Bài tập lớn Cơ sở thủy địa cơ học - Nguyễn Ngọc Ân

BÀI TẬP LỚN CƠ SỞ THỦY ĐỊA CƠ HỌC  
GVHD: PGS.TS.NGUYỄN VIỆT KỲ  
SVTH: NGUYỄN NGỌC ÂN  
MSSV: 31300187  
Bài 1: Hút nước từ một hố khoan hoàn chỉnh có đường kính 2dm, trong lớp cát có  
k = 10m/ngđ chứa nước ngầm có chiều dày tầng chứa nước là 20m. Khi hút mực  
nước trong hố khoan hạ thấp 5m. Hãy tính lưu lượng hút nước của giếng.  
Bài Làm:  
R 2S KH 2*5* 10*20 141.421m  
Bán kính ảnh hưởng:  
Lưu lượng hút nước của giếng:  
1.36k(2HS)S 1.36*10*(2*20 5)*5  
Q   
755.432m3 / ngd  
R
   
lg  
   
141.421  
r
   
lg  
0.2  
2
Vậy lưu lượng cần tìm là: 755.432m3/ngđ  
Bài 2: Bố trí hố khoan không hoàn chỉnh hút nước trong tầng chứa nước có áp với  
H = 8m, bề dày tầng chứa nước là 24m. Chiều dài ống lọc là 10m, đường kính hố  
khoan d = 1,2m. Bán kính ảnh hưởng R = 200m. Xác định lưu lượng tới hố khoan  
khi S = 4m, S = 6m.  
Bài Làm:  
Khi S=4m, hệ số thấm của giếng:  
R
200  
2  
2  
K   
25m / ngd  
10S  
10*4  
Tìm ε đối với trường hợp giếng không hoàn chỉnh :  
m
r
l
24  
0.6  
10  
40  
0.417  
m
24  
 6.795  
Lưu lượng tới giếng:  
2.73kmS  
2.73*25*24*4  
Q   
1639.068m3 / ngd  
R
200  
   
lg  
0.217*lg  
0.217*6.795  
   
r
0.6  
   
Vậy Với S=4m, lưu lượng cần tìm là : 1639.068 m3/ngđ  
Khi S=9m, hệ số thấm của giếng :  
2
2   
   
R
200  
K   
11.111m/ ngd  
   
10S  
10*6  
ε=6.795  
Lưu lượng tới giếng:  
2.73kmS  
Q   
2.73*11.111*24*6  
1092.701m3 / ngd  
R
   
200  
lg  
0.217*lg  
0.217*6.795  
   
r
0.6  
   
Vậy với S=6m thì lưu lượng cần tính là : 1092.701m3/ngđ.  
Bài 3: Hút nước từ 1 hố khoan hoàn chỉnh có đường kính 2dm, sâu 15m trong tầng  
cát chứa sỏi có hệ số thấm k = 10m/ngđ cách sông 100m. Mực nước trong hố khoan  
trước và sau khi hút nước cách mặt đất 2 và 6m (coi mực nước ngầm và mực nước  
sông ngang nhau, đáy cách nước nằm ngang). Tính lưu lượng hút được của lỗ  
khoan. (R=2S(KH)1/2)  
Bài Làm:  
Bán kính ảnh hưởng:  
R 2S KH 2*4* 10*13 91.214m  
Bán kính ảnh hưởng nhỏ hơn so với chiều dài từ giếng tới sông nên lưu lượng không bị  
ảnh hưởng bởi sông.  
Lưu lượng hút:  
1.36k(2H S)S 1.36*10*(2*134)*4  
Q   
404.315m3 / ngd  
R
91.214  
lg  
lg(  
)
0.2  
r
2
Vậy lưu lượng cần tính là : 404.315m3/ngđ  
Bài 4: Xác định lưu lượng của một giếng nước đào qua tầng đất không đồng nhất  
gồm 3 lớp có hệ số thấm khác nhau, khi trị số hạ thấp mực nước S là 9,0m. Ống lọc  
suốt toàn bộ bề dày tầng chứa nước. Các số liệu khác cho trong hình tại bài tập 1  
về giếng đã cho. Bán kính giếng rg=0,075m.  
Bài Làm:  
H=h1+h2+h3=8,6+2,15+6,25=17m , h= H-S=17-9=8m ;  
Khi trị số hạ thấp mực nước S=9m, mức nước trong giếng nằm ở lớp thứ nhất, lưu lượng  
của giếng tính theo công thức:  
1.36ktb (H 2 h2 )  
Q   
lg R lgr  
Ở đây ktb là hệ số thấm trung bình sẽ được tính bằng cách tính :  
Hệ số thấm trung bình của lớp đất ở ngoài phạm vi ảnh hưởng của giếng :  
k1h1 k2h2 k3h3  
ktb1   
h h2 h3  
1
20.6*8.6 1.85*2.156.8*6.25  
8.6 2.156.25  
13.155m / ngđ  
Hệ số thấm trung bình của lớp đất ở giếng:  
푘1 × ℎ 20,6 × 8  
푘푡푏2  
=
=
= 20,6 푚/푛푔đ  
ℎ
8
Hệ số thấm trung bình của tầng chứa nước trong phạm vi ảnh hưởng của giếng:  
ktb1H ktb2h  
H h  
13.15*17.0 20,6*8  
17.0 8  
ktb   
15,534m / ngđ  
Lưu lượng của giếng khi S=9m:  
1.36*15,534*(172 82 )  
lg150 lg 0.075  
Q   
1439.976m3 / ngd  
Vậy lưu lượng cần tính là: 1439.976 m3/ngđ  
docx 4 trang baolam 23880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập lớn Cơ sở thủy địa cơ học - Nguyễn Ngọc Ân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbai_tap_lon_co_so_thuy_dia_co_hoc_nguyen_ngoc_an.docx