Hệ thống phụ âm tiếng Bhnong ở tỉnh Quảng Nam

Hệ thống phụ âm tiếng Bhnong ở tỉnh Quảng Nam  
Bùi Đăng Bình(*)  
Tóm tắt: Bài viết là một nghiên cứu ngữ âm học về các phụ âm và tổ hợp phụ âm tiếng  
Bhnong ở tỉnh Quảng Nam, nằm trong loạt các công bố về tiếng Bhnong trong thời gian  
hơn 10 năm gần đây của tác giả. Trong bài viết, danh sách 63 phụ âm và tổ hợp phụ âm  
của tiếng Bhnong chuẩn được xác định. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong bài viết  
là rất mới và khác so với các nghiên cứu đã có về phụ âm tiếng Bhnong nói riêng và về  
tiếng Bhnong nói chung.  
Từ khóa: Tiếng Bhnong, Âm vị học, Phụ âm, Tổ hợp phụ âm  
Abstract: The paper, a phonetic and phonological study of consonants and clusters of  
consonants in Bhnong ethnic language spoken in the west region of Quang Nam province  
in central of Vietnam, is among a series of our recent publications on Bhnong ethnic  
language over the last 10 years. An inventory of 63 Bhnong consonants and clusters of  
consonants is listed. These unknown results differ from the existing studies on the Bhnong  
consonants in particular and the Bhnong ethnic language in general.  
Keywords: Bhnong Ethnic Language, Phonology, Consonants, Clusters of consonants  
1. Dẫn nhập1(*)  
Bhnong trước đây, việc xây dựng chữ thành  
Bhnong là tên tự gọi của một tộc người văn cho người Bhnong và dạy cho họ là hết  
vốn được xem là một nhóm địa phương sức cần thiết để họ không bị mất đi tiếng  
thuộc cộng đồng tộc người lớn hơn là Giẻ mẹ đẻ. Bài viết nhằm góp phần phục vụ cho  
- Triêng. Dân số Bhnong ước tính khoảng mục đích này.  
hơn 17.000 người (Tấn Sĩ, Thanh Huyền,  
Nội dung bài viết giới thiệu các phụ  
2019). Họ sống thành khoảng 30 plây âm của tiếng Bhnong chuẩn ở plây Kađhot  
(Nguyễn Văn Thanh, 2006) ở các huyện Mâng (thôn 2) xã Phước Mỹ, huyện Phước  
Phước Sơn, Trà My, Hiệp Đức thuộc tỉnh Sơn, tỉnh Quảng Nam1. Tư liệu sử dụng cho  
Quảng Nam và huyện Ngọc Hồi của tỉnh bài viết gồm khoảng 5.000 từ tiếng Bhnong  
Kon Tum.  
Tiếng Bhnong thuộc ngữ hệ Môn -  
chuẩn do chúng tôi thu thập bằng cách nghe  
Khmer, không có thanh điệu. Đối với một  
ngôn ngữ không có chữ viết như tiếng  
1 Tiếng Bhnong ở plây này được các trí thức tiến  
bộ người Bhnong (như các ông Hồ Văn Điều, Hồ  
Văn Noa, Hồ Văn Nhun, Nguyễn Thị Kim Xinh,…  
ở thị trấn Khâm Đức, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng  
Nam) coi là tiếng Bhnong chuẩn. Điều này cũng  
được người dân Bhnong công nhận.  
(*) ThS., Viện Ngôn ngữ học, Viện Hàn lâm Khoa  
học xã hội Việt Nam;  
Thông tin Khoa học xã hội, số 7.2020  
54  
trực tiếp và ghi âm bốn người Bhnong bản thức phát âm, dây thanh và sự hoạt động  
ngữ ở plây Kađhot Mâng phát âm1. Thời của dây thanh, cơ chế luồng hơi,… Đồng  
gian thu thập tư liệu trong hơn 10 năm, từ thời chúng tôi căn cứ vào bối cảnh ngữ âm  
2007 đến 2018.  
2. Hệ thống phụ âm tiếng Bhnong  
đồng nhất - tức là các cặp từ tối thiểu trong  
đó chúng khác nhau ở một âm duy nhất,  
Tiếng Bhnong có hệ thống phụ âm âm này khiến chúng khác nhau về nghĩa  
tương đối phức tạp, số lượng nhiều, có cả (Trubetzkoy, 1969). Ví dụ: cặp từ /sanăm/2  
các phụ âm đơn lẫn các tổ hợp hai phụ âm. và /sannăm/ khác nhau chỉ ở hai âm vị /n/  
Phụ âm tiếng Bhnong xuất hiện ở các vị trí và /n/, hai âm vị này làm cho hai từ này  
khác nhau trong từ.  
có ý nghĩa khác nhau, trong đó /sanăm/  
nghĩa tiếng Việt là  
Bảng 1: Các phụ âm đầu đơn tiếng Bhnong  
năm (thời gian), còn  
/sannăm/ là sôi.  
Vị trí Hai môi Môi - Lợi - Quặt Mặt lưỡi Mạc Họng  
răng đầu lưỡi  
- Ngạc  
Trước đây, đã có  
Phương thức  
một số nghiên cứu về  
phụ âm tiếng Bhnong  
(xem Nguyễn Hữu  
Hoành, 2006; Bùi  
Đăng Bình, Nguyễn  
Văn Thanh, 2011;…).  
Tuy nhiên, kết quả của  
các nghiên cứu này  
chưa thuyết phục bởi  
vì không trình bày các  
bối cảnh ngữ âm đồng  
Tắc nổ  
Bật hơi  
Thở  
p
t
c
k
kh  
ph  
th  
b  
d  
Mũi  
m
m
n  
r
n
r
  
