Đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong các công ty chứng khoán Việt Nam

TÖØ LYÙ LUAÄN ÑEÁN THÖÏC TIEÃN  
ñaùnH giaù tHöïc tRaïng toå cHöùc Heä tHoáng  
tHoâng tin keá toaùn tRong caùc coâng ty  
cHöùng kHoaùn vieät nam  
S. NGUYỄN THị PHƯơNG MAI*  
ổ chức hệ thống thông tin kế toán là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp, trong  
đó có các công ty chứng khoán. Do đặc thù ngành chứng khoán rất phức tạp và nhiều rủi ro,  
đòi hỏi việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong các công ty chứng khoán phải rất chặt  
T
chẽ và hiệu quả. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán  
trong các công ty chứng khoán hiện nay thông qua phân tích kết quả khảo sát từ 160 kế toán viên và 65  
kiểm toán viên về các nội dung: Xác định nhu cầu thông tin và yêu cầu quản lý; tổ chức dữ liệu đầu vào,  
hệ thống xử lý, hệ thống lưu trữ, hệ thống kiểm soát và hệ thống báo cáo.  
Từ khóa: Hệ thống thông tin kế toán; Tổ chức hệ thống thông tin kế toán; Công ty chứng khoán.  
Current situation of organizing the accounting information system in Vietnamese stock companies  
Organizing accounting information system is a mandatory requirement for all businesses, including  
stock companies. Because the nature of the securities industry is very complicated and risky, which requires  
that the organization of the accounting information system in stock companies must be very tight and  
effective. is study assesses the status of organization of the accounting information system in the stock  
companies through analyzing survey results from 160 accountants and 65 auditors on the following contents:  
Identifying information demand and management requirements; input data, processing, storage, control  
and reporting systems.  
Key words: Accounting information system; organization of accounting information system; stock  
company.  
1. Đặt vấn đề  
luôn được quan tâm theo dõi, không phải chỉ bởi  
các cơ quan quản lý nhà nước mà còn từ phía các  
nhà đầu tư mở tài khoản tại công ty. Bên cạnh đó,  
hoạt động của công ty chứng khoán phức tạp, chứa  
nhiều rủi ro nên cần có công cụ theo dõi, kiểm soát  
và hỗ trợ đắc lực trong việc ra quyết định điều hành  
và quản trị doanh nghiệp. Chính vì vậy, hệ thống  
thông tin kế toán trong công ty chứng khoán có vai  
trò rất quan trọng, không chỉ cung cấp thông tin  
phục vụ điều hành hoạt động của doanh nghiệp,  
mà còn cung cấp thông tin cho các thành viên khác  
trên thị trường, góp phần tạo lập một thị trường  
chứng khoán minh bạch và khỏe mạnh. Tuy nhiên,  
hiện nay các nghiên cứu về kế toán công ty chứng  
Công ty chứng khoán là một định chế tài chính  
trung gian trên thị trường, tham gia hầu hết vào  
quá trình luân chuyển của chứng khoán, từ khâu  
phát hành trên thị trường sơ cấp đến khâu giao  
dịch mua bán trên thị trường thứ cấp. Ngoài ra, các  
công ty chứng khoán cũng thông qua thị trường để  
huy động vốn cho mình đồng thời tạo thêm nguồn  
cung hàng hóa cho thị trường. Trải qua gần 20 năm  
phát triển cùng thị trường chứng khoán, công ty  
chứng khoán đã khẳng định ảnh hưởng lớn của  
mình đối với nền kinh tế nói chung và ngành chứng  
khoán nói riêng. Chính vì vậy, sức khỏe tài chính và  
tình hình kinh doanh của các công ty chứng khoán  
*Khoa Kế toán - kiểm toán, Đại học Ngoại thương  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 144 - tháng 10/2019 27  
TÖØ LYÙ LUAÄN ÑEÁN THÖÏC TIEÃN  
khoán còn rất hạn chế, chính vì vậy cần có nghiên  
cứu tổng thể về thực trạng tổ chức hệ thống thông  
tin kế toán trong công ty chứng khoán để từ đó  
đánh giá được những kết quả đạt được cũng như  
tồn tại, hạn chế, làm cơ sở để các cơ quan quản lý  
Nhà nước cũng như chính doanh nghiệp xây dựng  
giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin chủ  
chốt này.  
kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế  
toán đáp ứng yêu cầu của nhà quản trị và những  
đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh  
nghiệp. Quá trình này bao gồm rất nhiều công việc,  
từ xác định mục tiêu, yêu cầu, nhận dạng các nhân  
tố ảnh hưởng, tổ chức lựa chọn con người tham gia  
vào quá trình phát triển, cho đến quá trình tổ chức  
từng nội dung, thành phần của một hệ thống thông  
tin kế toán.  
