Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 10: Hệ thống đường ống trong điều hoà không khí

CHƯƠNG XI: HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG  
TRONG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ  
Trong các kỹ thuật điều hoà không khí có sử dụng các loại đường ống nước như sau:  
- Đường ống nước giải nhiệt cho các thiết bị ngưng tụ;  
- Đường ống nước lạnh để làm lạnh không khí;  
- Đường ống nước nóng và hơi bão hoà để sưởi ấm không khí mùa đông;  
- Đường ống nước ngưng.  
Mục đích của việc tính toán ống dẫn nước là xác định kích thước hợp lý của đường ống,  
xác định tổng tổn thất trở lực và chọn bơm. Để làm được điều đó cần phải biết trước lưu  
lượng nước tuần hoàn. Lưu lượng đó được xác định từ các phương trình trao đổi nhiệt.  
10.1 HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN NƯỚC  
10.1.1 Vật liệu đường ống  
Người ta sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau làm đường ống cụ thể như sau :  
Bảng 10.1. Vật liệu ống dẫn nước  
Chức năng  
Vật liệu  
1. Ống nước lạnh chiller - Thép đen hoặc thép tráng kẽm  
- Ống đồng cứng  
2. Ống nước giải nhiệt và - Ống thép tráng kẽm  
nước cấp  
- Ống đồng cứng  
3. Ống nước ngưng hoặc - Ống thép tráng kẽm  
xả cặn  
- Ống đồng cứng  
- Ống PVC  
4. Bão hoà hoặc nước - Ống thép đen  
ngưng bão hoà  
5. Nước nóng  
- Ống đồng cứng  
- Ống thép đen  
- Ống đồng cứng  
Các loại ống thép đen thường được sử dụng để dẫn nước có nhiều loại với độ dày  
mỏng khác nhau. Theo mức độ dày người ta chia ra làm nhiều mức khác nhau từ Schedul 10  
đến Schedul 160. Trên bảng 10.2 các loại ống ký hiệu ST là ống có độ dày tiêu chuẩn, các  
ống XS là loại ống có chiều dày rất lớn  
Bảng 10.2 : Đặc tính của đường ống thép  
Đường kính danh  
nghĩa  
Đường kính  
trong  
Đường kính  
ngoài  
Áp suất làm  
Loại  
việc  
at  
mm  
9,245  
7,67  
12,52  
10,74  
15,798  
mm  
in  
mm  
6,35  
6,35  
9,525  
9,525  
12,7  
1 / 4  
1 / 4  
3/8  
13,716  
13,716  
17,145  
17,145  
21,336  
13  
61  
14  
58  
15  
40ST  
80XS  
40ST  
80XS  
40ST  
3/8  
1 / 2  
225  
1 / 2  
3 / 4  
3 / 4  
1
12,7  
19,05  
19,05  
25,4  
13,868  
20,93  
18,46  
26,64  
24,3  
35,05  
32,46  
40,98  
38,1  
21,336  
26,67  
26,67  
28,83  
28,83  
42,164  
42,164  
48,26  
53  
15  
48  
16  
45  
16  
42  
16  
40  
16  
39  
37  
59  
34  
54  
30  
49  
49  
85  
37  
45  
78  
34  
43  
62  
32  
41  
53  
76  
34  
41  
48  
76  
80XS  
40ST  
80XS  
40ST  
80XS  
40ST  
80XS  
40ST  
80XS  
40ST  
80XS  
40 ST  
80XS  
40ST  
80XS  
40ST  
80XS  
40ST  
80XS  
30  
40ST  
80XS  
30  
40ST  
80XS  
30ST  
40  
XS  
80  
30 ST  
40  
XS  
1
25,4  
1.1/4  
1.1/4  
1.1/2  
1.1/2  
2
31,75  
31,75  
38,1  
38,1  
50,8  
50,8  
63,5  
63,5  
76,2  
48,26  
52,5  
60,325  
60,325  
73,025  
73,025  
88,9  
88,9  
114,3  
114,3  
168,275  
168,275  
219,07  
219,07  
219,07  
273,05  
273,05  
273,05  
323,85  
323,85  
323,85  
323,85  
355,6  
2
49,25  
62,71  
59  
77,927  
73,66  
102,26  
97,18  
154,05  
146,33  
205  
202,171  
193,675  
257,45  
254,5  
247,65  
307,08  
303,225  
298,45  
288,95  
336,55  
333,4  
330,2  
317,5  
2.1/2  
2.1/2  
3
3
4
4
6
6
8
76,2  
101,6  
101,6  
152,4  
152,4  
203,2  
203,2  
203,2  
254  
8
8
10  
10  
10  
12  
12  
12  
12  
14  
14  
14  
14  
254  
254  
304,8  
304,8  
304,8  
304,8  
355,6  
355,6  
355,6  
355,6  
355,6  
355,6  
355,6  
80  
Đường ống đồng được chia ra các loại K, L, M và DWV. Loại K có bề dày lớn nhất, loại  
DWV là mỏng nhất. Thực tế hay sử dụng loại L. Bảng 10.3 trình bày các đặc tính kỹ thuật của  
một số loại ống đồng khác nhau.  