   
Rung  
Xát  
v s  
z
h
.  
Lỏng  
Lỏng bên  
j
l  
l
Phụ âm tiếng Bhnong có các phụ âm nhất khi phân xuất các âm vị tiếng Bhnong  
của các âm tiết chính (main syllable) và các nói chung cũng như các âm vị phụ âm của  
phụ âm của các tiền âm tiết (presyllable). nó nói riêng. Trong bài viết, với việc trình  
Trong tiếng Bhnong, hình thức ngữ âm của bày các bối cảnh ngữ âm đồng nhất, nhược  
từ là các âm tiết. Căn cứ vào số lượng âm điểm đó đã được chúng tôi khắc phục.  
tiết cấu tạo, các từ tiếng Bhnong được chia  
thành các từ có từ 1 đến 4 âm tiết.  
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho  
thấy, tiếng Bhnong chuẩn hiện nay có tất cả  
Các phụ âm tiếng Bhnong được chúng 63 phụ âm và tổ hợp phụ âm, trong đó:  
tôi xác định và miêu tả bằng ngữ âm học + 48 phụ âm và tổ hợp phụ âm làm âm  
phát âm (của Hiệp hội Ngữ âm học Quốc đầu (gồm 32 phụ âm đơn và 16 tổ hợp hai  
tế - IPA), tính đến vị trí phát âm, phương phụ âm);  
+ 15 phụ âm và tổ hợp phụ âm làm âm  
cuối (gồm 12 phụ âm đơn và 3 tổ hợp hai  
phụ âm).  
1 Đó là các ông/bà: 1/ Đinh Văn Sưởi, nam, sinh năm  
1939 (tên tiếng Bhnong là ưng Suyh); 2/ Hồ Văn  
Chương, nam, sinh năm 1978 (tên tiếng Bhnong là  
ưng Chương); 3/ Hồ Văn Chí, nam, sinh năm 1980  
(tên tiếng Bhnong là ưng Chiq); 4/ Hồ Thị Nhiên, 2 Các ví dụ trong bài đều được trình bày theo nguyên  
nữ, sinh năm 1950 (tên tiếng Bhnong là I Nhiêng). lý âm vị học.  
Hệ thống phụ âm…  
55  
2.1. Các phụ âm đầu  
* Các phụ âm đầu đơn  
âm tiếng Bhnong chuẩn được tạo ra bằng  
8 phương thức phát âm và được xếp thành  
Tiếng Bhnong có 32 phụ âm đầu đơn, 8 hàng riêng. Hình thức trình bày này khác  
danh sách cụ thể trong Bảng 1 (thể hiện với cách trình bày của nhiều tác giả ở Việt  
cả phương thức cấu tạo và vị trí phát âm Nam trước đây, trong đó có chính chúng tôi  
của chúng). Bảng 1 (và Bảng 4 ở phần (xem, chẳng hạn: Đoàn Thiện Thuật, 1977;  
sau) được trình bày theo quy cách của IPA Nguyễn Hữu Hoành, 2006; Bùi Đăng Bình,  
mới cập nhật năm 2020, theo đó các phụ Nguyễn Văn Thanh, 2011).  
Bảng 2: Các bối cảnh ngữ âm đồng nhất là các từ tiếng Bhnong chuẩn  
có chứa phụ âm đầu đơn  
Các phụ âm  
đầu đơn  
TT  
Các cặp từ tiếng Bhnong  
Nghĩa tiếng Việt  
/p/  
/ph/  
1
2
3
4
5
6
7
8
ba (số) - có; vo viên/vò nhàu - đến  
no - ốm/đau; gạo - trăng  
/pe/ - /e/; /po pe/ - /to/  
/phi/ - /i/; /phe/ - /khe/  
/bo/ - /to/; /ba/ - /da/  
/ma/ - /ma/; /mo/ - /bo/  
/mih/ - /ih/; /muh/ - /duh/  
/veh/ - /meh/; /va/ - /ta/  
/ăj/ - /plăj/; // - /s/  
