Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Phần 2) - Trường Cao đẳng nghề Yên Bái

Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
Chương 4  
BIỂU DIỄN VẬT THỂ TRÊN BẢN VẼ KỸ THUẬT  
1. Hình chiếu trục đo  
1.1 Khái niệm về hình chiếu trục đo  
Các hình chiếu vuông góc thể hiện chính xác hình dạng và kích thước của  
vật thể được biểu diễn. Song mỗi hình chiếu vuông góc thường chỉ thể hiện  
được 2 chiều của vật thể làm cho người đọc bản vẽ khó hình dung hình dạng vật  
thể đó. Để khắc phcụ nhược điểm này người ta dùng hình chiếu trục đo bổ xung  
cho các hình chiếu vuông góc.  
Để khắc phục nhược điểm trên, tiêu chuẩn " Tài liệu thiết kể' quy định  
dùng hình chiếu trục đo để bổ sung cho các hình chiếu vuông góc. Hình chiếu  
trục đo thể hiện đồng thời trên một hình biểu diễn cả ba chiều của vật thể, nên  
hình biểu diễn có tính lập thể. Thường trên bản vẽ của những vật thể phức tạp  
bên cạnh các hình chiếu vuông góc, người ta còn vẽ thêm hình chiếu trục đo của  
vật thể Nội dung của phương pháp hình chiếu trục đo như sau:  
Trong không gian, ta lấy mặt phẳng P làm mặt phẳng hình chiếu và  
phương chiếu 1 không song song với P . Gắn vào vật thể được biểu diễn hệ tạo  
độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể và đặt vật thể sao cho  
phương chiếu 1 không song song với một trong ba trục toạ độ đó. Chiếu vật thể  
cùng hệ toạ độ vuông góc lên mặt phẳng P theo phương chiếu l, ta được hình  
chiếu song song của vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc. Hình biểu diễn đó gọi là  
hình chiếu trục đo của vật thể. (Hình 4.1)  
Hình chiếu của ba trục toạ độ là O'x, O y và O'z gọi là các trục đo.  
Tỷ số giữa độ dài hình chiếu  
của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ  
độ với độ dài đoạn thẳng đó gọi là hệ  
số biến dạng của trục đo:  
- p là hệ số biến dạng theo trục  
đo O'x'  
- q là hệ số biến dạng theo trục  
đo O y'  
- r là hệ số biến dạng theo trục  
đo O'z'  
1.2 Phân loại hình chiếu trục đo:  
Căn cứ theo phương chiếu  
- Hình chiếu trục đo vuông góc nếu l (P)  
- Hình chiếu trục đo xiên góc nếu l không vuông góc (P)  
53  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
Căn cứ theo hệ số biến dạng  
- Hình chiếu trục đo đều: Nếu 3 hệ số biến dạng bằng nhau.  
- Hình chiếu trục đo cân: Nếu 2 hệ số biến bạng bằng nhau.  
- Hình chiếu trục đo lệch: Nếu 3 hệ số biến dạng không đồng thời.  
1.2.1 Hình chiếu trục đo xiên cân  
- Hình chiếu trục đo xiên là hình chiếu trục đo có 2 trong 3 hệ số biến dạng  
bằng nhau  
(p = q r, p = r q, q = r p)  
- Mặt phẳng x0y = y0z = 1350 z0x = 900  
p = r = 1;  
q = 0,5  
Như vậy trục Oy'  
hợp với đương nằm  
ngang một góc 450 Hình  
4.2.  
Hình chiếu trục đo của các hình  
Hình 4.2  
phẳng song song với mặt toạ độ xoz  
sẽ không bị biến dạng trên hình chiếu trục đo xiên cân. Vì vậy khi vẽ hình chiếu  
trục đo của vật thể, ta thường đặt các vật thể có hình dạng phức tạp song song  
với mặt phẳng toạ độ xoz.  
Đường tròn nằm trên hay song  
song với các mặt phẳng toạ độ xoz là  
một đường tròn. Đường tròn nằm trên  
hay song song với các mặt phẳng toạ  
độ xoy và yoz suy biến thành elip, vị  
trí các elip đó như hình vẽ 4.4.  
Hình 4.3  
Hình 4.4  
Hình 4.5  
54  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
Căn cứ theo hệ số biến dạng quy ước, thì trục lớn elip bằng 1,06d, trục  
gắn bằng O,35d (d là đường kính của đường tròn). Trục lớn của elip hợp với trục  
Ox hoặc Oz một góc 70 (Hình 4.5).  
