Giáo trình Tin học văn phòng - Nguyễn Xuân Khôi

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: TIN HỌC VĂN PHÒNG  
NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-… ngày…….tháng….năm .........  
của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình  
Ninh Bình, năm 2017  
1
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Microsoft Office là chương trình mạnh với hàng trăm tính năng. Trong  
phần tin học văn phòng căn bản chúng tôi đã giới thiệu khá đầy đủ với bạn đọc  
về các tính năng của nó. Để có một khởi động tốt nhất cho bạn đọc là tìm hiểu  
Office là gì và cách thức làm việc của nó, một khi bạn đã có một ý niệm chung  
về các tính năng trong Office thì bạn sẽ hiểu rõ hơn ý nghĩa của từng tính năng  
trong một tổng thể.  
Microsoft Office là một trong những chương trình cho phép ta có thể soạn  
thảo, tính toán, ... nhanh chóng. Đây không phải là một điều ngẫu nhiên vì  
Office là chương trình kết hợp nhiều tính năng soạn thảo, định dạng, xuất bản  
với một dao diện dễ sử dụng mà ngay cả một người mới bắt đầu cũng có thể học  
cách sử dụng nó trong vài phút.  
Trong tập tài liệu này chúng tôi muốn giới thiệu thêm về một số tính năng  
nổi trội của Word & Excel với bạn đọc để tham khảo thêm.  
Ninh Bình, ngày…..........tháng…........... năm……  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên – Th.S Nguyễn Xuân Khôi  
2. Phạm Thị Thoa  
3. Đoàn Xuân Luận  
3
MỤC LỤC  
4
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Tin học văn phòng  
Mã số mô đun: MĐ 09  
Thời gian mô đun: 80 giờ.  
(Lý thuyết:20 giờ; Thực hành: 60 giờ)  
I. Vị trí, tính chất, vai trò của mô đun  
Vị trí: Mô đun được bố trí sau các môn học chung và có thể dạy song song các  
môn học kỹ thuật cơ sở.  
Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề lập trình máy tính.  
Ý nghĩa vai trò: Đây là môn học cơ sở ngành của các ngành liên quan đến công  
nghệ thông tin, cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về ứng dụng tin học  
văn phòng.  
II. Mục tiêu mô đun  
- Sử dụng thành thạo các tính năng của Microsoft Word;  
- Sử dụng thành thạo các tính năng của Microsoft Excel;  
- Sử dụng thành thạo phần mềm trình diễn (Microsoft PowerPoint hoặc  
trình diễn trong Open Office Draw) thiết kế các bài báo cáo, chuyên đề một cách  
chuyên nghiệp.  
- Bố trí được vị trí làm việc khoa học, đảm bảo an toàn cho người và  
phương tiện học tập.  
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN  
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:  
Thời gian  
Số  
TT  
Lý  
Thuyế  
Kiể  
m
Tra  
1
1
1
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
Thực  
hành  
t
6
6
1
2
3
Bài 1: Làm việc với Microsoft Word  
Bài 2: Làm việc với Microsoft Excel  
Bài 3: Làm việc với Microsoft PowerPoint  
25  
25  
30  
18  
18  
21  
8
Cộng  
80  
20  
57  
3
5
Bài 1. Làm việc với Microsoft Word  
Mã bài: MĐ09-B01  
Giới thiệu: Trong bài học này chúng ta sẽ đi tìm hiểu và sử dụng ứng dụng  
Microsoft Word như thế nào? Định dạng văn bản, thiết lập bảng biểu ra sao?  
Cách làm việc với các chức năng nâng cao của Microsoft Word?  
Mục tiêu:  
Sau khi học xong bài này người học có khả năng.  
- Nắm được các thao tác định dạng trong văn bản;  
- Thiết lập được bảng biểu và các đối tượng trong văn bản;  
- Hiểu được các kiến thức về tham chiếu chéo, Hyperlink, trộn thư và các  
thao tác nâng cao trên Microsoft Word;  
- Trình bày được các thao tác tham chiếu chéo, Hyperlink, trộn thư trên  
Microsoft Word;  
- Thao tác được các chức năng tham chiếu chéo, Hyperlink, trộn thư trên  
Microsoft Word;  
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn cho người và trang  
thiết bị.  
