Giáo trình Mô đun 21: Phay, bào mặt phẳng bậc - Nghề Cắt gọt kim loại

LỜI GIỚI THIỆU  
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số  
lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật  
trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ  
trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo Việt Nam đã có những bước phát triển đáng  
kể.  
Chương trình khung quốc gia nghề cắt gọt kim loại đã được xây dựng trên  
cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo  
điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên  
soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện  
nay.  
Mô đun 21: Phay, bào mặt phẳng bậc là mô đun đào tạo nghề được biên  
soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực  
hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ gia công cơ  
khí trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất.  
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết,  
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn  
thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Nhóm biên soạn  
1
MỤC LỤC  
LỜI GIỚI THIỆU............................................................................................... 1  
MỤC LỤC ......................................................................................................... 2  
MÔ ĐUN: PHAY,BÀO MẶT PHẲNG BẬC .................................................... 4  
I. VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN............................................... 4  
II. MỤC TIÊU:...................................................................................................4  
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN: ................................................................................ 5  
IV. YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN. ...................................5  
BÀI 1. DAO BÀO XÉN, MÀI DAO BÀO......................................................... 7  
1. Cấu tạo của dao bào........................................................................................ 7  
1.1. Vật liệu làm dao bào................................................................................. 7  
1.2. Các loại dao bào....................................................................................... 7  
2. Các thông số hình học của dao bào ở trạng thái tĩnh....................................... 8  
2.1. Các mặt phẳng tọa độ để xác định các góc hình học của dao bào xén cạnh  
........................................................................................................................ 9  
2.2. Các góc hình học của dao......................................................................... 9  
3. Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao.................................. 11  
4. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao bào đến quá trình cắt............ 11  
5. Mài dao bào.................................................................................................. 12  
BÀI 2: CÁC LOẠI DAO PHAY MẶT BẬC ................................................... 13  
1. Cấu tạo của các loại dao phay mặt phẳng ..................................................... 13  
1.1. Vật liệu làm dao phay............................................................................. 13  
1.2.Các loại dao phay ................................................................................... 13  
2. Các thông số hình học của dao phay mặt phẳng............................................ 15  
3. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao phay đến quá trình cắt.......... 16  
4. Công dụng của các loại dao phay mặt phẳng ................................................ 17  
BÀI 3: PHAY, BÀO MẶT PHẲNG BẬC........................................................ 18  
1. Yêu cầu kỹ thuật khi phay bào mặt phẳng bậc.............................................. 18  
1.1. Phân loại mặt phẳng bậc Hình 21.8. ....................................................... 18  
1.2. Yêu cầu kỹ thuật của mặt phẳng bậc....................................................... 19  
2. Phương pháp gia công.................................................................................. 19  
2.1.Gá lắp, điều chỉnh êtô.............................................................................. 19  
2.2.Gá lắp, điều chỉnh phôi............................................................................ 20  
2
2.3.Gá lắp, điều chỉnh dao............................................................................. 20  
2.3.1.Gá lắp, điều chỉnh dao phay trụ. ....................................................... 20  
2.3.2.Gá lắp, điều chỉnh dao phay mặt đầu. ............................................... 21  
2.4. Điều chỉnh máy ...................................................................................... 21  
2.4.1. Điều chỉnh máy bằng tay.................................................................. 21  
2.4.2. Điều chỉnh máy tự động.................................................................... 22  
2.5. Cắt thử và đo.......................................................................................... 22  
2.6.Tiến hành gia công.................................................................................. 23  
2.6.1.Phay mặt phẳng bậc bằng dao phay trụ. ........................................... 23  
2.6.2.Phay mặt phẳng bậc bằng dao phay mặt đầu. ................................... 24  
2.6.3. Phay mặt phẳng bậc bằng dao phay ngón. ....................................... 25  
2.6.4. Phay mặt phẳng bậc bằng dao phay đĩa........................................... 25  
2.6.5. Phay mặt phẳng bậc bằng tổ hợp dao phay đĩa. .............................. 26  
2.6.6. Bào mặt phẳng bậc........................................................................... 27  
3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng..................................... 27  
4. Tiến hành gia công.................................................................................... 28  
4.1.Phay mặt phẳng bậc bằng dao phay trụ................................................. 28  
4.2.Phay mặt phẳng bậc bằng dao phay mặt đầu......................................... 29  
4.3.Phay mặt phẳng bậc bằng dao phay ngón............................................. 30  
4.4.Phay mặt phẳng bậc bằng dao phay đĩa. ............................................... 30  
4.5. Phay mặt phẳng bậc bằng tổ hợp dao phay đĩa................................... 31  
3
MÔ ĐUN: PHAY,BÀO MẶT PHẲNG BẬC  
Mã số mô đun: MĐ21  
I. VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN  
- Vị trí: Mô đun phay bào mặt phẳng bậc được bố trí sau khi sinh viên đã học  
xong MĐ20.  