Bảng 10.3 : Đặc tính của đường ống đồng  
Đường kính danh nghĩa  
Loại  
Đường kính  
trong, mm  
32,89  
39,14  
51,84  
77,089  
101,828  
126,517  
Đường kính  
ngoài, mm  
34,925  
41,275  
53,975  
79,375  
104,775  
130,185  
in  
1.1/4  
1.1/2  
2
mm  
31,75  
38,1  
50,8  
76,2  
101,6  
127  
DWV  
DWV  
DWV  
DWV  
DWV  
DWV  
3
4
5
226  
6
8
8
8
8
10  
10  
10  
12  
12  
12  
152,4  
203,2  
203,2  
203,2  
203,2  
254  
254  
254  
304,8  
304,8  
304,8  
DWV  
K
L
M
DWV  
K
L
M
151,358  
192,6  
196,215  
197,74  
200,83  
240  
244,475  
246,4  
287,4  
155,57  
206,375  
206,375  
206,375  
206,375  
257,175  
257,175  
257,175  
307,975  
307,975  
307,975  
K
L
M
293,75  
295,07  
10.1.2. Sự giãn nở vì nhiệt của các loại đường ống  
Trong quá trình làm việc nhiệt độ của nước luôn thay đổi trong một khoản tương đối rộng,  
nên cần lưu ý tới sự giãn nở vì nhiệt của đường ống để có các biện pháp ngăn ngừa thích hợp.  
Trên bảng 10.4 là mức độ giãn nở của đường ống đồng và ống thép, so với ở trạng thái  
0oC. Mức độ giãn nở hầu như tỷ lệ thuận với khoảng thay đổi nhiệt độ. Để bù giãn nở trong  
kỹ thuật điều hoà người ta sử dụng các đoạn ống chữ U, chữ Z và chữ L.  
Bảng 10.4 : Mức độ giãn nở đường ống  
Khoảng nhiệt độ  
Mức độ giãn nở, mm/m  
Ống đồng Ống thép  
0
0
0
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
0,168  
0,336  
0,504  
0,672  
0,840  
1,080  
1,187  
0,111  
0,223  
0,336  
0,459  
0,572  
0,684  
0,805  
Ngoài phương pháp sử dụng các đoạn ống nêu ở trên , trong thực tế để bù giãn nở người  
ta còn sử dụng các roăn giãn nở, dùng ống mềm cao su nếu nhiệt độ cho phép.  
10.1.3. Giá đỡ đường ống  
Để treo đỡ đường ống người ta thường sử dụng các loại sắt chữ L hoặc sắt U làm giá  
đỡ. Các giá đỡ phải đảm bảo chắc chắn, dễ lắp đặt đường ống và có khẩu độ hợp lý. Khi khẩu  
độ nhỏ thì số lượng giá đỡ tăng, chi phí tăng. Nếu khẩu độ lớn đường ống sẽ võng, không đảm  
bảo chắc chắn. Vì thế người ta qui định khoảng cách giữa các giá đỡ. Khoảng cách này phụ  
thuộc vào kích thước đường ống, đường ống càng lớn khoảng cách cho phép càng lớn.  
Bảng 10.5 : Khẩu độ hợp lý của giá đỡ ống thép  
Đường kính danh nghĩa  
của ống , mm  
Khẩu độ  
m
2,438  
3,048  
Từ 19,05 ÷ 31,75  
38,1 ÷ 63,5  
227  
3,657  
4,267  
4,877  
6,096  
76,2 ÷ 88,9  
101,6 ÷ 152,4  
203,2 đến 304,8  
355,6 đến 609,6  
Bảng 10.6 : Khẩu độ hợp lý của giá đỡ ống đồng  
Đường kính danh nghĩa  
của ống , mm  
Khẩu độ  
m
15,875  
1,829  
2,438  
3,048  
3,657  
4,267  
22,225 ÷ 28,575  
34,925 ÷ 53,975  
66,675 ÷ 130,175  
155,575 ÷ 206,375  
10.2 TÍNH TOÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN NƯỚC VÀ CHỌN  
BƠM  
10.2.1 Lưu lượng nước yêu cầu  
Lưu lượng nước yêu cầu được xác định tuỳ thuộc trường hợp cụ thể  
- Nếu nước sử dụng để giải nhiệt bình ngưng máy điều hoà:  
Qk  
Gn =  
Gnl =  
Gnn =  
(10-1)  
(10-2)  
(10-3)  
Cp .∆tK  
- Lưu lượng nước lạnh  
Lưu lượng nước nóng  
QO  
Cp .∆tO  
-
QSI  
Cp.∆tnn  
trong đó:  
Qk, Qo và QSI - Công suất nhiệt bình ngưng, công suất lạnh bình bay hơi và công suất  
bộ gia nhiệt không khí, kW;  
∆tn, ∆tnl, ∆tnn - Độ chênh nhiệt độ nước vào ra bình ngưng, bình bay hơi và bộ sấy. Thường  
∆t ≈ 3 ÷ 5 oC;  
Cp - Nhiệt dung riêng của nước, Cp ≈4186 J/kg.K.  