Nội dung chính:  
1. Định dạng văn bản  
1.1. Nhập văn bản  
* Lý thuyết liên quan.  
- Sử dụng phần mềm gõ tiếng việt bằng phần mềm Vietkey hoặc Unikey.  
+ Khởi động chương trình hỗ trợ tiếng Việt (Vietkey, Unikey,...).  
+ Chọn chế độ gõ tiếng Việt  
+ Chọn bảng mã và Font chữ thích hợp: nên sử dụng bảng mã và bộ font  
Unicode.  
+ Chọn kiểu gõ (Telex, VNI, ...)  
- Chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè.  
Trong Word có hai chế độ nhập văn bản:  
+ Chế độ viết chèn (Insert): chế độ mặc nhiên, khi bạn nhập vào thì ký  
tự đó sẽ chèn vào tại vị trí con trỏ và đẩy các ký tự bên phải con trỏ qua phải.  
+ Chế độ viết đè (Overtype): khi bạn nhập vào thì ký tự đó sẽ viết đè lên  
ký tự bên phải con trỏ.  
Để chuyển đổi qua lại giữa hai chế độ trên thì nhấn phím Insert hoặc  
D_Click vào ký hiệu OVR trên thanh trạng thái (Status bar).  
6
   
- Cách nhập văn bản.  
+ Khi nhập văn bản con trỏ tự động dịch chuyển sang phải, nếu có từ  
vượt quá lề phải qui định thì Word sẽ tự động cắt từ đó đem xuống dòng tiếp  
theo (chế độ tự động xuống dòng). Muốn kết thúc một đoạn thì gõ phím Enter  
(ngắt đoạn).  
+ Khi nhập văn bản đầy trang thì Word sẽ tự động cho qua trang mới  
(ngắt trang mềm). Nếu muốn chủ động qua trang mới trong khi trang hiện  
hành vẫn còn trống thì gõ tổ hợp phím Ctrl + Enter (ngắt trang cứng).  
+ Nhập các ký tự thuộc chức năng thứ hai của một phím:  
Trên bàn phím có một số phím có đồng thời hai ký tự (như phím 1 và  
dấu !, phím 2 và dấu @, …) để nhập ký tự thuộc chức năng thứ hai của một  
phím ta nhấn và giữ thêm phím Shift rồi nhấn phím đó.  
- Các phím xóa văn bản:  
+ Phím Delete: xóa ký tự tại vị trí con trỏ hoặc xóa các đối tượng đã  
chọn.  
+ Phím Backspace: xóa ký tự tại phía trước (bên trái) con trỏ.  
- Chèn ký tự đặc biệt (Symbol)  
+ Đặt dấu nháy tại vị trí cần chèn Symbol.  
+ Vào menu Insert/Symbol, xuất hiện hộp thoại Symbol như Hình 8.2:  
+ Chọn lớp Symbol để chèn các ký hiệu hoặc lớp Special Characters để  
chèn các ký tự đặc biệt.  
+ Chọn Font cho symbol: sử dụng hộp thoại Font, thường sử dụng các  
font symbol như: Wingdings, Symbol, Webdings, ...  
* Trình tự thực hiện.  
B1. Khởi động chương trình gõ tiếng việt và cài đặt kiểu gõ.  
B2. Khởi động chương trình Microsoft Word.  
B3. Nhập văn bản theo yêu cầu bài toán.  
1.2. Làm việc với các tập tin  
* Lý thuyết liên quan.  
- Mở tệp tin.  
+ Mở tập tin mới  
Chọn File/New hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N hoặc nhấn nút  
+ Mở tập tin đã có trên đĩa  
Chọn File/Open hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + O hoặc nhấn nút  
hộp thoại sau:  
, xuất hiện  
7
Look in: cho phép chọn vị trí tập tin cần mở.  
File name: cho phép nhập tên tập tin cần mở theo đúng đường dẫn.  
Files of type: kiểu tập tin cần mở.  
- Lưu tệp tin.  
