Giáo trình Mô đun 26: Tiện ren vuông

LỜI NÓI ĐẦU  
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và  
chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng  
nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ  
khí chế tạo Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể.  
Chương trình khung quốc gia nghề cắt gọt kim loại đã được xây dựng trên cơ sở  
phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận  
lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật  
nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay.  
Mô đun 26: Tiện ren vuông là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức  
tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham  
khảo nhiều tài liệu công nghệ gia công cơ khí trong và ngoài nước, kết hợp với kinh  
nghiệm trong thực tế sản xuất.  
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất  
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Tháng 7 năm 2015  
Nhóm biên soạn  
1
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................1  
MỤC LỤC ......................................................................................................................2  
MÔ ĐUN: TIỆN REN VUÔNG......................................................................................3  
BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN VUÔNG...........................................................5  
1. Các thông số cơ bản của ren vuông..........................................................................5  
2. Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren vuông.............................................6  
3. Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy .....................................................6  
BÀI 2. DAO TIỆN REN VUÔNG - MÀI DAO TIỆN REN VUÔNG.............................9  
1. Cấu tạo của dao tiện ren vuông ngoài và trong.........................................................9  
2. Các thông số hình học của dao tiện ren vuông .......................................................10  
3. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao tiện đến quá trình cắt.....................10  
4. Mài dao tiện...........................................................................................................12  
BÀI 3. TIỆN REN VUÔNG NGOÀI ............................................................................13  
1. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông ngoài .............................................................13  
2. Phương pháp gia công............................................................................................13  
3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng ..............................................16  
4. Tiến hành gia công.................................................................................................17  
BÀI 4. TIỆN REN VUÔNG TRONG............................................................................19  
1. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông trong..............................................................19  
2. Phương pháp gia công............................................................................................19  
3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng. .............................................20  
4. Tiến hành gia công.................................................................................................20  
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:.......................................................................22  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................23  
2
MÔ ĐUN: TIỆN REN VUÔNG  
Mã số mô đun: MĐ 26  
I. Vị trí, ý nghĩa, vai trò của mô đun  
- Vị trí: Mô đun tiện ren tam giác được bố trí sau khi sinh vên đã học MH07, MH09,  
MH10, MH11, MH13, MĐ15, MĐ16.  
- Tính chất: Là mô đun đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc.  
II. Mục tiêu:  
- Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện ren vuông ngoài và trong.  
- Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện ren vuông  
ngoài và trong.  
- Mài được dao tiện ren vuông ngoài và trong (thép gió) đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi  
cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn  
tuyệt đối cho người và máy.  
- Xác định được các thông số cơ bản của ren vuông.  
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông ngoài và trong.  
- Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren vuông.  
- Vận hành thành thạo máy tiện để tiện ren vuông ngoài và trong đúng qui trình qui  
phạm, ren đạt cấp chính xác 7- 6, độ nhám cấp 4 - 5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian  
qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.  
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng  
tạo trong học tập.  
III. Nội dung mô đun:  
Số  
Thời gian  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
Lý  
thuyết  
Thực  
hành  
0
4
20  
23  
47  
Kiểm  
tra*  
1
2
3
4
Khái niệm chung về ren vuông  
Dao tiện ren vuông – Mài dao tiện ren  
Tiện ren vuông ngoài  
Tiện ren vuông trong  
4
8
22  
26  
60  
4
3
2
2
11  
0
1
0
1
2
Cộng  
IV. Yêu cầu đánh giá hoàn thành mô đun.  
1. Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun:  
- Kiến thức: Đánh giá qua kết quả của MĐ 26, kết hợp với vấn đáp hoặc trắc nghiệm  
kiến thức đã học có liên quan đến MĐ 26.  
- Kỹ năng: Được đánh giá qua kết quả thực hiện bài tập thực hành của MH07, MH09,  
3
MH10, MH11, MH13, MĐ15, MĐ16 có liên quan đến MĐ 25.  
2. Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun:  
Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về công  
tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc... Ghi sổ theo dõi để kết hợp đánh giá  
kết quả thực hiện mô đun về kiến thức, kỹ năng, thái độ.  
3. Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun:  
3.1. Về kiến thức:  
Căn cứ vào mục tiêu môđun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm tra  
vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau:  
- Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện ren tam giác ngoài và  
trong.  
- Trình bày được các các thông số hình học của lắp ghép ren tam giác.  