Khi vẽ cho phép thay thế các cấp bằng các hình ô van. Cách vẽ hình ô van  
như hình trên .  
Hình chiếu trục đo xiên cân áp dựng để vẽ những vật thể có hình chiếu  
đứng là những đường tròn.  
Ví dụ: Hình chiếu trục đo xiên cân của ống lót (Hình 4.6).  
Hình 4.6  
1.2.2 Hình chiếu trục đo vuông góc đều  
Nếu gọi hệ số biến dạng trên 3 trục là: ox là p; oy là q; và oz là r ta có:  
p = q = r = 0,82 = 1  
Các góc xoy = yoz = zox =  
1200  
Hình 4.7  
- Hình tròn song song với mặt  
xác định bởi hai trục toạ độ sẽ có hình  
chiếu trục đo là đường Elíp, trục dài  
của Elíp vuông góc với hình chiếu của  
trục toạ độ còn lại (Hình 4.8).  
Hình 4.7  
Hình 4.8  
55  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
Ví dụ: Hình chiếu trục đo của hình tròn nằm trên mặt phẳng toạ độ xoy là  
hình Elíp có trục dài vuông góc với trục đo O'z'.  
Trên các bản vẽ, cho phép thay các hình Elíp bằng các hình ô van. Cách  
vẽ như hình 4.9.  
Trước hết vẽ hình thoi (hình  
chiếu trục đo của hình thơi ngoại tiếp  
hình tròn) có cạnh bằng đường kính  
của hình tròn. Lần lượt lấy các đỉnh  
O1 và O2 của hình thoi làm tâm vẽ  
các cung tròn EF và GH (E, F, G, H  
là các điểm giữa của các cạnh của  
hình thoi như hình 4.9. Các đường  
EO1 và FO1 cắt đường chéo lớn của  
Hình 4.9  
hình thoi tại hai điểm O3 và O4 Lần lượt  
lấy O3 và 04 làm tâm vẽ các cung tròn EH và FG ta được hình ô van thay cho  
hình Elíp.  
Hình tròn nằm trên ba mặt toạ độ có hình chiếu trục đo vuông góc đều là  
các hình elíp giống nhau, tương đối dễ vẽ. Vì vậy đối với vật thể mà các mặt đều  
có các hình tròn thì thường dùng loại hình chiếu trục đo vuông góc đều.  
Ví dụ : Hình vẽ 4.10 là hình chiếu trục đo vuông góc đều của tấm đỡ.  
Hình 4.10  
1.3 Cách dựng hình chiếu trục đo  
Khi vẽ hình chiếu trục đo của vật thể, ta cần dựa vào đặc điểm hình dạng  
của vật thể để chọn cách vẽ thích hợp. Thường người ta vẽ trước một mặt của  
vậtthể làm cơ sở, sau đó dựa vào các tính chất của phép chiếu song song như  
tính chất của hai đường thẳng song song, tính chất của tỷ số hai đoạn thẳng song  
song để vẽ các mặt khác.  
Trình tự vẽ hình chiếu trục đo như sau:  
- Chọn loại hình chiếu trục đo và dùng cke, thước để xác định vị trí các trục  
- Vẽ trước một mặt làm cơ sở, mặt vật thể đặt trùng với mặt phẳng toạ độ.  
56  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
- Từ các đỉnh của mặt đã vẽ, kẻ các đường song song với trục đo thứ ba.  
- Căn cứ theo hệ số biến dạng đặt các đoạn thẳng lên các đường đó.  
- Nối các điểm đã xác định và hoàn thành hình vẽ bằng nét liền mảnh.  
- Cắt vật thể (nếu vật thể có lỗ hoặc rãnh)  
- Cuối cùng tô đậm.  
Ví dụ: Dựng hình chiếu trục đo  
a. Trường hợp vật thể là khối hình hộp  
Cho ba hình chiếu của vật thể vẽ hình chiếu trục đo của nó trên hệ trục đo  
xiên cân (Hình 4.11)  
Hình 4.11  
Trình tự vẽ hình chiếu trục đo của vật thể như sau (Hình 4.12):  
Hình 4.12  
57  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
Để thể hiện hình dạng bên trong của vật thể người ta thường vẽ hình hiếu  
trục đo của vật thể đã được cắt đi một phần. Nên chọn các mặt phẳng cắt thế nào  
cho hình chiếu trục đo vừa thể hiện được hình dạng bên trong của vật thể vừa  
giữ nguyên được hình dạng cơ bản bên ngoài của vật thể đó, thường vật thể  
được xem như bị cắt đi một phấn tư hay một phần tám, các mặt phẳng cắt là các  
mặt phẳng đối xứng của vật thể.  