+ Lưu tập tin lần đầu tiên  
Chọn File/Save hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S hoặc nhấn nút xuất hiện  
hộp thoại:  
Save in: cho phép chọn vị trí chứa tập tin cần lưu.  
File name: cho phép nhập tên tập tin cần lưu (theo đúng quy tắc).  
Files of type: kiểu tập tin cần lưu.  
+ Lưu tập tin từ lần thứ hai trở đi  
* Lưu vào cùng tập tin: tương tự như lần lưu đầu tiên và Word sẽ tự động lưu  
trữ những thay đổi mà không yêu cầu đặt tên (không xuất hiện hộp thoại Save  
As).  
* Lưu thành tập tin mới: vào menu File/Save As xuất hiện hộp thoại Save As  
như trên và cho phép đặt tên tập tin mới.  
+ Lưu tất cả các tập tin  
Nhấn giữ Shift, chọn File/ Save all.  
Dùng để lưu tất cả các tập tin đang mở. Những tập tin đã có tên thì Word sẽ  
lưu đúng với tên cũ, những tập tin nào chưa có tên thì Word sẽ xuất hiện hộp  
hội thoại Save As để đặt tên và chọn vị trí lưu.  
- Đóng tệp tin.  
+ Lệnh File/ Close  
8
Dùng để đóng tập tin hiện hành, bạn phải lưu tập tin trước khi đóng, nếu tập  
tin có cập nhật mà chưa lưu lại thì Word sẽ hiện thông báo nhắc nhở:  
✓
✓
✓
Yes: lưu dữ liệu và đóng tập tin hiện hành.  
No: đóng tập tin hiện hành mà không lưu dữ liệu.  
Cancel: hủy bỏ lệnh, trở về tập tin hiện hành.  
+ Lệnh File/ Close All  
Nhấn giữ Shift, chọn File/ Close All.  
Dùng để đóng tất cả các tập tin đang mở. Những tập tin đã được lưu thì  
Word sẽ đóng lại, những tập tin nào chưa lưu thì Word sẽ xuất hiện thông báo  
và chờ xác nhận có lưu lại hay không.  
- Cài đặt các tùy chọn cho tệp tin.  
Tools/ Options  
Cho phép chọn thay đổi các tùy chọn khi làm việc với Word theo ý của  
người sử dụng, theo nội dung của công việc cần thực hiện, …  
✓
Lớp View: Cho phép thay đổi các tùy chọn trình bày màn hình, cho hiện/  
ẩn một số thành phần trên màn hình làm việc.  
Lớp Edit :Cho phép thay đổi các tùy chọn liên quan khi nhập, chỉnh sửa  
văn bản.  
✓
✓
Lớp Save: Cho phép thay đổi các tùy chọn liên quan khi lưu tập tin.  
Lớp Spelling & Grammar: Cho phép chọn để kiểm tra chính tả và văn  
✓
phạm nội dung văn bản.  
✓
Lớp File Location: Cho phép chọn thay đổi vị trí làm việc của các tập tin  
Word.  
Lớp View  
Lớp Edit  
9
Lớp Save  
Lớp Spelling & Grammar  
- Thiết lập màn hình in ấn văn bản.  
+ Trình bày màn hình (View)  
Word cung cấp nhiều chế độ khác nhau để trình bày văn bản trên màn hình:  
Chế độ Normal  
Vào menu View/Normal. Chế độ hiển thị bình thường, hiển thị văn bản trong  
một định dạng cơ bản, cho việc định dạng và hiệu chỉnh có hiệu quả. Không  
hiển thị các lề, các tiêu đề đầu trang (Header) hay hạ mục cuối trang (Footer).  
Chế độ Web Layout  
Vào menu View/Web Layout. Chế độ hiển thị dạng Web, hiển thị văn bản rất  
dễ đọc trên màn hình. Đây là chế độ hiển thị lý tưởng cho các trang Web hay  
cho việc đọc trực tuyến các văn bản Word thông thường. Văn bản được hiển  
thị không có các ngắt trang mà chỉ có các lề rất nhỏ. Các dòng văn bản được  
chạy ngang qua toàn bộ cửa sổ Word, và bất kỳ mẫu nền hay hình ảnh nào đã  
gán cho văn bản đều được nhìn thấy.  
