Giáo trình Microsoft Powerpoint 2010 - Nguyễn Thị Mai

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM NAM BỘ  
GIÁO TRÌNH  
MICROSOFT POWERPOINT 2010  
Mã số: MĐ09  
NGHỀ: CNTT  
Bình dương, tháng 3 năm 2018  
LỜI NÓI ĐẦU  
Microsoft Powerpoint 2010 (gọi tắt là Powerpoint 2010) là phần mểm ứng dụng  
nằm trong bộ Office 2010, là một chương trình soạn thảo tạo ra các bài thuyết trình, các  
diễn hình sinh động. Powerpoint hỗ trợ đắc lực từ các nhân viên văn phòng, thư ký đến  
giáo viên,…. Có thể truyền tải nội dung trình bày một cách sinh động, ngắn gọn và dễ  
hiểu  
Trong khuôn khổ giáo trình, tôi đã biên soạn dành cho những người chưa biết gì về  
MS. Powerpoint và cả những người đã biết về MS. Powerpoint.  
Giáo trình được phân chia thành bảy bài, từ giới thiệu về giao diện, thao tác trên  
giao diện đến định dạng chung; cách tạo hoạt hình cho các đối tượng trên Slide đến tạo  
tiêu đề đầu cuối trang của các Slide; cách chèn hình ảnh, âm thanh, video; cách tạo đường  
liên kết sinh động như một trang web ….  
Khi biên soan giáo trình này, tôi đã cố găng hoàn thiện một cách tốt nhất. Tuy nhiên  
không thể tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn học  
sinh, sinh viên cũng như các đồng nghiệp. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về hộp thư:  
Bình dương, ngày 10 tháng 3 năm 2018  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên  
Nguyễn Thị Mai  
MỤC LỤC  
NỘI DUNG TỔNG QUÁT VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN MÔ – ĐUN  
Thời gian  
Số  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng số  
Lý  
Thực Kiểm  
TT  
thuyết  
hành  
tra*  
1
2
3
4
5
6
7
Tổng quan về phần mềm trình diễn  
Tạo bài thuyết trình cơ bản  
Xây dựng nội dung bài thuyết trình  
Hiệu chỉnh bài thuyết trình  
Tạo hiệu ứng cho bài thuyết trình.  
Liên kết  
2.0  
4.0  
6.0  
4.0  
8.0  
4.0  
2.0  
30  
1.0  
1.0  
2.0  
1.0  
3.0  
1.0  
1.0  
10  
1.0  
3.0  
4.0  
2.0  
5.0  
2.0  
1.0  
18  
1.0  
1.0  
2.0  
In ấn  
Cộng  
Bài 1.  
TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN  
A. MỤC TIÊU.  
- Trình bày được ứng dụng phần mềm dùng để trình diễn;  
- Thực hiện được các thao tác trên trình đơn;  
- Rèn luyện ý thức lao động, tác phong công nghiệp, có trách nhiệm và sáng tạo.  
B. DỤNG CỤ - THIẾT BỊ - VẬT LIỆU.  
C. NỘI DUNG.  
1.1. GIỚI THIỆU MS. POWER POINT  
PowerPoint 2010 là một phần của bộ Microsoft Office 2010. Cũng giống như Word  
(chương trình xử lý văn bản), Excel (bảng tính), Outlook (trình quản lý e-mail và quản lý  
công việc cá nhân) và Access (cơ sở dữ liệu), PowerPoint giúp chúng ta tạo nên các bài  
thuyết trình sinh động và lôi cuốn.  
Khi thuyết trình, chúng ta có thể dùng các loại dụng cụ hỗ trợ như : slide 35mm,  
phim chiếu cho máy overhead, các slide trên máy tính, bản thuyết trình được in ra giấy,  
các bản ghi chú của người thuyết trình. PowerPoint có thể tạo ra tất cả các loại dụng cụ  
trên và có thể kèm theo các hiệu ứng hấp dẫn và thu hút người nghe.  
