Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 10: Hệ thống đường ống trong điều hoà không khí
CHƯƠNG XI: HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG
TRONG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
Trong các kỹ thuật điều hoà không khí có sử dụng các loại đường ống nước như sau:
- Đường ống nước giải nhiệt cho các thiết bị ngưng tụ;
- Đường ống nước lạnh để làm lạnh không khí;
- Đường ống nước nóng và hơi bão hoà để sưởi ấm không khí mùa đông;
- Đường ống nước ngưng.
Mục đích của việc tính toán ống dẫn nước là xác định kích thước hợp lý của đường ống,
xác định tổng tổn thất trở lực và chọn bơm. Để làm được điều đó cần phải biết trước lưu
lượng nước tuần hoàn. Lưu lượng đó được xác định từ các phương trình trao đổi nhiệt.
10.1 HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN NƯỚC
10.1.1 Vật liệu đường ống
Người ta sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau làm đường ống cụ thể như sau :
Bảng 10.1. Vật liệu ống dẫn nước
Chức năng
Vật liệu
1. Ống nước lạnh chiller - Thép đen hoặc thép tráng kẽm
- Ống đồng cứng
2. Ống nước giải nhiệt và - Ống thép tráng kẽm
nước cấp
- Ống đồng cứng
3. Ống nước ngưng hoặc - Ống thép tráng kẽm
xả cặn
- Ống đồng cứng
- Ống PVC
4. Bão hoà hoặc nước - Ống thép đen
ngưng bão hoà
5. Nước nóng
- Ống đồng cứng
- Ống thép đen
- Ống đồng cứng
Các loại ống thép đen thường được sử dụng để dẫn nước có nhiều loại với độ dày
mỏng khác nhau. Theo mức độ dày người ta chia ra làm nhiều mức khác nhau từ Schedul 10
đến Schedul 160. Trên bảng 10.2 các loại ống ký hiệu ST là ống có độ dày tiêu chuẩn, các
ống XS là loại ống có chiều dày rất lớn
Bảng 10.2 : Đặc tính của đường ống thép
Đường kính danh
nghĩa
Đường kính
trong
Đường kính
ngoài
Áp suất làm
Loại
việc
at
mm
9,245
7,67
12,52
10,74
15,798
mm
in
mm
6,35
6,35
9,525
9,525
12,7
1 / 4
1 / 4
3/8
13,716
13,716
17,145
17,145
21,336
13
61
14
58
15
40ST
80XS
40ST
80XS
40ST
3/8
1 / 2
225
1 / 2
3 / 4
3 / 4
1
12,7
19,05
19,05
25,4
13,868
20,93
18,46
26,64
24,3
35,05
32,46
40,98
38,1
21,336
26,67
26,67
28,83
28,83
42,164
42,164
48,26
53
15
48
16
45
16
42
16
40
16
39
37
59
34
54
30
49
49
85
37
45
78
34
43
62
32
41
53
76
34
41
48
76
80XS
40ST
80XS
40ST
80XS
40ST
80XS
40ST
80XS
40ST
80XS
40 ST
80XS
40ST
80XS
40ST
80XS
40ST
80XS
30
40ST
80XS
30
40ST
80XS
30ST
40
XS
80
30 ST
40
XS
1
25,4
1.1/4
1.1/4
1.1/2
1.1/2
2
31,75
31,75
38,1
38,1
50,8
50,8
63,5
63,5
76,2
48,26
52,5
60,325
60,325
73,025
73,025
88,9
88,9
114,3
114,3
168,275
168,275
219,07
219,07
219,07
273,05
273,05
273,05
323,85
323,85
323,85
323,85
355,6
2
49,25
62,71
59
77,927
73,66
102,26
97,18
154,05
146,33
205
202,171
193,675
257,45
254,5
247,65
307,08
303,225
298,45
288,95
336,55
333,4
330,2
317,5
2.1/2
2.1/2
3
3
4
4
6
6
8
76,2
101,6
101,6
152,4
152,4
203,2
203,2
203,2
254
8
8
10
10
10
12
12
12
12
14
14
14
14
254
254
304,8
304,8
304,8
304,8
355,6
355,6
355,6
355,6
355,6
355,6
355,6
80
Đường ống đồng được chia ra các loại K, L, M và DWV. Loại K có bề dày lớn nhất, loại
DWV là mỏng nhất. Thực tế hay sử dụng loại L. Bảng 10.3 trình bày các đặc tính kỹ thuật của
một số loại ống đồng khác nhau.