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo  
nghề.  
II. MỤC TIÊU:  
- Trình bày được các các thông số hình học của dao bào xén.  
- Trình bày được các các thông số hình học của dao phay mặt phẳng bậc.  
- Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào,  
dao phay mặt phẳng bậc.  
- Mài được dao bào xén đạt lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ  
thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy.  
- Trình bày được phương pháp phay, bào mặt phẳng bậc và yêu cầu kỹ  
thuật khi phay, bào mặt phẳng bậc.  
- Vận hành thành thạo máy phay, bào để gia công mặt phẳng bậc đúng qui  
trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8 ÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật,  
đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.  
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích  
cực sáng tạo trong học tập.  
4
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:  
Thời gian  
Số  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
Lý  
Thực Kiểm  
TT  
thuyết hành  
tra*  
1
2
3
Dao bào xén – Mài dao bào xén  
Các loại dao phay mặt phẳng bậc  
Phay, bào mặt phẳng bậc  
7
2
2
4
5
0
1
1
3
0
35  
30  
Cộng  
45  
8
35  
2
IV. YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN.  
1. Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun:  
- Kiến thức: Đánh giá qua kết quả của MĐ20 , kết hợp với vấn đáp hoặc trắc  
nghiệm kiến thức đã học có liên quan đến MĐ21.  
- Kỹ năng: Được đánh giá qua kết quả thực hiện bài tập thực hành của  
MĐ20 có liên quan đến MĐ21.  
2. Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun:  
Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về  
công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc... Ghi sổ theo dõi để kết  
hợp đánh giá kết quả thực hiện môđun về kiến thức, kỹ năng, thái độ.  
3. Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun:  
3.1. Về kiến thức:  
Căn cứ vào mục tiêu môđun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm  
tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau:  
- Trình bày được các các thông số hình học của dao bào xén cạnh.  
- Trình bày được các các thông số hình học của dao phay mặt bậc.  
5
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi  
phay, bào mặt phẳng bậc.  
- Trình bày được các bước phay, bào mặt phẳng bậc.  
- Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy bào, phay.  
3.2. Về kỹ năng:  
Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng  
của bài tập thực hành đạt các kỹ năng sau:  
- Vận hành được máy phay,máy bào để gia công mặt phẳng bậc đúng qui trình  
qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng  
thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.  
3.3 Về thái độ:  
Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:  
- Chấp hành quy định bảo hộ lao động.  
- Chấp hành nội quy thực tập.  
- Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học.  
- Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu.  
- Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm.  
6
BÀI 1. DAO BÀO XÉN, MÀI DAO BÀO  
Mã bài: 21.1  
Giới thiệu: Dao bào xén cạnh là một loại dụng cụ cắt gọt kim loại trên máy bào.  
Cấu tạo của dao bào thường có 2 phần: phần cắt gọt và phần thân dao. Các thông  
số hình học của dao sẽ được trình bày trong nội dung bài một  
Mục tiêu:  
+ Trình bày được các yếu tố cơ bản dao bào xén, đặc điểm của các lưỡi  
cắt, các thông số hình học của dao bào xén.  
+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào.  
+ Mài được dao bào xén đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ,  
đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và  
máy.  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích  
cực trong học tập.  
1. Cấu tạo của dao bào.  
1.1. Vật liệu làm dao bào.  
Dao bào thường có hai bộ phận: phần lưỡi cắt và phần thân dao.  
Phần lưỡi cắt thường làm bằng mảnh thép gió (P9 hoặc P18) hoặc bằng mảnh  
hợp kim cứng như BK6, BK8, T15K6...Phần thân dao được làm bằng thép C45  
hoặc Ct3. Ngoài ra trong các trường hợp  
Dao bµo  
xÐn c¹ nh ph¶i  
Dao bµo  
xÐn c¹ nh tr¸ i  
đặc biệt phần lưỡi cắt và thân dao làm  
cùng một vật liệu.  