Hình 4.13 là hình chiếu trục đo được cắt 1/4 vẽ trên hệ trục đo xiên cân.  
Hình 4.13  
Hình 4.14 là hình chiếu trục đo được vẽ trên hệ trục vuông góc đều.  
Hình 4.14  
58  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
Để hình chiếu trục đo được nổi và đẹp, người ta thường lô bóng. Cách tô  
bổng dựa trên sự chiếu sáng đối với vật thể. Tuỳ theo phần của vật thể được  
chiếu sáng nhiều hay ít mà kẻ các đường có nét đậm, mảnh khác nhau và khoảng  
cách giữa các đường dày thưa khác nhau. Các đường đó thường được kẻ song  
song với cạnh hay đường sinh của khối hình học.  
1.4 Vẽ phác hình chiếu trục đo  
Vẽ phác hình chiếu trục đo hay còn gọi là kí họa kỹ thuật, nó được dùng  
rộng rãi trong khi thiết kế hay trao đổi ý kiến ở hiện trường. Vẽ phác hình chiếu  
trục đo được vẽ bằng tay, không dùng dụng cụ vẽ. (Hình 4.15)  
Hình 4.15  
1.5 Bài tập áp dụng  
1. Thế nào là hình chiếu trục đo của vật thể?  
2. Thế nào là hệ số biến dạng theo các trục đo?  
3. Cách phân loại hình chiếu trục đo.  
4. Thế nào là hình chiếu trục đo xiên góc cân ? thế nào là hình chiếu trục đo  
vuông góc đều?  
5. Trình tự vẽ hình chiếu trục đo như thế nào?  
6. Thực hiện dựng hình chiếu trục đo vuông góc đều vật thể cho bằng các  
hình chiếu vuông góc sau.  
59  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
2. Hình chiếu của vật thể  
2.1 Các loại hình chiếu  
2.1.1. Định nghĩa  
Hình chiếu của vật thể là hình biểu diễn các phần thấy của vật thể đối với  
người quan sát, cho phép biểu diễn các phần khuất của vật thể bằng nét đứt.  
Vật thể được xem như vật đục đặt gữa mắt người quan sát, và mặt phẳng  
chiếu, khi đặt sao cho bề mặt của nó song song với mặt phẳng chiếu của vật thể  
và để phản ánh được hình dạng thật của các bề mặt đó.  
Để đơn giản tiêu chuẩn quy định không vẽ các trục chiếu, đường gióng,  
không ghi ký hiệu bằng chữ hay chữ số ở các đỉnh, các cạnh của vật thể.  
2.1.2 Các loại hình chiếu  
a. Hình chiếu cơ bản TCVN5:74 quy định  
Lấy 6 mặt của hình hộp chữ nhật làm 6 mặt phẳng chiếu cơ bản, hình chiếu  
của vật thể trên mặt phẳng chiếu cơ bản gọi là hình chiếu cơ bản. (Hình 4.16)  
Hình 4.16  
Sau khi chiếu xong ta xoay các mặt phẳng về trùng với mặt phẳng P1. Ta  
được hình 4.17  
1- Hình chiếu từ trước  
2- Hình chiếu từ trên  
3- Hình chiếu từ trái  
4- Hình chiếu từ phải  
5- Hình chiếu từ dưới  
6- hình chiếu từ sau  
5
1
4
6
3
2
60  
Hình 4.17  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
Nếu các hình chiếu từ trên, từ trái, từ phải, từ dưới, từ sau, thay đổi vị trí  
đối với hình chiếu chính như đã quy định ở trên, thì các hình chiếu đó phải ghi  
ký hiệu bằng chữ chỉ tên hình chiếu. (Hình 4.18)  
Hình 4.18  
b. Hình chiếu riêng phần  
Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần của vật thể trên mặt phẳng  
chiếu cơ bản.  
Hình chiếu riêng phần được dùng trong trường hợp, không cần thiết phải vẽ  
vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản của vật thể.  
