
N3,F  
Tự do hóa L:  
N13,L N12,L N7,L N8,L 0  
Chiếu lên phương vuông góc với LK:  
N12,L N13,L  
N13,L N13,F F  
2
N12,L F  
2
Tự do hóa G:  
N11,G N2,G N10,G F 2 N12,G N3,G 0  
Chiếu lên phương GH và phương vuông góc với GH:  
N
3,G N12,G cos  N2,G N10,G cos  
N
F N12,G sinN10,G sin  
11,G  
2
N
N2,G N10,G cosN12,G cos  
3,G  
N
F N12,G sinN10,G sin  
11,G  
2
N2,G N2,H a  
N10,G N10,J N9,J F  
2
N12,G N12,L F  
2
Suy ra:  
N
a F cosF cos  
3,G  
2
2
N
F F sin  F sin  
11,G  
2
2
2
N
a  
3,G  
N
F (12sin)  
11,G  
2
Tự do hóa K:  
N7,K N6,K N11,K N14,K 0  
Chiếu lên phương vuông góc với KJ:  
N7,K N11,K  
N11,K N11,G  
N7,K F (12sin)  
2
Ứng lực trong thanh EF:  
1
( F 2F )cos  
1
2
3
NF,4 N4,F N3,F N3,G a   
Ứng lực trong thanh KL:  
sin  
NK,7 N7,K F (12sin)  
2
Ứng lực trong thanh GL:  
NG,12 N12,G F  
2
Thay số:  
F 10(kN); F 20(kN);   30o  
1
2
Ta được:  
130 3  
3
NF,4  
(kN)  
NK,7 40(kN)  
NG,12 20(kN)  
IV. Chủ đề 4 – Bài toán ma sát  
Cho cơ hệ gồm hai vật nối với hệ thống ròng rọc  
như hình Vẽ. Biết rằng ròng rọc không có khối  
lượng, bỏ qua ma sát của ròng rọc, dây không  
co dãn. Vật (1) trượt trên mặt nghiêng, vật (2)  
lăn không trượt. Hệ số ma sát giữa vật (1) và  
mặt nghiêng μ. Vật (1) có trọng lượng P1 = 100  
(N). Hỏi trọng lưọng P2 của vật (2) phải nằm  
trong khoảng nào để hệ cân bằng ?  
Biết: μ = 0,25  
Bài làm  
* Vật (1) có xu hướng trượt xuống:  
Khi vật có xu hướng trượt xuống,  
vectơ lực ma sát Fms sẽ có phương  
song song với mặt phẳng nghiêng cố  
định và chiều hướng lên.  
Tự do hóa vật (1)  
Áp dụng định luật hai Newton cho  
vật (1) khi vật (1) vẫn cân bằng:  
2T1 N1 P1 Fms 0  
Áp dụng định luật hai  
Newton cho vật (2):  
T2 N2 P2 0  
(4.1)  
(4.2)  
Chiếu (4.1) lên hai trục tọa độ:  
2T F P sin  0  
1
ms  
1
1
(4.3)  
P cos1 N1 0  
1
Chiếu (4.2) lên phương chuyển động:  
T P cos2 0  
2
2
Dây mềm, không dãn:  
T T2  
1
T T P cos2  
(4.4)  
1
2
2
Từ (4.3) và (4.4) suy ra:  
F P sin1 2P cos2 (4.5)  
ms  
1
2
Để vật (1) không trượt trên mặt phẳng nghiêng cố  
định:  
F F  
(4.6)  
ms  
msth  
Mặt khác:  
 N1  
F
msth  
F  P cos1  
(4.7)  
msth  
1
Từ (4.5), (4.6) và (4.7), ta được:  
P sin1 2P cos2  P cos1  
1
2
1
2P cos2 P sin1  P cos1 P(sin1  cos1)  
2
1
1
1
(sin1  cos1)P  
1
P   
(4.8)  
2
2cos2  
* Vật (1) có xu hướng trượt lên:  
Khi vật có xu hướng trượt lên, vectơ lực ma sát Fms sẽ có phương song song với mặt  
phẳng nghiêng cố định và chiều hướng xuống.  