S
S
1.2. Các loại dao bào  
Khi gia công mặt bậc các loại dao bào  
thường dùng để gia công là:  
Chi tiÕ t  
Hình 21.1: Dao bào xén cạnh phải và trái  
7
- Dao bào xén cạnh phải và trái (hình 21.1): Dao bào xén cạnh có hai loại cán  
cong hoặc cán thẳng.  
+ Dao bào cán thẳng thường ít sử dụng vì khi cắt thường cán dao cong ăn lẹm  
xuống bề mặt đã gia công. Tuy nhiên loại dao này thuận tiện trong việc chế tạo.  
+ Dao bào cán cong thường được sử dụng  
nhiều vì trong quá trình cắt gọt mũi dao không  
Dao bµo c¾t  
S
ăn lẹm xuống bề mặt đã gia công. Tuy nhiên  
loại dao bào cán cong việc chế tạo khó khăn  
hơn rất nhiều.  
- Dao bào cắt dùng để bào mặt rãnh (hình21.2).  
Chi tiÕ t  
Cấu tạo của dao bào cắt thường là cán cong vì  
lưỡi cắt bản rộng nên lực cắt lớn dễ gây ra hiện  
tượng cong mũi dao dẫn đến dao sẽ ăn lẹm vào  
Hình 21.2: Dao bào cắt  
bề mặt  
2. Các thông số hình học của dao bào ở trạng thái tĩnh  
n
n
VÕ t mÆ t ph¼ng c¬ b¶n  
m
m
VÕ t mÆ t ph¼ng c¾t gä t  
VÕ t mÆ t ph¼ng c¬ b¶n  
8
2.1. Các mặt phẳng tọa độ để xác định các góc hình học của dao bào xén  
cạnh  
+ Mặt phẳng cơ bản: Là mặt phẳng vuông góc với véc tơ chuyển động chính  
của dao.  
+ Mặt phẳng cắt gọt: Là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cơ bản, chứa véc  
tơ chuyển động chính và tiếp tuyến với lưỡi cắt chính của dao khi dao cắt gọt  
- Mặt phẳng tiết diện chính : là mặt phẳng cắt vuông góc lưỡi dao chính của  
dao và vuông góc mặt phẳng cắt gọt , vết của mặt phẳng tiết diện chính là  
đường n- n.  
- Mặt phẳng tiết diện phụ: là mặt phẳng cắt vuông góc với lưỡi cắt phụ.Vết của  
mặt phẳng tiết diện phụ là đường m – m.  
2.2. Các góc hình học của dao  
+ Góc trước (góc thoát)  
Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt trước dao với mặt phẳng cơ bản đi qua lưỡi  
cắt của răng dao tại điểm quan sát – kí hiệu - đơn vị tính (độ).  
- Tác dụng của góc : để giảm ma sát giữa mặt trước của dao với phoi  
0
0
- Đặc điểm của góc : góc có thể lớn hơn 0 và 0 .  
- Khi lớn hơn 00 từ (50 200) : răng dao sắc, dễ cắt gọt, dễ thoát phoi. Cắt gọt  
nhẹ, nhưng răng dao yếu dễ gẫy, mẻ. Góc > 00 ứng dụng cho dao bằng thép  
gió.  
- Khi 00 từ (00 -200); răng dao tù, kém sắc, khó cắt gọt (cắt gọt nặng nề),  
khó thoát phoi, nhưng độ cứng vững dao cao, khó gẫy mẻ. Góc 00 ứng dụng  
với dao bằng hợp kim cứng, hợp kim gốm.  
+ Góc sau (góc sát):  
Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt sau răng dao với mặt phẳng cắt gọt .Kí  
hiệu:  
đơn vị tính (độ)  
- Tác dụng: giảm ma sát giữa răng dao với mặt cắt gọt, giữ cho dao lâu mòn.  
9
luôn luôn > 00. Trị số dao động trong khoảng từ 100   
- Đặc điểm: góc sát  
250 tuỳ theo từng loại dao và đặc điểm gia công. Khi góc  
tăng, dao sắc, lâu  
mòn nhưng độ cứng vững kém; khi góc  
cứng vững cao.  
giảm, dao tù, nhanh mòn nhưng độ  
+ Góc nêm (góc sắc)  
- Định nghĩa: Là góc hợp bởi giữa mặt trước và mặt sau răng dao – kí hiệu:  
- đơn vị tính (độ).  
- Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, dao tù, kém sắc, khó cắt gọt nhưng độ  
cứng vững cao, ít gẫy mẻ. Khi góc giảm ảnh hưởng ngược lại. Góc lớn ứng  
dụng cho dao gia công thô, dao bằng hợp kim cứng; Góc nhỏ áp dụng cho gia  
công tinh dao bằng thép gió.  
trị số của góc phụ thuộc vào góc và .  
0
Khi 00  
:
= 90 – ( + )  
0
Khi <00  
:
= + (90 - )  
  
Ngoài ba góc cơ bản , , ảnh hưởng quyết định đến độ bền và khả năng cắt  
gọt của răng dao, còn có góc cắt  
là góc hợp bởi giữa mặt trước răng dao với  
mặt phẳng cắt gọt = + .  
+ Góc lệch lưỡi cắt chính: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính trên mặt  
phẳng cơ bản với mặt chờ gia công hoặc với phương chạy dao S. Kí hiệu : -  
đơn vị tính (độ)  
- Ảnh hưởng của góc : làm tăng, giảm chiều dài tiếp xúc giữa lưỡi cắt chính  
răng dao với mặt cắt gọt, dẫn đến tăng, giảm lực cản khi cắt gọt. Do đó sẽ ảnh  
hưởng nhiều đến rung động và độ bền dao cắt. Trị số góc thường từ 20 50  
+ Góc lệch lưỡi cắt phụ:  
- Là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng cơ bản với mặt đã  
gia công – kí hiệu  
đơn vị (độ).  
1
- Tác dụng của góc 1 : giảm ma sát giữa răng dao với mặt đã gia công. Trị số  
của góc  
1 = 20 150 (thường từ 50 100).  
10  
+ Góc mũi dao: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ  
trên mặt phẳng cơ bản . Kí hiệu - đơn vị tính (độ).  
1800 (1 )  
- Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, góc (hoặc ) giảm, mũi dao to,  
1
khoẻ khó gẫy mẻ nhưng khó cắt gọt, cắt gọt nặng nề. Khi góc  
hưởng ngược lại.  
giảm, ảnh  
3. Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao  
Khi gá dao bào các góc độ hình học sẽ có sự thay đổi đáng kể bởi các lý do sau:  
- Khi gá, thân dao không vuông góc với mặt gia công lúc đó các góc φ và φ1 sẽ  
bị thay đổi dẫn đến trong quá trình cắt gọt sẽ ảnh hưởng đến rung động và độ  
bền của dao.  
4. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao bào đến quá trình cắt.  
Khi cắt gọt do lực sinh ra trong quá trình cắt dẫn đến dao bào sẽ bị biến dạng và  
làm cho các thông số sẽ thay đổi theo.  
- Khi sử dụng dao bào cán thẳng (hình 21.3) khi cắt gọt điểm tựa của dao bào là  
điểm O khi dao bị uốn cong mũi dao sẽ vạch ra cung R làm cho xuất hiện vết  
lõm trên phôi. Dẫn đến các góc độ khác cung thay đổi đã được trình bày phần  
góc độ dao bào.  
- Khi sử dụng dao bào cán cong do điểm tựa O trùng với mũi dao nên khi cắt gọt  
dao biến dạng không gây ra ảnh hưởng bề mặt phôi, tuy nhiên sẽ xuất hiện kích  
thước chi tiết sẽ dương.  
§Ç u m¸ y bµo  
§Ç u m¸ y bµo  
Dao bµo  
Dao bµo  
o
o
VÕ t lâ m xuè ng bÒ mÆ t  
chi tiÕ t khi bµo  
BÒ mÆ t sau khi gia c«ng  
Chi tiÕ t  
Chi tiÕ t  
b)  
a)  
11  
Hình 21.3: Sự ảnh hưởng các góc độ dao bào khi sử  
dụng dao bào cán thẳng và dao bào cán cong  
a) Dao bào cán thẳng.  
b) dao bào cán cong  
5. Mài dao bào.  
Các bước chuẩn bị mài dao:  
- Xác định các góc độ của dao bào cần  
mài  
§ ¸ mµi  
Hu? ng di chuy?n dao  
khi mài  
- Chuần bị dưỡng kiểm tra các góc độ  
Dao bµo  
BÖtú  
- Kiểm tra máy mài 2 đa như: Sửa đá,  
chỉnh khe hở giữa bệ tỳ so với đá, kiểm  
tra sự rạn nứt của đá...  