Hình chiếu riêng phần được giới hạn bằng nét lượn sóng, hoặc không vẽ giới  
hạn nếu phần vật thẻ đó có ranh giới rõ rệt. (Hình 4.19)  
Hình 4.19  
c. Hình chiếu phụ  
Hình chiếu phụ là hình chiếu trên mặt phẳng chiếu không song song với  
mặt phẳng chiếu cơ bản  
Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp, vật thể có bộ phận nào đó,  
nếu biểu diễn trên mặt phẳng chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và  
kích thước.  
Trên hình chiếu phụ có ghi ký hiệu bằng chữ chỉ tên hình chiếu, nếu hình  
chiếu phụ được đặt ở vị trí liên hệ chiếu trực tiếp ngay cạnh hình chiếu cơ bản  
có liên quan, thì không cần ghi ký hiệu.  
61  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
Để tiện bố trí các hình biểu diễn có thể xoay hình chiếu phụ về vị trí thuận  
tiện, khi đó trên ký hiệu bằng chữ có vẽ mũi tên cong chỉ dẫn chiều xoay. (Hình  
4.20)  
Hình 4.20  
2.2 Cách dựng hình chiếu của vật thể  
- Dùng cách phân tích hình dạng của vật thể  
- Chia vật thể ra nhiều phần có dạng của khối hình học cơ bản  
- Vẽ hình chiếu của từng phần, từng khối hình học đó  
- Khi vẽ cần vận dụng tính chất hình chiếu của điểm, đường thẳng, mặt phẳng,  
nhất là giao tuyến của mặ phẳng với khối hình học.  
Hình 4.21 Cách vẽ hình chiếu của ổ đỡ  
62  
Hình 4.21  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
2.3 Cách ghi kích thước vật thể  
Kích thước ghi trên bản vẽ xác định độ lớn của vật thể được biểu  
diễn.Người công nhân căn cứ vào các kích thước ghi trên bản vẽ để chế tạo và  
kiểm tra sản phẩm. Vì vậy các kích thước của vật thể phải được ghi đầy đủ,  
chính xác và trình bày rõ ràng theo đúng các quy định của tiêu chuẩn TCVN  
5705 : 1993 .  
Muốn ghi đầy đủ và chính xác về mặt hình học các kích thước của vật thể,  
ta dừng cách phân tích hình dạng vật thể. Trước hết ghi kích thước xác định độ  
lớn từng phần, từng khối hình học cơ bản tạo thành vật thể đó; rồi ghi các kích  
thước xác định vị trí tương đối giữa các phần, giữa các khối hình học cơ bản. Để  
xác định không gian mà vật thể chiếm, ta còn ghi kích thước ba chiều chung là  
dài, rộng, cao của vật thể.  
a. Kích thước xác định độ lớn của các khối hình học cơ bản gọi là kích thước  
định hình. Hình 4.22 là một số khối hình học cơ bản và các kích thước định hình  
của chúng  
Hình 4.22  
b. Kích thước xác định vị trí tương đối giữa các khối hình học của vật thể gọi  
là kích thước định vị.  
Để xác định các kích  
thước định vị, nghĩa là xác  
định vị trí của khối hình học  
trong không gian ba chiều,  
mỗi chiều ta phải chọn một  
đường hay một mặt của vật  
thể làm chuẩn, thường chọn  
mặt đáy, mặt phẳng đối  
xứng của vật thể, trục hình  
học của khối hình học cơ  
bản làm chuẩn.  
63  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
Ví dụ hình 4.23 là vật thể gồm khối hình hộp chữ nhật và khối hình trụ tạo  
thành.  
Kích thước định hình gồm có các kích thước ba chiều: dài a, rộng b, cao c  
của hình hộp, các kích thước đường kính đáy d và chiều cao h của hình trụ.  
Để xác định vị trí tương đối của hình trụ đối với hình hộp, ta chọn các mặt  
của hình hộp làm chuẩn. Mặt bên cạnh của hình hộp là chuẩn xác định vị trí của  
hình trụ theo chiều dài x. Mặt san của hình hộp là chuẩn xác định vị trí của hình  
trụ theo chiều rộng y. Hình trụ được đặt ở mặt trên của hình hộp, nên kích  
thướcchiều cao của hình trụ h cũng là kích thước định vị của hình trụ đối với  
hình hộp theo chiều cao z. Ta có thể lấy mặt đáy dưới của hình hộp làm chuẩn  
để xác định vị trí của hình trụ theo chiều cao và ghi kích thước z thay cho kích  
thước h  
c. Kích thước xác định ba chiều chung cho toàn bộ vật thể gọi là kích thước  
khuôn khổ. Các kích thước a, b, z đồng thời là kích thước khuôn khổ. Như vậy  
mỗi kích thước có thể đóng vai trò của một hay hai loại kích thước khác nhau.  