Do PowerPoint được tích hợp rất chꢀt chẽ với các thành phần khác của bộ  
Microsoft Office 2010, nên chúng ta có thể chia sẽ thông tin giữa các ứng dụng này rất dễ  
dàng. Ví dụ, chúng ta có thể vẽ biểu đồ trong Excel và có thể chèn biểu đồ này vào slide  
của PowerPoint hoꢀc chúng ta có thể chꢁp các đoạn văn bản của Word để đưa vào  
slide,...  
1.2. KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT  
1.2.1. Khởi động  
Tùy theo phiên bản Windows mà bạn đang sử dụng mà đường dẫn đến chương trình  
PowerPoint sẽ khác nhau đôi chút. Trong Windows XP, Windows Vista và Windows 7  
thì đường dẫn truy cập đến chương trình là giống nhau. Các bước khởi động như sau:  
Cách 1:  
- Bước 1: Từ cửa sổ Windows bạn chọn Start  
1
         
- Bước 2: Chọn All Programs  
- Bước 3: Chọn Microsoft Office  
- Bước 4: Nhấp chuột lên Microsoft Office PowerPoint 2010  
Cách 2: Chọn biểu tượng  
1.2.2. Thoát  
trên màn hình Desktop  
Thoát chương trình PowerPoint rất đơn giản, bạn làm theo các cách sau :  
- Cách 1: Nhấp vào nút Close ( ) ở góc trên cùng bên phải cửa sổ PowerPoint.  
- Cách 2: Vào ngăn File chọn Exit.  
- Cách 3: Dùng tổ hợp phím tắt ALT+F4.  
1.3. MỘT SỐ THAO TÁC CẦN THIẾT  
1.3.1. Tìm hiểu các thành phần trên cửa sổ  
1.3.1.1. Giao diện  
Giao diện của Powerpoint 2010 không có nhiều thay đổi so với Powerpoint 2007  
nhưng nó hoàn toàn khác so với Powerpoint 2003 trở về trước. Các thành phần trên màn  
hình giao diện như hình 1.1  
Thanh  
menu  
Nút  
thu  
Thanh  
Ribbon  
Thanh tiêu đề  
nhỏ, phóng lớn,  
Ngăn  
Outline  
Khu vực  
soạn thảo hay  
Ngăn  
Slides  
Thanh  
trạng thái  
2
     
Hình 1.1: Màn hình giao diện của Powerpoint 2010  
Thanh tiêu đề (Title bar): Thể hiện tên của chương trình đang chạy là PowerPoint  
và tên của bài trình diễn hiện hành. Nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì ta có thể dùng  
chuột kꢁo Title bar để di chuyển cửa sổ.  
Ribbon: Chức năng của Ribbon là sự kết hợp của thanh thực đơn và các thanh công  
cụ, được trình bày trong các ngăn (tab) chứa nút và danh sách lệnh.  
Quick Access Toolbar: Chứa các lệnh tắt của các lệnh thông dụng nhất. Bạn có thể  
thêm/ bớt các lệnh theo nhu cầu sử dụng.  
Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng vào thanh tác vụ (taskbar) của Windows;  
bạn nhấp vào nút thu nhỏ của ứng dụng trên taskbar để phóng to lại cửa sổ ứng dụng.  
Nút Maximize/Restore: Khi cửa sổ ở chế độ toàn màn hình, khi chọn nút này sẽ thu  
nhỏ cửa sổ lại, nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì khi chọn nút này sẽ phóng to cửa sổ  
thành toàn màn hình  
Nút Close: Đóng ứng dụng lại. Bạn có thể nhận được thông báo lưu lại các thay đổi  
của bài trình diễn.  
Khu vực soạn thảo bài trình diễn:Hiển thị slide hiện hành.  
Ngăn Slides: Hiển thị danh sách các slide đang có trong bài thuyết trình  
Ngăn Outline: Hiển thị dàn bài của bài thuyết trình  
Thanh trạng thái (Status bar): Báo cáo thông tin về bài trình diễn và cung cấp các  
nút lệnh thay đổi chế độ hiển thị và phóng to, thu nhỏ vùng soạn thảo.  
1.3.2. Ribbon  
Ribbon được tổ chức thành nhiều ngăn theo chức năng trong quá trình xây dựng bài  
thuyết trình. Trong mỗi ngăn lệnh lại được tổ chức thành nhiều nhóm lệnh nhỏ tạo giúp  
người dùng dễ hiểu và dễ sử dụng các chức năng của chương trình.  