Hình 21.4: Vị trí mài dao bào  
trên máy mài 2 đá  
- Vị trí của người đứng mài phải chếch một góc 450 so với mặt đá  
- Đeo kính an toàn khi thực hiện mài  
- Thực hiện mài dao.  
+ Đặt dao bào tỳ lên bệ tỳ của đá mài  
+ Điều chỉnh dao một góc cần mài  
+ Người đứng chếch đi một góc 450  
+ Dùng 2 tay di chuyển dao trên bề mặt đá để thực hiện mài.  
- Khi mài cần tuân thủ một số nội quy an toàn như sau:  
+ Vị trí của người đứng mài phải chếch một góc 450 so với mặt đá  
+ Đeo kính an toàn khi thực hiện mài.  
12  
BÀI 2: CÁC LOẠI DAO PHAY MẶT BẬC  
Mã bài: 21.2  
Giới thiệu: Dao phay mặt bậc là một loại dụng cụ cắt gọt kim loại trên máy  
phay.  
Mục tiêu:  
+ Trình bày được các yếu tố cơ bản dao phay mặt phẳng, đặc điểm của  
các lưỡi cắt, các thông số hình học của dao phay mặt phẳng và công dụng của  
từng loại dao phay mặt phẳng  
+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao phay.  
+ Phân loại được các dạng dao phay mặt phẳng  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích  
cực trong học tập.  
1. Cấu tạo của các loại dao phay mặt phẳng  
1.1. Vật liệu làm dao phay  
Dao phay gồm có hai bộ phận:  
phần lưỡi cắt và phần thân dao.  
Vật liệu làm dao thường bằng  
thépgió (P9 hoặc P18) hoặc  
bằng hợp kim cứng như BK6,  
BK8, T15K6...  
1.2.Các loại dao phay .  
a)  
b)  
c)  
Để gia công mặt phẳng bậc ta  
thường sử dụng các loại dao  
phay thông dụng sau:  
Hình 21.5: Các loại dao phay ngón  
a) Dao phay ngón chuôi côn lưỡi có xẻ  
rãnh  
b) Dao phay ngón chuôi côn  
c) dao phay ngón chuôi trụ  
- Dao phay ngón:  
+ Dao phay ngón răng liền có  
13  
kết cấu đơn giản, phù hợp với mọi điều kiện cắt gọt.  
+ Dao phay ngón dạng răng chắp. Lưỡi cắt thường làm bằng mảnh hợp kim  
cứng, thân dao được làm các loại thép thường. Đặc điểm của loại dao nay tiết  
kiệm đượng vật liệu khi chế tạo, một cán dao có thể sử dụng được nhiều lần.  
- Dao phay đĩa Hình 21.6:  
B
B
+ Dao phay đĩa một mặt cắt (hình  
a)  
+ Dao phay đĩa ba lưỡi cắt răng  
thẳng (hình b), răng chếch (hình c)  
a)  
b)  
B
B
+ Dao phay đĩa hớt lưng (hình c)  
- Dao phay trụ.  
+ dao phay trụ răng thẳng  
+ dao phay trụ răng xoắn  
- Dao phay mặt đầu  
d)  
c)  
Hình 21.6: Các loại dao  
phay đĩa  
+ Dao phay mặt đầu răng liền  
+ Dao phay mặt đầu răng chắp.  
b)  
c)  
a)  
Hình 21.7: Các loại dao phay  
a) dao phay đĩa. b) dao phay trụ nằm. c) dao phay mặt đầu  
14  
2. Các thông số hình học của dao phay mặt phẳng.  
- Mặt phẳng tiết diện chính : Là mặt phẳng cắt vuông góc với lưỡi dao  
chính (2) của dao và vuông góc với mặt phẳng cắt gọt như hình 2 vết cắt  
của mặt phẳng tiết diện chính là đường c- c.  
- Mặt phẳng tiết diện phụ: Là mặt phẳng vuông góc với lưỡi cắt phụ như hình 2  
vết cắt mặt phẳng tiết diện phụ là đường d-d.  