Kích thước của những vật thể tròn xoay hay những vật thể có mặt phẳng  
đối xứng được xác định đến trục quay hay đến mặt phẳng đối xứng.  
Ví dụ cách ghi kích thước của giá đỡ (Hình 4.24)  
Hình 4.24  
Kích thước định hình:  
+ Phần đế hộp có các kích thước 80, 54, 14, góc lượn R10 và đường kính  
lỗ 10  
+ Phần sườn hình lăng trụ tam giác có các kích thước35, 20, 12  
+ Phần thành đứng của hình hộp có các kích thước 54, 46, 15 và hình trụ  
có bán kính R27 và lỗ hình trụ có đường kính 32  
Kích thước xác định vị trí tương đối giữa các khối hình học  
+ Hai lố trên được xác đinh bởi các kích thước 70, 34  
+ Lỗ tren thành đứng được xác định bằng kích thước 60  
+ Sườn và thành đứng được đặt trên đế nên chúng không cần có các kích  
thước xác định vị trí  
Kích thước xác định 3 chiếu chung cho toàn bộ vật thể:  
64  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
+ Là các kích thước chiều dài 80, chiều rộng 54 và chiều cao 87  
2.4 Đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể  
Đọc bản vẽ chiếu của vật thể là từ các hình chiếu vuông góc của vật thẻ  
hình dung ra hình dạng của vật thể đó. Quá trình đọc bản vẽ là quá trình phân  
tích các hình chiếu của các yếu tố hình học cơ bản; điểm, đường, mặt để hình  
dưng từng bộ phận của vật thể đi đến hình dung toàn bộ vật thể. Vì vậy, khi đọc  
bản vẽ phải biết cách phân tích hình dạng vật thể. Ví dụ đọc bản vẽ nắp Ổ trục  
(Hình 4.25).  
Trước hết, đọc hình chiếu đứng là hình chiếu chủ yếu, sau đó đọc các hình  
chiếu khác. Cần xác định rõ các phương chiếu của các hình chiếu và sự liên hệ giữa  
các hình chiếu đó và chia vật thể ra từng phần. Từ ba hình chiếu, ta có thể chia nắp Ổ  
trục làm bốn phần: phần giữa, phần bên trái, phần bên phải và phần trên.  
a. Phân tích từng phần  
Phần giữa của nắp Ổ trục có hình chiếu đứng là một nửa hình vành khăn,  
hình chiếu bằng là hình chữ nhật. Đối chiếu với các hình chiếu của các khối hình  
học cơ bản, ta biết được đó là hình chiếu của một nửa ống hình trụ (Hình 4.25a)  
Phần bên phải và phần bên trái có dạng hình hộp chữ nhật phía đầu vê tròn, ở  
giữa lỗ hình trụ, nên hình chiếu đứng thể hiện bằng các nét đứt. (Hình 4.25c)  
Phần trên có hình chiếu đứng là hình chữ nhật, hình chiếu bằng là đường  
tròn, đó là hình chiếu của ống hình trụ. Các nét khuất ở hình chiếu đứng thể hiện  
lòng ống. Hai cạnh đáy của hai hình chữ nhật ở hình chiếu đứng là đường cong  
thể hiện giao tuyến của ống hình trụ đó đối với hình trụ ở phần giữa. (Hình  
4.25d)  
b
a
d
65  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
c
Hình 4.25  
Sau khi phân tích từng phần, tồng hợp lại ta sẽ hình dung được toàn bộ  
hình dạng của nắp Ổ trục (Hình 4.26)  
Căn cứ theo hai hình chiếu vuông góc đã  
cho để vẽ hình chiếu thứ ba của vật thể là một  
phương pháp kiểm tra đọc bản vẽ. Để vẽ hình  
chiếu thứ ba, trước hết phải đọc bản vẽ và hình  
dung được hình dạng của vật thể. Sau đổ căn  
cứ vào sự phân tích hình dạng, ta lần lượt vẽ  
hình chiếu thứ ba của từng phần.  
