Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 9: Hệ thống vận chuyển không khí

CHƯƠNG IX: HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN  
KHÔNG KHÍ  
Hệ thống phân phối và vận chuyển không khí bao gồm các bộ phận chính sau:  
- Hệ thống đường ống gió: Cấp gió, hồi gió, khí tươi, thông gió;  
- Các thiết bị đường ống gió: Van điều chỉnh, tê, cút, chạc, vv...;  
- Quạt cấp và hồi gió.  
Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống vận chuyển không khí là công cụ và phương tiện  
truyền dẫn không khí đã qua xử lý cấp cho các hộ tiêu thụ, không khí tươi, không khí tuần  
hoàn và không khí thông gió. Vì lý do đó mà hệ thống vận chuyển không khí phải đảm bảo  
bền đẹp, tránh các tổn thất nhiệt , ẩm trong quá trình vận chuyển, đảm bảo phân phối khí đều  
đến các hộ tiêu thụ vv...  
9.1 HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG GIÓ  
Trong hệ thống điều hoà không khí hệ thống đường ống gió có chức năng dẫn và phân gió  
tới các nơi khác nhau tuỳ theo yêu cầu.  
9.1.1 Phân loại và đặc điểm hệ thống đường ống gió  
9.1.1.1 Phân loại  
Đường ống dẫn không khí được chia làm nhiều loại dựa trên các cơ sở khác nhau:  
• Theo chức năng  
Theo chức năng người ta chia hệ thống đường ống gió ra làm các loại chủ yếu sau:  
- Đường ống cung cấp không khí (Supply Air Duct - SAD)  
- Đường ống hồi gió (Return Air Duct - RAD)  
- Đường ống cấp không khí tươi (Fresh Air Duct)  
- Đường ống thông gió (Ventilation Air Duct)  
- Đường ống thải gió (Exhaust Air Duct)  
• Theo tốc độ gió  
Theo tốc độ người ta chia ra loại tốc độ cao và thấp, cụ thể như sau:  
Bảng 9.1  
Loại đường ống Hệ thống điều hòa dân dụng  
Hệ thống điều hòa công nghiệp  
gió  
Cấp gió  
< 12,7 m/s  
> 12,7 m/s  
Hồi gió  
< 10,2 m/s  
-
Cấp gió  
< 12,7 m/s  
12,7 - 25,4m/s  
Hồi gió  
< 12,7 m/s  
- Tốc độ thấp  
- Tốc độ cao  
• Theo áp suất  
Theo áp suất dư của dòng không khí trong đường ống người ta chia ra làm 3 loại:  
đường ống có áp suất thấp, trung bình và cao như sau:  
- Áp suất thấp  
: 95 mmH2O  
- Áp suất trung bình  
- Áp suất cao  
: 95 ÷ 172 mmH2O  
: 172 ÷ 310 mmH2O  
• Theo kết cấu và vị trí lắp đặt  
- Đường ống gió treo  
- Đường ống gió ngầm  
168  
• Theo hình dáng tiết diện đường ống  
- Đường ống chữ nhật, hình vuông;  
- Đường ống tròn;  
- Đường ống ô van.  
• Theo vật liệu chế tạo đường ống  
- Đường ống tôn tráng kẽm;  
- Đường ống inox;  
- Đường ống nhựa PVC;  
- Đường ống polyurethan (foam PU).  
Dưới đây chúng ta nghiên cứu đặc điểm và cấu tạo của hai loại đường ống thường hay sử  
dụng trên thực tế la: đường ống ngầm và đường ống treo.  
9.1.1.2 Hệ thống đường ống gió ngầm  
Đường ống gió ngầm được xây dựng bằng gạch hoặc bê tông và đi ngầm dưới đất.  
Đường ống gió ngầm thường kết hợp dẫn gió và lắp đặt các hệ thống đường nước, điện, điện  
thoại đi kèm nên gọn gàng và tiết kiệm chi phí nói chung. Tuy nhiên chính các hạng mục đi  
kèm trong đường ống gió cũng gây ra những rắc rối nhất định như vấn đề vệ sinh, tuần hoàn  
gió vv. . .  
Đường ống gió ngầm được sử dụng khi không gian lắp đặt không có hoặc việc lắp đặt  
các hệ thống đường ống gió treo không thuận lợi, chi phí cao và tuần hoàn gió trong phòng  
không tốt. Một trong những trường hợp người ta hay sử dụng đường ống gió ngầm là hệ  
thống điều hoà trung tâm cho các rạp chiếu bóng, hội trường vv. . .  
Đường ống gió ngầm thường sử dụng làm đường ống gió hồi, rất ít khi sử dụng làm  
đường ống gió cấp do sợ ảnh hưởng chất lượng gió sau khi đã xử lý do ẩm mốc trong đường  
ống, đặc biệt là đường ống gió cũ đã hoạt động lâu ngày. Khi xây dựng cần phải xử lý chống  
thấm đường ống gió thật tốt.  
Đường ống thường có tiết diện chữ nhật và được xây dựng sẵn khi xây dựng công  
trình. Vì vậy có thể nói đường ống gió ngầm rất khó đảm bảo phân phối gió đều vì tiết diện  
đường ống thường được xây đều nhau từ đầu đến cuối.  
Hệ thống đường ống gió ngầm thường được sử dụng trong các nhà máy dệt, rạp chiếu  
bóng.  
Trong nhà máy dệt, các đường ống gió ngầm này có khả năng thu gom các sợi bông rơi vãi  
tránh phán tán trong không khí ảnh hưởng đến công nhân vận hành và máy móc thiết bị trong  
nhà xưởng. Vì vậy trong các nhà máy dệt, nhà máy chế biến gỗ để thu gom bụi người ta  
thường hay sử dụng hệ thống đường ống gió kiểu ngầm.  
Nói chung đường ống gió ngầm đòi hỏi chi phí lớn, khó xây dựng và có nhiều nhược  
điểm. Nó chỉ được sử dụng trong trường hợp bất khả kháng hoặc với mục đích thu gom bụi.  
9.1.1.3 Hệ thống ống kiểu treo.  
Hệ thống đường ống treo là hệ thống đường ống được treo trên các giá đỡ đặt ở trên  
cao. Do đó yêu cầu đối với đường ống gió treo tương đối nghiêm ngặt:  
- Kết cấu gọn, nhe;  
- Bền và chắc chắn;  
- Dẫn gió hiệu quả, thi công nhanh chóng;  
- Dễ chế tạo và giá thành thấp.  
Đường ống gió treo có thể chế tạo từ nhiều loại vật liệu khác nhau, tiết diện đường ống  
cũng có hình dạng rất khác nhau. Đường ống gió treo cho phép dễ dàng điều chỉnh tiết diện để  
đảm bảo phân phối gió đều trên toàn tuyến đường ống.  