Bảng 10.3 : Đặc tính của đường ống đồng
Đường kính danh nghĩa
Loại
Đường kính
trong, mm
32,89
39,14
51,84
77,089
101,828
126,517
Đường kính
ngoài, mm
34,925
41,275
53,975
79,375
104,775
130,185
in
1.1/4
1.1/2
2
mm
31,75
38,1
50,8
76,2
101,6
127
DWV
DWV
DWV
DWV
DWV
DWV
3
4
5
226
6
8
8
8
8
10
10
10
12
12
12
152,4
203,2
203,2
203,2
203,2
254
254
254
304,8
304,8
304,8
DWV
K
L
M
DWV
K
L
M
151,358
192,6
196,215
197,74
200,83
240
244,475
246,4
287,4
155,57
206,375
206,375
206,375
206,375
257,175
257,175
257,175
307,975
307,975
307,975
K
L
M
293,75
295,07
10.1.2. Sự giãn nở vì nhiệt của các loại đường ống
Trong quá trình làm việc nhiệt độ của nước luôn thay đổi trong một khoản tương đối rộng,
nên cần lưu ý tới sự giãn nở vì nhiệt của đường ống để có các biện pháp ngăn ngừa thích hợp.
Trên bảng 10.4 là mức độ giãn nở của đường ống đồng và ống thép, so với ở trạng thái
0oC. Mức độ giãn nở hầu như tỷ lệ thuận với khoảng thay đổi nhiệt độ. Để bù giãn nở trong
kỹ thuật điều hoà người ta sử dụng các đoạn ống chữ U, chữ Z và chữ L.
Bảng 10.4 : Mức độ giãn nở đường ống
Khoảng nhiệt độ
Mức độ giãn nở, mm/m
Ống đồng Ống thép
0
0
0
10
20
30
40
50
60
70
0,168
0,336
0,504
0,672
0,840
1,080
1,187
0,111
0,223
0,336
0,459
0,572
0,684
0,805
Ngoài phương pháp sử dụng các đoạn ống nêu ở trên , trong thực tế để bù giãn nở người
ta còn sử dụng các roăn giãn nở, dùng ống mềm cao su nếu nhiệt độ cho phép.
10.1.3. Giá đỡ đường ống
Để treo đỡ đường ống người ta thường sử dụng các loại sắt chữ L hoặc sắt U làm giá
đỡ. Các giá đỡ phải đảm bảo chắc chắn, dễ lắp đặt đường ống và có khẩu độ hợp lý. Khi khẩu
độ nhỏ thì số lượng giá đỡ tăng, chi phí tăng. Nếu khẩu độ lớn đường ống sẽ võng, không đảm
bảo chắc chắn. Vì thế người ta qui định khoảng cách giữa các giá đỡ. Khoảng cách này phụ
thuộc vào kích thước đường ống, đường ống càng lớn khoảng cách cho phép càng lớn.
Bảng 10.5 : Khẩu độ hợp lý của giá đỡ ống thép
Đường kính danh nghĩa
của ống , mm
Khẩu độ
m
2,438
3,048
Từ 19,05 ÷ 31,75
38,1 ÷ 63,5
227
3,657
4,267
4,877
6,096
76,2 ÷ 88,9
101,6 ÷ 152,4
203,2 đến 304,8
355,6 đến 609,6
Bảng 10.6 : Khẩu độ hợp lý của giá đỡ ống đồng
Đường kính danh nghĩa
của ống , mm
Khẩu độ
m
15,875
1,829
2,438
3,048
3,657
4,267
22,225 ÷ 28,575
34,925 ÷ 53,975
66,675 ÷ 130,175
155,575 ÷ 206,375
10.2 TÍNH TOÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN NƯỚC VÀ CHỌN
BƠM
10.2.1 Lưu lượng nước yêu cầu
Lưu lượng nước yêu cầu được xác định tuỳ thuộc trường hợp cụ thể
- Nếu nước sử dụng để giải nhiệt bình ngưng máy điều hoà:
Qk
Gn =
Gnl =
Gnn =
(10-1)
(10-2)
(10-3)
Cp .∆tK
- Lưu lượng nước lạnh
Lưu lượng nước nóng
QO
Cp .∆tO
-
QSI
Cp.∆tnn
trong đó:
Qk, Qo và QSI - Công suất nhiệt bình ngưng, công suất lạnh bình bay hơi và công suất
bộ gia nhiệt không khí, kW;
∆tn, ∆tnl, ∆tnn - Độ chênh nhiệt độ nước vào ra bình ngưng, bình bay hơi và bộ sấy. Thường
∆t ≈ 3 ÷ 5 oC;
Cp - Nhiệt dung riêng của nước, Cp ≈4186 J/kg.K.