2. Cơ sở lý thuyết  
2.2. Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán  
2.1. Khái niệm  
eo Nguyễn Phước Bảo ấn (2012), tổ chức  
hệ thống thông tin kế toán gồm 6 nội dung là: Xác  
định yêu cầu thông tin và yêu cầu quản lý; tổ chức  
dữ liệu đầu vào; tổ chức quá trình xử lý; tổ chức lưu  
trữ dữ liệu; tổ chức hệ thống kiểm soát; tổ chức hệ  
thống báo cáo. Trong đó:  
Hệ thống thông tin là toàn bộ các thành phần  
liên quan, hoạt động tương tác với nhau để thu  
thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp các dữ liệu cho mục  
đích của việc lập kế hoạch, kiểm soát, phối hợp,  
phân tích và ra quyết định (Jame A. Hall, 2011). Là  
một thành phần của hệ thống thông tin quản lý, hệ  
thống thông tin kế toán là hệ thống thu thập, ghi  
chép, lưu trữ và xử lý số liệu về các nghiệp vụ kinh  
tế trong tổ chức để cung cấp thông tin cho những  
người ra quyết định (Romney và Steinbart, 2015).  
Để xây dựng và vận hành được một hệ thống thông  
tin kế toán trong doanh nghiệp không thể thiếu  
quá trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán. Đó  
là quá trình sắp xếp, bố trí, thiết lập các mối quan  
hệ giữa các thành phần trong hệ thống thông tin  
- Xác định yêu cầu thông tin và yêu cầu quản  
lý: Đây là bước đầu tiên trong quá trình tổ chức hệ  
thống và có ý nghĩa quan trọng bởi đó chính là việc  
“đặt đầu bài” cho việc tổ chức hệ thống thông tin kế  
toán. ông qua việc phân tích các hoạt động phát  
sinh trong chu trình kinh doanh của doanh nghiệp,  
các vấn đề như nội dung thông tin, đối tượng sử  
dụng, phạm vi cung cấp và các yêu cầu quản lý cụ  
thể cần được phân loại và xác định rõ.  
28 Số 144 - tháng 10/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  
- Tổ chức dữ liệu đầu vào: Dữ liệu là nguyên liệu  
đầu vào cho quá trình xử lý nhằm cho ra thông tin  
phù hợp với người sử dụng. Tổ chức dữ liệu đầu  
vào bao gồm các công việc: Xác định loại dữ liệu  
cần thu thập; xây dựng và tổ chức nguồn dữ liệu; tổ  
chức hệ thống chứng từ; tổ chức lưu chuyển, chuẩn  
hóa và cập nhật dữ liệu vào hệ thống.  
có thể xảy ra đối với hệ thống thông tin kế toán như  
như nhập liệu sai, xử lý sai, báo cáo sai, lưu trữ sai,  
gian lận, phá hoại, ăn cắp, sửa chữa dữ liệu... Các  
biện pháp kiểm soát chính bao gồm: Phân quyền,  
kiểm tra chéo, giám sát hoạt động của hệ thống  
máy tính và phần mềm, mã hóa thông tin, thiết lập  
hệ thống an ninh và bảo mật...  
- Tổ chức quá trình xử lý: Dữ liệu đầu vào sau  
khi được thu thập sẽ được hệ thống thông tin kế  
toán xử lý để cho ra những thông tin phục vụ nhu  
cầu của người sử dụng. Việc tổ chức quá trình xử  
lý bao gồm các nội dung sau: iết lập hệ thống tài  
khoản kế toán để ghi chép và phản ánh các nghiệp  
vụ kinh tế được thu thập qua chứng từ; lựa chọn  
hình thức ghi sổ, tổ chức hệ thống sổ kế toán; lựa  
chọn phương pháp kế toán và tổ chức hạch toán  
các hoạt động theo các yêu cầu thông tin cần cung  
cấp. Việc tổ chức quá trình xử lý phụ thuộc phần  
lớn vào các quy định pháp lý về kế toán, nhu cầu  
quản lý của doanh nghiệp và trình độ ứng dụng  
công nghệ thông tin.  
- Tổ chức hệ thống báo cáo: Đây là nội dung rất  
quan trọng của quá trình tổ chức hệ thống thông  
tin kế toán bởi đó là công cụ để hệ thống thông  
tin kế toán truyền tải thông tin đầu ra đến người  
sử dụng. Quá trình này gồm các nội dung: (1) Xác  
định các loại báo cáo; (2) Xác định nội dung từng  
báo cáo và hình thức thể hiện; (3) Phương pháp  
lập báo cáo; (4) Xác định thời hạn lập và cung cấp  
báo cáo; (5) Phân quyền cho các đối tượng lập và  
sử dụng báo cáo. Việc tổ chức hệ thống báo cáo cần  
gắn chặt với yêu cầu thông tin và nhu cầu quản lý  
được xác định từ đầu khi thiết kế hệ thống.  