Vì vậy đường ống gió treo được sử dụng rất phổ biến trên thực tế (hình 9.1).  
169  
8
1
7
2
3
6
5
4
1- Trần bê tông  
2- Thanh treo  
3- Đoạn ren  
5- Thanh sắt đỡ  
6- Bông thuỷ tinh cách nhiệt  
7- Ống gió  
4- Bu lông + đai ốc  
8- Vít nỡ  
Hình 9.1: Treo đỡ đường ống gió  
• Vật liệu sử dụng  
Vật liệu chế tạo đường ống gió thường là tole tráng kẽm, inox, nhựa tổng hợp, foam định  
hình.  
Trên thực tế sử dụng phổ biến nhất là tôn tráng kẽm có bề dày trong khoảng từ 0,5 ÷  
1,2mm theo tiêu chuẩn qui định phụ thuộc vào kích thước đường ống. Trong một số trường  
hợp do môi trường có độ ăn mòn cao có thể sử dụng chất dẻo hay inox. Hiện nay người ta có  
sử dụng foam để làm đường ống: ưu điểm nhẹ , nhưng gia công và chế tạo khó, do đặc điểm  
kích thước không tiêu chuẩn của đường ống trên thực tế.  
Khi chế tạo và lắp đặt đường gió treo cần tuân thủ các qui định về chế tạo và lắp đặt. Hiện  
nay ở Việt nam chưa có các qui định cụ thể và chi tiết về thiết kế chế tạo đường ống. Tuy  
nhiên chúng ta có thể tham khảo các qui định đó ở các tài liệu nước ngoài như DW142,  
SMACNA. Bảng 9.2 trình bày một số qui cách về chế tạo và lắp đặt đường ống gió.  
Bảng 9.2. Các qui định về gia công và lắp đặt ống gió  
Cạnh lớn của ống Thanh sắt Thanh đỡ,  
Độ dày tôn, mm  
Áp suất thấp, Áp suất cao  
trung bình  
Khẩu độ giá  
đỡ, mm  
gió, mm  
treo, mm  
mm  
400  
600  
800  
1000  
1250  
1600  
2000  
2500  
F6  
F8  
F8  
25x25x3  
25x25x3  
30x30x3  
30x30x3  
40x40x5  
40x40x5  
40x40x5  
40x40x5  
0,6  
0,8  
0,8  
0,8  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
0,8  
0,8  
0,8  
0,8  
1,0  
1,0  
1,2  
1,2  
3000  
3000  
3000  
2500  
2500  
2500  
2500  
2500  
F8  
F10  
F10  
F10  
F12  
170  
3000  
F12  
40x40x5  
1,2  
-
2500  
• Hình dạng tiết diện  
Hình dáng đường ống gió rất đa dạng: Chữ nhật, tròn, vuông và ô van. Tuy  
nhiên, đường ống gió có tiết diện hình chữ nhật được sử dụng phổ biến hơn cả vì nó phù hợp  
với kết cấu nhà, dễ treo đỡ, chế tạo, dễ bọc cách nhiệt và đặc biệt các chi tiết phụ như cút,  
xuyệt, chạc 3, chạc 4 vv . . . dễ chế tạo hơn các kiểu tiết diện khác.  
a)  
b)  
c)  
d)  
a- Chữ nhật; b- Tiết diện vuông; c- Tiết diện tròn; c- Tiết diện ô van  
Hình 9.2. Các loại tiết diện đường ống  
• Cách nhiệt  
Để tránh tổn thất nhiệt, đường ống thường bọc một lớp cách nhiệt bằng bông thủy tinh, hay  
stirofor, bên ngoài bọc lớp giấy bạc chống cháy và phản xạ nhiệt. Để tránh chuột làm hỏng  
người ta có thể bọc thêm lớp lưới sắt mỏng.  
Bảng 9.3. Qui định về bọc cách nhiệt  
Loại đường ống  
Bọc cách nhiệt  
Cấp gió  
Hồi gió  
Khí tươi Thông gió  
Không Không  
Có  
Có  
Hiện nay người ta thường sử dụng bông thuỷ tinh chuyên dụng để bọc cách nhiệt các  
đường ống gió, bông thuỷ tinh được lắp lên đường ống nhờ các đinh mũ được gắn lên đường  
ống bằng các chất keo, sau khi xuyên lớp bông qua các đinh chông người ta lồng các mảnh  
kim loại trông giống như các đồng xu vào bên ngoài kẹp chặp bông và bẻ gập các chông đinh  
lại.  
Cần lưu ý sử dụng số lượng cách chông đinh một cách hợp lý , khi số lượng quá nhiều  
sẽ tạo cầu nhiệt không tốt, nhưng nếu quá ít thì bông sẽ được giữ không chặt. Mật độ đinh gắn  
khoảng 01 đinh trên 0,06m2 bề mặt ống gió.  
1
2
1- Đinh chông; 2- Lớp bông thuỷ tinh cách nhiệt  
Hình 9.3. Cách gắn lớp cách nhiệt  
Khi đường ống đi ngoài trời người ta bọc thêm lớp tôn ngoài cùng để bảo vệ mưa  
nắng  
Cần lưu ý các loại đường ống gió nào thì cần bọc cách nhiệt và độ dày tương ứng bao  
nhiêu. Các đường ống bọc cách nhiệt bao gồm: đường cấp gió và đường hồi gió. Các đường  
ống cấp gió tươi, hút xả và thông gió không cần bọc cách nhiệt.  
Đường hồi gió đi trong không gian điều hòa không cần bọc cách nhiệt. Riêng đường  
ống cấp gió đi trong không gian điều hoà có thể bọc hoặc không tuỳ thuộc nhiệt độ và tầm  
quan trọng của phòng. Khi không bọc cách nhiệt trên bề mặt đường ống khí mới vận hành có  
171  
thể đọng sương, do nhiệt độ trong phòng còn cao, sau một thời gian khi nhiệt độ phòng đã  
giảm thì không xảy ra đọng sương nữa.  
Chiều dày lớp bông thủ tinh cách nhiệt phụ thuộc kích thước đường ống và tính năng  
của đường ống. Nói chung đường ống cấp gió cần bọc bông thuỷ tinh dày hơn đường hồi  
gió. Đường ống càng lớn, bọc cách nhiệt càng dày. Chiều dày lớp bông cách nhiệt nằm trong  
khoảng 20÷75mm.  
• Ghép nối đường ống  
Để tiện cho việc lắp ráp, chế tạo, vận chuyển đường ống được gia công từng đoạn  
ngắn theo kích cỡ của các tấm tôn. Việc lắp ráp thực hiện bằng bích hoặc bằng các nẹp tôn.  
