Giáo trình Mô đun 17: Điện cơ bản - Nghề Hàn

Bộ giao thông vận tải  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI TƢ II  
..............o0o..............  
Gi¸o tr×nh  
MÔ ĐUN: ĐIỆN CƠ BẢN  
Mã số: MH 17  
NghÒ :HµN  
Tr×nh ®é tcn/c®n  
(LƢU HÀNH NỘI BỘ)  
Hải phòng, năm 2011  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Kỹ thuật điện là ngành kỹ thuật ứng dụng các hiện tƣợng điện từ để biến đổi  
năng lƣợng, đo lƣờng, điều khiển, xử lý tín hiệu. Năng lƣợng điện ngày nay trở nên  
rất cần thiết và đóngvai trò vô cùng quan trọng trong đờisốngvà sản xuất của conngƣời.  
Tài liệu Kỹ thuật điện đƣợc biên soạn dành cho sinh viên các ngành kỹ thuật  
không chuyên về Điện thuộc trƣờng Cao đẳng nghề GTVT TW II.  
Giáo trình kỹ thuật điện gồm 4 phần:  
Phần 1. Mạch điện bao gồm 4 chƣơng  
Phần 2. Đo lƣờng điện gồm 1 chƣơng  
Phần 3. Máy điện bao gồm 3 chƣơng  
Phần 2. Khí cụ điện – Mạch máy gồm 1 chƣơng  
Tài liệu kỹ thuật điện này đƣợc biên soạn trên cơ sở kinh nghiệm giảng dạy  
qua nhiều năm, chúng tôi đã cố gắng lựa chọn những kiến thức phù hợp nhất, đáp  
ứng mục tiêu đào tạo nghề. Sách đƣợc viết theo tinh thần ngƣời học đã học môn  
vật lý và kỹ thuật ở phổ thông nên không đi sâu vào việc lý luận các hiện tƣợng vật  
lý mà chú ý nhiều đến ứng dụng kỹ thuật của môn học.  
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn tổ môn Điện công nghiệp và Hội đồng  
khoa học trƣờng Cao đẳng nghề GTVT TW II đã có nhiều đóng góp về mức độ,  
nội dung và kinh nghiệm cho việc hình thành và biên soạn cuốn sách.  
Rất mong đƣợc sự đóng góp, nhận xét của các đồng nghiệp, của các sinh  
viên và các bạn đọc để giáo trình này đƣợc hoàn thiện và phù hợp hơn. Ý kiến xin  
gửi về tổ môn Điện công nghiệp- Khoa Điện – Điện tử - Trƣờng Cao đảng nghề  
GTVT TW II.  
Xin chân thành cảm ơn!  
......., Ngày..... tháng..... năm.....  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên.........  
3
MỤC LỤC  
4
CHƢƠNG 3…………………………………………………………………………………… .55  
MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN 1 PHA……………………………………………….55  
5
CHƢƠNG 4 …………………………………………………………………………………… ..89  
6
4.1.1. Công tơ 1 pha……………………………………………………………………………..123  
7
8
9
MÔN HỌC ĐIỆN KỸ THUẬT  
Mã môn học:…………………….  
Vị trí tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:  
Mục tiêu của môn học:  
Nội dung của môn học:  
10  
CHƢƠNG 1  
KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN  
Mã chƣơng: …….  
Giới thiệu:  
Chƣơng này trình bày về mạch điện và các phần tử của mạch điện, kết cấu  
mạch điện, mô hình mạch điện và phân loại, các chế độ làm việc của mạch điện,  
định luật Ôm, các định luật Kiếchôp về dòng điện và điện áp và các phƣơng pháp  
giải mạch điện một chiều nhƣ:  
- Phƣơng pháp biến đổiđiện trở  
- Biến đổisao (Y) thành tam giác (Δ) và ngƣợc lại  
Mục tiêu  
+ Trình bày đƣợc khái niệm mạch điện và các thông số cơ bản của mạch là  
điện áp, dòng điện….  
+ Mô hình hóa đƣợc mạch điện bằng các phần tử mạch.  
+ Giải đƣợc các bài toán cơ bản của mạch điện.  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng  
tạo trong học tập.  