Để  
thể vẽ các  
Hình 4.26  
tiện gióng các đường nét, ta có  
hình chiếu hoặc đường xiên 450 và dùng com pa để đưa các đoạn thẳng từ hình  
chiếu bằng sang hình chiếu cạnh hay ngược lại. Các bước vẽ hình chiếu cạnh  
của nắp Ổ trục như hình 4.27,và cách vẽ như hình 4.28  
2.5 Bài tập áp dụng  
1. Thế nào là hình chiếu của vật thể?  
Cách bố trí các hình chiếu cơ bản  
như thế nào?  
2. Thế nào là hình chiếu phụ và hình  
chiếu riêng phần? Cho ví dụ.  
3. Ghi kích thước của vật thể như  
thế nào?  
4. Nêu trình tự đọc bản vẽ hình  
chiếu của vật thể.  
Hình 4.28  
5. Vẽ hình chiếu vuông góc và ghi kích  
thước của các vật thể theo các hình chiếu trục đo sau đây:  
6. Xác định các kích thước định hình, kích thước định vị và kích thước  
khuôn khổ của vật thể ở hình dưới.  
66  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
60  
40  
R15  
80  
Hình 4.29  
3. Hình cắt và mặt cắt  
3.1 Khái niệm về hình cắt mặt cắt  
Để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể, nếu giả sử rằng dùng mặt  
phẳng tương tự cắt qua phần cấu tạo bên trong như lỗ, rãnh vv… của vật thể và  
vật thể bị cắt 2 phần, sau khi lấy đi phần vật thể giữa mặt phẳng cắt và người  
quan sát, rồi chiếu vuông góc phần vật thể còn lại lên mặt phẳng song song mặt  
cắt sẽ được hình biểu diễn gọi là hình cắt. Nếu chỉ vẽ phần của vật thể tiếp xúc  
với mặt phẳng cắt mà không vẽ phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt thì hình  
biểu diễn đó gọi là mặt cắt.  
Hình cắt và mặt cắt được qui định TCVN 5-78 : ISO 128:1982  
3.2 Hình cắt  
3.2.1. Định nghĩa  
Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể, sau khi đã tưởng  
tượng cắt bỏ phần vật thể, giữa mặt phẳng cắt và người quan sát. (Hình 4.29a)  
67  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
Hình 4.29  
3.2.2 Phân loại hình cắt  
a. Hình cắt đứng  
Định nghĩa:  
Hình cắt đứng là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình  
chiếu đứng (Hình 4.30)  
Hình 4.30  
b. Hình cắt bằng.  
Định nghĩa:  
Hình cắt bằng là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình  
chiếu bằng. (Hình 4.31)  
Hình 4.31  
c.Hình cắt cạnh:  
Hình cắt cạnh là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình  
chiếu cạnh. Ví dụ: Hình 4.32  
68  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
Hình 4.32  
d. Hình cắt nghiêng  
Hình cắt nghiêng là hình cắt nếu mặt phẳng cắt không song song mặt  
phẳng hình chiếu cơ bản. Ví dụ: Hình 4.33  
Hình 4.33  
Quy định: Cách bố trí và ghi chú hình cắt nghiêng tương tự hình chiếu  
phụ.  
e. Hình cắt bậc  
Định nghĩa:  
Hình cắt bậc là hình cắt có các mặt phẳng cắt song song với nhau và song  
song với mặt phẳng chiếu. Hình 4.34  
Hình 4.34  
Cách bố trí và ghi chú hình cắt nghiêng tương tự hình chiếu phụ.  
69  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
Mặt phẳng cắt trung gian (mặt phẳng nối giữa các mặt phẳng cắt song  
song) quy định không vẽ vết mặt phẳng cắt trên hình cắt bậc để đảm bảo cho  
hình dạng bên trong của các bộ phận cùng thể hiện trên cùng một hình cắt.  
f. Hình cắt xoay  
Hình cắt xoay là hình cắt có các mặt phẳng cắt giao nhau.( Hình 4.35)  
Hình 4.35  
Cách vẽ :  
- Sau khi tưởng tượng cắt xong ta xoay một mặt phẳng và các phần tử có  
liên quan về trùng với mặt phẳng kia rồi chiếu lên mặt phẳng chiếu.  