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi tiện ren  
tam giác  
- Trình bày được các bước tiện ren tam giác  
- Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy tiện.  
3.2. Về kỹ năng:  
Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng của  
bài tập thực hành đạt các kỹ năng sau:  
- Vận hành thành thạo máy tiện để gia công ren tam giác đúng qui trình qui phạm,  
đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định,  
đảm bảo an toàn cho người và máy.  
3.3 Về thái độ:  
Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:  
- Chấp hành quy định bảo hộ lao động.  
- Chấp hành nội quy thực tập.  
- Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học.  
- Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu.  
- Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm.  
4
BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN VUÔNG  
Mã bài: 26.1  
Giới thiệu: Hệ thống lắp ghép ren rất thông dụng trong sản xuất cũng như trong đời  
sống. Ren vuông thường được áp dụng trong những cơ cấu truyền lực nhưng cũng không  
được rộng rãi. Các thông số hình học của ren vuông sẽ được trình bày trong nội dung  
của bài một.  
Mục tiêu:  
- Xác định được các thông số cơ bản của ren vuông.  
- Trình bày được các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren vuông  
- Tính toán được bộ bánh răng thay thế.  
- Lắp được bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh được máy khi tiện ren vuông.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo  
trong học tập.  
1. Các thông số cơ bản của ren vuông  
- Trắc diện ren vuông có dạng hình vuông và góc frofin = 0. Vì vậy, hiệu suất của nó  
khá cao, nhưng khó chế tạo, khó lắp ghép chính xác. Khi mòn sinh ra khe hở hướng  
tâm và chiều trục.  
- Khi bước ren bằng nhau thì độ bền của ren vuông kém các loại ren truyền động khác.  
Vì các nhược điểm trên hiện nay ren vuông được dùng ít, được thay vào đó là ren  
thang, ren răng cưa (ren thang vuông)...  
- Ren vuông không được tiêu chuẩn hoá, khi thiết kế ren vuông người ta dựa vào  
đường kính và bước ren như đối  
với ren thang.  
§ai è c  
S
e
- Ký hiệu: Ren vuông V, số tiếp  
theo chỉ đường kính ngoài, tiếp  
theo nữa là bước ren. Ví dụ:  
V30x6, V28x5...  
e'  
L1  
L
h = S/2, h1 = (S + 0,25)/2  
L = L1 = S/2.  
Trô cvÝt  
Hình 1.1: Hình dáng, kích thước của ren vuông  
d4 = d – 2h1 = d – (S + 0,25).  
5
d1 = d – S.  
d3 = d – 0,25.  
e = e’ = 0,25.  
Bảng 23.1.1. Kích thước của khe hở Z và cung lượn R  
Bước ren P (mm)  
Khe hở Z (mm)  
Bán kính R (mm)  
0,25  
0,5  
0,25  
0,25  
2 4  
5 12  
2. Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren vuông  
- Tiện ren vuông có bước S 3 mm cắt ren bằng dao ren giống như ren tam giác (tức là  
cắt bằng một dao và theo hướng ngang- tiến từ ngoài vào tâm).  
- Tiện ren vuông có bước S 3 mm được cắt sơ bộ bằng một dao ren rồi mở ren.  
- Ren vuông có bước S 8 mm cắt sơ bộ bằng dao lưỡi hẹp sau đó tiện tinh theo hai bên  
sườn ren.  
2
3
1
Hình 1.2 Sơ đồ cắt ren vuông bằng 3 dao.  
3. Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy  
Bước ren cần gia công nhận được bằng cách điều khiển các bánh răng của cơ cấu  
đảo chiều, các bánh răng trong hộp bước tiến nhờ các tay gạt gắn ở ngoài vỏ hộp. Các  
bước ren được ghi trong bảng gắn ở ụ đứng của máy. Đối với ren không tiêu chuẩn,  
không có trong bảng thì ta không điều chỉnh vị trí các tay gạt theo bảng được mà phải  
tính toán lắp lại bộ bánh răng thay thế. Bộ bánh răng thay thế gồm các bánh răng Z20,  
Z25, Z30, Z35, Z40,....., Z120 và một bánh răng đặc biệt Z127 và hai bánh răng Z20.  
Nhờ có bộ bánh răng này ta chọn được các bánh răng phù hợp với tỉ số truyền đã tính  
theo công thức i kể trên.  