Ngăn lệnh theo  
Các ngăn chứa lệnh  
Hình 1.2: Ngăn Home trên Ribbon  
3
 
Menu File: Mở thực đơn Filetừ đó ta có thể truy cập các lệnh mở (open), lưu (save),  
in (print),tạo mới (new) và chia sẽ bài thuyết trình.  
Menu Home: Chứa các nút lệnh thường xuyên sử sụng trong quá trình soạn thảo bài  
thuyết trình như là các về lệnh sao chꢁp, cắt, dán, chèn slide, bố cục slide, phân chia  
section, định dạng văn bản, vẽ hình và các lệnh về tìm kiếm, thay thế…  
Menu Insert: Thực hiện các lệnh chèn, thêm các đối tượng mà PowerPoint hỗ trợ  
như là bảng biểu, hình ảnh, SmartArt, đồ thị, văn bản, đoạn phim, âm thanh,…  
Hình 1.3: Ngăn Insert  
Menu Design: Thực hiện các lệnh về định dạng kíc cở và chiều hướng của các slide,  
handout, áp dụng các mẫu định dạng và các kiểu hình nền cho slide.  
Hình 1.4: Ngăn Design  
Menu Transitions: PowerPoint 2010 tổ chức Transitions thành một ngăn mới trên  
Ribbon giúp chúng ta có thể áp dụng và thiết lập các thông số cho các hiệu ứng chuyển  
slide rất nhanh chóng và thuận lợi. Ngoài ra, chúng ta có thể xem trước hiệu ứng chuyển  
slide ngay trong chế độ soạn thảo.  
Hình 1.5: Ngăn Transitions  
Menu Animations: Danh mục các hiệu ứng áp dụng cho các đối tượng trên slide,  
sao chꢁp hiệu ứng giữa các đối tượng, thiết lập thời gian cũng như các sự kiện cho các  
hiệu ứng.  
4
Hình 1.6: Ngăn Animations  
Menu Slide Show: Chuẩn bị các thiết lập cho bài thuyết trình trước khi trình diễn,  
tùy biến về mꢀt nội dung của bài thuyết trình trong các tình huống báo cáo, broadcast bài  
thuyết trình cho các khán giả theo dõi từ xa và thiết lập các thông số cho các màn hình  
hiển thị khi trình diễn.  
Hình 1.7: Ngăn Slide Show  
Menu Review: Ghi chú cho các slide trong bài thuyết trình, so sánh và trộn nội dung  
giữa các bài thuyết trình và công cụ kiểm tra lỗi chính tả.  
Hình 1.8: Ngăn Review  
Menu View: Chuyển đổi qua lại giữa các chế độ hiển thị, cho hiển thị hoꢀc ẩn thanh  
thước, các đường lưới, điều chỉnh kích thước vùng sọan thảo, chuyển đổi giữa các chế độ  
màu hiển thị, sắp xếp các cửa sổ,…  
Hình 1.9:Ngăn View  
Menu Developer: Ngăn này mꢀc định được ẩn vì nó chỉ hữu dụng cho các lập trình  
viên, những người có hiểu biết về VBA. Để mở ngăn này nhấn vào nút File | Options |  
Customize Ribbon |Developer.  
5
Hình 1.10: Ngăn Developer  
Menu Add-Ins: Ngăn này chỉ xuất hiện khi cài đꢀt thêm các tiện ích cho  
PowerPoint.  
Hình 1.11: Ngăn Add-Ins  
1.3.2. Thay đổi kiểu hiển thị trong cửa sổ chương trình  
PowerPoint 2010 có hai nhóm hiển thị đó là nhóm Presentation Views dùng trong  
quá trình sọan thảo và nhóm Master Views dùng trong quá trình thiết kế slide, bố cục bản  
in và trang chú slide thích. Mỗi kiểu hiển thị có công dụng riêng trong quá trình soạn  
thảo, thiết kế, chỉnh sửa hoꢀc trình chiếu bài thuyết trình.  