- Các góc chiếu trên mặt phẳng cơ bản:  
+
Góc lưỡi cắt chính: Là góc hợp bởi góc hình chiếu trên mặt phẳng cơ bản  
với mặt chờ gia công (A) hoặc với phương chạy dao S. ký hiệu : - Đơn vị tính  
là (độ) trị số góc thường từ 450 600  
+
Góc lưỡi cắt phụ:  
-
Là góc hợp bởi góc hình chiếu lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng cơ bản với mặt  
Đơn vị tính (độ). = 20 150 (thường từ 50   
1  
đã gia công (B). Ký hiệu  
1
100).  
+
Góc mũi dao: Là góc hợp bởi góc hình chiếu lưỡi cắt chính với lưỡi cắt  
1800 (1 )  
phụ trên mặt phẳng cơ bản.Ký hiệu - Đơn vị tính (độ).  
,  
+
Các góc , ,  
xác định trên mặt phẳng tiết diện chính, mặt phẳng tiết  
diện phụ, từ định nghĩa đến ảnh hưởng, tác dụng…Tương tự đối với răng dao  
trên mặt trụ.  
15  
2
1
n
  
  
d
l
c
l
S
B
  
d
   
>
l
l
c
S
Vết mặt phẳng  
cơ bản  
Vết mặt phẳng  
cơ bản  
Vết mặt phẳng cắt gọt  
Hình 21.7: Các góc hình học của dao phay mặt đầu răng  
ch
ắ
p  
3. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao phay đến quá trình cắt  
+ Góc trước (góc thoát)  
- Tác dụng của góc : để giảm ma sát giữa mặt trước của dao với phoi  
0
0
- Đặc điểm của góc : góc có thể lớn hơn 0 và 0 .  
- Khi lớn hơn 00 từ (50 200) : răng dao sắc, dễ cắt gọt, dễ thoát phoi. Cắt gọt  
nhẹ, nhưng răng dao yếu dễ gẫy, mẻ. Góc > 00 ứng dụng cho dao bằng thép  
gió.  
- Khi 00 từ (00 -200); răng dao tù, kém sắc, khó cắt gọt (cắt gọt nặng nề),  
khó thoát phoi, nhưng độ cứng vững dao cao, khó gẫy mẻ. Góc 00 ứng dụng  
với dao bằng hợp kim cứng, hợp kim gốm.  
+ Góc sau (góc sát):  
- Tác dụng: giảm ma sát giữa răng dao với mặt cắt gọt, giữ cho dao lâu mòn.  
luôn luôn > 00. Trị số dao động trong khoảng từ 100  
- Đặc điểm: góc sát  
250 tuỳ theo từng loại dao và đặc điểm gia công. Khi góc  
tăng, dao sắc, lâu  
mòn nhưng độ cứng vững kém; khi góc  
cứng vững cao.  
giảm, dao tù, nhanh mòn nhưng độ  
+ Góc nêm (góc sắc)  
- Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, dao tù, kém sắc, khó cắt gọt nhưng độ  
cứng vững cao, ít gẫy mẻ. Khi góc giảm ảnh hưởng ngược lại. Góc lớn ứng  
16  
dụng cho dao gia công thô, dao bằng hợp kim cứng; Góc nhỏ áp dụng cho gia  
công tinh dao bằng thép gió.  
trị số của góc phụ thuộc vào góc và .  
0
Khi 00  
:
= 90 – ( + )  
0
Khi <00  
:
= + (90 - )  
  
Ngoài ba góc cơ bản , , ảnh hưởng quyết định đến độ bền và khả năng cắt  
gọt của răng dao, còn có góc cắt  
là góc hợp bởi giữa mặt trước răng dao với  
mặt phẳng cắt gọt = + .  
+ Góc lệch lưỡi cắt chính: - Ảnh hưởng của góc : làm tăng, giảm chiều dài tiếp  
xúc giữa lưỡi cắt chính răng dao với mặt cắt gọt, dẫn đến tăng, giảm lực cản  
khi cắt gọt. Do đó sẽ ảnh hưởng nhiều đến rung động và độ bền dao cắt. Trị số  
góc thường từ 20 50  
+ Góc lệch lưỡi cắt phụ:  
- Tác dụng của góc 1 : giảm ma sát giữa răng dao với mặt đã gia công. Trị số  
của góc  
1 = 20 150 (thường từ 50 100).  