Công thức:  
6
Z1 Z2  
Z2 Z3  
ithay thế  
=
dùng để tính toán bánh răng thay thế để lắp một cặp bánh răng  
Z1 Z3  
Z2 Z4  
S
Svm  
(có bánh răng trung gian) hoặc hai cặp bánh răng: itt =  
=
;
Hình 1.3 Bộ bánh răng thay thế  
a. Một cặp bánh răng với bánh răng trung gian;  
b. Hai cặp bánh răng ăn khớp; 3. Ba cặp bánh răng;  
Trong trường hợp thứ hai khi chọn bánh răng cần đảm bảo điều kiện ăn khớp giữa  
các bánh răng nghĩa là phải chọn chúng sao cho bánh răng Z2 không chạm vào trục II  
còn bánh răng Z3 không chạm vào trục I.  
Muốn vậy, số răng của các bánh răng tạo lập nên tỉ số truyền phải thoã mãn các  
điều kiện sau:  
Z1 + Z2 ≥ Z3 + 15 răng  
Z3 + Z4 ≥ Z2 + 15 răng  
Dưới đây là các ví dụ về chọn bánh răng thay thế để điều chỉnh máy sng chế độ cắt  
ren, không có sự tham gia của hộp bước tiến.  
Ví dụ 1: Máy 1K20 có vít me với Svm = 12mm, bước ren cần tiện S = 1,25mm.  
7
Tính toán để chọn bánh răng thay thế khi tiện.  
Giải:  
S
1,25  
12  
125  
Svm  
1200  
Theo công thức: itt =  
=
=
Để nhận được ở mẫu số và tử số của phân số các số tương ứng với số răng của các  
bánh răng thay thế trong bộ cần phân tích tử số và mẫu số ra thừa số:  
S
1,25  
12  
125  
25  
120 10  
).( )  
5
Svm  
1200  
itt =  
=
=
= (  
Như vậy trong bộ bánh răng thay thế có các bánh răng với số răng là 25 và 120.  
5
10  
Nhân cả tử số và mẫu số của phân số  
với một số bất kì nào đó để nhận được các số  
tương ứng với số răng của các bánh răng trong bộ, giả sử ta nhân với 6 sẽ có:  
S
1,25  
12  
125  
25  
5 6  
25  
30  
Svm  
1200  
120 10 6  
120 60  
itt =  
=
=
= (  
).( . ) =  
.
Kiểm tra lại điều kiện ăn khớp ta thấy:  
25 + 120 > 30 + 15  
30 + 60 < 120 + 15  
Vậy điều kiện ăn khớp không đảm bảo. Muốn đảm bảo điều kiện này ta có thể  
5
10  
nhân cả tử và mẩu số của phân số  
với một số lớn hơn, chẳng hạn nhân với 10.  
Nhưng cũng có thể đổi chỗ cho các mẫu số của hai phân số, vì như vậy không thay đổi tỉ  
số truyền, nghĩa là:  
S
25 30  
60 120  
Svm  
itt =  
=
.
Các bánh răng Z25 và Z30 là các bánh răng chủ động, còn các bánh răng Z60 và  
Z120 là các bánh răng bị động. trong trường hợp này:  
25 + 60 > 30 + 15  
30 + 120 > 60 + 15  
Như vậy điều kiện ăn khớp đảm bảo.  
8
BÀI 2. DAO TIỆN REN VUÔNG - MÀI DAO TIỆN REN VUÔNG  
Mã bài: 26.2  
Giới thiệu: Dao tiện ren vuông là một loại dụng cụ cắt gọt kim loại trên máy tiện.  
Cấu tạo của dao tiện ren tam giác thường có 2 phần: phần cắt gọt và phần thân dao. Các  
thông số hình học của dao sẽ được trình bày trong nội dung bài hai  
Mục tiêu:  
+ Trình bày được các yếu tố cơ bản dao tiện ren vuông ngoài và trong, đặc điểm của  
các lưỡi cắt, các thông số hình học của dao.  
+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện.  
+ Mài được dao tiện ren vuông ngoài và trong (thép gió) đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi  
cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn  
tuyệt đối cho người và máy.  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng  
tạo trong học tập.  