Chế độ Print Layout  
Vào menu View/Print Layout. Chế độ hiển thị chi tiết, hiển thị văn bản và  
đồ họa một cách chính xác như khi chúng sẽ xuất hiện trên trang in, chỉ ra tất  
cả các lề, các tiêu đề đầu và cuối trang. Tất cả các lệnh hiệu chỉnh và định  
dạng đều có hiệu lực, nhưng Word chạy chậm hơn so với chế độ hiển thị  
Normal, và việc cuộn màn hình cũng không thật trôi chảy.  
Chế độ Outline  
Vào menu View/Outline. Chế độ hiển thị tổng quan, chỉ ra cấu trúc văn bản.  
Cho phép bạn xem rất nhiều mức chi tiết và sắp xếp lại văn bản một cách nhanh  
chóng.  
Chế độ Print Preview  
Vào menu File/Print Preview hoặc chọn nút lệnh  
trên thanh công cụ chuẩn.  
Hiển thị hình ảnh của một (hoặc nhiều hơn) toàn bộ trang in và cho phép bạn  
điều chỉnh cấu tạo trang.  
Phóng to/thu nhỏ màn hình (Zoom Control)  
10  
Ta có thể phóng to/thu nhỏ màn hình để tiện theo dõi trong quá trình soạn  
thảo văn bản bằng cách vào menu View/Zoom hoặc sử dụng nút Zoom Control  
.
+ Thiết lập các thông số cho trang in (Page Setup)  
Khi mở một tài liệu mới thì Word sẽ sử dụng các thiết lập định sẵn về khổ  
giấy, hướng in, các lề, ... Tuy nhiên ta có thể thay đổi các giá trị này cho phù  
hợp.  
Vào menu File/Page Setup, xuất hiện hộp thoại:  
* Định lề cho trang in  
Gutter: dùng khi đóng thành sách, là khoảng cách dùng để đóng gáy sách.  
Form Edge: khoảng cách dùng để tạo Header và Footer (khoảng cách từ  
Top/ Bottom đến Header/ Footer )  
* Định khổ giấy in và hướng trang in (Lớp Paper size)  
Paper size: định khổ giấy in, khổ giấy thường dùng là A4 (21x29.7 cm).  
11  
Orientation: định hướng trang in:  
Portrait: hướng in đứng, đây là hướng in mặc nhiên.  
Landscape: hướng in ngang.  
Apply to: áp dụng các lựa chọn trên cho toàn văn bản (Whole Document) hay  
phần  
đang định dạng (This Section) hay từ vị trí con trỏ về sau (This point forward).  
Chọn:  
OK nếu muốn áp dụng các lựa chọn này cho văn bản hiện hành.  
Default, sau đó chọn Yes nếu muốn các lựa chọn này trở thành mặc nhiên,  
nghĩa là sẽ áp dụng vào tất cả các văn bản được tạo ở các lần sau.  
Hướng in đứng  
* Trình tự thực hiện.  
B1. Khởi động chương trình Microsoft Word.  
B2. Mở văn bản theo yêu cầu.  
+ Mở văn bản mới (File/New hoặc Ctr +N)  
+ Mở văn bản có sẵn trên ổ đĩa (File/Open … hoặc Ctr + O)  
B3. Soạn thảo văn bản theo yêu cầu.  
B4. Cài đặt tùy chọn theo yêu cầu.  
B5. Lưu văn bản.  
B6. In văn bản theo yêu cầu.  
12  
 
2. Làm việc với các đối tượng văn bản  
2.1. Làm việc với khối văn bản.  
a. Tạo khối văn bản.  
Dùng bàn phím: đặt dấu nháy ở đầu (cuối) phần văn bản cần chọn, nhấn và giữ  
phím Shift kết hợp với các phím di chuyển để mở rộng khối cần chọn.  
Dùng chuột: Click vào vị trí đầu (cuối) phần văn bản cần chọn, nhấn giữ  
chuột trái và kéo đến vị trí cuối (đầu) khối.  