Bích có thể là nhôm đúc, sắt V hoặc bích tôn. Trước kia người ta thường sử dụng các thanh  
sắt V để làm bích đường ống gió. Ưu điểm của bích nối kiểu này là rất chắc chắn, ghép nối dễ  
dàng, tuy nhiên việc gắn kết các thanh sắt V vào đường ống gió khó khăn và khó tự động  
hoá, nên chủ yếu chế tạo bằng thủ công. Đối với công trình lớn, việc làm bích V sẽ rất chậm  
chạp, khó đạt được tiến độ yêu cầu.  
1
2
3
4
1- Bích sắt V; 2- Đinh tán; 3- Gân gia cường; 4- Ống gió  
Hình 9.4. Chi tiết bích nối đường ống  
Để chế tạo hàng loạt bằng máy, hiện nay người ta thường sử dụng bích tôn. Bích tôn  
có nhiều kiểu gắn kết khác nhau cho ở hình 9-5 dưới đây.  
Hình 9.5. Các kiểu lắp ghép đường ống  
• Treo đỡ  
Việc treo đường ống tùy thuộc vào kết cấu công trình cụ thể: Treo tường, trần nhà, xà nhà .  
-
Khi nối đường ống gió với thiết bị chuyển động như quạt, động cơ thì cần phải  
nối qua ống nối mềm để khử chấn động theo đường ống gió.  
- Khi kích thước ống lớn cần làm gân gia cường trên bề mặt ống gió.  
- Đường ống sau khi gia công và lắp ráp xong cần làm kín bằng silicon.  
9.1.2 Các cơ sở lý thuyết tính toán thiết kế hệ thống đường ống gió  
Nhiệm vụ của người thiết kế hệ thống đường ống gió là phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản  
sau:  
172  
- Ít gây ồn;  
- Tổn thất nhiệt nhỏ;  
- Trở lực đường ống bé;  
- Đường ống gọn, đẹp và không làm ảnh hưởng mỹ quan công trình;  
- Chi phí đầu tư và vận hành thấp;  
- Tiện lợi cho người sử dụng;  
- Phân phối gió cho các hộ tiêu thụ đều.  
9.1.2.1 Quan hệ giữa lưu lượng gió các miệng thổi và cột áp tĩnh trong  
đường ống gió  
1). Quan hệ giữa lưu lượng và tốc độ gió ra miệng thổi  
Nhiệm vụ của người thiết kế hệ thống đường ống gió là phải đảm bảo phân bố lưu  
lượng gió cho các miệng thổi đều nhau. Giả sử tất cả các miệng thổi có kích cỡ giống nhau,  
để lưu lượng gió ra các miệng thổi bằng nhau ta chỉ cần khống chế tốc độ gió trung bình ở các  
miệng thổi bằng nhau là được.  
Lưu lượng gió chuyển động qua các miệng thổi được xác định theo công thức:  
Lx = fx.vx , m3/s  
(9-1)  
Lx - Lưu lượng gió ra một miệng thổi, m3/s;  
fx - Tiết diện thoát gió của miệng thổi, m2;  
vx - Tốc độ trung bình của gió ra miệng thổi, m/s.  
2). Quan hệ giữa cột áp tĩnh trên đường và vận tốc không khí ra các  
miệng thổi .  
Tốc độ trung bình vx ở đầu ra miệng thổi được tính theo công thức:  
vx = gx/fx , m/s  
Thực ra do bị nén ép khi ra khỏi miệng thổi nên tiết diện bị giảm và nhỏ hơn tiết diện  
thoát gió thực.  
(9-2)  
Theo định luật Becnuli áp suất thừa của dòng không khí (còn gọi là áp suất tĩnh Ht) đã  
chuyển thành cột áp động của dòng không khí chuyển động ra miệng thổi:  
2
(
β'.vx  
)
px − po = ρ.  
= Ht ,Pa  
(9-3)  
2
px, là áp suất tuyệt đối của dòng không khí trong ống dẫn trước miệng thổi, N/m2;  
po là áp suất không khí môi trường nơi gió thổi vào, N/m2;  
β’ Hệ số thu hẹp dòng phụ thuộc điều kiện thổi ra của dòng không khí;  
Ht - Cột áp tĩnh tại tiết diện nơi đặt miệng thổi , N/m2.  
Từ đó rút ra:  
2.Ht  
ρ
1
β'  
(9-4)  
vx =  
.
,m/s  
Theo (9-3) và (9-4) có thể nhận thấy để đảm bảo phân bố gió cho các miệng thổi đều  
nhau người thiết kế phải đảm bảo áp suất tĩnh dọc theo đường ống không đổi là được.  
Vì vậy thay vì khảo sát tốc độ ra miệng thổi vx (hay gx vì tiết diện của các miệng thổi đều  
nhau) ta khảo sát phân bố cột áp tĩnh Ht dọc theo đường ống để xem xét với điều kiện nào  
phân bố cột áp tĩnh sẽ đồng đều trên toàn tuyến ống.  
173  
9.1.2.2 Sự phân bố cột áp tĩnh dọc đường ống dẫn gió.  
Xét một đường ống gió, tốc độ gió trung bình và cột áp tĩnh của dòng không khí tại  
tiết diện có miệng thổi đầu tiên là ω1 và H1 , của miệng thổi thứ 2 là ω2 và H2 vv... và của  
miệng thổi thứ n là ωn và Hn (hình 9.5).  
Trở kháng thủy lực tổng của đường ống là Σ∆p  
Theo định luật Becnuli ta có:  
ρ.ω12  
2
ρ.ω2n  
2
H1 +  
= Hn +  
+ Σ∆pi  
(9-5)  
1
2
n
p2  
p1  
ϖ2  
ϖ1  
p
ϖn  
n
Hn  
H2  
v
H1  
v
n
v
2
1
Hình 9.6. Phân bố cột áp tĩnh dọc theo đường ống gió  
Hay:  
ω12 − ω2n  
Hn = H1 + ρ.  
− Σ∆pi  
(9-6)  
(9-7)  
2
Từ đó suy ra:  
ω12 − ω2n  
∆H = Hn − H1 = ρ.  
− Σ∆pi  
2
Thành phần ρ(ω2 - ω2 )/2 gọi là độ giảm cột áp động.  
1
n
Như vậy để duy trì cột áp tĩnh trên tuyến ống không đổi ∆H =0 ta phải thiết kế hệ  
thống đường ống gió sao cho ρ(ω2 - ω2 )/2 - Σ∆p = 0, tức là giảm cột áp động bằng tổng trở  
1
n
lực trên đường ống.  
Ta có các trường hợp có thể xảy ra như sau:  
a. Trường hợp ρ(ω2 - ω2 )/2 = Σ∆p ta có Hn = H1: Cột áp thuỷ tĩnh ở miệng thổi đầu  
1
n
bằng miệng thổi cuối. Điều đó xay ra khi giảm cột áp động bằng tổng tổn thất trên tuyến ống.  