1. Cấu tạo của dao tiện ren vuông ngoài và trong  
Dao tiện ren vuông ngoài  
Dao tiện ren vuông trong  
Hình 2.1: Cấu tạo dao tiện ren vuông ngoài và trong  
9
2. Các thông số hình học của dao tiện ren vuông  
1
Hình 2.1: Thông số hình học của dao tiện  
ren vuông  
3. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao tiện đến quá trình cắt  
+ Góc trước (góc thoát)  
Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt trước dao với mặt phẳng cơ bản đi qua lưỡi cắt của  
răng dao tại điểm quan sát – kí hiệu  
- đơn vị tính (độ).  
- Tác dụng của góc : để giảm ma sát giữa mặt trước của dao với phoi  
- Đặc điểm của góc : góc có thể lớn hơn 00 và 00 .  
- Khi lớn hơn 00 từ (50 200) : răng dao sắc, dễ cắt gọt, dễ thoát phoi. Cắt gọt nhẹ,  
> 00 ứng dụng cho dao bằng thép gió.  
nhưng răng dao yếu dễ gẫy, mẻ. Góc  
00 từ (00 -200); răng dao tù, kém sắc, khó cắt gọt (cắt gọt nặng nề), khó  
- Khi  
thoát phoi, nhưng độ cứng vững dao cao, khó gẫy mẻ. Góc 00 ứng dụng với dao  
bằng hợp kim cứng, hợp kim gốm.  
+ Góc sau (góc sát):  
Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt sau răng dao với mặt phẳng cắt gọt. Kí hiệu:  
đơn vị tính (độ)  
- Tác dụng: giảm ma sát giữa răng dao với mặt cắt gọt, giữ cho dao lâu mòn.  
luôn luôn > 00. Trị số dao động trong khoảng từ 100 250 tuỳ  
- Đặc điểm: góc sát  
theo từng loại dao và đặc điểm gia công. Khi góc  
tăng, dao sắc, lâu mòn nhưng độ  
10  
cứng vững kém; khi góc  
+ Góc nêm (góc sắc)  
giảm, dao tù, nhanh mòn nhưng độ cứng vững cao.  
- Định nghĩa: Là góc hợp bởi giữa mặt trước và mặt sau răng dao – kí hiệu:  
vị tính (độ).  
- đơn  
- Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, dao tù, kém sắc, khó cắt gọt nhưng độ cứng  
vững cao, ít gẫy mẻ. Khi góc giảm ảnh hưởng ngược lại. Góc lớn ứng dụng cho  
dao gia công thô, dao bằng hợp kim cứng; Góc nhỏ áp dụng cho gia công tinh dao bằng  
thép gió.  
trị số của góc  
phụ thuộc vào góc và  
.
0
Khi 00  
:
= 90 – ( + )  
0
<00  
:
= + (90 -  
)
Khi  
Ngoài ba góc cơ bản  
, ,  
ảnh hưởng quyết định đến độ bền và khả năng cắt gọt  
là góc hợp bởi giữa mặt trước răng dao với mặt phẳng  
của răng dao, còn có góc cắt  
+ .  
cắt gọt  
=
+ Góc lệch lưỡi cắt chính: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính trên mặt phẳng  
cơ bản với mặt chờ gia công hoặc với phương chạy dao S. Kí hiệu : - đơn vị tính (độ)  
- Ảnh hưởng của góc : làm tăng, giảm chiều dài tiếp xúc giữa lưỡi cắt chính răng dao  
với mặt cắt gọt, dẫn đến tăng, giảm lực cản khi cắt gọt. Do đó sẽ ảnh hưởng nhiều đến  
thường từ 20  
50  
rung động và độ bền dao cắt. Trị số góc  
+ Góc lệch lưỡi cắt phụ:  
- Là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng cơ bản với mặt đã gia công  
1  
– kí hiệu  
đơn vị (độ).  
- Tác dụng của góc 1 : giảm ma sát giữa răng dao với mặt đã gia công. Trị số của góc  
1 = 20 150 (thường từ 50 100).  
+ Góc mũi dao: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ trên mặt  
1800 (1 )  
phẳng cơ bản . Kí hiệu  
- Ảnh hưởng của góc  
- đơn vị tính (độ).  
: khi góc  
tăng, góc (hoặc ) giảm, mũi dao to, khoẻ  
1
11  
khó gẫy mẻ nhưng khó cắt gọt, cắt gọt nặng nề. Khi góc  
4. Mài dao tiện  
giảm, ảnh hưởng ngược lại.  