Nội dung chính  
Thời gian (giờ)  
Hình thức  
giảng dạy  
Nội dung của bài  
T.Số  
LT  
1
TH/BT  
0
KT*  
1. Mạch điện và các phần  
tử của mạch điện  
1
1.1. Định nghĩa mạch điện  
1.2 Các phần tử cơ bản của  
mạch điện  
0,25  
0,5  
LT  
LT  
LT  
1.3. Kết cấu mạch điện  
2.Môhìnhmạchđiệnvàphânloại,  
0,25  
1
1
0
0
11  
cácchếđộlàmviệccủamạchđiện  
2.1 Mô hình mạch điện  
2.2. Phân loại, các chế độ  
làm việc của mạch điện  
2.2.1. Phân loại theo dòng  
điện trong mạch  
0,25  
0,75  
0,25  
0,75  
LT  
LT  
0,125  
0,25  
LT  
LT  
LT  
LT  
2.2.2. Phân loạitheo tínhchấtcác  
thông sốR,L,Ccủamạch  
2.2.3. Phân loại theo quátrình  
năng lƣợng trong mạch  
2.2.4. Phân loại bài toán về  
mạch điện  
0,25  
0,125  
3. Định luật Ôm  
1
1
1
1
0
0
1
3.1ĐịnhluậtÔmchođoạnmạch  
3.2. ĐịnhluậtÔmchotoànmạch  
4. Định luật Kiếchôp  
4.1. Định luật Kiếchốp1  
4.2. Định luật Kiếchốp 2  
5. Giải các mạch điện một  
chiều  
0,5  
0,5  
1
LT+BT  
LT+BT  
0,5  
0,5  
0
LT+BT  
LT+BT  
BT  
1. Mạch điện và các phần tử của mạch điện  
Mục tiêu  
- Nêu đƣợc định nghĩa và các phần tử cơ bản của mạch điện.  
- Phân tích đƣợc kết cấu mạch điện.  
- Tích cực với bài học.  
1.1. Định nghĩa mạch điện  
Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn (phần tử  
12  
 
dẫn) tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua. Mạch điện  
thƣờng gồm các phần tử sau: nguồn điện, phụ tải (tải), dây dẫn. Hình 1.1.  
Hình 1.1.Nút và vòng của mạch điện.  
1.2. Các phần tử cơ bản của mạch điện  
a. Nguồn điện  
Nguồn điện là thiết bị phát ra điện năng. Về nguyên lý, nguồn điện là thiết bị  
biến đổi các dạng năng lƣợng nhƣ cơ năng, hóa năng, nhiệt năng thành điện năng.  
Hình 1.2. Các dạng nguồn điện  
b. Tải  
Tải là các thiết bị tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành các dạng năng  
lƣợng khác nhƣ cơ năng, nhiệt năng, quang năng v.. .v. hình 1.3.  
Hình 1.3: Các loại phụ tải điện  
13  
 
c. Dây dẫn  
Dây dẫn làm bằng kim loại (đồng, nhôm ) dùng để truyền tải điện năng từ  
nguồn đến tải.  
1.3. Kết cấu mạch điện  
a. Nhánh  
Nhánh là một đoạn mạch gồm các phần tử ghép nối tiếp nhau, trong đó có  
cùng một dòng điện chạy qua. Trên hình 1.1 có 3 nhánh đánh số 1, 2, 3.  
b. Nút  
Nút là điểm gặp nhau của từ ba nhánh trở lên. Trên hình 1.1 có 2 nút ký  
hiệu là A, B.  
c. Vòng  
Vòng là lối đi khép kín qua các nhánh. Mạch điện trên hình 1.1 tạo nên 3  
vòng ký hiệu a, b, c.  
1.4. Các đại lượng đặc trưng quá trình năng lượng trong mạch điện  
Để đặc trƣng cho quá trình năng lƣợng cho một nhánh hoặc một phần tử của  
mạch điện ta dùng hai đại lƣợng: dòng điện i và điện áp u.  
Công suất của nhánh: p = u.i  
a. Dòng điện  
Dòng điện i về trị số bằng tốc độ biến thiên của lƣợng điện tích q qua tiết  
diện ngang một vật dẫn: i = dq/dt (1-2)  
(1-1)  
Hình 1.4.  
Chiều dòng điện quy ƣớc là chiều chuyển động của điện tích dƣơng trong  
điện trƣờng.  
b. Điện áp  
Hiệu điện thế (hiệu thế) giữa hai điểm gọilà điện áp. Điện áp giữa hai điểm A và B:  
14  
   
UAB = UA - UB  
(1-3)  
Chiều điện áp quy ƣớc là chiều từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.  
c. Chiều dương dòng điện và điện áp  
i
+
U
U
-
Hình 1.5  
Khi giải mạch điện, ta tùy ý vẽ chiều dòng điện và điện áp trong các nhánh  
gọi là chiều dƣơng. Kết quả tính toán nếu có trị số dƣơng, chiều dòng điện (điện  
áp) trong nhánh ấy trùng với chiều đã vẽ, ngƣợc lại, nếu dòng điện (điện áp) có trị  
số âm, chiều của chúng ngƣợc với chiều đã vẽ.  
d. Công suất  
Trong mạch điện, một nhánh, một phần tử có thể nhận năng lƣợng hoặc phát  
năng lƣợng.  
p = u.i > 0 nhánh nhận năng lƣợng  
p = u.i < 0 nhánh phát nănglƣợng  
Đơn vị đo của công suất là W (Oát) hoặc KW  
2. Mô hình mạch điện và phân loại, các chế độ làm việc của mạch điện  
Mục tiêu  
- Trình bày đƣợc mô hình mạch điện.  