Dọc theo tuyến ống lưu lượng thay đổi vì vậy cần phải thay đổi tiết diện đường ống một  
cách tương ứng.  
10.2.2 Chọn tốc độ nước trên đường ống  
Tốc độ của nước chuyển động trên đường ống phụ thuộc 2 yếu tố  
- Độ ồn do nước gây ra. Khi tốc độ cao độ ồn lớn , khi tốc độ nhỏ kích thước đường ống lớn  
nên chi phí tăng  
- Hiện tượng ăn mòn : Trong nước có lẫn cặn bẩn như cát và các vật khác , khi tốc độ cao khả  
năng ăm mòn rất lớn  
228  
Bảng 10.7 : Tốc độ nước trên đường ống  
Trường hợp  
- Đầu đẩy của bơm  
- Đầu hút của bơm  
- Đường xả  
Tốc độ của nước  
2,4 ÷ 3,6  
1,2 ÷ 2,1  
1,2 ÷ 2,1  
1,2 ÷ 4,5  
0,9 ÷ 3,0  
1,5 ÷ 3  
- Ống góp  
- Đường hướng lên  
- Các trường hợp thông thường  
- Nước thành phố  
0,9 ÷ 2,1  
10.2.3. Xác định đường kính ống dẫn  
Trên cơ sở lưu lượng và tốc độ trên từng đoạn ống tiến hành xác định đường kính  
trong của ống như sau :  
4.V  
π.ω  
d =  
,m  
(10-4)  
trong đó:  
V- Lưu lượng thể tích nước chuyển động qua đoạn ống đang tính, m3/s  
V = L/ρ  
L - Lưu lượng khối lượng nước chuyển động qua ống, kg/s  
ρ- Khối lượng riêng của nước, kg/m3  
ω- Tốc độ nước chuyển động trên ống, được lựa chọn theo bảng 10.7, m/s  
10.2.4. Xác định tổn thất áp suất  
Có 2 cách xác định tổn thất áp lực trên đường ống  
- Phương pháp xác định theo công thức  
- Xác định theo đồ thị  
10.2.4.1 Xác định tổn thất áp suất theo công thức  
Tổn thất áp lực được xác định theo công thức  
Σ∆p = Σ∆pms + Σ∆pcb  
trong đó:  
(10-5)  
ρ.ω2  
2
ρ.ω2  
2
l tâ  
d
∆pcb = ξ.  
= λ.  
.
(10-6)  
(10-7)  
l ρ.ω2  
∆pms = λ. .  
d
2
* Hệ số trở lực ma sát λ  
- Khi chảy tầng Re = ωd/ν < 2.103 , ta có:  
64  
Re  
λ =  
(10-8)  
- Khi chảy rối Re > 104, ta có:  
229  
1
(10-9)  
λ =  
(1,82.logRe−1,64)2  
* Hệ số ma sát cục bộ lấy theo bảng 10.:.  
Bảng 10.8 : Hệ số ma sát  
Vị trí  
- Từ bình vào ống  
- Qua van  
Hệ số ξ  
0,5  
2 ÷ 3  
0,35  
0,75  
0,45  
0,4  
- Cút 45o tiêu chuẩn  
- Cút 90o tiêu chuẩn  
- Cút 90o bán kính cong lớn  
- Chữ T, nhánh chính  
- Chữ T, Nhánh phụ  
- Qua ống thắt  
1,5  
0,1  
- Qua ống mở  
- Khớp nối  
- Van cổng mở 100%  
mở 75%  
0,25  
0,04  
0,20  
0,90  
4,5  
mở 50%  
mở 25%  
- Van cầu có độ mở 100%  
mở 50%  
24,0  
6,4  
9,5  
Đối với đoạn ống mở rộng đột ngột, hệ số tổn thất cục bộ có thể tính theo công thức sau :  
A1  
2
(10-10)  
ξ = (1−  
)
A 2  
trong đó : A1, A2 - lần lượt là tiết diện đầu vào và đầu ra của ống  
Trường hợp đường ống thu hẹp đột ngột thì hệ số trở lực ma sát có thể tra theo bảng 10.9. Cần  
lưu ý là tốc độ dùng để tính tổn thất trong trường hợp này là ở đoạn ống có đường kính nhỏ.  
