Giáo trình Mô đun 25: Tiện ren tam giác (Phần 2)

BÀI 2. DAO TIỆN REN TAM GIÁC – MÀI DAO TIỆN REN TAM GIÁC  
Mã bài 25.2  
Giới thiệu: Dao tiện ren tam giác là một loại dụng cụ cắt gọt kim loại trên máy  
tiện. Cấu tạo của dao tiện ren tam giác thường có 2 phần: phần cắt gọt và phần thân  
dao. Các thông số hình học của dao sẽ được trình bày trong nội dung bài hai  
Mục tiêu:  
+ Trình bày được các yếu tố cơ bản dao tiện ren tam giác ngoài và trong, đặc  
điểm của các lưỡi cắt, các thông số hình học của dao.  
+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện.  
+ Mài được dao tiện ren tam giác ngoài và trong (thép gió) đạt độ nhám  
Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui  
định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy.  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực  
sáng tạo trong học tập.  
1. Cấu tạo của dao tiện ren tam giác  
- Dao có 2 phần: phần lưỡi cắt và phần thân dao.  
Hình 2.1. dao tiện ren  
a. dao trong quá trình cắt; b. Hình dáng hình học của dao tiện ren có  
gắn mảnh hợp kim cứng dùng khi tiện tinh;1. Dao tiện ngoài; 2. Dao  
tiện ren trong  
22  
+ Phần thân dao thường được chế tạo bằng thép C45. Đối với các loại dao tiện có  
gắn chíp thì phần thân dao còn được chế tạo bằng INOX hoặc thép Các bon chất  
lượng cao và được khử ứng suất và chống rung động.  
+ Phần lưỡi cắt được chế tạo bằng hợp kim cứng như BK6, T15K6… hay toàn thân  
dao là thép gió như HSS và được gá trên đồ gá dành riêng cho thép gió.  
a
b
c
Hình 2.2: a, dao tiện ren hợp kim. b, Dao  
tiện ren gắn chíp. c, Dao thép gió  
23  
2. Các thông số hình học của dao  
Ren với yêu cầu cao về độ đồng tâm với các mặt khác và về độ chính xác của  
các bước ren được gia công trên máy tiện bằng dao tiện ren. Bước tiến dọc của dao  
tương ứng với bước của ren cần gia công. Dao tiện ren ngoài và ren trong được chế  
tạo bằng thép gió và hợp kim cứng, trắc diện của dao tương ứng với trắc diện của  
ren. Đối với ren hệ mét góc mũi dao ε = 600, đối với ren hệ Anh ε = 550.  
Trong quá trình cắt, dao có thể làm rộng rãnh ren vì thế góc thực tế của dao  
thép gió mài nhỏ đi 10’÷ 20’, còn dao hợp kim cứng là 20’ ÷ 30’. Góc trước khi  
tiện tinh γ = 0. Khi tiện thô γ = 50 ÷ 100; góc sau ở hai bên α1 = α2 = 3 ÷ 50. Sau khi  
mài dao được kiểm tra bằng thước đo góc hoặc dưỡng chuyên dùng.  
Hình 2.3. Dao tiện ren có cơ cấu kẹp chặt miếng hợp kim cứng hình thoi  
1. Cán dao; 2. Miếng đệm; 3. Miếng hợp kim cứng; 4. Tấm kẹp; 5. Vít  
hãm;  
Dao tiện ren với cơ cấu kẹp chặt bằng cơ học miếng hợp kim cứng đang  
được sử dụng rộng rãi. Trên hình vẽ là một trong những kết cấu của dao loại này.  
miếng hợp kim cứng 3 được kẹp chặt bằng tấm kẹp 4 trong rãnh đã được phay trên  
cán dao. Miếng hợp kim này có bốn mặt hình thoi.  
Để đơn giản hoá và giảm bớt số làn mài lại cũng như rút ngắn thời gian thay  
dao, người ta dùng phổ biến loại dao ren hình lăng trụ và dao đĩa. Đối với các dao  
loại này, khi mài lại chỉ mài ở mặt trước của dao.  
24  
Để cắt ren thông suốt, thường  
dùng dao ren hình lược (hình 2.3) có  
hình dáng đầu dao giống như chiếc ta rô,  
nghĩa là có phần cắt gọt (có chiều cao  
của ren tăng dần) và phần hiệu chỉnh.  