Dọc theo tuyến ống lưu lượng thay đổi vì vậy cần phải thay đổi tiết diện đường ống một
cách tương ứng.
10.2.2 Chọn tốc độ nước trên đường ống
Tốc độ của nước chuyển động trên đường ống phụ thuộc 2 yếu tố
- Độ ồn do nước gây ra. Khi tốc độ cao độ ồn lớn , khi tốc độ nhỏ kích thước đường ống lớn
nên chi phí tăng
- Hiện tượng ăn mòn : Trong nước có lẫn cặn bẩn như cát và các vật khác , khi tốc độ cao khả
năng ăm mòn rất lớn
228
Bảng 10.7 : Tốc độ nước trên đường ống
Trường hợp
- Đầu đẩy của bơm
- Đầu hút của bơm
- Đường xả
Tốc độ của nước
2,4 ÷ 3,6
1,2 ÷ 2,1
1,2 ÷ 2,1
1,2 ÷ 4,5
0,9 ÷ 3,0
1,5 ÷ 3
- Ống góp
- Đường hướng lên
- Các trường hợp thông thường
- Nước thành phố
0,9 ÷ 2,1
10.2.3. Xác định đường kính ống dẫn
Trên cơ sở lưu lượng và tốc độ trên từng đoạn ống tiến hành xác định đường kính
trong của ống như sau :
4.V
π.ω
d =
,m
(10-4)
trong đó:
V- Lưu lượng thể tích nước chuyển động qua đoạn ống đang tính, m3/s
V = L/ρ
L - Lưu lượng khối lượng nước chuyển động qua ống, kg/s
ρ- Khối lượng riêng của nước, kg/m3
ω- Tốc độ nước chuyển động trên ống, được lựa chọn theo bảng 10.7, m/s
10.2.4. Xác định tổn thất áp suất
Có 2 cách xác định tổn thất áp lực trên đường ống
- Phương pháp xác định theo công thức
- Xác định theo đồ thị
10.2.4.1 Xác định tổn thất áp suất theo công thức
Tổn thất áp lực được xác định theo công thức
Σ∆p = Σ∆pms + Σ∆pcb
trong đó:
(10-5)
ρ.ω2
2
ρ.ω2
2
l tâ
d
∆pcb = ξ.
= λ.
.
(10-6)
(10-7)
l ρ.ω2
∆pms = λ. .
d
2
* Hệ số trở lực ma sát λ
- Khi chảy tầng Re = ωd/ν < 2.103 , ta có:
64
Re
λ =
(10-8)
- Khi chảy rối Re > 104, ta có:
229
1
(10-9)
λ =
(1,82.logRe−1,64)2
* Hệ số ma sát cục bộ lấy theo bảng 10.:.
Bảng 10.8 : Hệ số ma sát
Vị trí
- Từ bình vào ống
- Qua van
Hệ số ξ
0,5
2 ÷ 3
0,35
0,75
0,45
0,4
- Cút 45o tiêu chuẩn
- Cút 90o tiêu chuẩn
- Cút 90o bán kính cong lớn
- Chữ T, nhánh chính
- Chữ T, Nhánh phụ
- Qua ống thắt
1,5
0,1
- Qua ống mở
- Khớp nối
- Van cổng mở 100%
mở 75%
0,25
0,04
0,20
0,90
4,5
mở 50%
mở 25%
- Van cầu có độ mở 100%
mở 50%
24,0
6,4
9,5
Đối với đoạn ống mở rộng đột ngột, hệ số tổn thất cục bộ có thể tính theo công thức sau :
A1
2
(10-10)
ξ = (1−
)
A 2
trong đó : A1, A2 - lần lượt là tiết diện đầu vào và đầu ra của ống
Trường hợp đường ống thu hẹp đột ngột thì hệ số trở lực ma sát có thể tra theo bảng 10.9. Cần
lưu ý là tốc độ dùng để tính tổn thất trong trường hợp này là ở đoạn ống có đường kính nhỏ.