Quy ước:  
Mọi trường hợp hình cắt bậc và hình cắt xoay đều phải có ghi chú vết mặt  
phẳng cắt và tên hình cắt.  
g. Hình cắt riêng phần  
Định nghĩa:  
Hình cắt riêng phần là hình cắt một phần nhỏ để thể hiện hình dạng bên  
trong của vật thể. (Hình 4.36)  
Quy ước:  
Nếu biểu diễn hình cắt riêng phần ra ngoài hình chiếu thì cần ghi chú.  
Hình 4.36  
70  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
Nếu biểu diễn hình cắt riêng phần ngay ở vị trí tương ứng trên hình chiếu  
thì được giới hạn bằng nét lượn sóng. Nét này không trùng với bất kỳ đường nét  
nào của bản vẽ. Trong trường hợp này không cần có ghi chú.  
h. Hình cắt kết hợp: (Hình cắt ghép)  
Hình cắt kết hợp là trên một hình biểu diễn ghép  
một phần hình chiếu với một phần hình cắt hoặc ghép các  
phần hình cắt với nhau. (Hình 4.37)  
Quy định:  
Nếu hình biểu diễn đối xứng thì đường phân cách  
giữa hình chiếu và hình cắt được vẽ bằng nét chấm gạch  
mảnh (trục đối xứng). Nên đặt hình cắt ở phía bên phải của  
hình biểu diễn. (Hình 4.37)  
Hình 4.37  
Nếu nét liền đậm trùng với trục đối xứng thì dùng nét lượn sóng làm đường  
phân cách khi ghép hình chiếu với hình cắt .Vị trí nét lượn sóng được xác định  
tuỳ theo cạnh của vật thể trùng với trục đối xứng là khuất hay thấy. (Hình 4.38)  
Hình 4.38  
Nếu hình biểu diễn không đối xứng thì đường phân cách đó được vẽ bằng  
nét lượn sóng. (Hình 4.39)  
Hình 4.39  
71  
Giáo trình Vẽ kỹ thuật  
Trường Cao đẳng nghề Yên Bái  
3.2.3 Quy định về hình cắt  
Trên hình cắt cần có những ghi chú về vị trí mặt phẳng cắt, hướng nhìn và  
ký hiệu tên hình cắt.  
- Vị trí mặt phẳng cắt được xác định bằng nét cắt ( - -). Nét cắt đặt tại chỗ  
bắt đầu, chỗ kết thúc và chỗ giao nhau của mặt phẳng cắt.  
Nét cắt đầu và nét cắt cuối được đặt ở ngoài hình biểu diễn và có mũi tên  
chỉ hướng nhìn, bên cạnh mũi tên có ký hiệu bằng chữ tương ứng với chữ chỉ  
tên hình cắt.  
- Phía trên hình cắt có ghi ký hiệu bằng  
hai chữ in hoa.Ví dụ A-A hoặc B- B.  
- Trên các hình cắt, các phần tử như nan  
hoa, gân tăng cứng, thành mỏng, trục đặc được  
quy định không vẽ ký hiệu vật liệu trên hình cắt  
của chúng khibị cắt đứt. Hình 4.40  
Nếu trên các phần tử này có lỗ rãnh  
cần thể hiện thì dùng hình cắt riêng phần (Hình 4.41 )  
3.2.4. Cách vẽ và cách đọc hình cắt  
a. Cách vẽ hình cắt  
Tuỳ theo đặc điểm cấu tạo và hình dạng của từng vật thể mà chọn loại  
hình cắt cho thích hợp. Khi vẽ trước hết phải xác định rõ vị trí của mặt phẳng cắt  
và hình dung được phần vật thể còn lại để vẽ hình cắt. Trình tự vẽ như sau:  
- Vẽ các đường bao ngoài của vật thể (Hình 4.42a)  
- Vẽ phần bên trong của vật thể như lỗ, rãnh...(Hình 4.42b)  
- Vẽ các đường gạch gạch ký hiệu vật liệu trên mặt cắt (Hình 4.42c)  
- Viết ghi chú cho hình cắt nếu có.  
a)  
b)  
c)  
Hình 4.42  
b. Cách đọc hình cắt.  
72  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 69 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 5000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Phần 2) - Trường Cao đẳng nghề Yên Bái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_ve_ky_thuat_phan_2_truong_cao_dang_nghe_yen_bai.pdf