Dùng dao này sẽ hoàn chỉnh được ren  
sau một hành trình chạy dao.  
mài lại chỉ mài mặt tho  
ng trụ; b. Dao đĩa.  
Hình 2.4: Thông số hình học của dao tiện ren tam giác  
25  
3. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao tiện đến quá trình cắt  
Khi cắt ren bước lớn, để mặt sau của dao không cọ xát vào sườn ren người ta  
sử dụng hai phương pháp sau:  
- Phương pháp thứ nhất: Mài góc sau của lưỡi cắt bên theo hướng tiến của  
trái  
dao cho lớn hơn góc nâng của ren. Đối với ren phải, góc sau bên trái  
=
+
, trong đó  
là góc nâng của ren. Mài theo phương pháp này thì góc trước của  
lưỡi cắt bên phải có trị số âm ( -γ2 ) khi cắt ren phải và như vậy độ trơn nhẵn của  
ren kém.  
Hình 2.5. Sơ đồ gá dao tiện ren bước lớn  
a. Không quay thân dao; 2. Quay thân dao;  
1  
- Phương pháp thứ hai: Dao được mài với 2 góc sau như nhau  
=
2 . Nhưng  
khi gá dao được xoay nghiêng một góc . Muốn vậy dùng cán dao có đầu quay  
và vạch chia độ.  
26  
4
Mài tròn  
mũi dao  
đạt R = 2  
mm  
5
6
7
Các bước mài tinh cũng giống như các bước mài thô  
28  
BÀI 3. TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI  
Mã bài: 25.3  
Giới thiệu: Để gia công ren tam giác ngoài thường có các phương pháp sau  
- Tiện ren trên máy tiện (máy tiện vạn năng, máy CNC, máy tiện chuyên  
dùng)  
- Gia công ren trên máy cán ren, ép ren  
Mục tiêu:  
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác ngoài.  
- Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren tam giác ngoài.  
- Vận hành thành thạo máy tiện để tiện ren tam giác ngoài đúng qui trình qui  
phạm, ren đạt cấp chính xác 7 - 6, độ nhám cấp 4 - 5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng  
thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.  
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực  
sáng tạo trong học tập.  
Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác ngoài  
Để lắp ghép ren được ổn định khi gia công cần phải đạt các yêu cầu kỹ thuật sau:  
- Ren tiện phải cân, đều không bị sứt mẻ và đúng góc trắc diện.  
- Ren lắp ghép với đai ốc thử nhẹ nhàng, êm, không bị căng chặt hoặc quá  
lỏng.  
- Ren đạt độ bóng Rz20.  
2. Phương pháp gia công  
2.1. Tiện thô ren tam giác  
- Chỉnh dao tiện ren theo dưỡng gá dao, tay trái cầm dưỡng và đặt vào mặt  
phôi, di chuyển xe dao đưa đầu dao vào rãnh của dưỡng, quan sát khe hở giữa  
dưỡng và dao, nếu đều nhau thì xiết chặt dao vào ổ dao.  
- Điều chỉnh hộp bước tiến để có bước ren cần cắt.  
- Điều chỉnh hộp tốc độ theo số vòng quay cần thiết của trục chính trong 1  
phút.  
29  
- Tiện thô ren tam giác: cho dao chạm vào bề mặt vật gia công, dịch dao ra  
khỏi mặt đầu phôi, lấy chiều sâu cắt bằng tay quay bàn trượt ngang một khoảng 0,4  
÷ 0,1mm (nhớ số vạch du xích).  
- Mở máy và đóng đai ốc hai nữa ăn khớp với vít me và thực hiện lát cắt thứ  
nhất. Khi dao cắt hết chiều dài đoạn ren lùi dao ra khỏi bề mặt phôi, đồng thời nhấc  
đai ốc hai nữa lên, dùng tay quay cho xe dao trở về vị trí mặt đầu phôi thực hiện lát  
cắt thứ hai, lấy tiếp chiều sâu cắt và tiếp tục đến khi đủ chiều sâu ren.  
2.2. Tiện tinh ren tam giác  
Gá dao tiện tinh lên ổ dao điều chỉnh cho dao ngang tâm và dùng dưỡng gá  
dao, tiện tinh lát thứ nhất với chiều sâu cắt bằng 0,05 ÷0,2 mm, cho dung dịch trơn  
nguội, giảm tốc độ cắt và lần lượt các lát tiếp theo cho đủ chiều sâu của ren.  