2.3. Các tiêu chí đánh giá tổ chức hệ thống  
thông tin kế toán  
- Tổ chức lưu trữ dữ liệu: ời gian lưu trữ chứng  
từ và tài liệu kế toán theo quy định khá dài nên cần  
tổ chức, sắp xếp dữ liệu kế toán một cách khoa học,  
hợp lý để có thể tái sử dụng khi cần thiết và phục  
vụ công tác tra cứu, thống kê... Nội dung tổ chức hệ  
thống lưu trữ dữ liệu bao gồm: Lựa chọn hình thức  
lưu trữ; tổ chức sắp xếp dữ liệu, tài liệu (hệ thống sổ  
sách, chứng từ, các tập tin, bảng tính...) để lưu trữ;  
bố trí không gian, máy móc thiết bị để lưu trữ; hủy  
dữ liệu, tài liệu hết thời hạn lưu trữ.  
Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán sẽ được  
đánh giá theo các yêu cầu về tổ chức hệ thống  
chứng từ, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán,  
hệ thống báo cáo kế toán, các yêu cầu về lưu trữ dữ  
liệu, thông tin được quy định trong Luật Kế toán  
Việt Nam cũng như Chế độ kế toán theo ông tư  
200/2014/TT-BTC, ông tư 210/2014/TT-BTC  
và ông tư 334/2016/TT-BTC cũng như mức độ  
đáp ứng nhu cầu thông tin và nhu cầu quản lý của  
hệ thống thông tin kế toán. Đồng thời, tác giả đưa  
vào các chỉ tiêu để đánh giá việc tổ chức hệ thống  
thông tin kế toán trong bối cảnh ứng dụng công  
nghệ thông tin bởi đây là xu hướng tất yếu của các  
doanh nghiệp hiện nay.  
- Tổ chức hệ thống kiểm soát: Kiểm tra, kiểm  
soát hệ thống kế toán là một hoạt động bắt buộc  
trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo an toàn tài  
chính và tăng tính độc lập, khách quan trong hoạt  
động kế toán của đơn vị, giảm thiểu những rủi ro  
Bảng 1: Tổng hợp các tiêu chí đánh giá việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán  
STT Mã hóa  
Tiêu chí đánh giá  
Nội dung đánh giá  
Yêu cầu thông tin kế toán về tài sản và nguồn vốn được xác  
1
2
AIS1.1  
AIS1.2  
Đánh giá việc xác định  
nhu cầu thông tin và  
nhu cầu quản lý  
định rõ ràng, cụ thể và khả thi  
Yêu cầu thông tin kế toán về doanh thu, chi phí, kết quả  
kinh doanh được xác định rõ ràng, cụ thể và khả thi  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 144 - tháng 10/2019 29  
TÖØ LYÙ LUAÄN ÑEÁN THÖÏC TIEÃN  
Yêu cầu thông tin kế toán khác cho việc ra quyết định quản  
trị được xác định rõ ràng, cụ thể và khả thi  
3
4
5
6
7
8
AIS1.3  
AIS2.1  
AIS2.2  
AIS2.3  
AIS2.4  
AIS3.1  
Chứng từ kế toán phản ánh được đầy đủ nghiệp vụ kinh tế,  
tài chính phát sinh  
Chứng từ kế toán được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính  
xác theo nội dung nghiệp vụ  
Đánh giá công tác tổ  
chức hệ thống dữ liệu  
đầu vào  
Chứng từ kế toán đầy đủ chữ ký của những người liên quan  
theo đúng quy định  
Chứng từ kế toán được sắp xếp theo nội dung kinh tế và  
trình tự thời gian một cách khoa học  
Hệ thống tài khoản và sổ kế toán được mở tại doanh nghiệp  
tuân thủ quy định của Bộ Tài chính  
Việc ghi chép, phản ánh lên tài khoản và sổ kế toán kịp  
AIS3.2 thời, rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo nội dung của chứng  
từ kế toán  
9
Hệ thống tài khoản và sổ kế toán phù hợp với yêu cầu quản  
Đánh giá công tác tổ  
chức hệ thống xử lý  
10  
11  
12  
AIS3.3  
lý và kiểm soát của doanh nghiệp  
Tổ chức phân công xử lý chứng từ và tổ chức hạch toán  
AIS3.4  
hợp lý  
Dữ liệu được nhập và xử lý qua phần mềm kế toán nhanh  
và chính xác  
AIS3.5  
13  
14  
AIS3.6 Lỗi xảy ra trong quá trình hạch toán ít và không trọng yếu  
AIS4.1 Dữ liệu, tài liệu kế toán được lưu trữ đầy đủ theo quy định  
Dữ liệu, tài liệu kế toán được lưu trữ đúng thời gian quy  
15  
16  
AIS4.2  
định  
Đánh giá công tác tổ  
chức hệ thống lưu trữ  
dữ liệu  
AIS4.3 Dữ liệu, tài liệu kế toán dễ dàng tìm kiếm và sử dụng lại  
iết bị và không gian lưu trữ dữ liệu, tài liệu kế toán đáp  
AIS4.4 ứng yêu cầu lưu trữ (đủ dung lượng, đủ không gian, an  
toàn, bảo mật...)  