- Phân loại và nêu đƣợc các chế độ làm việc của mạch điện.  
- Tích cực với bài học.  
2.1. Mô hình mạch điện  
Mạch điện gồn nhiều phần tử. Khi làm việc nhiều hiện tƣợng đuện từ xảy ra  
trong các phần tử. Khi tính toán ngƣời ta thay thế mạch điện thực bằng mô hình  
mạch. Mô hình mạch gồm nhiều phần tử lý tƣởng đặc trƣng cho quá trình điện từ  
15  
   
trong mạch và đƣợc ghép nối với nhau tùy theo kết cấu của mạch. Dƣới đây ta xét  
các phần tử lý tƣởng của mô hình mạch .  
a. Nguồn điện áp u(t)  
Nguồn điện áp đặc trƣng cho khả  
năng tạo nên và duy trì một điện áp trên  
hai cực của nguồn. Nguồn điện áp đƣợc  
ký hiệu nhƣ hình 1.6a và đƣợc biểu diễn  
u(t)  
u(t)  
băng một sức điện động e(t) (hình 1.6b).  
Chiều e (t) từ điểm điện thế thấp đến điểm  
điện thế cao. Chiều điện áp theo quy ƣớc  
từ điểm có điện thế cao đến điểm điện thế  
e
a)  
b)  
Hình 1.6  
thấp: u(t) = -e(t)  
(1- 4)  
b. Nguồn dòng điện  
Nguồn dòng điện J (t) đặc trƣng cho khả năng của nguồn điện tạo nên và duy  
trì mộtdòngđiện cungcấpchomạch ngoài. Nguồn dòngđƣợckýhiệu nhƣ hình(hình1.7)  
J(t)  
>>  
Hình 1.7  
c. Điện trở R  
Điện trở R đặc trƣng cho quá trình tiêu thụ điện năng và biến đổiđiện năng  
sang dạng năng lƣợng khác nhƣ nhiệt năng, quang năng, cơ năng v.v.  
Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện trở : uR =R.i (1- 5) (hình1.8)  
i
B
A
A
uAB  
Hình 1.8  
16  
Đơn vị của điện trở là (ôm)  
Công suất điện trở tiêu thụ: p = Ri2  
(1-6)  
(1-7)  
Điện dẫn G: G = 1/R. Đơn vị điện dẫn là Simen (S)  
Điện năng tiêu thụ trên điện trở trong khoảng thời gian t :  
Khi i = constta có A = R.i2.t  
Đơn vị của điện năng là Wh (oát giờ), bội số của nó là KWh  
d. Điện cảm L  
Khi có dòng điện i chạy trong cuộn dây W vòng sẽ sinh ra từ thông móc vòng  
với cuộn dây:  
ψ ωφ  
(1-8)  
Điện cảm của cuộc dây đƣợc định nghĩa:  
ψ wφ  
(1-9)  
L
i
i
Đơn vị điện cảm là Henry (H).  
Nếu dòng điện i biến thiên thì từ thông cũng biến thiên và theo định luật cảm  
ứng điện từ trong cuộn dây xuất hiện sức điện động tự cảm hình 1.9.  
dψ  
dt  
di  
dt  
L
(1-10)  
(1-11)  
(1-12)  
eL  
Điện áp trên cuộn dây  
L L  
di  
dt  
u
L
Hình 1.9  
Công suất trên cuộn dây  
di  
dt  
u i Li  
pL  
L
Năng lƣợng từ trƣờng tích lũy trên cuộn dây:  
t
t
(1-13)  
1
2
2
dt Lidi  
pL  
L
WM  
i
0
0
Nhƣ vậy điện cảm L đặc trƣng cho khả năng tíchlũy năng lƣợng từ trƣờng  
17  
của cuộn dây.  