- Mài dao góc sau chính phải đảm bảo giống các thao tác như mài dao tiện rãnh, trị số  
góc sau chính khoảng α ≈ 4 – 8o  
- Tuỳ theo vật liệu và đường kính chi tiết mà có các trị số góc hợp lý  
- Đối với dao tiện thô α = 4 – 8o  
- Đối với dao tiện tinh α = 0o  
- Góc sau α1 = α2 = 3 – 5o  
- Bề rộng lưỡi cắt B = ½ P  
- Chiều cao khi mài dao cắt ren H > ½ P  
- Tốc độ cắt phụ thuộc vào vật liệu gia công và vật liệu làm dao  
+ Gia công thép bằng dao thép gió V = 20 – 35m/ph, còn gia công gang V = 10 – 15  
m/ph  
+ Gia công thép bằng dao hợp kim cứng V = 100 – 150 m/ph, còn gia công gang V = 40  
– 60 m/ph.  
- Khi tiện tinh, tốc độ cắt tăng 1.5 – 2 lần. Để tiện ren trong, tốc độ cắt giảm khoảng 20 –  
30 %  
12  
BÀI 3. TIỆN REN VUÔNG NGOÀI  
Mã bài: 26.3  
Giới thiệu: Để gia công ren tam giác ngoài thường có các phương pháp sau  
- Tiện ren trên máy tiện (máy tiện vạn năng, máy CNC, máy tiện chuyên dùng)  
- Gia công ren trên máy cán ren, ép ren  
Mục tiêu:  
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông ngoài.  
- Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren vuông ngoài.  
- Vận hành thành thạo máy tiện để tiện ren vuông ngoài đúng qui trình qui phạm,  
ren đạt cấp chính xác 7- 6, độ nhám cấp 4 - 5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui  
định, đảm bảo an toàn cho người và máy.  
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng  
tạo trong học tập.  
1. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông ngoài  
Ren sau khi tiện xong phải đảm bảo:  
- Đáy ren song song với đường tâm  
- Các kích thước phải chính xác và lắp ghép êm  
- Độ nhám bề mặt  
- Sườn ren phải vuông góc với đường tâm  
- Mặt đỉnh ren và sườn ren phải nhẵn  
- Các kích thước phải chính xác và lắp ghép êm  
- Ren không bị đổ, không bị phá huỷ  
- Ren không bị côn theo chiều dài.  
2. Phương pháp gia công  
Khi tiện ren vuông ngoài thường dùng dao cắt thanh bằng thép gió (hình 23.1.3) Bề rộng  
lưỡi cắt chính của dao tiện thô B nhỏ hơn bề rộng rãnh ren từ 0,3 0,6 mm. Khi tiện tinh  
ren ngoài có thể mài bề rộng lưỡi cắt chính lớn hơn bề rộng rãnh ren khoảng 0,010,04  
mm tính cho sự biến dạng đàn hồi của kim loại. Nếu cắt ren có bước ren nhỏ hơn 4 mm  
dùng một dao tiện thì biên dạng cần mài đúng với đúng biên dạng của ren cần cắt. Góc  
thoát của dao tiện thô =50 , khi tiện tinh =00, góc sát chính =10 120, hai góc sát phụ  
1= 2030, hai góc nghiêng phụ 1= 1020 như hình 3.1  
13  
a)  
Sæ å ìnrenbã ntraïi  
Phaíi  
Sæ å ìnrenphaíi  
Traïi  
Phä i  
b)  
Sæ å ìnrenbã ntraïi  
Sæ å ìnrenphaíi  
Traïi  
  
Phä i  
c)  
  
  
Phä i  
Hình 3.1. Sơ đồ gá dao  
a- Dao không mài rãnh trên mặt thoát.  
b- Dao có mài rãnh trên mặt thoát.  
c. Dao ren gá nghiêng.  
14  
Để tránh mặt sát phụ của dao cọ xát vào sườn ren (phía hướng xoắn của ren) Góc sát  
P
dtb  
Góc nâng của ren =  
dd dc  
2
dtb =  
Trong đó:  
P- Bước ren  
Dtb- Đường kính trung bình của ren  
Dd - Đường kính đỉnh ren  
Dc - Đường chân ren  
a)  
b)  
c)  
Hình 3.2. Sơ đồ tiện ren vuông  
a- Bằng một dao. b- Bằng hai dao, c- Bằng ba dao  
Như vậy góc thoát phía sườn trái có giá trị dương (+), góc thoát phía lưỡi cắt bên phải  
có giá trị âm (-) nên khó thoát phoi (hình 3.2 a). Để phoi dể thoát hơn người ta mài vát  
trên phía phải mặt thoát để tăng góc thoát (hình 3.2 b), hoặc có thể gá xoay dao như hình  
3.2 c để cân đều góc thoát cả hai phía sườn ren.  