Đây là trường hợp lý tưởng, tốc độ và lưu lượng ở các miệng thổi đầu tiên và cuối tuyến  
ống sẽ đều nhau. Tuy nhiên để tất cả các miệng thổi có lưu lượng gió đều nhau thì phải thoả  
mãn điều kiện sau:  
ω12  
2
ω22  
2
(9-8)  
ω32  
2
ω2n  
2
ρ.  
= ρ.  
+ ∆p1−2 = ρ.  
+ ∆p1−3 = ...= ρ.  
+ ∆p1−n  
Tức là giảm cột áp động từ miệng thổi thứ nhất đến miệng thổi bất kỳ đúng bằng tổng  
trở lực từ miệng thổi thứ nhất đến miệng thổi đó. Hay nói cách khác, trong quá trình chuyển  
động của dòng không khí cần thiết kế đường ống sao cho giảm cột áp động vừa đủ để bù tổn  
thất áp suất từng đoạn ống.  
Từ đây chúng ta có thể suy ra cơ sở để thiết kế đường ống gió đảm bảo phân bố gió  
đều giữa các miệng thổi là giảm dần tốc độ gió dọc theo chiều chuyển động vừa đủ để giảm  
cột áp động giữa các miệng thổi bằng tổng trở lực trên đoạn ấy.  
b. Trường hợp ρ(ω2 - ω2 )/2 > Σ∆p hay Hn > H1  
1
n
Giảm cột áp động lớn hơn tổng tổn thất áp lực trên tuyến ống.  
Trong trường hợp này ta có cột áp thủy tĩnh phía cuối tuyến ống lớn hơn phía trước,  
gió sẽ dồn về cuối tuyến ống.  
Trường hợp này có thể xãy ra khi:  
174  
- Tốc độ đoạn đầu quá lớn, nên áp suất tĩnh bên trong ống rất nhỏ trong khi tốc độ  
đoạn cuối nhỏ. Trong một số trường hợp nếu tốc độ đi ngang qua tiết diện nơi lắp các miệng  
thổi ở đoạn đầu quá lớn thì các miệng thổi đầu có thể trở thành miệng hút lúc đó tạo nên hiện  
tượng hút kiểu EJectơ. Để khắc phục, cần giảm tốc độ đoạn đầu, tăng tốc độ đoạn cuối. Vì thế  
khi lưu lượng dọc theo đường ống gió giảm thì phải giảm tiết diện tương ứng để duy trì tốc độ  
gió, tránh không nên để tốc độ giảm đột ngột .  
- Đường ống ngắn, ít trở lực cục bộ nhưng có nhiều miệng thổi hoặc đoạn rẻ nhánh.  
Trường hợp này trở lực Σ∆p rất nhỏ, nhưng tốc độ giảm nhanh theo lưu lượng. Để khắc phục  
cần giảm nhanh tiết diện đoạn cuối nhằm khống chế tốc độ phù hợp.  
Điều này có thể gặp trong trường hợp ví dụ dưới đây. Trên một đoạn ống khá ngắn,  
bố trí nhiều miệng thổi . Do lưu lượng thay đổi một cách nhanh chóng nên nếu không thay đổi  
Li  
tiết diện đường ống thì tốc độ ωi =  
giảm rất nhanh, kết quả cột áp động cũng giảm  
f
nhanh. Tuy nhiên do đoạn ống rất ngắn nên ∆pi rất nhỏ, có thể bỏ qua. Vì vậy ta sẽ có H4 >>  
H1 . Gió sẽ tập trung về cuối tuyến ống (trường hợp A).  
A)  
L (l/s)  
MT1  
MT2  
MT3  
MT3  
MT4  
B)  
L (l/s)  
MT1  
MT2  
MT4  
Hình 9.7  
Để khắc phục cần tăng tốc độ đoạn cuối bằng cách giảm diện tích fi của đường ống.  
Trong trường hợp này do ∆pi ≈ 0, nên phải tăng fi sao cho ωi ≈ ω1 tức là:  
L1 L2 L3 L4  
=
=
=
= ωi  
f1 f2  
f3 f4  
(9-9)  
L3 L2 L1  
f3 f2 f1  
Nhưng do: L4 =  
=
=
nên suy ra f4 =  
=
=
2
3
4
2
3
4
c. Trường hợp ρ(ω2 - ω2 )/2 < Σ∆p hay Hn < H1  
1
n
Giảm cột áp động nhỏ hơn tổng tổn thất áp lực trên tuyến ống.  
Trong trường hợp này gió tập trung vào đầu tuyến ống.  
Nguyên nhân gây ra có thể là:  
- Chọn tốc độ đoạn đầu quá nhỏ, nhưng đường ống quá dài và khúc khuỷu. Trong  
trường hợp này gió không đủ năng lượng để chuyển động đến cuối đường ống và tập trung ở  
các miệng thổi đầu.  
- Tổn thất đường ống quá lớn: Đường ống quá dài, có nhiều chổ khúc khuỷu, nên tổn thất  
áp suất quá lớn, giảm cột áp động không đủ bù tổn thất áp suất.  
- Tiết diện đường ống được giảm quá nhanh không tương ứng với mức độ giảm lưu  
lượng nên tốc độ dọc theo tuyến ống giảm ít, không giảm thậm chí còn tăng. Vì thế cột áp tĩnh  
đầu tuyến ống lớn hơn cuối tuyến ống.  
Vì vậy khi thiết kế đường ống cần phải chú ý:  
175  
9.1.2.3 Sự phân bố cột áp tĩnh trên đường ống hút.  
Xét một đường ống hút, tốc độ trung bình và cột áp tĩnh của dòng không khí ngang  
qua tiết diện có miệng hút đầu là ω1 và H1 , của miệng hút thứ 2 là ω2 và H2 ... và của miệng  
hút thứ n là ωn và Hn .  
Trở kháng thủy lực tổng của đường ống là Σ∆p  
1
2
n
p2  
p1  
ϖ2  
ϖ1  
p
ϖn  
n
H2  
H1  
v
Hn  
v
v
2
1
n
Hình 9.8. Phân bố cột áp tĩnh dọc theo đường ống hút  
Tương tự như trường hợp dòng không khí dọc theo đường ống cấp gió, ta có biểu thức:  
ω12  
2
ω22  
2
ω2n  
2
H1 + ρ.  
= H2 + ρ.  
+ ∆p1−2 = ...= Hn + ρ.  
+ ∆p1−n  
(9-10)  
Như vậy, để đảm bảo H1 = H2 = . . . = Hn  
Thì phải đảm bảo  
ω12  
ω22  
2
ω2n  
ρ.  
= ρ.  
+ ∆p1−2 = ...= ρ.  
+ ∆p1−n  
(9-11)  
2
2
Xét miệng hút thứ nhất với miệng hút thứ n, để đảm bảo phân bố gió đều giữa 02 miệng  
hút đó ta phải đảm bảo giảm cột áp động từ miệng hút thứ nhất đến miệng hút thứ n bằng tổng  
tổn thất áp suất trong khoảng đó, tức là:  
ω12 − ω2n  
ρ.  