Normal  
Slide Show  
Reading View  
Slide Sorter  
Hình 1.12: Các kiểu hiển thị cửa sổ làm việc  
6
 
Nhóm Presentation Views có các kiểu hiển thị sau:  
Normal: Chế độ này dùng rất nhiều trong quá trình biên soạn bài thuyết trình  
Slide Sorter: Chế độ này giúp xem tổng thể bài trình diễn, bố cục, cũng như trình tự  
các slide trong bài thuyết trình.  
Notes Page: Chế độ này giúp ta thêm các ghi chú vào slide (các ghi chú này sẽ  
không hiển thị khi trình chiếu)  
Reading View: Xem trước bài thuyết trình trong giao diện soạn thảo  
Muốn chuyển qua lại giữa các chế độ hiển thị thì bạn vào ngăn View trênRibbon,  
sau đó chọn kiểu hiển thị mong muốn hoꢀc chọn kiểu hiển thị trực tiếp từ góc dưới bên  
phải thanh trạng thái. Dưới đây là các hình minh họa của các kiểu hiển thị:  
Hình 1.13: Các kiểu hiển thị  
Nhóm Master Views  
Slide Master: Lưu trữ thông tin về thiết kế kiểu dáng, màu sắc, font chữ, bố cục,…  
7
cho các slide  
Handout Master: Thiết lập các thông số cho các trang in handout như chiều  
handout, chiều của các slide bố trí trên handout, số slide trên một trang in, sắp xếp vị trí  
của các header, footer, hộp hiển thị ngày tháng và số trang trên handout,…  
Notes Master: Thiết lập các thông số cho các trang in kèm thông tin ghi chú của  
slide tương tự như handout.  
Hình 1.14: Slide Master và Handout Master  
Slide Show: Ngoài hai nhóm hiển thị trên, PowerPoint còn một kiểu hiển thị nữa  
được sử dụng khi trình chiếu bài thuyết trình gọi là Slide Show. Slide Show là chế độ  
trình chiếu toàn màn hình, các slide sẽ lần lượt xuất hiện theo thứ tự được sắp sếp trong  
bài thuyết trình.  
1.3.3. Tùy biến thanh lệnh truy cập nhanh  
Bạn có thể thêm nhanh các nút lệnh được tích hợp sẵn cho QAT bằng cách nhấp trái  
chuột vào nút Customize Quick Access Toolbar ( ) trên QAT. Sau đó, bạn chọn hoꢀc bỏ  
chọn các nút lệnh cho hiện hoꢀc ẩn trên QAT.  
Hình 1.15: Thêm hoꢀc bớt nhanh các nút lệnh trên QAT  
Bạn cũng có thể thêm các nút lệnh khác vào QAT theo hướng dẫn sau:  
8
 
- Bước 1: Chọn nút Office | Options | Hộp thoại PowerPoint Options xuất hiện  
- Bước 2: Chọn Quick Access Toolbar từ danh sách bên trái  
- Bước 3: Chọn các nhóm lệnh từ hộp Choose commands from …. Sau đó, bạn chọn  
các nút lệnh từ hộp bên dưới và nhấn nút Add >> để thêm vào hộp danh sách bên phải.  
- Bước 4: Nếu bạn muốn bỏ một nút lệnh nào đó khỏi QAT thì chọn nó từ hộp  
Customize Quick Access Toolbar bên phải và nhấn nút Remove.  
- Bước 5: Để trả QAT về trạng thái mꢀc định thì nhấn nút Resetvà chọn Reset only  
Quick Access Toolbar.  
- Bước 7: Bạn chọn Show Quick Access Toolbar below the Ribbon thì QAT sẽ xuất  
hiện bên dưới Ribbon.  
- Bước 8: Để hoàn tất việc tùy biến QAT thì nhấn nút O  
Hình 1.16: Tùy biến QAT  
1.3.4. Phóng to, thu nhỏ cửa sổ làm việc  
Bạn có thể phóng to hoꢀc thu nhỏ vùng soạn thảo trong cửa sổ PowerPoint 2010  
bằng cách sử dụng thanh Zoom trên thanh trạng thái hoꢀc dùng hộp thoại Zoom. Bạn có  
thể phóng to hoꢀc thu nhỏ vùng làm việc trong khoảng từ 10% đến 400%. Bạn nên sử  
dụng tùy chꢀn Fit Slide to Current Window để có được vùng làm việc tốt nhất.  
