Giáo trình Cơ sở khoa học vật liệu - Chương 3: Hình học tinh thể của chất rắn

28  
CHƯƠNG 3: HÌNH HỌC TINH THỂ CỦA CHẤT RẮN  
3.1. Sự sắp xếp các nguyên tử trong chất rắn  
Tinh thể chất rắn được đặc trưng bởi sự sắp xếp các nguyên tử một cách đều đặn  
và có chu kỳ. Nếu sự sắp xếp đều đặn này kéo dài trên một khoảng cách lớn, ta có tinh  
thể lý tưởng, hoặc đơn tinh thể. Tinh thể lý tưởng ít gặp trong thực tế mà phải được  
chế tạo bằng phương pháp đặc biệt.  
Nếu các nguyên tử cũng sắp xếp đều đặn và có chu kỳ nhưng tinh thể có chứa  
một số lớn khuyết tật ta có tinh thể thực. Dạng này thường gặp trong thực tế.  
Tinh thể thực thường có cấu trúc đa tinh thể: được tạo thành từ một số lớn các vi  
tinh thể liên kết với nhau qua các vùng biên giới hạt.  
3.2. Mạng tinh thể, ô cơ sở  
3.2.1. Định nghĩa  
Mạng tinh thể là một tập hợp vô hạn các nút (nguyên tử, phân tử hoặc ion) sắp  
xếp theo một trật tự nhất định. Mạng nhận được bằng cách tịnh tiến trong không gian  
ba vectơ không đồng phẳng a, b, c . Các vec tơ này xác định phương và khoảng cách  
giữa các nút của mạng.  
3.2.2. Đặc điểm  
▪ Có sự lặp lại một cách chu kỳ của các nút theo phương bất kỳ trong không gian. Vì  
vậy khoảng cách giữa các nút gần nhất sẽ giống nhau trên phương chứa hai nút và các  
phương khác song song với phương đó.  
▪ Mỗi nút mạng đều được bao quanh bởi một số lượng bằng nhau của các nút gần  
nhất với khoảng cách như nhau.  
Mạng có thể xem như được tạo thành bằng cách sắp xếp liên tiếp theo các cạnh a,  
b, c những hình khối giống nhau. Các khối này gọi là ô cơ sở và cách sắp xếp các nút  
trong ô cơ sở là đại diện chung cho toàn mạng.  
Nguyên tắc chung để lựa chọn ô cơ sở là:  
▪ Tính đối xứng của ô cơ sở phải là tính đối xứng của tinh thể  
▪ Có thể tích ô nhỏ nhất hoặc các cạnh bên ngắn nhất  
▪ Số cạnh bằng nhau và số góc bằng nhau của ô phải nhiều nhất  
▪ Số góc vuông (nếu có) phải nhiều nhất  
Ô cơ sở đặc trưng bởi 3 vectơ a, b, c và các góc giữa chúng , ,   
29  
   
  b^c ,= a^c ,= a^b , a, b, c : hằng số mạng.  
Thường người ta chọn 3 trục x, y, z định hướng theo các vectơ a, b, c của ô cơ sở.  
Điểm gốc O được qui ước đặt ở mặt sau bên trái của hình.  
z
E
c
F
B
C
O
b
y
G
a
A
D
x
3.3. Các loại cấu trúc tinh thể  
3.3.1. Các yếu tố đối xứng  
Trục đối xứng Cn: Là 1 đường thẳng có trong hình mà khi quay hình quanh trục 1  
360  
góc với    
thì hình được lặp lại đều đặn.  
n
là góc quay và n là số lần lặp lại trục bậc n: Ln.  
Ngoài trục đối xứng, còn có những yếu tố đối xứng khác như yếu tố đối xứng  
đơn vị E, tâm đối xứng i; mặt đối xứng v (chứa trục đối xứng chính), h (vuông góc  
với trục đối xứng chính), d (chứa trục đối xứng chính nhưng nằm giữa hai trục C2  
vuông góc với trục chính); và trục đối xứng nghịch đảo Sn (quay quanh trục Cn rồi  
phản chiếu qua mặt phẳng vuông góc với Cn).  
.
C3  
C2  
C4  
C
C6  
Trong hình lập phương có các yếu tố đối xứng sau:  
▪ Yếu tố đối xứng đơn vị E  
▪ Các trục đối xứng: 3C2, 3C4 (đường nối tâm các mặt đối nhau); 4C3, 4C6 (đường nối  
tâm các đỉnh đối nhau), 6C2 (đường nối tâm các cạnh đối nhau)  
▪ Mặt đối xứng: 9 mặt đối xứng  
30  
C2, C4  
C2  
C3, C6  
8
7
6
4
3
2
5
9
1
Hình lập phương có các thông số sau:  
▪ 6 mặt bên  
▪ Cạnh bên: dài a, số lượng 12  
▪ Đường chéo mặt: dài a 2 , số lượng 12  
▪ Đường chéo khối: dài a 3 , số lượng 4  
3.3.2. Hệ tinh thể  
Tùy thuộc vào cách sắp xếp giữa ba vectơ a, b, c mà có tất cả 7 hệ tinh thể. Từ 7  
hệ tinh thể này, tùy cách phân bố các nút mà có 14 kiểu ô mạng Bravais.  
STT  
Tên hệ  
Đặc trưng hình học  
Yếu tố đối  
xứng tiêu  
biểu  
Ô
gốc  
Tâm Tâm Tâm  
đáy khối mặt  
1
2
3
4
5
6
7
Triclinic  
(Tam tà)  
Monoclinic  
(Đơn tà)  
Rhombohedral a = b = c  
(Mặt thoi)  
Tetragonal  
(Chính phương)  
Hexagonal  
C1  
x
x
x
x
a b c  
a b c  
       