17  
Phân quyền truy cập và phân quyền sử dụng hệ thống chặt  
AIS5.1  
18  
19  
20  
chẽ, phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên  
Kiểm tra chéo chứng từ, sổ sách một cách nghiêm túc, cẩn  
AIS5.2  
thận  
Đánh giá công tác tổ  
chức hệ thống kiểm  
soát  
Báo cáo giám sát việc sử dụng hệ thống được lập và đánh  
giá định kỳ  
AIS5.3  
21  
22  
23  
24  
AIS5.4 Phát hiện và xử lý kịp thời tất cả các sai sót  
Ngăn chặn, phòng ngừa hiệu quả các hành vi gian lận, phá  
hoại, đánh cắp thông tin  
AIS5.5  
AIS6.1 Nội dung báo cáo tài chính được lập và trình bày theo quy định  
Nội dung báo cáo quản trị đáp ứng được yêu cầu của nhà  
quản trị  
Đánh giá công tác tổ  
chức hệ thống báo cáo  
AIS6.2  
ông tin trên báo cáo kế toán hỗ trợ cho việc ra quyết định  
25  
AIS6.3  
quản lý  
30 Số 144 - tháng 10/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  
Người sử dụng có thể hiểu được thông tin trên báo cáo kế  
toán  
26  
AIS6.4  
27  
28  
AIS6.5 Báo cáo kế toán được cung cấp kịp thời  
AIS6.6 Không có sai sót trọng yếu về thông tin trên báo cáo kế toán  
ông tin trên báo cáo kế toán phải được trình bày đầy đủ  
trên các khía cạnh trọng yếu  
29  
AIS6.7  
ông tin trên báo cáo kế toán được trình bày một cách  
30  
31  
AIS6.8  
khách quan  
AIS6.9 ông tin trên báo cáo kế toán có thể so sánh được  
Trên cơ sở các chỉ tiêu được xác định ở trên,  
tác giả tiến hành đánh giá thực trạng tổ chức hệ  
thống thông tin kế toán tại các công ty chứng  
khoán hiện nay.  
Khi tiến hành khảo sát ý kiến của ban lãnh đạo  
các công ty chứng khoán, các nhà quản trị đã đặt  
ra “đề bài” đối với hệ thống thông tin kế toán trong  
doanh nghiệp xoay quanh các yêu cầu chủ yếu là  
“ông tin rõ ràng, chính xác”; “ông tin đầy đủ,  
kịp thời”; “Hệ thống xử lý nhanh, chính xác”; “Sử  
dụng và lấy thông tin dễ dàng”; “Ít lỗi”; “Hệ thống  
tuân thủ quy định của pháp luật”... Các yêu cầu trên  
từ nhà quản lý khi được triển khai xuống bộ phận  
kế toán được cụ thể hóa cho 2 phân hệ là kế toán  
tài chính và kế toán quản trị. Đối với hệ thống kế  
toán tài chính, nhà quản lý có những yêu cầu thông  
tin về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết  
quả kinh doanh xác định. Đối với hệ thống kế toán  
quản trị, nhà quản lý đặt ra yêu cầu thông tin phục  
vụ việc ra quyết định điều hành và quyết định quản  
trị doanh nghiệp.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Để tìm hiểu thực trạng tổ chức hệ thống thông  
tin kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam,  
tác giả sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát với  
mẫu thuận tiện bằng bảng hỏi. Mẫu khảo sát được  
thu thập trong 40 công ty chứng khoán và 18 công  
ty kiểm toán theo phương pháp chọn mẫu thuận  
tiện. Để tránh kết quả khảo sát bị ảnh hưởng bởi  
định kiến hoặc số mẫu tập trung quá nhiều vào  
một công ty, tác giả lựa chọn khảo sát mỗi công  
ty chứng khoán 4 người gồm kế toán trưởng, 1 kế  
toán tổng hợp và 2 kế toán chi tiết. Đối với các công  
ty kiểm toán, tác giả khảo sát không quá 5 kiểm  
toán viên tại cùng một công ty. Đây đều là những  
chuyên gia có hiểu biết sâu và kinh nghiệm thực  
tiễn về hệ thống thông tin kế toán trong công ty  
chứng khoán nên các ý kiến của họ là đáng tin cậy.  
Kết quả khảo sát thu được 225 mẫu. Các nội dung  
và chỉ tiêu đánh giá tổ chức hệ thống thông tin kế  
toán được mã hóa theo Bảng 1. Kết quả khảo sát  
được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả,  
kết hợp với kết quả phỏng vấn sâu và nghiên cứu  
tại thực địa.  