Bảng 10.9 : Hệ số ma sát đoạn ống đột mở  
Tỉ số A2/A1  
0,1  
Hệ số ξ  
0,37  
0,35  
0,32  
0,27  
0,22  
0,17  
0,10  
0,06  
0,02  
0
0,2  
0,3  
0,4  
0,5  
0,6  
0,7  
0,8  
0,9  
1,0  
* Xác định trở lực cục bộ bằng độ dài tương đương  
Để xác định trở lực cục bộ ngoài cách xác định nhờ hệ số trở lực cục bộ ξ, người ta còn có  
cách qui đổi ra tổn thất ma sát tương đương và ứng với nó là chiều dài tương đương.  
230  
Dưới đây là chiều dài tương đương của một số thiết bị đường ống nước.  
Bảng 10. 10 : Chiều dài tương đương của các loại van (mét đường ống)  
Đường Van cầu Van Van 45o Van  
Van Van 1 Lọc Y Lọc Y Van 1  
kính  
in  
60o Y  
Y
góc  
cửa  
chiều  
lật  
mặt  
ren  
chiều  
nâng  
bích  
3/8  
1/2  
3/4  
1
5,180  
5,486  
6,705  
8,839  
11,582 6,096  
13,106 7,315  
16,764 9,144  
2,438  
2,743  
3,353  
4,572  
1,829  
2,134  
2,743  
3,657  
4,572  
5,486  
7,315  
1,829 0,183 1,524  
2,134 0,213 1,829  
2,743 0,274 2,438  
3,657 0,305 3,048  
4,572 0,457 4,267  
5,486 0,548 4,877  
-
-
-
-
-
-
-
Van 1  
0,914 chiều  
1,219 dạng  
1,524  
2,743 giống  
3,048  
cầu  
11/4  
11/2  
2
van  
cầu  
7,315 0,701 6,096 8,229 4,267  
8,839 0,853 7,620 8,534 6,096  
21/2  
3
21,031 10,668 8,839  
25,603 13,106 10,668 10,668 0,975 9,144 12,800 12,192  
31/2  
4
30,480 15,240 12,496 12,496 1,219 10,668 14,630  
36,576 17,678 14,325 14,325 1,372 12,192 18,288  
42,672 21,641 17,678 17,678 1,829 15,240 23,380  
51,816 26,882 21,336 21,336 2,134 18,288 33,528  
67,056 35,052 25,910 25,910 2,743 24,384 45,720  
85,344 44,196 32,000 32,000 3,657 30,480 57,192  
97,536 50,292 39,624 39,624 3,692 36,576 76,200  
109,728 56,388 47,240 47,240 4,572 41,148  
124,968 61,010 54,864 54,864 5,182 45,720  
140,208 73,152 60,960 60,960 5,791 50,292  
158,496 83,820 71,628 71,628 6,705 60,960  
185,928 97,536 80,772 80,772 7,620 73,152  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Van 1  
chiều  
dạng  
góc  
giống  
van  
5
6
8
10  
12  
14  
16  
18  
20  
24  
góc  
-
-
-
-
-
Bảng 10. 11 : Chiều dài tương đương của Tê, cút  
Đường  
kính  
in  
Cút  
90o  
chuẩn  
Cút  
90o  
dài  
Cút  
90o  
ren  
trong  
ren  
Cút  
45o  
chuẩn  
Cút  
45o  
ren  
trong  
ren  
Cút  
180o  
chuẩn  
Tê  
Đường chính  
d giảm d giảm  
không 25%  
Đườn  
g
nhánh  
d
50%  
đổi  
ngoài  
ngoài  
3/8  
1/2  
3/4  
1
0,427 0,274 0,701 0,213 0,335 0,701 0,823 0,274 0,366 0,427  
0,487 0,305 0,762 0,244 0,396 0,762 0,914 0,305 0,427 0,487  
0,609 0,427 0,975 0,274 0,487 0,975 1,220 0,427 0,579 0,609  
0,792 0,518 1,250 0,396 0,640 1,250 1,524 0,518 0,701 0,792  
1,006 0,701 1,707 0,518 0,914 1,707 2,133 0,701 0,945 1,006  
1,219 0,792 1,920 0,640 1,036 1,920 2,438 0,792 1,128 1,219  
1,524 1,006 2,500 0,792 1,371 2,500 3,048 1,006 1,432 1,524  
1,829 1,249 3,048 0,975 1,585 3,048 3,657 1,249 1,707 1,829  
2,286 1,524 3,657 1,220 1,951 3,657 4,572 1,524 2,133 2,286  