Dùng chuột kết hợp với phím Shift: Click vào vị trí đầu (cuối) phần văn bản  
cần chọn, nhấn giữ phím Shift, di chuyển chuột đến vị trí cuối (đầu) khối,  
Click chọn.  
-
-
Chọn từ: D_Click lên từ cần chọn.  
Chọn dòng: đưa trỏ chuột vào đầu dòng cần chọn, khi có dạng thì  
Click chọn.  
-
Chọn câu: nhấn giữ phím Ctrl và Click vào vị trí bất kỳ trong câu cần  
chọn.  
-
-
Chọn đoạn: D_Click vào khoảng trống bên trái của đoạn.  
Chọn toàn bộ văn bản: dùng tổ hợp phím Ctrl + A hoặc nhấn giữ phím  
Ctrl rồi Click chọn lên đầu dòng bất kỳ hoặc chọn lệnh Edit/ Select All.  
b. Xóa khối văn bản.  
-
Chọn khối văn bản cần xóa.  
-
Nhấn phím Delete hoặc phím Backspace.  
Cắt (Cut), sao chép (Copy), dán (Paste)  
Cắt, sao chép đối tượng vào Clipboard  
-
c. Làm việc với các khối văn bản.  
+ Chọn đối tượng (văn bản, hình ảnh, ...) muốn cắt (Cut), sao chép (Copy).  
-
-
Cắt (Cut): Thực hiện một trong các cách:  
Chọn menu Edit/Cut.  
-
-
R_Click/Cut.  
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X.  
-
Click vào nút  
trên thanh công cụ Standard.  
-
-
Sao chép (Copy): Thực hiện một trong các cách:  
Chọn menu Edit/Copy.  
-
-
-
R_Click/Copy.  
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C.  
Click vào nút  
trên thanh công cụ Standard.  
+ Đối tượng sau khi được cắt/ sao chép sẽ được đưa vào lưu trữ trong  
Clipboard. Clipboard lưu trữ được 12 đối tượng được cắt/ sao chép sau cùng.  
13  
Dán đối tượng được lưu trữ trong Clipboard vào tài liệu Di chuyển dấu  
nháy đến vị trí cần dán. Thực hiện một trong các cách:  
Chọn menu Edit/ Paste.  
R_Click/ Paste.  
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V.  
Hoặc chọn nút  
trên thanh công cụ Standard.  
Ghi chú: Có thể dán nhiều lần cùng một đối tượng.  
+ Thao tác Undo, Redo và Repeat  
Undo: cho phép hủy bỏ lệnh vừa mới thực hiện. Có thể thực hiện lệnh Undo  
nhiều lần, mỗi lần sẽ hủy bỏ một lệnh, trình tự Undo sẽ đi ngược lại với trình  
tự lệnh vừa được thực hiện. Muốn thực hiện Undo, bạn chọn một trong các  
thao tác sau: chọn lệnh Edit/Undo, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z, hoặc  
Click vào nút  
Redo: cho phép hủy bỏ thao tác Undo vừa được thực hiện. Muốn thực hiện  
Redo, bạn chọn một trong các thao tác sau: chọn lệnh Edit/Redo, hoặc nhấn  
tổ hợp phím Ctrl + Y, hoặc Click vào nút  
Repeat: cho phép lặp lại thao tác vừa mới thực hiện. Lệnh Undo và lệnh  
Repeat cùng chia sẻ một vị trí trên menu Edit. Muốn thực hiện Repeat, bạn  
chọn lệnh Edit/Repeat hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Y.  
+ Nhập văn bản tự động  
* Sử dụng tính năng AutoText  
AutoText là một cách viết tốc ký trong soạn thảo văn bản được sử dụng trong  
trường hợp có khối văn bản hay đồ họa được lặp lại thường xuyên. AutoText  
được thực hiện bằng cách gán cho khối văn bản hay đồ họa này một tên tắt.  
Khi soạn thảo chỉ cần gõ vào tên tắt này thì Word sẽ tự động thay thế tên tắt  
bằng nội dung của khối văn bản hay đồ họa ngay tại vị trí đó.  
- Tạo một mục AutoText  
Chọn phần văn bản (hình ảnh) cần tạo thành một mục AutoText.  