Kiểm tra ren bằng calíp vòng hoặc panme đo ren, bằng dưỡng để biết trắc  
diện của ren.  
3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng  
Dạng sai  
Nguyên nhân  
Biện pháp khắc phục  
hỏng  
- Bước ren  
- Điều chỉnh máy sai, tính và lắp - Tiện thử, kiểm tra đúng  
sai  
bánh răng thay thế sai.  
trước khi tiện, tính toán và  
điều chỉnh máy chính xác.  
- Ren chưa  
nhọn  
- Cắt chưa đủ chiều sâu, sử dụng - Điều chỉnh chiều sâu cắt  
mặt số và bàn trượt chưa chính  
chính xác, dùng pp cắt thử,  
kiểm tra bằng dưỡng.  
xác.  
- Ren không - Mài dao không đúng, Gá dao  
- Mài lại dao, dùng dưỡng để  
đúng góc độ.  
thấp hơn tâm vật gia công, ren bị kiểm tra, gá dao đúng tâm vật  
mẻ khi cắt tốc độ cao.  
gia công, mài góc dao nhỏ đi  
20’-30’.  
- Ren bị đổ  
- Gá dao không vuông góc với  
đường tâm vật gia công.  
- Gá dao theo dưỡng  
- Các vòng  
- Dao bị đẩy trong quá trình cắt  
- Tăng số lát cắt, giảm chiều  
sâu cắt ở lát tiếp theo.  
ren đầu và  
30  
cuối còn dày.  
- Dùng dao cắt lại vòng ren  
đầu và cuối.  
- Ren không - Chiều sâu cắt lớn, cả hai lưỡi cắt - Giảm chiều sâu cắt, cắt theo  
trơn nhẵn  
đều làm việc, dao cùn, có phoi  
bám và dung dịch trơn nguội  
sườn ren, mài sắc dao, giảm  
tốc độ cắt và bôi trơn tốt.  
không đủ.  
4. Tiến hành gia công  
4.1. Đọc bản vẽ  
*Yêu cầu: - Chi tiết gia công đảm bảo kích thước theo bản vẽ.  
- Ren tiện phải cân, đều không bị sứt mẻ và đúng góc trắc diện.  
- Ren lắp ghép với đai ốc thử nhẹ nhàng, êm, không bị căng chặt  
hoặc quá lỏng.  
- Ren đạt độ bóng Rz20.  
4.2. Công việc chuẩn bị  
- Dụng cụ, thiết bị: Dao vai, dao tiện ren ngoài, thước cặp, dưỡng gá dao,  
các loại chìa khóa, các loại đồ gá, máy tiện, máy mài.  
- Phôi: Thép tròn Ø18; l = 165mm.  
31  
4.3. Quy trình gia công  
Chế độ cắt  
Nội dung gá,  
Sơ đồ gá, bước  
TT  
t
S
n
bước  
(mm) (mm/v) (v/p)  
A
Cặp phôi lên mâm  
cặp, rà tròn kẹp  
chặt, l = 25  
1
0,2  
150  
Khỏa mặt đầu,  
khoan lỗ tâm.  
1.  
B
Cặp lại phôi một  
đầu trên mâm cặp,  
một đầu chống  
tâm, rà tròn, kẹp  
chặt.  
1
0,15  
2
0,2  
0,1  
0,2  
500  
500  
300  
1
2
3
Tiện Φ16;  
l=150mm  
Tiện Φ15,7;  
l=60mm  
Vát 2 x 450  
0,2  
1,5  
90  
4
Tiện ren  
M16x1,5; l=60 .  
32  
C
Cặp trở đầu phôi  
trên mâm cặp, l =  
15mm.  
1
2
1
1
0,2  
0,2  
500  
500  
Tiện ø16  
Vạt mặt đầu đạt  
l = 160mm  
Vát cạnh 2x450  
2
0,2  
300  
33  
BÀI 4. TIỆN REN TAM GIÁC TRONG  
Mã bài: 25.4  
Giới thiệu: Sau khi gia công được ren tam giác ngoài cần gia công tiếp theo ren  
tam giác trong để nâng cao kỹ năng sử dụng máy và kỹ năng mài dao.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác trong.  
- Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren tam giác trong.  
- Vận hành thành thạo máy tiện để tiện ren tam giác trong đúng qui trình qui  
phạm, ren đạt cấp chính xác 7-6, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời  
gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.  
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực  
sáng tạo trong học tập.  
1. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác trong  
Ren tam giác trong cần đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật sau:  
- Phải đảm bảo đúng bước ren theo yêu cầu.  
- Đảm bảo đủ chiều cao của ren, đúng góc trắc diện, không bị nghiêng, lệch,  
sứt, mẻ.  
- Ren tiện phải đạt độ bóng Rz20.  
- Ren lắp ghép với trục thử phải nhẹ nhàng, êm, không chặt quá hay lỏng  
quá.  
2. Phương pháp gia công  
2.1. Dao để tiện ren tam giác trong  
- Dao tiện ren trong lỗ: Dao tiện ren tam giác trong lỗ hệ mét có góc  
= 600. Phần lưỡi cắt có thể là hàn vào thân dao hoặc lắp ghép (hình 4.1).  
34  
Hình 4.1. Dao tiện ren lỗ  
Khi chuẩn bị dao tiện ren lỗ cần chú ý các điểm sau:  
- Dao chế tạo để tiện ren lỗ cần phải có chiều dài phần làm việc lớn hơn  
chiều dài cần gia công ren và đảm bảo kích thước sao cho dao lọt được vào trong  
lỗ để cắt gọt.  
- Dao được chế tạo phải chính xác về hình dạng prôfin, đảm bảo độ bóng bề  
mặt để gia công được ren đúng yêu cầu kĩ thuật. Nếu vật liệu chế tạo là hợp kim  
giảm đi 0,50 ÷ 10.  
cứng thì góc  
- Việc gá lắp dao phải đảm bảo về độ chính xác về góc độ của dao, dao gá  
phải đảm bảo độ cứng vững khi cắt gọt, điều chỉnh cho mũi dao cao trùng với tâm  
máy, đường tâm mũi dao phải vuông góc với đường tâm máy đồng thời dùng  
dưỡng gá dao để kiểm tra và gá  
dao.  
- Cách gá dao: Dùng dưỡng  
áp sát vào mặt đầu của chi tiết và  
tiến dao vào kiểm tra khe hở giữa  
dao và dưỡng.  
Nếu khe hở đều thì dao đã  
gá chính xác, nếu khe hở không  
đều thì điều chỉnh lại dao cho khe  
hở đều.  
Hình 4.2. Gá dao tiện ren trong lỗ theo  
dưỡng  
35  
2.2. Phương pháp tiện  
Khi tiện ren trong lỗ, do dao dài và yếu nên quá trình tiện chế độ cắt giảm  
hơn so với tiện ngoài 20 - 30%. Việc cho dung dịch trơn nguội khó, không quan sát  
được vị trí làm việc của dao nên việc điều chỉnh và tiện khó khăn hơn, chất lượng  
không cao. Khi tiện ren trong lỗ kín phải có rãnh thoát dao để tránh mẻ và gãy dao  
làm hư hỏng sản phẩm. Chiều dài của rãnh thoát dao khoảng bằng hai lần bước ren.  
Quá trình tiện kiểm tra bằng cách đánh dấu chiều dài trên cán dao hoặc dựa vào  
vạch số du xích bàn dao dọc.  
Đường kính lỗ của phôi trước khi tiện ren được chọn theo công thức:  
dlỗ = d - 1,1S đối với thép.  
dlỗ = d - 1,2S đối với gang.  
dlỗ = d - S đối với kim loai màu.  
Trong đó:  
- dlỗ là đường kính lỗ trước khi tiện ren.  
- d là đường kính danh nghĩa của ren.  
- S là bước ren.  
3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng  
- Ren chưa nhọn  
- Cắt chưa đủ chiều sâu, sử - Điều chỉnh chiều sâu cắt  
dụng mặt số và bàn trượt chính xác, dùng pp cắt  
chưa chính xác.  
thử, kiểm tra bằng dưỡng.  
- Ren không đúng - Mài dao không đúng, Gá - Mài lại dao, dùng dưỡng  
góc độ.  
dao thấp hơn tâm vật gia để kiểm tra, gá dao đúng  
công, ren bị mẻ khi cắt tốc tâm vật gia công, mài góc  
độ cao.  
dao nhỏ đi 20’-30’.  