+ Góc mũi dao:  
- Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, góc (hoặc ) giảm, mũi dao to,  
1
khoẻ khó gẫy mẻ nhưng khó cắt gọt, cắt gọt nặng nề. Khi góc  
hưởng ngược lại.  
giảm, ảnh  
4. Công dụng của các loại dao phay mặt phẳng  
Được sử đụng để gia công các loại mặt phẳng.  
17  
BÀI 3: PHAY, BÀO MẶT PHẲNG BẬC  
Mã bài: 21.3  
Giới thiệu: Mặt bậc là một dạng chi tiết trong đó có 2 mặt phẳng cấu thành với  
nhau và vuông góc với nhau. Mặt bậc được sử dụng nhiều trong các chi tiết máy  
có liên quan đến hướng trượt....  
Mục tiêu:  
- Trình bày được phương pháp phay, bào mặt phẳng bậc và yêu cầu kỹ  
thuật khi phay, bào mặt phẳng bậc.  
- Vận hành thành thạo máy phay, bào để gia công mặt phẳng bậc đúng qui  
trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật,  
đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.  
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích  
cực sáng tạo trong học tập.  
1. Yêu cầu kỹ thuật khi phay bào mặt phẳng bậc.  
1.1. Phân loại mặt phẳng bậc Hình 21.8.  
- Mặt bậc thẳng góc 1 phía- Hình a  
- Mặt bậc thẳng góc 2 phía- Hình b.  
B
C
B
A
A
a)  
b)  
Hình 21.8 Các loại mặt bậc  
18  
1.2. Yêu cầu kỹ thuật của mặt phẳng bậc.  
- Đảm bảo độ không song song giữa các bậc  
- Dung sai kích thước gia công đạt yêu cầu bản vẽ  
- Sai số hình học  
- Sai số vị trí tương quan  
2. Phương pháp gia công  
2.1.Gá lắp, điều chỉnh êtô.  
Gá ê tô lên bàn máy, sau đó dùng đồng hồ so  
Gá ê tô lên bàn máy, gá phiến đo lên hàm êtô, dùng đồng hồ so gá như hình vẽ  
rà chỉnh sao cho phiến đo song song với phương trượt dọc(Mục đích điều chỉnh  
gián tiếp hàm êtô song song với phương trượt dọc)  
Trường hợp yêu cầu gá hàm êtô song song phương trượt ngang bàn máy nếu  
có ke gá thì kẹp ke gá trực tiếp hàm êtô và điều chỉnh cho ke gá (1) tiếp xúc đều  
với băng trượt đứng của máy phay (2) như hình vẽ hoặc gá phiến đo rà tương tự  
như trường hợp gá hàm êtô song song với phương trượt dọc bàn máy. Sau đó  
kẹp chặt êtô với bàn máy bằng bulông hoặc bu lông bích kẹp.  
1
2
Hình 21.9: Rà song song hàm ê tô trên bàn  
máy  
19  
2.2.Gá lắp, điều chỉnh phôi.  
Sau khi gá phôi lên ê tô ta tiến hành rà phẳng. Dùng đồng hồ so rà chỉn cho mặt  
chuẩn trên hoặc dưới của phôi song song với mặt bàn máy tương tự khi gá để gia  
Hình 21.10: Gá phôi để phay mặt bậc  
công mặt phẳng. Có thể dùng búa gõ chỉnh để mặt chuẩn dưới tiếp xúc đều với  
mặt căn phẳng.  
2.3.Gá lắp, điều chỉnh dao.  
2.3.1.Gá lắp, điều chỉnh dao phay trụ.  
- Gá trục dao lên trục chính máy và gá dao lên trục dao:  
Tương tự như gá dao phay mặt đầu.  
Trục gá dao (3) được gá lên trục chính  
máy sau đó dùng các bạc chặn(5) để  
xác định vị trí dao trên trục dao(4) sao  
đó gá giá đỡ trục gá dao lên đầu máy  
siết đai ốc (2) cố định giá đỡ. Để  
đảm bảo trục quay đồng tâm ta  
dùng bạc đồng (8)sau đó dùng đai  
t
ốc văn chắc cố định dao.  
- Điều chỉnh dao phay trụ:  
B
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 32 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 7760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 21: Phay, bào mặt phẳng bậc - Nghề Cắt gọt kim loại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_21_phay_bao_mat_phang_bac_nghe_cat_got_kim.pdf