2,743 1,798 4,572 1,432 2,225 4,572 5,486 1,798 2,438 2,743  
3,048 2,042 5,182 1,585 2,591 5,182 6,400 2,042 2,743 3,048  
3,692 2,500 6,400 1,981 3,353 6,400 7,620 2,500 3,657 3,692  
4,877 3,050 7,620 2,408 3,962 7,620 9,144 3,050 4,267 4,877  
11/4  
11/2  
2
21/2  
3
31/2  
4
5
6
8
6,096 3,692  
-
3,048  
10,060 12,190 3,692 5,486 6,096  
231  
10  
12  
14  
16  
18  
20  
24  
7,620 4,877  
9,1144 5,791  
10,363 7,010  
11,582 7,925  
12,800 8,839  
15,240 10,058  
18,288 12,192  
-
-
-
-
-
-
-
3,962  
4,877  
5,486  
6,096  
7,010  
7,925  
9,144  
12,800 15,240 4,877 7,010 7,620  
15,240 18,288 5,791 7,925 9,1144  
16,760 20,726 7,010 9,144 10,363  
18,897 23,774 7,925 10,670 11,582  
21,336 25,910 8,839 12,192 12,800  
24,690 30,480 10,058 13,411 15,240  
28,650 35,050 12,192 15,240 18,288  
Bảng 10. 12 : Chiều dài tương đương của một số trường hợp đặc biệt  
Đường kính  
Đột mở, d/D  
Đột thu, d/D  
Đường ống nối vào thùng  
(1) (2) (3) (4)  
in  
mm  
1/4  
1/2  
3/4  
1/4  
1/2  
3/4  
3/8 9,525 0,427 0,244 0,092 0,213 0,152 0,0914 0,457 0,244 0,457 0,335  
1 /2 12,7 0,548 0,335 0,122 0,274 0,213 0,122 0,548 0,305 0,548 0,457  
3 /4 19,05 0,762 0,457 0,152 0,366 0,305 0,152 0,853 0,427 0,853 0,67  
25,4 0,975 0,609 0,213 0,487 0,366 0,213 1,127 0,548 1,127 0,823  
1
1.1/4 31,75 1,432 0,914 0,305 0,701 0,548 0,305 1,615 0,792 1,615 1,28  
1.1/2 38,1 1,768 1,097 0,366 0,884 0,67 0,366 2,012 1,006 2,012 1,524  
2
50,8 2,438 1,463 0,488 1,22 0,914 0,488 2,743 1,341 2,743 2,073  
2.1/2 63,5 3,05 1,859 0,609 1,524 1,158 0,609 3,657 1,707 3,657 2,651  
76,2 3,962 2,438 0,792 1,981 1,493 0,792 4,267 2,194 4,267 3,353  
3.1/2 88,9 4,572 2,804 0,914 2,347 1,829 0,914 5,181 2,59 5,181 3,962  
3
4
5
6
101,6 5,181 3,353 1,158 2,743 2,072 1,158 6,096 3,048 6,096 4,877  
127 7,315 4,572 1,524 3,657 2,743 1,524 8,23 4,267 8,23 6,096  
152,4 8,839 6,705 1,829 4,572 3,353 1,829 10,058 5,791 10,058 7,62  
8
203,2  
254  
-
-
-
-
-
-
-
-
7,62 2,591  
9,753 3,353  
12,496 3,962  
-
-
-
-
-
-
-
-
4,572 2,591 14,325 7,315 14,325 10,688  
6,096 3,353 18,288 8,839 18,288 14,02  
7,62 3,962 22,25 11,28 22,25 17,37  
10  
12  
14  
16  
18  
20  
24  
304,8  
355,6  
406,4  
457,2  
508  
-
-
-
-
-
4,877  
5,486  
6,096  
-
-
-
-
-
-
4,877 26,21 13,716 26,21 20,117  
5,486 29,26 15,24 29,26 23,47  
6,096 35,05 17,678 35,05 27,43  
-
-
43,28 21,336 43,28 32,918  
49,68 25,298 49,68 39,624  
609,6  
-
Các trường hợp đường ống nối vào thùng :  
(1) - Nước chuyển động từ ống vào thùng và đường ống nối bằng mặt với cạnh thùng.  
(2) - Nước chuyển đông từ thùng ra đường ống và đường ống nối bằng mặt với cạnh thùng.  
(3)- Nước chuyển động từ ống vào thùng và đường ống nối nhô lên khỏi cạnh thùng.  
(4) - Nước chuyển động từ thùng ra đường ống và đường ống nối nhô lên khỏi cạnh thùng.  
10.2.4.2 Xác định tổn thất áp suất theo đồ thị  
Ngoài cách xác định theo công thức, trên thực tế người ta hay sử dụng phương pháp đồ thị.  