e. Hỗ cảm M  
Hiện tƣợng hỗ cảm là hiện tƣợng xuất hiện từ trƣờng trong một cuộn dây  
do dòng điện biến thiên trong cuộn dây khác tạo nên. Trong hình 1- 10a có hai  
cuộn dây có liên hệ hỗ cảm với nhau. Từ thông hỗ cảm trong hai cuộn dây do  
dòng điện i1 tạo nên là :  
(1-14)  
M
ψ21  
i1  
M là hệ số hỗ cảm giữa hai cuộn dây. Nếu i1 biến thiên thì điện áp hỗ cảm  
của cuộn 2 do i1 tạo nên là:  
(1-15)  
d
ψ21  
dt  
Mdi1  
u21  
dt  
Tƣơng tự điện áp hỗ cảm của cuộn l do dòng điện i2 tạo nên là:  
(1-16)  
d
ψ12  
dt  
Mdi2  
u12  
dt  
Đơn vị của hỗ cảm là Henry (H). Hỗ  
cảm M đƣợc ký hiệu nhƣ hình 1.10b  
và dùng cách đánh dấu một cực cuộn  
dây bằng là dấu (*) để dễ xác định dấu  
của phƣơng trình (1-15) và (1-16). Đó  
là các cực cùng tính, khi các dòng  
điện có chiều cùng đi vào (hoặc cùng  
ra khỏi) các cực đánh dấu ấy thì từ  
thông tự cảm ѱ11 và từ thông hỗ cảm  
ѱ21 cùng chiều. Cực cùng tính phụ  
thuộc chiều quấn dây và vị trí của các  
cuộn dây có hỗ cảm.  
Hình 1.10  
f. Điện dung C  
18  
Khi đặt điện áp uc hai đầu tụ điện (hình 1.11), sẽ có điện tích q tích lũy trên  
bản tụ điện:  
q = C .uc  
(1-17)  
(1-18)  
(1-19)  
Nếu điện áp uC biến thiên sẽ có dòng điện dịch chuyển qua tụ điện:  
d
dt  
dq d  
dt dt  
uc  
i
C
C
uc  
t idt  
C 0  
1
uc  
Nếu tại thời điểm t = 0 mà tụ điện  
đã có điện tích ban đầu thì điện áp trên  
tụ là:  
C
i
uc  
Hình 1.12  
t
1
dt  
(0)  
(1-20)  
uc  
uc  
C 0  
Công suất trên tụ điện:  
(1-21)  
(1-22)  
d
dt  
uc  
u i C  
pc  
uc  
c
Năng lƣợng tích lũy trong điện trƣờng của tụ điện:  
t
t
1
2
2
dt C d  
pC  
C
WE  
uC uC  
u
0
0
Vậy điện dung C đặc trƣng cho hiện tƣợng tích lũy năng lƣợng điện trƣờng  
(phóng tích điện năng) trong tụ điện. Đơn vị của điện dung là F (Fara).  
g. Mô hình mạch điện  
Mô hình mạch điện còn đƣợc gọi là sơ đồ thay thế mạch điện , trong đó kết  
cấu hình học và quá trình năng lƣợng giống nhƣ ở mạch điện thực, song các phần tử  
của mạch điện thực đã đƣợc mô hình bằng các thông số R, L, C, M, u, e, j.  
Mô hình mạch điện đƣợc sử dụng rất thuận lợi trong việc nghiên cứu và tính  
toán mạch điện và thiết bị điện.  
2.2. Phân loại, các chế độ làm việc của mạch điện  
19  
 
2.2.1. Phân loại theo loại dòng điện trong mạch  
a. Mạch điện một chiều  
Dòngđiện một chiều là dòng điện có chiều không đổi theo thời gian. Mạch  
điện có dòng điện một chiều chạy qua gọi là mạch điện một chiều. Dòng điện có trị  
số và chiều không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện không đổi (hình 1.13a)  
i
i
i
I
0
t
t
0
b)  
a)  
Hình 1.13  
b. Mạch điện xoay chiều  
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều biến đổi theo thời gian. Dòng  
điện xoay chiều đƣợc sử dụng nhiều nhất là dòng điện hình sin, biến đổi theo hàm  
sin của thời gian (hình 1.13.b).  
Mạch điện có dòng điện xoay chiều gọi là mạch điện xoay chiều.  
2.2.2. Phân loại theo tính chất các thông số R, L, C của mạch điện  
a.Mạch điện tuyến tính  
Tất cả các phần tử của mạch điện là phần tử tuyến tính, nghĩa là các thông  
số R, L, C là hằng số, không phụ thuộc vào dòng điện i và điện áp u trên chúng.  
b.Mạch điện phi tính  
Mạch điện có chứa phần tử phi tuyến gọi là mạch điện phi tuyến. Thông số  
R, L, C củaphầntửphituyến thay đổiphụthuộc vào dòngđiệnivàđiện áp utrên chúng.  
2.2.3. Phân loại theo quá trình năng lượng trong mạch  
a. Chế độ xác lập  
Chế độ xác lập là quá trình, trong đó dƣới tác động của các nguồn, dòng  
điện và điện áp trên các nhánh đạt trạng thái ổn định. Ở chế độ xác lập, dòng điện,  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 221 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 2740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 17: Điện cơ bản - Nghề Hàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_17_dien_co_ban_nghe_han.pdf