/to/ - /so/; /to/ - /lo/  
/th/ - /l/  
ông - nữa/thêm; cha/bố - của (sở hữu)  
dính - không (phủ định); xấu - ông  
bác - cạnh; mũi - khó khăn  
/b/  
/m/  
/m/  
/v/  
về - hôi; gần - rát/xót  
ở - quả/trái; chốc/lát - dạt/tản/dãn  
góc - sửa; trộm/cắp - trên  
//  
/t/  
/th/  
9
túi - giữa  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
đỏ/chín - tắm; cho/đưa - vội vã  
mới - kêu/gọi; sôi - năm  
nhiều - sấm; chuột - có  
cái/nái/mái - cứng; đãi - cô tiên  
lưng - sao; hoa - vách (đá)  
đã - đêm; gió - nanh  
chúng tôi - bọn; khoảng - kịp  
biết - buổi sáng; nón - con  
lắm/nhiều - kịp; lá - vôi  
sáng - đi; đến - mũi  
/d/  
/dum/ - /hum/; /doh/ - /poh pah/  
/naw/ - /kraw/; /sanăm/ - /sanăm/  
/nm/ - /krm/; /kane/ - /e/  
/n/  
/n/  
/r/  
/rak/ - /krak/; /r/ - /b/  
/r/ - /sal/; /ra/ - /kra/  
/să/ - /mămă/; /s/ - /kr/  
/zuon/ - /buon/; /zam/ - /tam/  
/l/ - /. ./; /ln/ - /kn/  
/lam/ - /tam/; /la/ - /.a/  
/ah/ - /lah/; /uh/ - /muh/  
/.a/ - /la/  
/r/  
/s/  
/z/  
/l/  
/l/  
//  
vôi - lá  
/./  
/c/  
ăn - cô/dì/thím; viết - thịt  
ốm/đau – no; thịt - viết  
đắng - thẳng; bụi/khói - lâu  
khóc - lắm/nhiều; thẳng - đen  
mang/đem/đưa - cõng; xách - sát  
cằm - dốc đứng; chặt/chém - chảy  
cái cầu - khiêng; bẫy - lâu/chậm  
trăng/tháng - gạo  
/ca/ - /ma/; /ceh/ - /eh/  
//  
/i/ - /phi/; /eh/ - /ceh/  
/ă/ - /ă/; /uoj/ - /suoj/  
/am/ - /lam/; /ă/ - /bră/  
/ja/ - /ba/; /jt/ - /tt/  
/ka/ - /kra/; /kh/ - /lh/  
/uo/ - /tuo/; /uoj/ - /tuoj/  
/khe/ - /phe/  
//  
//  
/j/  
/k/  
//  
/kh/  
ngọt - khóc; trái - rì rào  
//  
//  
/am/ - /am/; /w/ - /hw/  
/ăj/ - /plăj/  
30  
ngày - quả/trái  
31  
32  
em - muối  
//  
/h/  
/h/ - /bh/  
/haw/ - /kraw/  
leo/trèo - kêu/gọi  
Thông tin Khoa học xã hội, số 7.2020  
56  
nhiên, các nghiên cứu này không  
đưa ra các bối cảnh ngữ âm đồng  
nhất khi trình bày danh sách các  
phụ âm tiếng Bhnong. Vì vậy, ở  
Bảng 2 chúng tôi trình bày các từ  
tiếng Bhnong có chứa các phụ âm  
này là những bối cảnh ngữ âm đồng  
nhất theo nguyên lý âm vị học của  
N.S. Trubetzkoy (1969) làm ví dụ.  
Trong tiếng Bhnong chuẩn, các  
phụ âm mũi, phụ âm rung, phụ âm  
lỏng bên có sự đối lập đều đặn nét  
thanh tính tạo thành các cặp phụ âm  
hữu thanh và vô thanh: /m/ - / m/,  
/n/ - /n/, // - //, // - //; /r/ - //,  
/l/ - /l/.  
Bảng 3: Ví dụ về các tổ hợp phụ âm làm âm đầu  
TT Tổ hợp phụ  
Các từ tiếng  
Bhnong  
Nghĩa tiếng  
Việt  
âm đầu tiếng  
Bhnong  
1
2
3
trời; quả/ trái  
sấm; con hổ  
diều hâu; trán  
  