Khi cắt ren có bước ren nhỏ hơn 4 mm thì dùng một dao, lấy chiều sâu cắt theo hướng  
kính hình 3.2 a hoặc tiến theo hướng kính sau đó tiện đúng bằng cách mở mạch sang trái  
và sang phải như hình 3.2 b. Khi cắt ren có bước ren lớn hơn 4 mm hoặc khi ren đòi hỏi có  
15  
độ chính xác cao cần sử dụng hai dao trở lên để tiện thô và tiện tinh. Sơ bộ phải cắt bằng 1  
dao tiện thô ren vuông và định dạng lại ren bằng hai dao tiện tinh - phải và trái hình 3.2c.  
Số lần chạy dao phụ thuộc vào bước ren và vật liệu gia công theo bảng 3.1. Vận tốc  
cắt khi tiện ren trên chi tiết làm từ thép các bon kết cấu có thể chọn theo bảng 3.2.  
Bảng 3.1. Số lần chạy dao khi cắt ren vuông bằng dao thép gió  
Vật liệu gia công  
Thép thép các bon kết  
cấu  
Thép hợp kim  
Gang, đồng  
Bước  
ren  
(mm)  
Lần chạy dao  
Thô  
7
tinh  
4
Thô  
8
tinh  
5
Thô  
tinh  
4
3-4  
5-6  
8
6
8
5
10  
12  
14  
16  
18  
20  
6
7
4
10  
12  
13  
15  
17  
6
7
9
5
10  
12  
16  
20  
7
8
10  
11  
13  
15  
5
8
10  
10  
12  
6
8
7
10  
8
Bảng 3.2. Vận tốc cắt (m/phút) khi cắt ren vuông bằng dao thép gió  
(Vật liệu - thép các bon kết cấu có dùng dung dịch làm nguội)  
Bước ren, mm  
Tiện thô  
Đến 5  
37  
6
32  
64  
4
8
25  
64  
4
10  
21  
64  
4
12  
18  
64  
4
20  
15  
63  
4
24  
14  
52  
4
13  
52  
4
Tiện bán tinh  
Tiện tinh  
64  
4
3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng  
TT  
Hiện tượng  
Nguyên nhân  
Khắc phục  
Kích thước ren không - Thao tác lấy chiều sâu cát - Chú ý trong khi tiện,  
1
đúng  
không đúng, đo không chính lấy chiều sâu cắt cà  
16  
xác.  
đo chính xác  
Sườn  
ren  
không - Gá dao nghiêng khi tiện - Mài dao đúng, gá  
2
3
vuông góc với tâm chi tinh. Mài dao không đúng dao theo dưỡng  
tiết  
góc độ  
- Không chỉnh côn chính xác - Kiểm tra và điều  
Ren bị côn  
trước khi tiện ren  
chỉnh chính xác tước  
khi tiện ren  
- Dao cùn, mài không đúng - Mài sắc dao, đúng  
góc, tiến dao không đúng, góc độ, làm đúng thao  
không dùng dung dịch trơn tác tiến dao khi tiện  
4
Độ bóng không đạt  
nguội  
tinh  
4. Tiến hành gia công.  
a. Bản vẽ.  
V30x6  
Rz2  
0
23,5-0  
3-0  
6
Rz2  
0
,1  
,05  
Rz2  
0
5  
6x3,2  
5
0,  
170  
0,2  
2
200  
b. Trình tự công việc cho luyện tập.  
Chế độ cắt  
TT Nội dung gá, bước Sơ đồ gá, bước  
t
S
n
17  
180  
Gá phôi lên mâm  
cặp, rà tròn chống  
tâm một đầu.  
n
Tiện thô phôi -  
30.5  
0.5  
0.2 350  
1
S
0.25 0.06 350  
Tiện tinh 30.5 -  
30-0,05  
6
150  
5
Tiện xén bậc 30-  
24, l = 5mm.  
0,4  
n
đến  
2,5 90  
0,2  
Tiện cắt rãnh 6x3,2.  