900  
= = 900   
C2  
C3  
x
= =    
900  
C4  
x
a = b c  
a = b c  
a b c  
a = b = c  
= = =  
900  
= = 900,  
= 1200  
= = =  
900  
C6  
x
(Lục giác)  
Orthorhombic  
(Tà phương)  
Cubic  
3C2  
4C3  
x
x
x
x
x
x
x
= = =  
900  
(Lập phương)  
31  
3.4. Ký hiệu phương, mặt theo chỉ số Miller  
3.4.1. Ký hiệu phương tinh thể [uvw]  
Mọi đường thẳng song song đều có cách sắp xếp các nút giống nhau và được đại  
diện bằng ký hiệu phương tinh thể đi qua gốc trục và song song với phương cần xác  
định.  
Cách tìm:  
▪ Từ gốc trục tọa độ vẽ đường thẳng song song với phương cần xác định  
▪ Tìm tọa độ nút mạng gần gốc trục nhất trên đường thẳng đó. Nếu tọa độ nút mạng là  
(p, q, r) thì ký hiệu phương là [pqr]  
▪ Nếu tọa độ là phân số thì qui đồng mẫu số. Tử số là u, v, w thì ký hiệu là [uvw]  
▪ Nếu tọa độ có dấu âm thì trên đầu chỉ số tương ứng ghi dấu –  
32  
Ví dụ: Trong hệ lập phương thì các trục x, y, z có ký hiệu [100], [010], [001] vì  
đi qua các điểm (1,0,0), (0,1,0), (0,0,1). OC có ký hiệu [111] vì qua C(1,1,1). OB có  
ký hiệu [101] vì qua B(1,0,1). EG có ký hiệu [011] vì E’(0,-1,1) trên OE’ EG.  
z
E
F
E'  
B
C
O
y
G
A
D
x
Như vậy [uvw] là ký hiệu của phương [uvw] và các phương khác song song với  
phương này. Trong hệ đối xứng cao (lập phương), nhiều phương không song song, có  
ký hiệu khác nhau, nhưng lại có cách sắp xếp các nút giống nhau nên được coi là cùng  
nằm trong một hệ phương và ký hiệu <uvw>. Các phương trong một hệ có các trị tuyệt  
đối uvw giống nhau và có thể hoán vị chỗ cho nhau.  
Ví dụ: [100] [010] [001] thuộc hệ <100 >  
[111] [111][111][111] thuộc hệ <111>  
3.4.2. Ký hiệu mặt tinh thể (hkl)  
Các mặt song song đều có cách sắp xếp các nút giống nhau và được đại diện bằng  
ký hiệu một mặt gần gốc trục nhất (nằm trong ô cơ sở) trong số các mặt song song đó.  
Như vậy các mặt song song sẽ có ký hiệu giống nhau hoặc có thừa số chung.  
Cách tìm:  
▪ Tìm giao điểm mặt với 3 trục x, y, z. Nếu mặt đi qua gốc trục, chọn mặt khác gần  
gốc trục nhất (nằm trong ô cơ sở) và song song với mặt đã cho. Tọa độ 3 giao điểm là  
(p,0,0) (0,q,0) (0,0,r).  
1 1 1  
▪ Lấy , , rồi qui đồng mẫu số. Tử số là h, k, l thì ký hiệu mặt là (hkl)  
p q r  
▪ Nếu tọa độ có dấu trừ thì đặt dấu – ở trên đầu chỉ số tương ứng  
Ví dụ: hệ lập phương  
1 1 1 3 2 6  
, , , , ABC (326)  
2 3 1 6 6 6  
z
z
z
E
F
E
F
(001)  
C
E
F
E
F
B
B
C
(111)  
C
(010)  
B
B
C
O
O
O
O
y
G
y
G
y
G
y
G
D
A
D
A
D
A
D
A
(100)  
x
x
x
x
33  
Như vậy (hkl) là ký hiệu của mặt (hkl) và các mặt phẳng khác song song với mặt  
phẳng này. Ngoài ra do tính đối xứng cao nên nhiều mặt không song song, có ký hiệu  
khác nhau, nhưng có cùng cách sắp xếp các nút sẽ tạo thành hệ mặt; ký hiệu {hkl}.  
Ví dụ: (100) (010) (001) thuộc hệ {100}  
(110) (101) (011) (110) (101) (011) thuộc hệ {110}  
3.4.3. Ký hiệu trong hệ sáu phương  
Theo Miller O1AC và O1AE có cùng cách sắp  
xếp các nút nhưng có ký hiệu (111) và(121)sẽ  
không cùng hệ. Bravais bổ sung bằng cách dùng  
4 trục x1, x2, x3, z với x1, x2, x3 nằm trên cùng  
mặt phẳng vuông góc với trục z và cách nhau  
1200.  
Ký hiệu phương [uvwr]  
p, q, r là tọa độ điểm trong hệ x, y, z thì u, v, w  
xác định theo:  
2p q  
2q p  
p q  
3
u'  
, v'  
, w'   
, r'r  
3
3
Qui đồng mẫu số thì tử số là u, v, w, r và ký hiệu  
phương là [uvwr]  
Ví dụ: Tìm phương x1: A có tọa độ (1,0,0) trong hệ xyz  
2.10 2  
2.0 1  
1
0 1  
3
1
u'  
, v'  
  , w'   
  , r r'0 2,1,1,0 [21 10]  
3
3
3
3
3
x2 [1210] x3[1120] z[0001]  
Ký hiệu mặt (hkil) (tìm như với ký hiệu của Miller)  
Khi đó  
O1AC (1121) O1AE (1211) cuøng heä  
ABA1B1 (1010 )  
3.4.4. Khoảng cách mặt (interplanar spacing)  
Khoảng cách mặt là khoảng cách gần nhất giữa các mặt tinh thể song song, chính  
là khoảng cách từ gốc đến mặt nằm gần gốc trục nhất (hkl) và bằng đoạn thẳng vuông  
góc hạ từ gốc trục đến mặt (hkl)  
1
dhkl  
2
2
2
h
k
l
       