Tự do hóa vật (1)  
Áp dụng định luật hai Newton cho vật (1) khi vật (1) vẫn cân bằng:  
2T1 N1 P1 Fms 0  
Chiếu (4.9) lên trục x:  
2T F P sin1 0  
(4.9)  
1
ms  
1
F 2T P sin1  
(4.10)  
(4.11)  
ms  
1
1
Từ (4.4) và (4.10), suy ra:  
F 2P cos2 P sin1  
ms  
2
1
Từ (4.6), (4.7), (4.11), suy ra:  
2P cos2 P sin1  P cos1  
2
1
1
2P cos2 P sin1  P cos1 P(sin1  cos1)  
2
1
1
1
(sin1  cos1)P  
1
P   
(4.12)  
2
2cos2  
Từ (4.8), (4.12), suy ra:  
(sin1  cos1)P  
(sin1  cos1)P  
1
1
P   
2
2cos2  
2cos2  
Thay số:  
1 20o  
;
2 10o  
;
  0,25  
;
P 100(N)  
1
Ta được:  
5,4(N) P 29,3(N)  
2
V. Chủ đề 5 – Bài toán chuyển động quay  
Thanh OA quay đều ngược chiều kim đồng hồ  
với vận tốc góc ω=λ (rad/s). Điểm A trượt trên  
rãnh BD làm thanh BD chuyển động. Tại vị trí  
góc β=90o, tính vận tốc góc và gia tốc góc của  
BD.  
Bài làm  
Gọi M là điểm thuộc thanh BD, tại thời  
điểm đang xét M là trùng điểm của A  
va va
(5.1)  
Đặt OA=l thì OB=l/2  
Chiếu (5.1) lên trục y:  
vMay vaA cos(5.2) ; Với vaA .OA  l (5.3)  
Mặt khác:  
vMay  BD.BM  
vMay  
 BD  
(5.4)  
BM  
5
BM BA OA2 OB2 l  
2
OA  
BM  
2
cos   
5
Từ (5.2), (5.3), (5.4), suy ra:  
2
vaA cos  
4
5
5
5
BD  
 l  
  0  
BM  
l
2
aa aa
Áp dụng định lý hợp gia tốc:  
anatae ar ac (an at )ar ac  
Do OA quay đều:  
at0  
Do đó:  
anan at ar ac  
Chiếu (5.5) lên trục y:  
anA sin  aMt aMc  
(5.5)  
aM 2(  vMr )  
c
BD  
vMr vMa sin  
aMc 2BDvMa sin  
aMt anA sin  aMc  
anA  2l  
aMt (2l2BDvMa )sin  
1
4
5
sin   
,BD  
,vMa  l  
5
1
aMt   
(2l 2BDvMa )  
5
3
aMt    
2l 0  
5 5  
Chiều của at ngược chiều dương đã chọn:  
aMt  BD.BM  
aMt  
 BD  
BM  
3
2l  
6
5 5  
5
 BD  
   
2  
25  
l
2
Vậy thanh BD quay chậm dần  
4
BD  
5
6
BD   2  
25  
Thay số:  
    4,8  
Ta được:  
s1  
( )  
BD 3,84  
BD  5.5296  5,53  
s1  
( )  
(
s2  
)
VI. Chủ đề 6 – Bài toán chuyển động song phẳng  
Cho cơ cấu tay quay con trượt có kích  
thước và mô tả như hình vẽ. Vị trí thanh  
OB được xác định bởi góc θ tạo bởi trục y  
và OB. Tính gia tốc góc của AB và gia tốc  
dài của con trượt A tại thời điểm góc  
90o; giả sử tại thời điểm này  
= 0 và  
0,2λ(rad/s2 ) theo chiều dương của  
=
=  
.