  
  
;ă  
;  
;   
4
rừng/trời/không  
gian; sớm/nhanh  
chạy  
  
;  
5
6
7
  
  
  
  
  
  
đùi  
tên tự gọi tộc  
người Bhnong  
rê  
8
9
  
  
  
  
;  
;  
  
;  
  
;  
  
nhô; cây trúc  
10  
xơi xơi (mắng);  
ùn ùn  
11  
12  
xổ; vằn  
  
  
* Tổ hợp phụ âm đầu  
Tiếng Bhnong có 16 tổ hợp phụ  
âm làm âm đầu, gồm: /pl kr kl b  
  
. Các ví dụ cụ thể về các  
từ tiếng Bhnong có tổ hợp phụ âm  
đầu xem trong Bảng 3.  
rầm (từ tượng  
thanh); khò khò  
(tiếng ngáy)  
toài/nhoài;  
13  
  
;  
chim sáo  
14  
15  
16  
nhú; nhô; ngóc  
rình rình  
  
  
  
  
  
  
Các tổ hợp phụ âm đầu tiếng  
Bhnong chuẩn có một số điểm đáng  
chú ý sau: Một là, tiếng Bhnong  
chuẩn chỉ có các tổ hợp hai phụ âm  
mà chúng tôi dùng âm vị học CV để  
gán nhãn là C1C2. Hai là, trong tổ  
hợp C1C2 thì C1 có thể là một phụ  
âm bất kỳ trong số 32 phụ âm, trong  
khi đó C2 thường là một trong 3 phụ  
âm /n/, /l/, /r/. Có duy nhất một từ  
// (nghĩa tiếng Việt: nhú/nhô/  
ngóc) có C2 là phụ âm //.  
ngọn (cây)  
Bảng 4: Các phụ âm cuối đơn tiếng Bhnong  
Vị trí  
Hai  
Lợi - Mặt lưỡi  
Mạc Họng  
môi Đầu lưỡi - Ngạc  
Phương thức  
Tắc nổ  
   