Vào menu Insert/ AutoText/AutoText hoặc Tools/ AutoCorrect/AutoText,  
xuất hiện hộp thoại:  
• Gõ tên tắt vào ô Enter AutoText Entries here.  
14  
• Click vào nút Add.  
• Click vào nút OK.  
Chèn một mục AutoText vào tài liệu  
Đưa dấu nháy đến vị trí cần chèn.  
Gõ tên tắt.  
Nhấn phím F3 hoặc Ctrl + Alt + V.  
Xóa một mục AutoText  
Vào lại cửa sổ AutoText.  
Chọn mục cần xóa tại ô Enter AutoText Entries here.  
Click vào nút Delete.  
* Sử dụng tính năng AutoCorrect  
Chức năng AutoCorrect giúp bạn tự động sửa những lỗi sai thường xuyên  
xảy ra trong khi soạn thảo văn bản hoặc để đưa nhanh vào tài liệu những khối  
văn bản hay đồ họa thường xuyên được sử dụng. AutoCorrect tương tự như  
AutoText nhưng nhanh hơn vì tự động chèn văn bản vào tài liệu mà không cần  
phải nhấn phím F3.  
Tạo một mục AutoCorrect  
Chọn khối văn bản hay đồ họa cần tạo thành một mục AutoCorrect.  
Vào menu Tools/AutoCorrect/AutoCorrect, xuất hiện hộp thoại:  
Gõ tên tắt vào ô Replace.  
Sau đó Click vào nút Add. Click vào nút OK.  
Chèn một mục AutoCorrrect vào tài liệu  
Đưa dấu nháy đến vị trí cần chèn, sau đó gõ tên tắt và nhấn phím khoảng  
trắng, phím Tab hoặc Enter.  
Xóa một mục AutoCorrrect  
Vào lại cửa sổ AutoCorrect.  
Chọn mục cần xóa bên cột Replace sau đó Click vào nút Delete.  
Tìm kiếm và thay thế văn bản (Find and Replace)  
15  
Chức năng tìm và thay thế cho phép tìm một từ hoặc nhóm từ và thay  
thế bằng một một từ hoặc nhóm từ khác.  
Cách thực hiện:  
Vào menu Edit/Find (Ctrl+ F) hoặc Edit/Replace (Ctrl+ H), xuất hiện hộp  
thoại:  
- Nếu chỉ muốn tìm kiếm, Click chọn mục Find. Nếu muốn tìm kiếm và thay  
thế, Click chọn mục Replace.  
- Nhập phần văn bản cần tìm vào ô Find What.  
- Nhập phần văn bản cần thay thế vào ô Replace With.  
- Chọn phạm vi tìm kiếm tại mục Search: All (tìm toàn bộ tài liệu), Down (tìm  
từ vị trí dấu nháy đến cuối tài liệu), Up (tìm từ vị trí dấu nháy đến đầu tài liệu).  
- Match Case: nếu chọn thì khi tìm sẽ phân biệt chữ hoa và chữ thường.  
- Find whole words only: chỉ tìm từ trọn vẹn, nghĩa là không tìm từ nằm  
trong từ khác.  
- Use wildcards: sử dụng các ký tự đại diện (dấu ? hay dấu *).  
- Sounds like: tìm những từ có phát âm giống nhau (chỉ sử dụng được cho  
tiếng Anh).  
- Find all word forms: tìm những từ cùng loại.  
- Chọn nút Find Next. Word sẽ dừng lại ở từ đầu tiên tìm thấy.  
- Chọn nút:  
+ Replace nếu muốn thay thế một từ và tìm tiếp.  
+ Replace All nếu muốn tự động thay thế tất cả các từ được tìm thấy.  
Chèn các dấu ngắt  
* Khái niệm section  
Một văn bản có thể có nhiều trang, giữa các trang được phân cách bởi dấu ngắt  
trang (Page Break). Thông thường các trang trong văn bản có thể định dạng  
giống nhau như: khổ giấy, lề trang, tiêu đề và hạ mục, …  
16  
Nếu muốn trong văn bản có những định dạng khác nhau thì cần phải chia văn  
bản đó thành nhiều phần (Section) khác nhau.  