Bảng 2: Đánh giá việc xác định nhu cầu thông  
tin và yêu cầu quản lý  
N
Minimum Maximum Mean  
AIS1.1 225  
AIS1.2 225  
AIS1.3 225  
1
1
1
5
5
4
3.57  
3.07  
2.67  
Valid N  
225  
(listwise)  
Nguồn: Kết quả thống kê từ SPSS20  
Cả 3 tiêu chí đánh giá đều có mức điểm nhận  
được từ 1 đến 5 có nghĩa có công ty chứng khoán  
thực hiện việc xác định yêu cầu thông tin kế toán  
tốt, nhưng có những công ty làm chưa tốt. Điểm  
4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận  
4.1. ực trạng việc xác định nhu cầu thông tin  
và yêu cầu quản lý  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 144 - tháng 10/2019 31  
TÖØ LYÙ LUAÄN ÑEÁN THÖÏC TIEÃN  
trung bình của tiêu chí AIS1.1 “Yêu cầu thông tin  
kế toán về tài sản và nguồn vốn được xác định rõ  
ràng, cụ thể và khả thi” cao nhất, đạt 3.57, chứng tỏ  
nhìn chung các công ty chứng khoán làm tương đối  
tốt việc xác định nhu cầu thông tin về tình hình tài  
chính. Tiêu chí AIS1.2 “Yêu cầu thông tin kế toán  
về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh được  
xác định rõ ràng, cụ thể và khả thi” đạt mức điểm  
trên 3, tức là mức độ xác định nhu cầu thông tin về  
tình hình kinh doanh ở mức trung bình. Tiêu chí  
AIS1.3 “Yêu cầu thông tin kế toán khác cho việc  
ra quyết định quản trị được xác định rõ ràng, cụ  
thể và khả thi” có số điểm trung bình thấp nhất  
(2.67) cho thấy các công ty chứng khoán chưa làm  
tốt việc xác định yêu cầu thông tin và nhu cầu kế  
toán quản trị nhằm phục vụ cho việc ra các quyết  
định quản lý.  
chứng khoán đã được thực hiện tốt, tuy nhiên việc  
sắp xếp chứng từ đôi khi còn chưa khoa học, hợp lý.  
Điều này có thể lý giải là do đa số các công ty chứng  
khoán sử dụng bộ chứng từ theo mẫu của Bộ Tài  
chính nên việc tổ chức chứng từ tại doanh nghiệp  
không gặp vấn đề gì khó khăn.  
4.3. ực trạng tổ chức hệ thống xử lý  
Bảng 4: Kết quả đánh giá tổ chức hệ thống xử lý  
N
Minimum Maximum Mean  
AIS3.1 225  
AIS3.2 225  
AIS3.3 225  
AIS3.4 225  
AIS3.5 225  
AIS3.6 225  
2
1
2
1
2
2
5
5
5
5
5
5
4.16  
3.42  
3.74  
3.27  
3.69  
3.80  
Valid N  
225  
4.2. ực trạng tổ chức hệ thống dữ liệu đầu  
vào  
(listwise)  
Nguồn: Kết quả thống kê từ phần mềm SPSS20  
Bảng 3: Đánh giá việc tổ chức dữ liệu đầu vào  
Kết quả khảo sát cho thấy tổ chức hệ thống xử lý  
trong công ty chứng khoán khá tốt, trong đó được  
đánh giá tốt nhất là tiêu chí AIS3.1 “Hệ thống tài  
khoản và sổ kế toán được mở tại doanh nghiệp  
tuân thủ quy định của Bộ Tài chính” và tiêu chí  
AIS3.6 “Lỗi xảy ra trong quá trình hạch toán ít và  
không trọng yếu”. Lý giải điều này, tác giả nhận  
thấy trong các công ty chứng khoán có 2 luồng  
dữ liệu được hạch toán theo 2 phương thức khác  
nhau. Đối với dữ liệu giao dịch, phần mềm kế toán  
sẽ được đổ dữ liệu tự động từ phần mềm giao dịch  
và hạch toán tự động vào tài khoản và sổ kế toán.  