2
S
S
Vát cạnh 1,5x450.  
0,05  
2,5 60  
Tiện thô ren vuông  
0.5  
6
90  
n
V30x6,  
3
4
L = 150 mm  
S
Tiện tinh trụ đến  
23,5, L = 5mm  
0.25 0.06 350  
0.25 0.06 350  
Tiện tinh trụ từ  
30,2- 30-0,05  
n
Tiện tinh ren vuông  
S
S
V30x6, l = 150 mm.  
0.25 6  
90  
18  
BÀI 4. TIỆN REN VUÔNG TRONG  
Mã bài: 26.4  
Giới thiệu: Sau khi gia công được ren tam giác ngoài cần gia công tiếp theo ren tam  
giác trong để nâng cao kỹ năng sử dụng máy và kỹ năng mài dao.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông trong.  
- Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren vuông trong.  
- Vận hành thành thạo máy tiện để tiện ren vuông trong đúng qui trình qui phạm,  
ren đạt cấp chính xác 7 - 6, độ nhám cấp 4 - 5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui  
định, đảm bảo an toàn cho người và máy.  
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng  
tạo trong học tập.  
1. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông trong  
- Đáy ren song song với đường tâm  
- Các kích thước phải chính xác và lắp ghép êm  
- Độ nhám bề mặt  
- Sườn ren phải vuông góc với đường tâm  
- Mặt đỉnh ren và sườn ren phải nhẵn  
- Các kích thước phải chính xác và lắp ghép êm  
- Ren không bị đổ, không bị phá huỷ  
- Ren không bị côn theo chiều dài.  
2. Phương pháp gia công  
* Dao tiện ren vuông trong.  
- Ren vuông cũng được cắt bằng dao cán liền hoặc cán lắp, đầu dao cũng giống như dao  
tiện ren vuông ngoài nhưng dao cắt trong lỗ nên đầu dao và thân dao nhỏ. Khi gá lắp  
không dài quá, yếu dao gây rung động trong quá trình cắt gọt, năng suất cắt không cao,  
chiều dài thân dao, chiều cao thân dao nên phải chọn phần nhô ra khỏi ổ dao không dài  
quá chiều dài đoạn ren cộng thêm 2- 3 bước ren.  
- Dao có chiều dài lưỡi cắt tham gia cắt gọt bằng bề rộng lưỡi cắt nên chế độ cắt cũng  
giảm 20- 30% so với dao tiện ren ngoài.  
- Dao được gá ngang tâm và gá cân theo dưỡng tránh ren bị nghiêng và để hai lưỡi cắt  
tham gia cắt gọt.  
19  
* Phương pháp  
- Nếu phôi có lỗ kín cần phải cắt rãnh thoát dao với bề rộng bằng hai bước ren  
- Đường kính lỗ trước khi tiện ren là d1 = d- S, d4 = d- 2h1.  
- Các thao tác tiện giống như khi tiện ren tam giác trong lỗ.  
3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng.  
TT  
Hiện tượng  
Nguyên nhân  
Khắc phục  
Kích thước ren không - Đo, lấy chiều sâu cắt không - Đo, lấy chiều sâu cắt  
1
đúng  
chính xác  
chính xác  
Mài dao, gá dao chính  
- Mài dao không vuông, tiến xác theo dưỡng, làm  
2
Trắc diện không đúng dao không đúng thao tác, gá  
đúng thao tác tiến dao  
khi tiện ren  
dao nghiêng  
- Khử độ rơ bằng cách  
lùi dao ra cách mặt đầu  
15- 20 mm. Đóng đai ốc  
chính xác, ăn khớp hết,  
báo thợ sửa.  
- Đuổi ren chưa chính xác,  
đai ốc hai nửa và trục vít me  
3
4
Xéo ren  
bị rơ.  
Đóng đai ốc chưa hết cỡ hoặc  
đai ốc bị rơ  
- Dao cùn, mài không đúng  
góc, tiến dao không đúng,  
không dùng dung dịch trơn  
nguội  
- Mài sắc dao, đúng góc  
độ, làm đúng thao tác  
tiến dao khi tiện tinh  
Độ bóng không đạt  
4. Tiến hành gia công.  
a. Bản vẽ.  
I
6
-0.05  
3
I
35  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 8080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 26: Tiện ren vuông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_26_tien_ren_vuong.pdf