Bảng 10.9 : Hệ số ma sát đoạn ống đột mở
Tỉ số A2/A1
0,1
Hệ số ξ
0,37
0,35
0,32
0,27
0,22
0,17
0,10
0,06
0,02
0
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
* Xác định trở lực cục bộ bằng độ dài tương đương
Để xác định trở lực cục bộ ngoài cách xác định nhờ hệ số trở lực cục bộ ξ, người ta còn có
cách qui đổi ra tổn thất ma sát tương đương và ứng với nó là chiều dài tương đương.
230
Dưới đây là chiều dài tương đương của một số thiết bị đường ống nước.
Bảng 10. 10 : Chiều dài tương đương của các loại van (mét đường ống)
Đường Van cầu Van Van 45o Van
Van Van 1 Lọc Y Lọc Y Van 1
kính
in
60o Y
Y
góc
cửa
chiều
lật
mặt
ren
chiều
nâng
bích
3/8
1/2
3/4
1
5,180
5,486
6,705
8,839
11,582 6,096
13,106 7,315
16,764 9,144
2,438
2,743
3,353
4,572
1,829
2,134
2,743
3,657
4,572
5,486
7,315
1,829 0,183 1,524
2,134 0,213 1,829
2,743 0,274 2,438
3,657 0,305 3,048
4,572 0,457 4,267
5,486 0,548 4,877
-
-
-
-
-
-
-
Van 1
0,914 chiều
1,219 dạng
1,524
2,743 giống
3,048
cầu
11/4
11/2
2
van
cầu
7,315 0,701 6,096 8,229 4,267
8,839 0,853 7,620 8,534 6,096
21/2
3
21,031 10,668 8,839
25,603 13,106 10,668 10,668 0,975 9,144 12,800 12,192
31/2
4
30,480 15,240 12,496 12,496 1,219 10,668 14,630
36,576 17,678 14,325 14,325 1,372 12,192 18,288
42,672 21,641 17,678 17,678 1,829 15,240 23,380
51,816 26,882 21,336 21,336 2,134 18,288 33,528
67,056 35,052 25,910 25,910 2,743 24,384 45,720
85,344 44,196 32,000 32,000 3,657 30,480 57,192
97,536 50,292 39,624 39,624 3,692 36,576 76,200
109,728 56,388 47,240 47,240 4,572 41,148
124,968 61,010 54,864 54,864 5,182 45,720
140,208 73,152 60,960 60,960 5,791 50,292
158,496 83,820 71,628 71,628 6,705 60,960
185,928 97,536 80,772 80,772 7,620 73,152
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Van 1
chiều
dạng
góc
giống
van
5
6
8
10
12
14
16
18
20
24
góc
-
-
-
-
-
Bảng 10. 11 : Chiều dài tương đương của Tê, cút
Đường
kính
in
Cút
90o
chuẩn
Cút
90o
dài
Cút
90o
ren
trong
ren
Cút
45o
chuẩn
Cút
45o
ren
trong
ren
Cút
180o
chuẩn
Tê
Đường chính
d giảm d giảm
không 25%
Đườn
g
nhánh
d
50%
đổi
ngoài
ngoài
3/8
1/2
3/4
1
0,427 0,274 0,701 0,213 0,335 0,701 0,823 0,274 0,366 0,427
0,487 0,305 0,762 0,244 0,396 0,762 0,914 0,305 0,427 0,487
0,609 0,427 0,975 0,274 0,487 0,975 1,220 0,427 0,579 0,609
0,792 0,518 1,250 0,396 0,640 1,250 1,524 0,518 0,701 0,792
1,006 0,701 1,707 0,518 0,914 1,707 2,133 0,701 0,945 1,006
1,219 0,792 1,920 0,640 1,036 1,920 2,438 0,792 1,128 1,219
1,524 1,006 2,500 0,792 1,371 2,500 3,048 1,006 1,432 1,524
1,829 1,249 3,048 0,975 1,585 3,048 3,657 1,249 1,707 1,829
2,286 1,524 3,657 1,220 1,951 3,657 4,572 1,524 2,133 2,286
2,743 1,798 4,572 1,432 2,225 4,572 5,486 1,798 2,438 2,743