= ∆p1−n  
(9-12)  
2
9.1.3 Tính toán tổn thất áp lực trên hệ thống đường ống gió  
9.1.3.1. Lựa chọn tốc độ không khí trên đường ống  
Lựa chọn tốc độ gió có liên quan tới nhiều yếu tố.  
- Khi chọn tốc độ cao đường ống nhỏ, chi phí đầu tư và vận hành thấp, nhưng trở lực hệ  
thống lớn và độ ồn do khí động của dòng không khí chuyển động cao.  
- Ngược lại khi tốc độ bé, đường ống lớn chi phí đầu tư và vận hành lớn, khó khăn lắp đặt,  
nhưng trở lực bé.  
Tốc độ hợp lý là một bài toán kinh tế, kỹ thuật phức tạp. Bảng 9.3 dưới đây trình bày  
tốc độ gió thích hợp dùng để tham khảo lựa chọn khi thiết kế.  
Bảng 9.4. Tốc độ gió trên đường ống gió, m/s  
Khu vực  
Độ ồn nhỏ  
Bình thường  
Ống nhánh  
Ống đi Ống về Ống đi Ống về  
Ống cấp  
- Nhà ở  
- Phòng ngủ  
3
5
5
7,6  
4
6,6  
3
6
3
5
- Phòng ngủ k.s và bệnh viện  
- Phòng làm việc  
- Phòng giám đốc  
- Thư viện  
6
4
10,2  
6,6  
7,6  
5,6  
8,1  
5
6
4
- Nhà hát  
176  
- Giảng đường  
- Văn phòng chung  
- Nhà hàng, cửa hàng cao cấp  
- Ngân hàng  
7,6  
10,2  
7,6  
8,1  
6
- Cửa hàng bình thường  
- Cafeteria  
- Nhà máy, xí nghiệp, phân x  
9,1  
10,2  
15,2  
7,6  
9,1  
8,1  
6
12,7  
11,2  
7,6  
9.1.3.2. Xác định đường kính tương đương của đường ống  
Để vận chuyển không khí người ta sử dụng nhiều loại ống gió: Chữ nhật, vuông, ô  
van, tròn. Tuy nhiên để tính toán thiết kế đường ống gió thông thường người ta xây dựng các  
giãn đồ cho các ống dẫn tròn. Vì vậy cần qui đổi tiết diện các loại ra tiết diện tròn tương  
đương, sao cho tổn thất áp suất cho một đơn vị chiều dài đường ống là tương đương nhau,  
trong điều kiện lưu lượng gió không thay đổi.  
Đường kính tương đương có thể xác định theo công thức hoặc tra bảng. Để thuận lợi  
cho việc tra cứu và lựa chọn , người ta đã lập bảng xác định đường kính tương đương của các  
đường ống dạng chữ nhật nêu ở bảng 9-4.  
- Đường kính tương đương của tiết diện chữ nhật được xác định theo công thức sau:  
0,625  
(
a.b  
)
(9-13)  
dtd = 1,3  
,mm  
(a+ b)0,25  
a, b là cạnh chữ nhật, mm  
Tuy tổn thất giống nhau nhưng tiết diện trên 2 ống không giống nhau  
π.d2td  
4
S'= axb> S=  
(9-14)  
- Đường kính tương đương của ống ô van:  
A0,625  
dtd = 1,55.  
(9-15)  
(9-16)  
P0,25  
A - Tiết diện ống ô van:  
π.b2  
A =  
+ b(a− b)  
4
a, b là cạnh dài và cạnh ngắn của ô van, mm  
p Là chu vi mặt cắt : p = π.b + 2(a-b), mm  
177  
Bảng 9.5. Đường kính tương đương của ống chữ nhật  
a
b, mm  
mm  
100  
100 125 150 175 200 225 250 275 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 900  
100  
125  
122 137  
150  
133 150 164  
175  
143 161 177 191  
200  
152 172 189 204 219  
225  
151 181 200 216 232 246  
250  
169 190 210 228 244 259 273  
275  
176 199 220 238 256 272 287 301  
300  
183 207 229 248 266 283 299 314 328  
350  
195 222 245 267 286 305 322 339 354 383  
400  
207 235 260 283 305 325 343 361 378 409 437  
450  
217 247 274 299 321 343 363 382 400 433 464 492  
500  
227 258 287 313 337 360 381 401 420 455 488 518 547  
550  
600  
650  
700  
750  
800  
900  
1000  
1100  
1200  
1300  
1400  
1500  
1600  
1700  
1800  
1900  
2000  
2100  
2200  
236 269 299 326 352 375 398 419 439 477 511 543 573 601  
245 279 310 339 365 390 414 436 457 496 533 567 598 628 656  
253 289 321 351 378 404 429 452 474 515 553 589 622 653 683 711  
261 298 331 362 391 418 443 467 490 533 573 610 644 677 708 737 765  
268 306 341 373 402 430 457 482 506 550 592 630 666 700 732 763 792 820  
275 314 350 383 414 442 470 496 520 567 609 649 687 722 755 787 818 847 875  
289 330 367 402 435 465 494 522 548 597 643 686 726 763 799 833 866 897 927 984  
301 344 384 420 454 486 517 546 574 626 674 719 762 802 840 876 911 944 976 1037  
313 358 399 437 473 506 538 569 598 652 703 751 795 838 878 916 953 988 1022 1086  
324 370 413 453 490 525 558 590 620 677 731 780 827 872 914 954 993 1030 1066 1133  
334 382 426 468 506 543 577 610 642 701 757 808 857 904 948 990 1031 1069 1107 1177  
344 394 439 482 522 559 595 629 662 724 781 838 886 934 980 1024 1066 1107 1146 1220  
353 404 452 495 536 575 612 648 681 745 805 860 913 963 1011 1057 1100 1143 1183 1260  
362 415 463 508 551 591 629 665 700 766 827 885 939 991 1041 1088 1133 1177 1219 1298  
371 425 475 521 564 605 644 682 718 785 849 908 964 1018 1069 1118 1164 1209 1253 1335  
379 434 485 533 577 619 660 698 735 804 869 930 988 1043 1096 1146 1195 1241 1286 1371  
387 444 496 544 590 633 674 713 751 823 889 952 1012 1068 1122 1174 1224 1271 1318 1405  
395 453 506 555 602 646 688 728 767 840 908 973 1034 1092 1147 1200 1252 1301 1348 1438  
402 461 516 566 614 659 702 743 782 857 927 993 1055 1115 1172 1226 1279 1329 1378 1470  
410 470 525 577 625 671 715 757 797 874 945 1013 1076 1137 1195 1251 1305 1356 1406 1501  
179  
2300  
2400  
2500  
2600  
2700  
2800  