Ở chế độ hiển thị Normal, các dấu ngắt trang được ký hiệu như sau:  
.........................................................Page Break ...............................................  
Còn dấu ngắt phần được ký hiệu như sau:  
Section Break (Next Page)  
* Chèn các dấu ngắt  
- Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn dấu ngắt.  
- Vào menu Insert/ Break, hộp thoại xuất hiện:  
- Chọn loại ngắt cần chèn  
- Page break: ngắt trang tại vị trí con trỏ.  
- Column break: ngắt cột tại vị trí con trỏ.  
- Next page: ngắt phần tại vị trí con trỏ, phần mới bắt đầu từ trang kế.  
- Continuous: ngắt phần tại vị trí con trỏ, phần mới nằm liên tục với phần cũ.  
- Even page: ngắt phần tại vị trí con trỏ, phần mới bắt đầu từ trang chẵn kế  
đó.  
- Odd page: ngắt phần tại vị trí con trỏ, phần mới bắt đầu từ trang lẻ kế đó.  
- Click chọn OK để hoàn thành.  
2.2. Định dạng văn bản.  
Mục tiêu:  
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:  
- Trình bày được cách định dạng ký tự, định dạng đoạn văn bản;  
- Định dạng được các ký tự;  
- Định dạng được đoạn văn bản theo yêu cầu;  
2.2.1. Định dạng ký tự.  
* Lý thuyết liên quan  
Định dạng ký tự tức là nói về các đặc tính cho từng ký tự riêng lẻ trong  
một tài liệu. Các đặc tính này là: Font chữ (Font), kiểu chữ (Font style: gạch  
dưới, in nghiêng, in đậm), cỡ chữ (Font size), màu chữ (Font Color), ...  
Ghi chú: muốn định dạng cho nhiều ký tự thì phải đánh dấu khối chọn tất cả  
các ký tự này trước khi định dạng.  
* Trình tự thực hiện  
Chọn phần văn bản muốn định dạng.  
Cách 1: Vào menu Format/Font xuất hiện hộp thoại sau:  
17  
Chọn: - OK nếu muốn áp dụng các xác lập này cho tài liệu hiện hành.  
- Default, sau đó chọn Yes nếu nuốn các xác lập này trở thành mặc  
nhiên, nghĩa là sẽ áp dụng vào tất cả các tài liệu được tạo từ đó về sau.  
Cách 2: Dùng thanh công cụ định dạng (Formatting Toolbar)  
2.2.2. Định dạng đoạn văn bản.  
* Lý thuyết liên quan.  
+ Một số khái niệm  
Trong Word, khái niệm đoạn (paragraph) được định nghĩa là một phần văn bản  
(có thể chỉ là một dòng trống) được kết thúc bởi một ký hiệu cuối đoạn  
(paragraph mark). Dấu cuối đoạn được đưa vào bằng cách nhấn phím Enter.  
Khi gõ văn bản vào, văn bản sẽ được trình bày từ lề trái sang phải, khi đến lề  
phải sẽ tự động xuống dòng mới. Tuy nhiên, trong trường hợp tuy văn bản  
chưa đến lề phải nhưng bạn muốn xuống dòng mới (nhưng không muốn  
sang đoạn mới) thì nhấn tổ hợp phím Shift + Enter.  
Có thể thực hiện định dạng đoạn trước hoặc sau khi gõ văn bản. Trường hợp:  
Trước khi gõ văn bản: khi gõ Enter, định dạng của đoạn trước sẽ được áp  
dụng cho đoạn kế tiếp sau, cho đến khi có sự thay đổi.  
Sau khi gõ văn bản:  
Nếu định dạng một đoạn: chỉ cần đưa con trỏ vào đoạn cần định dạng.  
Nếu định dạng nhiều đoạn: phải chọn tất cả các đoạn cần định dạng.  
- Canh lề đoạn văn bản  
Có 4 cách canh lề đoạn văn bản như sau:  
Left (canh trái): canh thẳng lề trái nhưng lề phải sẽ so le nhau.  
Center (canh giữa): canh thẳng ở giữa so với lề trái, phải của đoạn văn bản.  