3,048 2,042 5,182 1,585 2,591 5,182 6,400 2,042 2,743 3,048
3,692 2,500 6,400 1,981 3,353 6,400 7,620 2,500 3,657 3,692
4,877 3,050 7,620 2,408 3,962 7,620 9,144 3,050 4,267 4,877
11/4
11/2
2
21/2
3
31/2
4
5
6
8
6,096 3,692
-
3,048
10,060 12,190 3,692 5,486 6,096
231
10
12
14
16
18
20
24
7,620 4,877
9,1144 5,791
10,363 7,010
11,582 7,925
12,800 8,839
15,240 10,058
18,288 12,192
-
-
-
-
-
-
-
3,962
4,877
5,486
6,096
7,010
7,925
9,144
12,800 15,240 4,877 7,010 7,620
15,240 18,288 5,791 7,925 9,1144
16,760 20,726 7,010 9,144 10,363
18,897 23,774 7,925 10,670 11,582
21,336 25,910 8,839 12,192 12,800
24,690 30,480 10,058 13,411 15,240
28,650 35,050 12,192 15,240 18,288
Bảng 10. 12 : Chiều dài tương đương của một số trường hợp đặc biệt
Đường kính
Đột mở, d/D
Đột thu, d/D
Đường ống nối vào thùng
(1) (2) (3) (4)
in
mm
1/4
1/2
3/4
1/4
1/2
3/4
3/8 9,525 0,427 0,244 0,092 0,213 0,152 0,0914 0,457 0,244 0,457 0,335
1 /2 12,7 0,548 0,335 0,122 0,274 0,213 0,122 0,548 0,305 0,548 0,457
3 /4 19,05 0,762 0,457 0,152 0,366 0,305 0,152 0,853 0,427 0,853 0,67
25,4 0,975 0,609 0,213 0,487 0,366 0,213 1,127 0,548 1,127 0,823
1
1.1/4 31,75 1,432 0,914 0,305 0,701 0,548 0,305 1,615 0,792 1,615 1,28
1.1/2 38,1 1,768 1,097 0,366 0,884 0,67 0,366 2,012 1,006 2,012 1,524
2
50,8 2,438 1,463 0,488 1,22 0,914 0,488 2,743 1,341 2,743 2,073
2.1/2 63,5 3,05 1,859 0,609 1,524 1,158 0,609 3,657 1,707 3,657 2,651
76,2 3,962 2,438 0,792 1,981 1,493 0,792 4,267 2,194 4,267 3,353
3.1/2 88,9 4,572 2,804 0,914 2,347 1,829 0,914 5,181 2,59 5,181 3,962
3
4
5
6
101,6 5,181 3,353 1,158 2,743 2,072 1,158 6,096 3,048 6,096 4,877
127 7,315 4,572 1,524 3,657 2,743 1,524 8,23 4,267 8,23 6,096
152,4 8,839 6,705 1,829 4,572 3,353 1,829 10,058 5,791 10,058 7,62
8
203,2
254
-
-
-
-
-
-
-
-
7,62 2,591
9,753 3,353
12,496 3,962
-
-
-
-
-
-
-
-
4,572 2,591 14,325 7,315 14,325 10,688
6,096 3,353 18,288 8,839 18,288 14,02
7,62 3,962 22,25 11,28 22,25 17,37
10
12
14
16
18
20
24
304,8
355,6
406,4
457,2
508
-
-
-
-
-
4,877
5,486
6,096
-
-
-
-
-
-
4,877 26,21 13,716 26,21 20,117
5,486 29,26 15,24 29,26 23,47
6,096 35,05 17,678 35,05 27,43
-
-
43,28 21,336 43,28 32,918
49,68 25,298 49,68 39,624
609,6
-
Các trường hợp đường ống nối vào thùng :
(1) - Nước chuyển động từ ống vào thùng và đường ống nối bằng mặt với cạnh thùng.
(2) - Nước chuyển đông từ thùng ra đường ống và đường ống nối bằng mặt với cạnh thùng.
(3)- Nước chuyển động từ ống vào thùng và đường ống nối nhô lên khỏi cạnh thùng.
(4) - Nước chuyển động từ thùng ra đường ống và đường ống nối nhô lên khỏi cạnh thùng.
10.2.4.2 Xác định tổn thất áp suất theo đồ thị
Ngoài cách xác định theo công thức, trên thực tế người ta hay sử dụng phương pháp đồ thị.