Các bút toán tự động đều thực hiện chính xác nên  
rất ít xảy ra sai sót. Đối với dữ liệu nội bộ, mặc dù  
các công ty chứng khoán đều sử dụng phần mềm  
đã cập nhật theo ông tư 210/2014 và ông tư  
334/2016 nhưng việc lựa chọn tài khoản khi hạch  
toán nghiệp vụ vẫn do con người thực hiện và vẫn  
phát sinh lỗi (hạch toán sai số tiền, sai tài khoản, sai  
nội dung...). Tuy nhiên, tại các công ty chưa xảy ra  
lỗi nghiêm trọng, các lỗi phát sinh đều được phát  
hiện kịp thời và không gây tổn thất lớn. Như vậy,  
N
Minimum Maximum Mean  
AIS2.1 225  
AIS2.2 225  
AIS2.3 225  
AIS2.4 225  
2
3
1
2
5
5
5
5
4.04  
4.21  
3.77  
3.51  
Valid N  
225  
(listwise)  
Nguồn: Kết quả thống kê từ phần mềm SPSS20  
Nhìn chung, số điểm đánh giá cho các tiêu chí  
đều cao trên 3.5 chứng tỏ các công ty chứng khoán  
đã làm tốt công tác này. Trong 4 tiêu chí thì AIS2.2  
“Chứng từ kế toán được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp  
thời, chính xác theo nội dung nghiệp vụ” đạt số  
điểm trung bình cao nhất là 4,21 và tiêu chí AIS2.4  
“Chứng từ kế toán được sắp xếp theo nội dung  
kinh tế và trình tự thời gian một cách khoa học”  
đạt điểm trung bình thấp nhất (3.51). Các tiêu chí  
về việc chứng từ phản ánh đúng nội dung nghiệp  
vụ và được ký đầy đủ cũng có kết quả cao. Có thể  
nói, công tác tổ chức dữ liệu đầu vào tại các công ty  
32 Số 144 - tháng 10/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  
kết quả thống kê mô tả phù hợp với kết quả nghiên  
4.5. ực trạng tổ chức hệ thống kiểm soát  
cứu tại thực địa.  
Bảng 6: Kết quả đánh giá tổ chức kiểm soát  
Tiêu chí AIS3.3 “Hệ thống tài khoản và sổ kế  
toán phù hợp với yêu cầu quản lý và kiểm soát của  
doanh nghiệp” và AIS3.5 “Dữ liệu được nhập và  
xử lý qua phần mềm kế toán nhanh và chính xác”  
cũng nhận được đánh giá khả quan ở mức 3,74 và  
3,69. Tuy nhiên, tiêu chí AIS3.2 “Việc ghi chép,  
phản ánh lên tài khoản và sổ kế toán kịp thời, rõ  
ràng, đầy đủ, chính xác theo nội dung của chứng từ  
kế toán” và AIS3.4 “Tổ chức phân công xử lý chứng  
từ và tổ chức hạch toán hợp lý” chưa nhận được số  
điểm đánh giá cao, thậm chí xuất hiện cả điểm 1  
chứng tỏ đây là 2 vấn đề còn tồn tại trong quá trình  
tổ chức hệ thống xử lý. Điều này có thể do nguyên  
nhân từ việc các kế toán viên chưa thực sự hiểu rõ  
các quy định hạch toán các nghiệp vụ phức tạp do  
văn bản pháp luật còn thiếu và khó hiểu, hoặc cũng  
có thể bản thân doanh nghiệp chưa thực hiện hạch  
toán một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác do khối  
lượng công việc lớn hoặc muốn điều chỉnh số liệu  
kế toán theo mục tiêu riêng.  
N
Minimum Maximum Mean  
AIS5.1 225  
AIS5.2 225  
AIS5.3 225  
AIS5.4 225  
AIS5.5 225  
2
1
2
2
2
5
4
4
5
5
3.62  
2.92  
3.00  
3.00  
3.63  
Valid N  
225  
(listwise)  
Nguồn: Kết quả thống kê từ phần mềm SPSS20  
So với các nội dung tổ chức trước, kết quả đánh  
giá tổ chức hệ thống kiểm soát tại các công ty  
chứng khoán chưa cao, các giá trị trung bình ở mức  
3/5 điểm, trong đó tiêu chí AIS5.2 “Kiểm tra chéo  
chứng từ, sổ sách một cách nghiêm túc, cẩn thận”  
đạt thấp nhất (2.92 điểm, có điểm đánh giá ở mức  
1). Các tiêu chí “Báo cáo giám sát việc sử dụng hệ  
thống được lập và đánh giá định kỳ” và “Phát hiện  
và xử lý kịp thời tất cả các sai sót” cũng chỉ đạt mức  
trung bình (3 điểm). Mức điểm dành cho tiêu chí  
“Ngăn chặn, phòng ngừa hiệu quả các hành vi gian  
lận, phá hoại, đánh cắp thông tin” và “Phân quyền  
truy cập và phân quyền sử dụng hệ thống chặt chẽ,  
phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng nhân  
viên” cũng chỉ ở mức khá (3.63 và 3.62 điểm). Kết  
quả này phù hợp với nhận định khi tác giả khảo sát  
trực tiếp tại các công ty chứng khoán và thấy rằng  
mặc dù đã xây dựng được các quy trình, quy chế và  
có bộ phận độc lập thực hiện kiểm soát, tuy nhiên,  
hạn chế lớn nhất trong việc kiểm soát hệ thống  
thông tin kế toán là thực hiện chưa nghiêm túc,  
mang nặng tính hình thức; các công cụ kiểm soát  
đang dựa chủ yếu vào tính năng sẵn có trên phần  
mềm; trình độ chuyên môn và tính kỷ luật của bộ  
phận kế toán và bộ phận kiểm soát chưa cao.  