Các đồ thị thường xây dựng tổn thất áp suất cho 1m chiều dài đường ống. Khi biết 2 trong ba  
thông số : Lưu lượng nước tuần hoàn (L/s), đường kính ống (mm) và tốc độ chuyển động  
(m/s). Thông thường chúng ta biết trước lưu lượng và chọn tốc độ sẽ xác định được kích  
thước ống và tổn thất áp suất cho 1m ống.  
232  
Hình 10.1 : Tổn thất áp suất (Pa/m) trên ống dẫn thép đen Schedul 40  
233  
Hình 10.2 : Tổn thất áp suất (Pa/m) trong ống dẫn nước bằng đồng  
234  
Hình 10.3 : Tổn thất áp suất (Pa/m) trong các ống dẫn nước bằng plastic  
235  
Trên hình 10.2 biểu diễn đồ thị xác định tổn thất áp suất (Pa/m) trong các ống dẫn đồng  
loai K, L, M  
Hình 10.3 trình bày đồ thị xác định tổn thất áp suất trong các ống dẫn plastic. Khi xây  
dựng đồ thị người ta lấy nhiệt độ nước là 20oC.  
Ví dụ 1 : Xác định tổn thất áp suất trên một tuyến ống thép Φ100mm trước đầu đẩy bơm,  
biết chiều dài tổng là 50m, 01 van cửa và có 6 cút 90o  
- Chiều dài tương đương của 6 cút 90o  
ltđ1 = 6 x 3,048m = 18,28 m  
- Chiều dài tương đương của van chặn  
ltđ2 = 1,362 m  
- Tổng chiều dài tương đương  
Ltđ = 50 + 18,28 + 1,372 = 69,652 m  
- Đối với đoạn ống trước đầu đẩy của bơm , theo bảng tốc độ nằm trong khoảng 2,4 ÷  
3,6 m/s. Chọn ω = 3 m/s.  
- Căn cứ vào đồ thị hình 10.1 , xác định được L= 25 Li/s và ∆p = 800 Pa/m  
- Tổng tổn thất trên toàn tuyến  
Σ∆p = 69,652 x 800 = 55.722 Pa = 0,557 bar  
10.3 THÁP GIẢI NHIỆT VÀ BÌNH GIÃN NƠ  
10.3.1 Tháp giải nhiệt  
Trong hệ thống điều hoà không khí giải nhiệt bằng nước bắt buộc phải sử dụng tháp  
giải nhiệt. Tháp giải nhiệt được sử dụng để giải nhiệt nước làm mát bình ngưng trong hệ  
thống lạnh máy điều hoà không khí.  
Trên hình 10-4 trình bày cấu tạo của một tháp giải nhiệt  
Hình 10.4 : Tháp giải nhiệt RINKI (Hồng Kông)  
Cấu tạo của tháp giải nhiệt gồm: Thân và đáy tháp bằng nhựa composit. Bên trong có các  
khối sợi nhựa có tác dụng làm tơi nước, tăng bề mặt tiếp xúc, thường có 02 khối. Ngoài ra bên  
trong còn có hệ thống ống phun nước, quạt hướng trục. Hệ thống ống phun nuớc quay xung  
quanh trục khi có nước phun. Mô tơ quạt đặt trên đỉnh tháp. Xung quanh phần thân còn có  
các tấm lưới , có thể dễ dàng tháo ra để vệ sinh đáy tháp, cho phép quan sát tình hình nước  
236  
trong tháp nhưng vẫn ngăn cản rác có thể rơi vào bên trong tháp. Thân tháp được lắp từ một  
vài tấm riêng biệt, các vị trí lắp tạo thành gân tăng sức bền cho thân tháp.  
Phần dưới đáy tháp có các ống nước sau : Ống nước vào, ống nước ra, ống xả cặn, ống cấp  
nước bổ sung và ống xả tràn.  