Các đồ thị thường xây dựng tổn thất áp suất cho 1m chiều dài đường ống. Khi biết 2 trong ba
thông số : Lưu lượng nước tuần hoàn (L/s), đường kính ống (mm) và tốc độ chuyển động
(m/s). Thông thường chúng ta biết trước lưu lượng và chọn tốc độ sẽ xác định được kích
thước ống và tổn thất áp suất cho 1m ống.
232
Hình 10.1 : Tổn thất áp suất (Pa/m) trên ống dẫn thép đen Schedul 40
233
Hình 10.2 : Tổn thất áp suất (Pa/m) trong ống dẫn nước bằng đồng
234
Hình 10.3 : Tổn thất áp suất (Pa/m) trong các ống dẫn nước bằng plastic
235
Trên hình 10.2 biểu diễn đồ thị xác định tổn thất áp suất (Pa/m) trong các ống dẫn đồng
loai K, L, M
Hình 10.3 trình bày đồ thị xác định tổn thất áp suất trong các ống dẫn plastic. Khi xây
dựng đồ thị người ta lấy nhiệt độ nước là 20oC.
Ví dụ 1 : Xác định tổn thất áp suất trên một tuyến ống thép Φ100mm trước đầu đẩy bơm,
biết chiều dài tổng là 50m, 01 van cửa và có 6 cút 90o
- Chiều dài tương đương của 6 cút 90o
ltđ1 = 6 x 3,048m = 18,28 m
- Chiều dài tương đương của van chặn
ltđ2 = 1,362 m
- Tổng chiều dài tương đương
Ltđ = 50 + 18,28 + 1,372 = 69,652 m
- Đối với đoạn ống trước đầu đẩy của bơm , theo bảng tốc độ nằm trong khoảng 2,4 ÷
3,6 m/s. Chọn ω = 3 m/s.
- Căn cứ vào đồ thị hình 10.1 , xác định được L= 25 Li/s và ∆p = 800 Pa/m
- Tổng tổn thất trên toàn tuyến
Σ∆p = 69,652 x 800 = 55.722 Pa = 0,557 bar
10.3 THÁP GIẢI NHIỆT VÀ BÌNH GIÃN NƠ
10.3.1 Tháp giải nhiệt
Trong hệ thống điều hoà không khí giải nhiệt bằng nước bắt buộc phải sử dụng tháp
giải nhiệt. Tháp giải nhiệt được sử dụng để giải nhiệt nước làm mát bình ngưng trong hệ
thống lạnh máy điều hoà không khí.
Trên hình 10-4 trình bày cấu tạo của một tháp giải nhiệt
Hình 10.4 : Tháp giải nhiệt RINKI (Hồng Kông)
Cấu tạo của tháp giải nhiệt gồm: Thân và đáy tháp bằng nhựa composit. Bên trong có các
khối sợi nhựa có tác dụng làm tơi nước, tăng bề mặt tiếp xúc, thường có 02 khối. Ngoài ra bên
trong còn có hệ thống ống phun nước, quạt hướng trục. Hệ thống ống phun nuớc quay xung
quanh trục khi có nước phun. Mô tơ quạt đặt trên đỉnh tháp. Xung quanh phần thân còn có
các tấm lưới , có thể dễ dàng tháo ra để vệ sinh đáy tháp, cho phép quan sát tình hình nước
236
trong tháp nhưng vẫn ngăn cản rác có thể rơi vào bên trong tháp. Thân tháp được lắp từ một
vài tấm riêng biệt, các vị trí lắp tạo thành gân tăng sức bền cho thân tháp.
Phần dưới đáy tháp có các ống nước sau : Ống nước vào, ống nước ra, ống xả cặn, ống cấp
nước bổ sung và ống xả tràn.