9
 
Điều chỉnh vùng làm  
Thu  
việc vừa vꢀn theo cửa sổ  
nhỏ  
Phóng  
Tꢂ lệ  
Mở hộp  
to  
hiện hành  
Zoom  
Hình 1.17: Hộp thọai Zoom và thanh Zoom trên thanh trạng thái  
Để gọi hộp thoại Zoom thì bạn chọn Ribbon | View | chọn Zoom. Cách nhanh hơn  
là bạn nhấp chuột vào nút chỉ số phần trăm trên thanh trạng thái hoꢀc nhấn tổ hợp phím  
<ALT + W + Q>.  
1.3.5. Thanh thước ngang và dꢀc  
Các thanh thước ngang và dọc giúp chúng ta trong việc bố trí các thành phần trên  
slide chính xác hơn. Bạn vào chọn ngăn View trên Ribbon, sau đó chọn Rulers tại nhóm  
Show.  
Thanh  
thước  
ngang  
Thanh  
thước  
dọc  
Hình 1.18: Thanh thước dọc và ngang  
Thanh thước ngang và dọc chỉ có trong kiểu hiển thị Normal và Notes Page và đơn  
10  
 
vị tính trên thanh thước tùy thuộc vào thiết lập Regional Settings trong Control Panel của  
Windows.  
Bạn có thể tắt bớt thanh thước dọc bằng cách vào File | Options | chọn Advance |  
tìm đến mục Display | bỏ chọn Show vertical ruler.  
Hình 1.19: Tùy chọn thanh thước dọc  
1.3.6. Các đường lưới  
Các đường lưới (gridlines) chia slide thành các ô vuông có kích thước bằng nhau  
giúp chúng ta canh chỉnh các đối tượng dễ dàng và các đường này sẽ không hiển thị khi  
in ra giấy.  
Những cách bật/ tắt các đường lưới:  
- Cách 1: Nhấn tổ hợp phím <Shift+F9>.  
- Cách 2: Nhấp chuột vào View di chuyển chuột đến nhóm Show chọn  
Gridlines.  
- Cách3: Nhấp chuột vào ngăn Home nhóm Drawing chọn Arrange chọn  
Align chọn View Gridlines.  
Các đường lưới  
Hình 1.20: Các đường lưới trên slide  
Hộp thoại Grid and Guides cho phép thiết lập khoảng cách giữa các đường lưới  
11  
cũng như nhiều tùy chọn khác.Có nhiều cách mở hộp thoại Grid and Guides:  
- Cách 1: Nhấp chuột vào Home di chuyển chuột đến nhóm Drawing chọn  
Arrange chọn Align chọn Grid Settings...  
- Cách 2: Nhấp chuột vào Home View di chuyển chuột đến nhóm Show   
chọn Grid Setting ( )  
-
Bắt dính đối tượng vào đường lưới  
Bắt dính đối tượng vào đối tượng khác  
Thiết lập khoảng cách giữa các  
Bật/ tắt đường lưới  
Bật/ tắt đường trợ giúp khi vẽ  
Hình 1.21: Hộp thoại Grid and Guides  
1.3.7. Đường trợ giúp khi vẽ  
Đường trợ giúp khi vẽ (guides) cũng giống như các đường lưới trên slide nhưng ta  
có thể kꢁo và thả chúng đến các vị trí mong muốn. Các đường trợ giúp này giúp chúng ta  
dễ dàng trong việc canh chỉnh vị trí của các đối tượng trên slide và chúng sẽ không được  
hiển thị khi in ra giấy.  
Hình 1.22: Các đường trợ giúp ngang và dọc  
Để bật đường trợ giúp khi vẽ bạn vào View | nhóm Show | chọn Guides. Bạn có thể  
12  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 135 trang baolam 21481 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Microsoft Powerpoint 2010 - Nguyễn Thị Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_microsoft_powerpoint_2010_nguyen_thi_mai.pdf