2900  
417 478 534 587 636 683 728 771 812 890 963 1031 1097 1159 1218 1275 1330 1383 1434 1532  
424 486 543 597 647 695 740 784 826 905 980 1050 1116 1180 1241 1299 1355 1409 1461 1561  
430 494 552 606 658 706 753 797 840 920 996 1068 1136 1200 1262 1322 1379 1434 1488 1589  
437 501 560 616 668 717 764 810 853 935 1012 1085 1154 1220 1283 1344 1402 1459 1513 1617  
443 509 569 625 678 728 776 822 866 950 1028 1102 1173 1240 1304 1366 1425 1483 1538 1644  
450 516 577 634 688 738 787 834 879 964 1043 1119 1190 1259 1324 1387 1447 1506 1562 1670  
456 523 585 643 697 749 798 845 891 977 1058 1135 1208 1277 1344 1408 1469 1529 1586 1696  
100 125 150 175 200 225 250 275 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 900  
Tiếp bảng (9-4)  
a
b, mm  
mm  
1000 1100 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 2100 2200 2300 2400 2500 2600 2700 2800 2900  
1000 1093  
1100 1146 1202  
1200 1196 1`25 1312  
1300 1244  
6
1365 1421  
1400 1289 1306 1416 1475 1530  
1500 1332 1354 1464 1526 1584 1640  
1600 1373 1400 1511 1574 1635 1693 1749  
1700 1413 1444 1555 1621 1684 1745 1803 1858  
1800 1451 1486 1598 1667 1732 1794 1854 1912 1968  
1900 1488 1527 1640 1710 1778 1842 1904 1964 2021 2077  
2000 1523 1566 1680 1753 1822 1889 1952 2014 2073 2131 2186  
2100 1558 1604 1719 1973 1865 1933 1999 2063 2124 2183 2240 2296  
2200 1591 1640 1756 1833 1906 1977 2044 2110 2173 2233 2292 2350 2405  
2300 1623 1676 1793 1871 1947 2019 2088 2155 2220 2283 2343 2402 2459 2514  
2400 1655 1710 1828 1909 1986 2060 2131 2200 2266 2330 2393 2453 2411 2568 2624  
2500 1685 1744 1862 1945 2024 2100 2173 2243 2311 2377 2441 2502 2562 2621 2678 2733  
2600 1715 1776 1896 1980 2061 2139 2213 2285 2355 2422 2487 2551 2612 2672 2730 2787 2842  
2700 1744 1808 1929 2015 2097 2177 2253 2327 2398 2466 2533 2598 2661 2722 2782 2840 2896 2952  
2800 1772 1839 1961 2048 2133 2214 2292 2367 2439 2510 2578 2644 2708 2771 2832 2891 2949 3006 3061  
2900 1800 1869 1992 2081 2167 2250 2329 2406 2480 2552 2621 2689 2755 2819 2881 2941 3001 3058 3115 3170  
1898  
a, mm 1000 1100 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 2100 2200 2300 2400 2500 2600 2700 2800 2900  
180  
9.1.3.3. Xác định tổn thất áp suất trên đường ống gió  
Có 2 dạng tổn thất áp lực:  
- Tổn thất ma sát dọc theo đường ống ∆pms  
- Tổn thất cục bộ ở các chi tiết đặc biệt: Côn, cút, tê, chạc, van ...  
1). Tổn thất ma sát  
Tổn thất ma sát được xác định theo công thức:  
l ρ.ω2  
∆pms = λ. .  
,mmH2O  
(9-17)  
d
2
λ - Hệ số trở lực ma sát  
l - chiều dài ống, m;  
d - đường kính hoặc đường kính tương đương của ống, m;  
ρ - Khối lượng riêng của không khí, kg/m3;  
ω - Tốc độ không khí chuyển động trong ống , m/s;  
* Đối với ống tôn mỏng hoặc nhôm có bề mặt bên trong láng và tiết diện tròn thì hệ số trở  
lực ma sát có thể tính như sau:  
0,3164  
λ =  
,khiRe<105  
(9-18)  
(9-19)  
4
Re  
λ = 0,0032 + 0,221.Re-0,237, khi Re > 105  
trong đó:  
Re là tiêu chuẩn Reynolds :  
ω.d  
Re=  
ν
(9-20)  
ν - Độ nhớt động học của không khí , m2/s  
ω - Tốc độ chuyển động trung bình của không khí trên đường ống, m/s  
d - Đường kính của ống, m  
Đối với ống chữ nhật có thể tính theo công thức này nhưng quy đổi ra đường kính tương  
đương.  
* Đối ống gió có bề mặt bên trong nhám  
1
λ =  
(9-21)  
Re  
k1  
d
1,81.log  
(Re. + 7)2  
k1 là hệ số mức độ gồ ghề trung bình, m  
Bảng 9.6.  
Loại ống  
k1.103, mm  
Kéo liền  
Mới sạch  
Không bị rỉ  
Tráng kẽm, mới  
0 ÷ 0,2  
3 ÷ 10  
6 ÷ 20  
10 ÷ 30  
* Đối với ống bằng nhựa tổng hợp  
- Đối với polyetylen: λ =  
0,323  
(9-22)  
(9-23)  
0,25  
d0,07.Re  
0,39  
- Đối với vinylplast : λ = d0,01.  
0,25  
Re  
181  
Việc tính toán theo các công thức tương đối phức tạp, nên người ta đã xây dựng đồ thị để xác  
tổn thất ma sát, cụ thể như sau:  
Từ công thức (9-18) ta có thể viết lại như sau:  
∆pms = l . ∆p1  
(9-24)  
l - Chiều dài đường ống, m  
∆p1 - Tổn thất áp lực trên 1m chiều dài đường ống, Pa/m  
Hình 9.9. Đồ thị xác định tổn thất ma sát  
Người ta đã xây dựng đồ thị nhằm xác định ∆p1 trên hình 9.9. Theo đồ thị này khi biết 2  
trong các thông số sau: lưu lượng gió V (lít/s), tốc độ không khí ω (m/s) trong đường ống,  
đường kính tương đương dtđ (mm) là xác định được tổn thất trên 1m chiều dài đường ống.  
Phương pháp xác định theo đồ thị rất thuận lợi và nhanh chóng.  
2). Tổn thất cục bộ  
Tổn thất áp lực cục bộ được xác định theo công thức:  
182  
ρ.ω2  
2
∆pcb = ξ.  
(9-25)  
Trị số ξ trở lực cục bộ phụ thuộc hình dạng, kích thước và tốc độ gió qua chi tiết.  
Nếu tốc độ trên toàn bộ ống đều thì có thể xác đinh  
Có 2 cách xác định tổn thất cục bộ:  
a). Xác định tổn thất cục bộ theo công thức (9-25), trong đó hệ số ξ được xác  
định cho từng kiểu chi tiết riêng biệt: Cút, côn, Tê, Chạc ...vv và cho ở các phụ lục.  