Khi chọn tháp giải nhiệt người ta căn cứ vào công suất giải nhiệt. Công suất đó được căn  
cứ vào mã hiệu của tháp. Ví dụ tháp FRK-80 có công suất giải nhiệt 80 Ton  
Bảng 7-3 dưới đây trình bày các đặc tính kỹ thuật của tháp giải nhiệt RINKI. Theo bảng đó  
ta có thể xác định được lưu lượng nước yêu cầu, các thông số về cấu trúc và khối lượng của  
tháp. Từ lưu lượng của tháp có thể xác định được công suất giải nhiệt của tháp  
Q = G.Cn.∆tn  
G- Lưu lượng nước của tháp, kg/s  
Cn- Nhiệt dung riêng của nước : Cn = 1 kCal/kg.độ  
∆tn - Độ chênh lệch nhiệt độ nước vào ra tháp ∆tn = 4oC  
237  
Bảng 10.13: Bảng đặc tính kỹ thuật của tháp giải nhiệt RINKI  
MODEL  
LL  
(L/s)  
1,63  
2,17  
3,25  
4,4  
Kích thước  
Đường ống  
Ra Xả tràn Xả đáy Bổ sung m3/ph  
Quạt  
Khối lượng  
Độ ồn  
dB  
m
h
H
D
Vào  
40  
40  
50  
50  
80  
80  
80  
80  
kW  
0,20  
0,20  
0,37  
0,37  
0,75  
0,75  
1,50  
1,50  
Tinh  
54  
58  
Có nước  
185  
Φmm  
530  
630  
630  
760  
760  
760  
940  
940  
1200 1,50  
1200 1,50  
1200 2,25  
1500 2,25  
1500 2,25  
1500 2,25  
1960 3,75  
1960 3,75  
1960 3,75  
2400 5,50  
2400 7,50  
2400 7,50  
3000 11,0  
3000 11,0  
3400 15,0  
3400 15,0  
3700 22,0  
3700 22,0  
FRK-8  
10  
170 950 1600 930  
170 1085 1735 930  
170 990 665 1170  
170 1170 1845 1170  
180 1130 1932 1400  
180 1230 2032 1400  
200 1230 2052 1580  
200 1200 2067 1910  
270 1410 2417 1910 100  
270 1480 2487 2230 100  
270 1480 2487 2230 100  
270 1695 2875 2470 125  
270 1740 3030 2900 125  
270 1740 3030 2900 150  
350 1740 3100 3400 150  
350 1840 3200 3400 150  
350 1840 3200 3400 150  
590 1960 3760 4030 200  
680 1960 3860 4030 200  
680 2000 4160 4760 200  
720 2100 4300 4760 200  
720 2125 4650 5600 250  
840 2450 5360 6600 250  
840 2450 5360 6600 250  
940 3270 6280 7600 250  
940 3270 6280 7600 250  
40  
40  
50  
50  
80  
80  
80  
80  
100  
100  
100  
125  
125  
150  
150  
150  
150  
200  
200  
200  
200  
250  
250  
250  
250  
250  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
50  
50  
50  
50  
50  
50  
80  
80  
80  
80  
100  
100  
100  
100  
100  
15  
15  
15  
15  
15  
15  
15  
15  
20  
20  
20  
20  
20  
20  
25  
25  
25  
32  
32  
32  
32  
50  
50  
50  
80  
80  
70  
85  
140  
170  
200  
230  
290  
330  
420  
450  
620  
680  
830  
950  
1150  
1250  
1350  
1750  
2200  
2200  
2600  
2600  
3750  
3750  
5000  
5400  
46,0  
50,0  
50,5  
54,0  
55,0  
56,0  
57,0  
57,5  
57,0  
58,0  
59,5  
61,0  
60,5  
61,0  
61,5  
62,5  
62,5  
56,5  
57,5  
61,0  
61,0  
62,5  
66,0  
66,0  
74,0  
74,0  
195  
15  
20  
25  
30  
40  
50  
60  
80  
70  
295  
80  
305  
5,4  
6,5  
108  
114  
155  
230  
285  
340  
355  
510  
610  
680  
760  
780  
795  
1420  
1510  
1810  
2100  
2880  
3750  
3850  
5980  
6120  
400  
420  
500  
800  
8,67  
10,1  
13,0  
17,4  
19,5  
21,7  
27,1  
32,4  
38,0  
43,4  
48,5  
54,2  
65  
1100  
1250  
1265  
1850  
2050  
2120  
2600  
2750  
2765  
2950  
3200  
3790  
4080  
7380  
9500  
9600  
14650  
14790  
90  
100  
125  
150  
175  
200  
225  
250  
300  
350  
400  
500  
600  
700  
800  
1000  
25  
25  
25  
32  
32  
32  
32  
50  
50  
50  
80  
80  
76  
86,7  
109  
130  
152  
174  
217  
238  
10.3.2 Bình (thùng) giãn nở  
Trong các hệ thống ống dẫn nước kín thường có trang bị bình giãn nở. Mục đích của  
bình giãn nở là tạo nên một thể tích dự trữ nhằm điều hoà những ảnh hưởng do giản nỡ nhiệt  
của nước trên toàn hệ thống gây ra, ngoài ra bình còn có chức năng bổ sung nước cho hệ  
thống trong trường hợp cần thiết.  
Có 2 loại bình giãn nở : Loại hở và loại kín.  
Bình giãn nở kiểu hở là bình mà mặt thoáng tiếp xúc với khí trời trên phía đầu hút  
của bơm và ở vị trí cao nhất của hệ thống.  
Độ cao của bình giãn nở phải đảm bảo tạo ra cột áp thuỷ tĩnh lớn hơn tổn thất thuỷ lực từ  
vị trí nối thông bình giãn nở tới đầu hút của bơm.  