- Ren bị đổ  
- Gá dao không vuông góc - Gá dao theo dưỡng  
với đường tâm vật gia công.  
- Các vòng ren đầu - Dao bị đẩy trong quá trình - Tăng số lát cắt, giảm  
và cuối còn dày.  
cắt  
chiều sâu cắt ở lát tiếp  
theo.  
- Dùng dao cắt lại vòng  
36  
ren đầu và cuối.  
- Ren không trơn - Chiều sâu cắt lớn, cả hai - Giảm chiều sâu cắt, cắt  
nhẵn  
lưỡi cắt đều làm việc, dao theo sườn ren, mài sắc  
cùn, có phoi bám và dung dao, giảm tốc độ cắt và  
dịch trơn nguội không đủ.  
bôi trơn tốt.  
- Xéo ren  
- Vít me và đai ốc bị rơ, đai - Báo thợ sữa lại đai ốc  
ốc tự nhấc lên trong quá hai nữa để đóng được  
trình đảo chiều quay trục chặt, lùi dao ra khỏi mặt  
chính, đuổi ren chưa chính đầu từ 2-3 bước ren, đuổi  
xác.  
ren chính xác và được  
kiểm tra lại trước khi tiện.  
4. Tiến hành gia công.  
4.1. Đọc bản vẽ  
37  
4.2. Công việc chuẩn bị  
- Dụng cụ, thiết bị: Dao tiện các loại, dụng cụ đo, dưỡng kiểm tra ren và gá  
dao, máy tiện, máy mài dao.  
- Phôi: Thép lục lăng S = 16mm, chiều dài 13,5mm.  
4.3. Quy trình gia công  
Chế độ cắt  
TT  
Nội dung gá, bước  
Sơ đồ gá, bước  
t
S
n
(mm) (mm/v) (v/p)  
A
1
Cặp phôi lên mâm cặp,  
rà tròn kẹp chặt  
Khoả mặt đầu đạt l =  
1
2
0,2  
0,2  
300  
300  
13,2 ±0,1  
Tiện vát cạnh 2x450  
2
Khoan lỗ Ø15,5mm  
3
300  
Theo công thức dp = d  
- 0,94p  
dp = 15,65mm  
38  
Tiện lỗ đạt kích thước  
Ø15,65-0,1  
4
0,12 0,2  
300  
5
Tiện ren M18x2,5  
0,2  
2,5  
90  
90  
- Tiện thô ren: dùng  
dao tiện ren tam giác  
trong tiện thô ren  
M18x2,5 với chiều dài  
suốt chi tiết.  
0,05 2,5  
- Tiện tinh ren: dùng  
dao tiện ren tam giác  
trong tiện tinh ren  
39  
M18x2,5 với chiều dài  
suốt chi tiết.  
B Cặp trở đầu phôi trên  
mâm cặp, rà tròn kẹp  
chặt.  
- Khoả mặt đầu đạt l =  
1
1
2
0,2  
0,2  
300  
300  
13±0,1.  
- Vát 2x450.  
2
40  
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:  
1. Phạm vi áp dụng chương trình:  
- Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ cao đẳng  
nghề.  
2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun:  
- Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài  
học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng  
dạy.  
- Khi giảng dạy, cần giúp người học thực hiện các thao tác, tư thế của từng  
kỹ năng chính xác, nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí từng bài học.  
- Các nội dung lý thuyết liên quan đến thao tác bằng tay trên máy nên phân  
tích, giải thích thao động tác dứt khoát, rõ ràng và chuẩn xác.  
- Để giúp người học nắm vững những kiến thức cơ bản cần thiết sau mỗi bài  
cần giao bài tập đến từng học sinh. Các bài tập chỉ cần ở mức độ đơn giản, trung  
bình phù hợp với phần lý thuyết đã học, kiểm tra đánh giá và công bố kết quả công  
khai.  
- Tăng cường sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, trình diễn mẫu để tăng hiệu  
quả dạy học.  
3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý:  
- Trọng tâm của mô đun là tất cả các bài: 3, 4.  
41  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 7440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 25: Tiện ren tam giác (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_25_tien_ren_tam_giac_phan_2.pdf