ρ.ω2  
2
∆pcb = ξ.  
, N/m2  
(9-26)  
b). Qui đổi ra độ dài ống thẳng tương đương và xác định theo công thức tổn  
thất ma sát:  
trong đó l td  
ξ.d  
λ
d
⎛
⎜
⎞
⎟
ρ.ω2  
2
ρ.ω2  
2
ρ.ω2  
2
ltd  
â
⎝
⎠
∆pcb = ξ.  
= λ.  
.
= λ.  
.
ξ.d  
λ
=
là chiều dài tương đương, m  
∆pc = ltđ . ∆p1  
(9-27)  
Dưới đây chúng tôi lần lượt giới thiệu cách tính tổn thất cục bộ theo 2 cách nói trên.  
9.1.3.4 Xác định hệ số tổn thất cục bô ξ  
Tổn thất cục bộ xác định theo hệ số ξ được tính toán theo công thức:  
∆pcb = ξ.ρω2/2 , N/m2  
∆pcb - Tổn thất trở lực cục bộ , N/m2  
ξ - Hệ số trở lực cục bộ.  
ρ - Khối lượng riêng của không khí. Đối với không khí trong pham vi điều hoà không khí  
ρ ≈ 1,2 kg/m3.  
ω - Tốc độ gió đi qua chi tiết tính toán, m/s  
Đối với các chi tiết mà tốc độ đầu vào và đầu ra khác nhau, thì thường được  
xác định theo tốc độ đầu vào, trong trường hợp đặc biệt sẽ được chỉ dẫn cụ thể.  
Dưới đây là giá trị của hệ số tổn thất cục bộ cho các trường hợp thường gặp  
a.1 Cút tiết diện tròn  
Cút tiết diện tròn có các dạng chủ yếu sau (hình 9-9a,b,c):  
- Cút 90o tiết diện tròn, cong đều;  
- Cút 90o tiết diện tròn, ghép từ 3÷5 đoạn;  
- Cút 90o ghép từ 02 đoạn thẳng tạo thành góc θo;  
R
R
d
d
(a)  
(b)  
(c)  
Hình 9.10. Cút tiết diện tròn  
183  
a.1.1- Cút 90o, tiết diện tròn, cong đều .  
Hệ số trở lực cục bộ ξ được tra theo tỷ số R/d ở bảng 9.6 dưới đây:  
R - Bán kính cong tâm cút ống, m;  
d - Đường kính trong của ống, m;  
Bảng 9.7. Hệ số ξ cút tiết diện tròn, cong đều 90o  
R/d  
ξ
0,5  
0,71  
0,75  
0,33  
1,0  
0,22  
1,5  
0,15  
2,0  
0,13  
2,5  
0,12  
Đối với cút khác 90o cần nhân hệ số hiệu chỉnh K cho ở bảng 9.7 dưới đây:  
Bảng 9.8. Hệ số xét tới ảnh hưởng của góc cút  
0o  
0
20o  
0,31 0,45  
30o  
45o  
60o  
75o  
90o 110o 130o 150o 180o  
θ
K
0,60 0,78 0,90 1,00 1,13 1,2 1,28 1,4  
a.1.2. Cút 90o, tiết diện tròn, ghép từ 3-5 đoạn  
Bảng 9.9. Hệ số ξ của cút tròn ghép từ 3-5 đoạn  
Số đoạn  
Tỷ số R/d  
1,0  
0,5  
0,75  
0,46  
0,50  
0,54  
1,5  
2,0  
5
4
3
-
-
0,33  
0,24  
0,27  
0,34  
0,19  
0,24  
0,33  
0,37  
0,98  
0,42  
R - Bán kính cong tâm cút ống, m;  
d - Đường kính trong của ống, m.  
a.1.3 Cút tiết diện tròn, ghép từ 2 đoạn tạo thành góc θ.  
Bảng 9.10. Hệ số ξ cút tiết diện tròn ghép từ 2 đoạn  
20o  
30o  
45o  
60o  
75o  
90o  
1,2  
Góc θ  
0,08  
0,16  
0,34  
0,55  
0,81  
ξ
θ - Góc giữa 2 đoạn ghép của cút  
a.2 Cút tiết diện chữ nhật  
Cút tiết diện chữ nhật thường được chế tạo theo một trong các cách sau đây:  
Trên hình 9-10 là các dạng cút tiết diện chữ nhật có thể có.  
- Trường hợp 1: Cút 90o, tiết diện chữ nhật, cong đều. Yêu cầu kỹ thuật là bán kính  
trong R1 tuỳ chọn, nhưng không nên quá bé. Tối ưu là R1= 0,75W , R2=1,75W và R = 1,25W  
- Trường hợp 2: Cút 90o, thẳng góc và không có cánh hướng. Loại này ít dùng trên  
thực tế vì trở lực cục bộ khá lớn.  
- Trường hợp 3: Cút 90o, thẳng góc và có các tấm hướng dòng cánh đơn với bước  
cánh là S, đoạn thẳng của cánh là L  
184  
- Trường hợp 4: Cút 90o, thẳng góc và có các cánh hướng dạng khí động, bước cánh  
S, bán kính cong của cánh là R.  