Khi chọn tháp giải nhiệt người ta căn cứ vào công suất giải nhiệt. Công suất đó được căn
cứ vào mã hiệu của tháp. Ví dụ tháp FRK-80 có công suất giải nhiệt 80 Ton
Bảng 7-3 dưới đây trình bày các đặc tính kỹ thuật của tháp giải nhiệt RINKI. Theo bảng đó
ta có thể xác định được lưu lượng nước yêu cầu, các thông số về cấu trúc và khối lượng của
tháp. Từ lưu lượng của tháp có thể xác định được công suất giải nhiệt của tháp
Q = G.Cn.∆tn
G- Lưu lượng nước của tháp, kg/s
Cn- Nhiệt dung riêng của nước : Cn = 1 kCal/kg.độ
∆tn - Độ chênh lệch nhiệt độ nước vào ra tháp ∆tn = 4oC
237
Bảng 10.13: Bảng đặc tính kỹ thuật của tháp giải nhiệt RINKI
MODEL
LL
(L/s)
1,63
2,17
3,25
4,4
Kích thước
Đường ống
Ra Xả tràn Xả đáy Bổ sung m3/ph
Quạt
Khối lượng
Độ ồn
dB
m
h
H
D
Vào
40
40
50
50
80
80
80
80
kW
0,20
0,20
0,37
0,37
0,75
0,75
1,50
1,50
Tinh
54
58
Có nước
185
Φmm
530
630
630
760
760
760
940
940
1200 1,50
1200 1,50
1200 2,25
1500 2,25
1500 2,25
1500 2,25
1960 3,75
1960 3,75
1960 3,75
2400 5,50
2400 7,50
2400 7,50
3000 11,0
3000 11,0
3400 15,0
3400 15,0
3700 22,0
3700 22,0
FRK-8
10
170 950 1600 930
170 1085 1735 930
170 990 665 1170
170 1170 1845 1170
180 1130 1932 1400
180 1230 2032 1400
200 1230 2052 1580
200 1200 2067 1910
270 1410 2417 1910 100
270 1480 2487 2230 100
270 1480 2487 2230 100
270 1695 2875 2470 125
270 1740 3030 2900 125
270 1740 3030 2900 150
350 1740 3100 3400 150
350 1840 3200 3400 150
350 1840 3200 3400 150
590 1960 3760 4030 200
680 1960 3860 4030 200
680 2000 4160 4760 200
720 2100 4300 4760 200
720 2125 4650 5600 250
840 2450 5360 6600 250
840 2450 5360 6600 250
940 3270 6280 7600 250
940 3270 6280 7600 250
40
40
50
50
80
80
80
80
100
100
100
125
125
150
150
150
150
200
200
200
200
250
250
250
250
250
25
25
25
25
25
25
25
25
25
25
25
50
50
50
50
50
50
80
80
80
80
100
100
100
100
100
15
15
15
15
15
15
15
15
20
20
20
20
20
20
25
25
25
32
32
32
32
50
50
50
80
80
70
85
140
170
200
230
290
330
420
450
620
680
830
950
1150
1250
1350
1750
2200
2200
2600
2600
3750
3750
5000
5400
46,0
50,0
50,5
54,0
55,0
56,0
57,0
57,5
57,0
58,0
59,5
61,0
60,5
61,0
61,5
62,5
62,5
56,5
57,5
61,0
61,0
62,5
66,0
66,0
74,0
74,0
195
15
20
25
30
40
50
60
80
70
295
80
305
5,4
6,5
108
114
155
230
285
340
355
510
610
680
760
780
795
1420
1510
1810
2100
2880
3750
3850
5980
6120
400
420
500
800
8,67
10,1
13,0
17,4
19,5
21,7
27,1
32,4
38,0
43,4
48,5
54,2
65
1100
1250
1265
1850
2050
2120
2600
2750
2765
2950
3200
3790
4080
7380
9500
9600
14650
14790
90
100
125
150
175
200
225
250
300
350
400
500
600
700
800
1000
25
25
25
32
32
32
32
50
50
50
80
80
76
86,7
109
130
152
174
217
238
10.3.2 Bình (thùng) giãn nở
Trong các hệ thống ống dẫn nước kín thường có trang bị bình giãn nở. Mục đích của
bình giãn nở là tạo nên một thể tích dự trữ nhằm điều hoà những ảnh hưởng do giản nỡ nhiệt
của nước trên toàn hệ thống gây ra, ngoài ra bình còn có chức năng bổ sung nước cho hệ
thống trong trường hợp cần thiết.
Có 2 loại bình giãn nở : Loại hở và loại kín.
Bình giãn nở kiểu hở là bình mà mặt thoáng tiếp xúc với khí trời trên phía đầu hút
của bơm và ở vị trí cao nhất của hệ thống.
Độ cao của bình giãn nở phải đảm bảo tạo ra cột áp thuỷ tĩnh lớn hơn tổn thất thuỷ lực từ
vị trí nối thông bình giãn nở tới đầu hút của bơm.