Right (canh phải): canh thẳng lề phải nhưng lề trái sẽ so le nhau.  
Justify (canh đều): canh thẳng 2 lề trái, phải của văn bản.  
* Trình tự thực hiện:  
Chọn các đoạn văn bản cần định dạng  
Sử dụng thanh công cụ Formatting.  
18  
+ Tạo độ lệch các dòng trong đoạn so với lề  
* Lý thuyết liên quan.  
Khi chưa định dạng thì các dòng trong đoạn sẽ được hiển thị từ lề trái sang  
phải của đoạn. Word cho phép thay đổi cách thể hiện các dòng trong đoạn như  
sau:  
First line indent: dòng đầu tiên thụt vào so với các dòng còn lại trong đoạn.  
Left indent: các dòng trong đoạn đều thụt vào so với lề trái của văn bản.  
Right indent: các dòng trong đoạn đều thụt vào so với lề phải của văn bản.  
Hanging indent: các dòng từ dòng thứ hai trong đoạn đều thụt vào so với  
dòng đầu tiên.  
* Trình tự thực hiện.  
- Định dạng đoạn văn bản bằng cách sử dụng thước ngang (Ruler)  
Chọn các đoạn văn bản cần định dạng.  
Chọn canh lề bằng các nút công cụ trên thước ngang  
- Định dạng đoạn văn bản bằng cách sử dụng menu Format/Paragraph  
Chọn các đoạn văn bản cần định dạng.  
Vào menu Format/Paragraph, xuất hiện hộp thoại:  
✓ Alignment: Canh lề cho đoạn, gồm có các mục: Left, Centered, Right,  
Justified.  
✓ Indentation: Tạo độ lệch các dòng trong đoạn so với lề:  
o Left : Độ lệch trái.  
o Right : Độ lệch phải.  
o Special : Có các lựa chọn sau:  
✓ None: lề theo qui định của Left và Right indent.  
✓ First Line: Đặt độ lệch cho dòng đầu tiên của đoạn (được xác định  
19  
trong mục By).  
✓ Hanging: Đặt độ lệch cho các dòng không phải là dòng đầu tiên của  
đoạn (được xác định trong mục By).  
✓ Spacing: Định khoảng cách giữa các đoạn, bao gồm:  
o Before:khoảng cách giữa đoạn hiện hành và đoạn phía trên(mặc nhiên 0).  
o After:khoảng cách giữa đoạn hiện hành và đoạn phía dưới (mặc nhiên 0).  
o Line Spacing: Định khoảng cách giữa các dòng trong Paragraph.  
✓ Widows/ Orphan Control: chọn đặt cho phép có hoặc không có dòng  
quả phụ/ cô nhi. Dòng quả phụ là dòng đứng lẻ loi ở đầu trang tiếp  
theo, các dòng khác nằm ở trang trước. Dòng cô nhi là dòng nằm ở  
trang cuối trang trước, các dòng khác nằm ở đầu trang sau.  
✓ Keep lines together: chọn đặt tránh ngắt trang ở giữa đoạn.  
✓ Keep with next: chọn đặt tránh ngắt trang ở đoạn hiện hành và đoạn tiếp  
theo.  
✓ Page break before: đặt dấu ngắt trang vào đầu đoạn hiện hành.  
✓ Suppress line number: chọn đặt không in con số chỉ dòng trong đoạn.  
✓ Don’t hyphenate: chọn đặt không dùng dấu nối khi ngắt dòng trong  
đoạn.  
+ Sao chép định dạng (Format Painter)  
* Lý thuyết liên quan.  
Nếu vừa định dạng xong một khối văn bản và bạn muốn gán cùng định dạng  
đó cho một hay nhiều hơn các khối văn bản khác, bạn có thể tiết kiệm thời  
gian hơn bằng cách sử dụng chức năng sao chép định dạng (Format Painter).  
* Trình tự thực hiện  
Cách 1. Dùng nút Format Painter  
trên thanh công cụ Standard  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 82 trang baolam 21140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tin học văn phòng - Nguyễn Xuân Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_tin_hoc_van_phong_nguyen_xuan_khoi.doc