4.4. ực trạng tổ chức hệ thống lưu trữ  
Bảng 5: Kết quả đánh giá hệ thống lưu trữ  
N
Minimum Maximum Mean  
AIS4.1 225  
AIS4.2 225  
AIS4.3 225  
AIS4.4 225  
2
1
1
1
5
4
5
5
3.98  
3.42  
3.46  
3.65  
Valid N  
225  
(listwise)  
Nguồn: Kết quả thống kê từ phần mềm SPSS20  
Nhìn chung, hệ thống lưu trữ được đánh giá khá  
tốt, ở khoảng gần 3.5/5 điểm, trong đó tiêu chí “Dữ  
liệu, tài liệu kế toán được lưu trữ đầy đủ theo quy  
định” được đánh giá cao nhất (gần 4 điểm). iết bị  
và không gian lưu trữ được những người tham gia  
khảo sát đánh giá khá tốt ở mức 3.65 điểm. Tiêu chí  
về thời gian lưu trữ và dễ dàng tìm kiếm và sử dụng  
lại có kết quả thấp nhất (3.42 và 3.46 điểm).  
4.6. ực trạng tổ chức hệ thống báo cáo  
Bảng 7: Kết quả đánh giá tổ chức hệ thống báo  
cáo  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 144 - tháng 10/2019 33  
TÖØ LYÙ LUAÄN ÑEÁN THÖÏC TIEÃN  
được yêu cầu của nhà quản trị; không có sai sót  
trọng yếu về thông tin trên báo cáo kế toán; thông  
tin trên báo cáo kế toán được trình bày đầy đủ trên  
các khía cạnh trọng yếu.  
N
Minimum Maximum Mean  
AIS6.1 225  
AIS6.2 225  
AIS6.3 225  
AIS6.4 225  
AIS6.5 225  
AIS6.6 225  
AIS6.7 225  
AIS6.8 225  
AIS6.9 225  
2
2
1
2
2
3
3
3
3
5
5
4
4
4
4
4
5
5
4.19  
3.56  
2.61  
3.37  
3.86  
3.74  
3.61  
3.94  
4.06  
Tuy nhiên, tiêu chí AIS6.3 “ông tin trên báo  
cáo kế toán hỗ trợ cho việc ra quyết định quản lý”  
có số điểm đánh giá thấp nhất là 2.61, có điểm  
đánh giá ở mức 1 chứng tỏ vai trò hỗ trợ cho việc  
ra quyết định quản lý của thông tin kế toán chưa  
cao. Mặc dù, qua khảo sát các nhà quản lý nhận  
định kế toán có vai trò quan trọng, hỗ trợ cho việc  
ra quyết định quản lý, nhưng trên thực tế tại các  
công ty chứng khoán, hệ thống kế toán chưa làm  
tốt vai trò này.  
Valid N  
225  
(listwise)  
Nguồn: Kết quả thống kê từ phần mềm SPSS20  
4.7. Đánh giá chung công tác tổ chức hệ thống  
thông tin kế toán  
Nhìn chung, điểm đánh giá theo các tiêu chí  
cho việc tổ chức hệ thống báo cáo tương đối tốt,  
có nhiều tiêu chí đạt điểm trung bình ở mức tốt (4  
điểm) gồm: Nội dung báo cáo tài chính được lập và  
trình bày theo quy định; thông tin trên báo cáo kế  
toán có thể so sánh được; thông tin trên báo cáo kế  
toán được trình bày một cách khách quan; báo cáo  
kế toán được cung cấp kịp thời. Một số nội dung  
đã được thực hiện khá tốt và được đánh giá ở mức  
trên 3.5 như: Nội dung báo cáo quản trị đáp ứng  
Ngoài việc đánh giá từng nội dung tổ chức theo  
các tiêu chí, tác giả còn khảo sát chung nhằm đánh  
giá tổ chức hệ thống thông tin kế toán. Các nội  
dung tổ chức được chấm điểm theo các mức: 1 –  
Chưa tốt, 2 – Chưa tốt lắm, 3 –Bình thường, 4 –  
Tốt, 5 – Rất tốt. Kết quả thu được như sau:  
Bảng 9: Kết quả đánh giá tổ chức hệ thống  
thông tin kế toán  
34 Số 144 - tháng 10/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN  
ổn định, hướng vào chất lượng. Trong quản lý và  
điều hành hoạt động của công ty chứng khoán  
không thể thiếu hệ thống thông tin quản lý được tổ  
chức tốt và hiệu quả, trong đó hệ thống thông tin  
kế toán đóng vai trò then chốt. Từ thực tế nghiên  
cứu công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán  
trong các công ty chứng khoán cho thấy tổ chức  
hệ thống báo cáo, tổ chức hệ thống xử lý và lưu trữ  
được thực hiện tốt; tổ chức hệ thống kiểm soát ở  
mức khá tốt; tổ chức hệ thống dữ liệu đầu vào ở  
mức trung bình; việc xác định nhu cầu thông tin  
và yêu cầu quản lý chưa thực hiện tốt. Bên cạnh  
đó, trong từng nội dung tổ chức hệ thống thông  
tin kế toán có những điểm tốt và chưa tốt riêng.  