B
THUÌNG GIANΠNÅ Í  
2
C
A
BÅ M  
1
Hình 10.5 : Lắp đặt thùng giãn nở  
Trên hình 10.5 , cột áp thuỷ tĩnh đoạn AB phải đảm bảo lớn hơn trở lực của đoạn AC,  
nếu không nước về trên đường (1) không trở về đầu hút của bơm mà bị đẩy vào thùng giãn nỡ  
làm tràn nước. Khi lắp thêm trên đường hút của bơm các thiết bị phụ, ví dụ như lọc nước thì  
cần phải tăng độ cao đoạn AB.  
Để tính toán thể tích bình giãn nở chúng ta căn cứ vào dung tích nước của hệ thống và  
mức độ tăng thể tích của nước theo nhiệt độ cho ở bảng 10.14.  
Bảng 10.14 : Giãn nở thể tích nước theo nhiệt độ  
t, oC  
5
10  
0,02 0,11 0,19 0,28 0,37 0,46 0,55 0,69 0,90 1,11  
55 60 65 70 75 80 85 90 95 100  
1,33 1,54 1,76 2,11 2,49 2,85 3,10 3,35 3,64 4,00  
15  
20  
25  
30  
35  
40  
45  
50  
% Thể tích  
t, oC  
% Thể tích  
Bình giãn nở kiểu kín được sử dụng trong hệ thống nước nóng và nhiệt độ cao. Bình  
giãn nở kiểu kín không mở ra khí quyển và vận hành ở áp suất khí quyển. Bình cần trang bị  
van xả khí. Bình giãn nở kiểu kín được lắp đặt trên đường hút của bơm, cho phép khi vận  
hành áp suất hút của bơm gần như không đổi.  
Trong hệ thống điều hoà chúng ta ít gặp bình giãn nở kiểu kín.  
239  
10.4 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG NƯỚC  
Khi lắp đặt hệ thống đường ống nước cần lưu ý bố trí sao cho trở lực trên các nhánh  
ống đều nhau, muốn vậy cần bố trí sao cho tổng chiều dài các nhánh đều nhau.  
Trên hình 10.6 trình bày sơ đồ đường dẫn nước lạnh cung cấp cho các FCU và AHU.  
Ở hình 10.6a , ta thấy chiều dài của các nhánh ABGHA, ABCFGHA và ABCDEFGHA là  
không đều nhau , do đó trở lực của các nhánh không đều nhau. Sơ đồ này gọi là sơ đồ đường  
quay về trực tiếp. Đây là sơ đồ đơn giản, dễ lắp đặt và tổng chiều dài đường ống nhỏ. Tuy  
nhiên do trở lực không đều nên cần lắp đặt các van điều chỉnh để điều chỉnh lượng nước cấp  
cho các nhánh đều nhau.  
Ở hình 10.6b là sơ đồ đường quay về không trực tiếp , trong trường hợp này chiều dài  
đường đi của các nhánh đến các FCU và AHU đều nhau. Các FCU (AHU) có đường cấp nước  
dài thì đường hồi nước ngắn và ngược lại.  
Cần lưu ý khi trở lực của các FCU đều nhau thì nên sử dụng sơ đồ không trực tiếp.  
Nếu các FCU có trở lực khác nhau thì về mặt kinh tế nên chọn sơ đồ loại trực tiếp , lúc đó cần  
sử dụng các biện pháp khác để hiệu chỉnh cần thiết. Một trong những biện pháp mà người ta  
hay áp dụng là sử dụng van cầu trên đường hút.  
Hình 10.6 : Các loại sơ đồ bố trí đường ống  
Trên hình 10.7 trình bày hai trường hợp lắp đặt đường ống theo sơ đồ không trực tiếp ,  
phương án thường được áp dụng cho hệ thống kín.  
Hình 10.7a trình bày minh họa ứng với trường hợp các FCU bố trí với độ cao khác  
nhau và trên hình 10.7b là trường hợp các FCU bố trí trên cùng một độ cao. Trong trường  
hợp này ngoài việc cần chú ý bố trí đường ống đi và về cho các nhánh đều nhau, người thiết  
kế cần lưu ý tới cột áp tĩnh do cột nước tạo nên. Theo cách bố trí như trên quảng đường đi  
cho tất cả các FCU gần như nhau và cột áp tĩnh đều nhau, do đó đảm bảo phân bố nước đến  
các nhánh đều nhau.  
240  
Hình 10.7 : Cách bố trí đường ống cấp nước FCU  
* * *  
241  
pdf 17 trang baolam 26520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 10: Hệ thống đường ống trong điều hoà không khí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thong_gio_va_dieu_hoa_khong_khi_chuong_11_he_thon.pdf