Bài làm  
Biết:  
   0  
  0,2  0,2.4,8 0,96  
(
s1  
)
(
s2  
)
Gọi P là tâm quay tức thời của thanh AB,ta có:  
vBa  AB.OP .OB 0  
 AB 0  
Áp dụng định lý hợp gia tốc cho điểm A:  
aaaa aan at anat
aBn  2.OB 0  
anAB  2AB.AB 0  
Do đó:  
aaat at
(6.1)  
Chiếu (6.1) lên hai trục y ta được:  
atAB sinaBt 0  
aBt  
atAB  
(6.2)  
sin  
Chiếu (6.1) lên hai trục x ta được:  
aaA atAB cos  
(6.3)  
Từ (6.2) và (6.3), suy ra:  
aBt  
aBt  
aaA   
cos   
(6.4)  
(6.5)  
sin  
tan  
aBt  .OB  
BP AB2 AP2 5002 4002 300(mm)  
AP 400(mm)  
OB 400(mm)  
BP  
AP  
3
4
tan   
(6.6)  
(6.7)  
atAB  
AB  
AB  
Từ (6.2), (6.5), (6.7), suy ra:  
aBt  
aBt  
OB  
BP  
4
AB  
   
   
ABsinBP  
3
Từ (6.4), (6.5), (6.6), suy ra:  
aBt  
4
aaA   
 OB  
tan  
Thay số:  
  0,96  
3
(
s2 ); OB 400(mm) 0,4(m)  
Ta được:  
Gia tốc dài của con trượt A:  
aaA 0,512 m.s2  
(
)
Gia tốc góc của thanh AB:  
s2  
AB 1,28  
(
)
VII. Chủ đề 7 – Bài toán cơ cấu vi sai  
Cho hệ thống bánh răng hành tinh như hình vẽ.  
Bánh răng trung tâm A tiếp xúc với bánh răng  
hành tinh B. Bánh răng hành tinh B gắn chặt với  
bánh răng hành tinh C. Bánh răng hành tinh C tiếp  
xúc với bánh răng trung tâm R. Cần ED nối tâm  
bánh răng A với tâm bánh răng C. Bánh răng A và  
cần ED có khả năng quay quanh tâm E. Bánh  
răng trung tâm R được giữ cố định. Cần ED quay  
ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc ωD = λ  
rad/s. Lấy chiều quay của cần ED là chiều dương.  
Tính vận tốc góc của bánh răng A và bánh răng B.  
Bài làm  
Chọn chiều dương là chiều quay của cần ED  
rA 200(mm)  
rB 300(mm)  
rC 100(mm)  
rR 600(mm)  
Áp dụng công thức Willis cho 2 bánh răng (R) và (C):  
r
R  D (1)0 C (C  D )  
(7.1)  
rR  
R 0  
Suy ra:  
r
D C (C  D )  
rR  
1
 D (C  D )  
6
 6D  C  D  
 C  5D  
Bánh răng (C) quay ngược chiều dương đã chọn với:  
C 5D  
(7.2)  
Do bánh răng (B) gắn chặt với bánh răng (C) nên:  
B  C  
Bánh răng (B) quay ngược chiều dương đã chọn với:  
B  C  
(7.3)  
Từ (7.2), (7.3), suy ra:  
B 5D  
Áp dụng công thức Willis cho 2 bánh răng (B) và (A):  
rA  
B (1)1 A  
rB  
rA  
2
 B   A   A  
rB  
3
3
3
3
 A   B   C   (5D )  
2
2
2
15  
 A   
D  
2
Bánh răng (A) quay cùng chiều dương đã chọn với:  
15  
A   
D  
2
Thay số:  
D    4,8  
s1  
( )  
Ta được:  
A 36  
B 24  
(
s1  
s1  
)
(
)
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang baolam 25380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập lớn Cơ lý thuyết - Phạm Ngọc Thạch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_lon_co_ly_thuyet_pham_ngoc_thach.pdf