Chính vì vậy, để hoàn thiện tổ chức hệ thống thông  
tin kế toán, các công ty chứng khoán cần thực hiện  
các giải pháp mang tính đồng bộ đối để hoàn thiện  
từng công đoạn tổ chức. Các giải pháp có thể xem  
xét như hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị; hoàn  
thiện việc phân quyền và kiểm soát trong doanh  
nghiệp; số hóa chứng từ, tài liệu kế toán; hoàn  
thiện phần mềm kế toán; xây dựng cơ sở hạ tầng  
công nghệ thông tin hiện đại; nâng cao năng lực  
của kế toán viên...  
N
Minimum Maximum Mean  
AIS1  
AIS2  
AIS3  
AIS4  
AIS5  
AIS6  
225  
225  
225  
225  
225  
225  
1
2
3
3
2
2
5
5
5
5
5
5
2.68  
3.15  
4.10  
4.01  
3.73  
4.20  
Valid N  
225  
(listwise)  
Nguồn: Kết quả thống kê từ SPSS20  
Trong số 4 nội dung của tổ chức hệ thống thông  
tin kế toán thì nội dung tổ chức hệ thống báo  
cáo, tổ chức hệ thống xử lý và tổ chức hệ thống  
lưu trữ được đánh giá ở mức tốt (4 điểm). Tổ chức  
hệ thống kiểm soát được đánh giá là khá tốt (3.73  
điểm). Tổ chức hệ thống chứng từ có điểm đánh  
giá ở mức độ trung bình (3.15). Riêng việc xác định  
nhu cầu thông tin và yêu cầu quản lý được đánh giá  
chưa tốt (dưới 3 điểm). Điều này lý giải vì sao nội  
dung báo cáo quản trị tuy đáp ứng được nhu cầu  
của nhà quản lý nhưng hệ thống kế toán lại chưa  
hỗ trợ tốt cho việc ra quyết định kinh tế. Đó là do  
việc xác định nội dung thông tin chưa sát với yêu  
cầu quản lý khiến cho thông tin kế toán chưa hỗ trợ  
được nhiều cho nhà quản trị. Bản thân các doanh  
nghiệp nói chung và công ty chứng khoán nói riêng  
thường nhầm lẫn khi cho rằng việc xác định nội  
dung thông tin chỉ thực hiện ở khâu cuối cùng khi  
cần có báo cáo kế toán. Tuy nhiên, đây là việc cần  
làm ngay từ khi bắt đầu tổ chức hệ thống thông tin  
kế toán bởi nếu không đặt rõ yêu cầu quản lý thì có  
thể sẽ không có chứng từ để ghi nhận lại thông tin,  
không có tài khoản chi tiết để theo dõi và xử lý số  
liệu, từ đó không có được thông tin trên báo cáo  
phù hợp với việc ra quyết định quản trị.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Nguyễn Phước Bảo ấn, Giáo trình Tổ chức hệ  
thống kế toán trong điều kiện tin học hóa - Tập  
3, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, 2012;  
2. Bộ Tài chính, ông tư 200/2014/TT-BTC  
hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp  
3. Bộ Tài chính, ông tư 210/2014/TT-BTC  
hướng dẫn Chế độ kế toán công ty chứng khoán;  
4. Bộ Tài chính, ông tư số 334/2016/TT-BTC  
ngày 27/12/2016 sửa đổi, bổ sung và thay  
thế Phụ lục 02 và 04 của ông tư 210/2014/  
TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho  
công ty chứng khoán;  
5. Jame A.Hall, Accounting Information Systems,  
5. Kết luận  
10th edition, Cengage Learning, 2018;  
Trong gần 20 năm phát triển của thị trường  
chứng khoán Việt Nam, công ty chứng khoán đã  
trải qua giai đoạn hình thành, tăng trưởng nóng,  
khủng hoảng, tái cấu trúc và dần đi vào phát triển  
6. Romney, Marshall B., & Steinbart, Paul  
J., Accounting Information Systems, 13th  
Edition, Essex, England: Pearson Education,  
Inc, 2015.  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 144 - tháng 10/2019 35  
pdf 9 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 11720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong các công ty chứng khoán Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_thuc_trang_to_chuc_he_thong_thong_tin_ke_toan_trong.pdf