H
H
R
W
W
W
(a)  
(b)  
L
H
H
W
(c)  
(d)  
Hình 9.11. Cút tiết diện chữ nhật  
a.2.1 Cút 90o, tiết diện hình chữ nhật , cong đều  
Các thông số kỹ thuật của cút bao gồm:  
R - Bán kính cong tâm cút ống, mm;  
H - Chiều cao của cút (khi đặt nằm), mm;  
W - Chiều rộng của cút : W = R2 - R1 ;  
R1, R2 - Bán kính trong và ngoài của cút, mm  
Bảng 9.11. Hệ số ξ  
R/W  
H/W  
0,25 0,5 0,75 1,0  
1,5 1,4 1,3 1,2  
1,5  
1,1  
2,0  
3,0  
1,0  
4,0  
1,1  
5,0  
1,1  
6,0  
1,2  
8,0  
1,2  
0,5  
1,0  
0,75 0,57 0,52 0,48 0,44 0,40 0,39 0,39 0,40 0,42 0,43 0,44  
1,0 0,27 0,25 0,23 0,21 0,19 0,18 0,18 0,19 0,20 0,27 0,21  
1,5 0,22 0,20 0,19 0,17 0,15 0,14 0,14 0,15 0,16 0,17 0,17  
2,0 0,20 0,18 0,16 0,15 0,14 0,13 0,13 0,14 0,14 0,15 0,15  
Tỷ số tối ưu trong trường hợp này là R/W = 1,25  
a.2.2 Cút 90o, tiết diện chữ nhật, thẳng góc, không có cánh hướng  
Bảng 9.12. Hệ số ξ  
H/W  
θ
0,25  
0,5  
0,75 1,00  
1,5  
2,0  
3,0  
4,0  
5,0  
6,0  
8,0  
20o  
30o  
45o  
60o  
75o  
90o  
0,08 0,08 0,08 0,07 0,07 0,07 0,06 0,06 0,05 0,05 0,05  
0,18 0,17 0,17 0,16 0,15 0,15 0,13 0,13 0,12 0,12 0,11  
0,38 0,37 0,36 0,34 0,33 0,31 0,28 0,27 0,26 0,25 0,24  
0,60 0,59 0,57 0,55 0,52 0,49 0,46 0,43 0,41 0,39 0,38  
0,89 0,87 0,84 0,81 0,77 0,73 0,67 0,63 0,61 0,58 0,57  
1,3  
1,3  
1,2  
1,2  
1,1  
1,1  
0,98 0,92 0,89 0,85 0,83  
185  
a.2.3 Cút 90o, tiết diện chữ nhật , thẳng góc, có cánh hướng đơn  
Bảng 9.13. Hệ số ξ  
Kích thước, mm  
Hệ số ξ  
No  
1*  
2
R
50  
115  
115  
S
L
19  
0
38  
57  
83  
0,12  
0,15  
0,18  
3
41  
trong đó:  
R - Bán kính cong của cánh hướng, mm;  
S- Bước cánh hướng, mm;  
L- Độ dài phần thẳng của cánh hướng, mm;  
* Số liệu để tham khảo  
a.2.4 Cút 90o, tiết diện chữ nhật, thẳng góc, có cánh hướng đôi (dạng khí động)  
Bảng 8.14. Hệ số ξ  
TT  
Kích thước,  
Tốc độ không khí, m/s  
mm  
R
50  
S
5
10  
15  
20  
1
2
3
4
38  
38  
54  
83  
0,27  
0,33  
0,38  
0,26  
0,22  
0,29  
0,31  
0,21  
0,19  
0,26  
0,27  
0,18  
0,17  
0,23  
0,24  
0,16  
50  
50  
115  
trong đó:  
R- Bán kính cong của cánh hướng, mm;  
S - Bước cánh, mm  
a.3. Côn mở và đột mở  
Côn mở hay đột mở là chi tiết nơi tiết diện tăng dần từ từ hay đột ngột  
Trong trường hợp này tốc độ tính theo tiết diện đầu vào  
A1- Diện tích tiết diện đầu vào, m2;  
A2- Diện tích tiết diện đầu ra, m2;  
Đối với côn mở và đột mở ta có các trường hợp phổ biến như sau:  
- Côn hoặc đột mở tiết diện tròn;  
- Côn hoặc đột mở tiết diện chữ nhật.  
Cần lưu ý rằng đột mở là trường hợp đặc biệt của côn khi góc mở hoặc góc thu là 180o  
A2, ϖ2  
A2, ϖ2  
A1, ϖ1  
A1, ϖ1  
A2, ϖ2  
A2, ϖ2  
A1, ϖ1  
A1, ϖ1  
(a)  
(b)  
Hình 9.12. Côn mở và đột thu  
186  
a.3.1 Côn hoặc đột mở (khi θ =180o) tiết diện tròn  
Bảng 9.15. Hệ số ξ  
Re A2/A1  
θ
16o  
20o  
30o  
45o  
60o  
90o  
120o  
180o  
2
4
6
10  
>16  
0,14  
0,23  
0,27  
0,29  
0,31  
0,19  
0,30  
0,33  
0,38  
0,38  
0,32  
0,46  
0,48  
0,59  
0,60  
0,33  
0,61  
0,66  
0,76  
0,84  
0,33  
0,68  
0,77  
0,80  
0,88  
0,32  
0,64  
0,74  
0,83  
0,88  
0,31  
0,63  
0,73  
0,84  
0,88  
0,30  
0,62  
0,72  
0,83  
0,88  
0,5.105  
2.105  
6.105  
2
4
6
10  
>16  
0,07  
0,15  
0,19  
0,20  
0,21  
0,12  
0,18  
0,28  
0,24  
0,28  
0,23  
0,36  
0,44  
0,43  
0,52  
0,28  
0,55  
0,90  
0,76  
0,76  
0,27  
0,59  
0,70  
0,80  
0,87  
0,27  
0,59  
0,71  
0,81  
0,87  
0,27  
0,58  
0,71  
0,81  
0,87  
0,26  
0,57  
0,69  
0,81  
0,87  
2
4
6
10  
>16  
0,05  
0,17  
0,16  
0,21  
0,21  
0,07  
0,24  
0,29  
0,33  
0,34  
0,12  
0,38  
0,46  
0,52  
0,56  
0,27  
0,51  
0,60  
0,60  
0,72  
0,27  
0,56  
0,69  
0,76  
0,79  
0,27  
0,58  
0,71  
0,83  
0,85  
0,27  
0,58  
0,70  
0,84  
0,87  
0,27  
0,57  
0,70  
0,83  
0,89  
trong đó:  
A1 - Tiết diện đầu vào côn, mm2;  
A2- Tiết diện đầu ra, mm2;  
Re = 66,34.D.ω  
(9-28)  
D - Đường kính ống nhỏ (đầu vào), mm;  
ω- Tốc độ không khí trong ống nhỏ (đầu vào), m/s;  
θ - Góc côn, đối với đột mở θ = 180o.  
a.3.2 Côn hoặc đột mở (khi θ =180o) tiết diện chữ nhật.  
Bảng 9.16. Hệ số ξ  
Góc θo  
A2/A1  
16o  
20o  
30o  
45o  
60o  
90o  
120o  
180o  
2
4
6
0,18  
0,36  
0,42  
0,42  
0,22  
0,43  
0,47  
0,49  
0,25  
0,50  
0,58  
0,59  
0,29  
0,56  
0,68  
0,70  
0,31  
0,61  
0,72  
0,80  
0,32  
0,63  
0,76  
0,87  
0,33  
0,63  
0,76  
0,85  
0,30  
0,63  
0,75  
0,86  
>10  
Trong đó:  
A1 - Tiết diện đầu vào côn, mm2;  
A2- Tiết diện đầu ra, mm2;  
θ - Góc côn, đối với đột mở θ = 180o.  
a.4. Côn thu và đột thu  
- Côn thu là nơi tiết diện giảm theo chiều chuyển động của không khí. Côn thu có 2  
loại: loại tiết diện thay đổi từ từ và loại tiết diện thay đổi đột ngột (đột thu). Tiết diện côn có  
thể là loại tròn hay chữ nhật.  
- Khi tính toán trở lực tính theo tiết diện và tốc độ đầu vào  
187  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 54 trang baolam 26940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 9: Hệ thống vận chuyển không khí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thong_gio_va_dieu_hoa_khong_khi_chuong_9_he_thong.pdf