       
a
b
c
       
1
Trong hệ chính phương a = b  
Trong hệ lập phương a = b = c  
d   
h2 k2 l2  
a2  
c2  
a
d   
h2 k2 l2  
34  
3.4.5. Góc giữa hai phương cho trước  
Giả sử có 2 phương L1 [u1v1w1], L2 [u2v2w2]. Tính góc  
giữa hai phương  
1
cos   
(a2 .u1u2 b2 .v1v2 c2 .w1w2 )  
N1.N2  
Ni ui2a2 vi2b2 wi2c2  
Đối với hệ lập phương  
1
cos   
(u1u2 v1v2 w1w2 )  
Ni' ui2 vi2 wi2  
N1' N'2  
3.4.6. Góc giữa phương và mặt tinh thể  
Tìm góc giữa phương L [uvw] và mặt P (hkl)  
h2 k2 l2  
M   
1
a2 b2 c2  
cos   
(hu kv lw)  
M.N  
N u2a2 v2b2 w2c2  
Đối với hệ lập phương  
M'h2 k2 l2  
N'u2 v2 w2  
1
cos   
(hu kv lw)  
M' N'  
doc 7 trang baolam 21400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Cơ sở khoa học vật liệu - Chương 3: Hình học tinh thể của chất rắn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_co_so_khoa_hoc_vat_lieu_chuong_3_hinh_hoc_tinh_th.doc