B
THUÌNG GIANÎ NÅ Í
2
C
A
BÅ M
1
Hình 10.5 : Lắp đặt thùng giãn nở
Trên hình 10.5 , cột áp thuỷ tĩnh đoạn AB phải đảm bảo lớn hơn trở lực của đoạn AC,
nếu không nước về trên đường (1) không trở về đầu hút của bơm mà bị đẩy vào thùng giãn nỡ
làm tràn nước. Khi lắp thêm trên đường hút của bơm các thiết bị phụ, ví dụ như lọc nước thì
cần phải tăng độ cao đoạn AB.
Để tính toán thể tích bình giãn nở chúng ta căn cứ vào dung tích nước của hệ thống và
mức độ tăng thể tích của nước theo nhiệt độ cho ở bảng 10.14.
Bảng 10.14 : Giãn nở thể tích nước theo nhiệt độ
t, oC
5
10
0,02 0,11 0,19 0,28 0,37 0,46 0,55 0,69 0,90 1,11
55 60 65 70 75 80 85 90 95 100
1,33 1,54 1,76 2,11 2,49 2,85 3,10 3,35 3,64 4,00
15
20
25
30
35
40
45
50
% Thể tích
t, oC
% Thể tích
Bình giãn nở kiểu kín được sử dụng trong hệ thống nước nóng và nhiệt độ cao. Bình
giãn nở kiểu kín không mở ra khí quyển và vận hành ở áp suất khí quyển. Bình cần trang bị
van xả khí. Bình giãn nở kiểu kín được lắp đặt trên đường hút của bơm, cho phép khi vận
hành áp suất hút của bơm gần như không đổi.
Trong hệ thống điều hoà chúng ta ít gặp bình giãn nở kiểu kín.
239
10.4 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG NƯỚC
Khi lắp đặt hệ thống đường ống nước cần lưu ý bố trí sao cho trở lực trên các nhánh
ống đều nhau, muốn vậy cần bố trí sao cho tổng chiều dài các nhánh đều nhau.
Trên hình 10.6 trình bày sơ đồ đường dẫn nước lạnh cung cấp cho các FCU và AHU.
Ở hình 10.6a , ta thấy chiều dài của các nhánh ABGHA, ABCFGHA và ABCDEFGHA là
không đều nhau , do đó trở lực của các nhánh không đều nhau. Sơ đồ này gọi là sơ đồ đường
quay về trực tiếp. Đây là sơ đồ đơn giản, dễ lắp đặt và tổng chiều dài đường ống nhỏ. Tuy
nhiên do trở lực không đều nên cần lắp đặt các van điều chỉnh để điều chỉnh lượng nước cấp
cho các nhánh đều nhau.
Ở hình 10.6b là sơ đồ đường quay về không trực tiếp , trong trường hợp này chiều dài
đường đi của các nhánh đến các FCU và AHU đều nhau. Các FCU (AHU) có đường cấp nước
dài thì đường hồi nước ngắn và ngược lại.
Cần lưu ý khi trở lực của các FCU đều nhau thì nên sử dụng sơ đồ không trực tiếp.
Nếu các FCU có trở lực khác nhau thì về mặt kinh tế nên chọn sơ đồ loại trực tiếp , lúc đó cần
sử dụng các biện pháp khác để hiệu chỉnh cần thiết. Một trong những biện pháp mà người ta
hay áp dụng là sử dụng van cầu trên đường hút.
Hình 10.6 : Các loại sơ đồ bố trí đường ống
Trên hình 10.7 trình bày hai trường hợp lắp đặt đường ống theo sơ đồ không trực tiếp ,
phương án thường được áp dụng cho hệ thống kín.
Hình 10.7a trình bày minh họa ứng với trường hợp các FCU bố trí với độ cao khác
nhau và trên hình 10.7b là trường hợp các FCU bố trí trên cùng một độ cao. Trong trường
hợp này ngoài việc cần chú ý bố trí đường ống đi và về cho các nhánh đều nhau, người thiết
kế cần lưu ý tới cột áp tĩnh do cột nước tạo nên. Theo cách bố trí như trên quảng đường đi
cho tất cả các FCU gần như nhau và cột áp tĩnh đều nhau, do đó đảm bảo phân bố nước đến
các nhánh đều nhau.
240
Hình 10.7 : Cách bố trí đường ống cấp nước FCU
* * *
241
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 10: Hệ thống đường ống trong điều hoà không khí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_thong_gio_va_dieu_hoa_khong_khi_chuong_11_he_thon.pdf