  
Mũi  
Xát  
Lỏng  
Lỏng bên  
2.2. Các phụ âm cuối tiếng  
Bhnong  
Ở các nghiên cứu trước đây, đặc điểm  
phát âm của các phụ âm tiếng Bhnong đã  
được miêu tả trong bài viết của Nguyễn  
* Các phụ âm cuối đơn  
Tiếng Bhnong có 12 phụ âm đơn làm  
Hữu Hoành (2006) và phát triển trong một âm cuối, cụ thể trong Bảng 4.  
công trình nghiên cứu của Bùi Đăng Bình  
Các phụ âm cuối đơn và các phụ âm đầu  
và Nguyễn Văn Thanh (2011: 45-60). Tuy đơn vừa có những điểm giống nhau, vừa có  
Hệ thống phụ âm…  
57  
những điểm khác biệt. Giống nhau ở chỗ,  
Các bối cảnh ngữ âm đồng nhất là các  
chúng đều được tạo ra ở nhiều vị trí phát từ tiếng Bhnong chuẩn có chứa các phụ âm  
âm khác nhau trong bộ máy phát âm, bằng cuối đơn được chúng tôi trình bày ở Bảng 5.  
nhiều phương thức phát âm khác nhau, có  
nét thanh tính (hữu thanh/vô thanh). Còn  
những điểm khác nhau là:  
* Tổ hợp phụ âm cuối  
Tiếng Bhnong có 3 tổ hợp phụ âm làm  
âm cuối, gồm: /w/, /jh/, /j/. Ví dụ trong  
- Số lượng các phụ âm cuối đơn ít hơn các từ tiếng Bhnong như:  
các phụ âm đầu đơn (12 so với 32).  
+ /w/: /./ (bẩn), // (tá), /l  
- Các phụ âm cuối được tạo ra ở 5 vị trí (láo),...  
khác nhau, trong khi đó các phụ âm đầu đơn  
+ /jh/: /h/ (mình), /kh/ (đá - động  
được tạo ra ở 7 vị trí trong bộ máy phát âm. từ), /h/ ((con) rắn),…  
- Các phụ âm cuối được phát âm bằng  
+ //: /((con) ốc), // (mỉa),  
5 phương thức, trong khi đó số lượng các // (hát đối),…  
phương thức phát âm tạo ra các phụ âm đầu  
là 8.  
Tương tự như các phụ âm đơn, các tổ  
hợp phụ âm cuối cũng có những điểm giống  
- Chất lượng các phụ âm cuối đơn khác và khác với các tổ hợp phụ âm đầu. Giống  
với chất lượng các phụ âm đầu đơn tương nhau ở chỗ chúng đều là các tổ hợp hai phụ  
ứng ở chỗ nếu các phụ âm đầu được phát âm. Trong tổ hợp hai phụ âm C1C2 có một  
âm mạnh ở đầu thì các phụ âm cuối được phụ âm lỏng và/hoặc lỏng bên và một phụ  
phát âm mạnh ở cuối.  
âm khác. Còn khác nhau ở chỗ: Thứ nhất, về  
- Sự khác biệt về chức năng: Các phụ số lượng các tổ hợp phụ âm, tiếng Bhnong  
âm đầu có chức năng mở đầu âm tiết. Còn chuẩn chỉ có 3 tổ hợp phụ âm cuối trong  
các phụ âm cuối có chức năng đóng/khép khi đó có 16 tổ hợp phụ âm đầu. Thứ hai,  
hay kết thúc âm tiết.  
trong tổ hợp C1C2, trật tự xuất hiện các phụ  
âm thành viên cũng khác nhau.  
Bảng 5: Các bối cảnh ngữ âm đồng nhất là các từ tiếng  
Bhnong chuẩn có chứa các phụ âm cuối đơn  
Nếu ở các tổ hợp phụ âm đầu,  
phụ âm lỏng, phụ âm rung, phụ  
âm mũi và/hoặc phụ âm lỏng  
bên thường ở vị trí C2, thì ngược  
lại, ở các tổ hợp phụ âm cuối,  
phụ âm lỏng và/hoặc lỏng bên  
xuất hiện ở vị trí C1.  
Các phụ  
TT âm cuối Các từ tiếng Bhnong  
Nghĩa tiếng Việt  
đơn  
/p/  
1
/tap/ - /tat/  
/mut/ - /muh/  
/ak/ - /at/  
vỗ (tay) - đứt  
vào - mũi  
2
3
/t/  
/k/  
(nước) dềnh - thuận  
4
//  
/m/ (trong từ:  
rìu - mũi  
3. Phụ âm trong từ  
/./) - /muh/  
/mam/ - /mak/ (trong  
từ: /t hok tămak/)  
Xét về hình thức ngữ âm,  
các từ khác nhau của tiếng  
Bhnong chuẩn có thể chia  
thành các từ có 1 âm tiết, 2 âm  
tiết, 3 âm tiết, 4 âm tiết (xem  
thêm: Bùi Đăng Bình, Nguyễn  
Văn Thanh, 2011).  
5
/m/  
sắt - bừa bộn/lung  
tung  
6
7
8
/n/  
/tan/ - /tam/  
đan - kịp  
thỏ - gần  
//  
/a/ - /a/  
đêm - mắt  
vàng - dâu  
mía - cua  
//  
/h/  
/w/  
/j/  
/mămă/ - /măt/  
9
/mah/ - /maj/  
10  
11  
12  
/kataw/ - /katam/  
/maj/ - /mam/ - /mah/ dâu - vàng - sắt  
Sau đây là một số ví dụ về  
các từ tiếng Bhnong chuẩn.  
gia đình/đàn -  
chúng/bọn/nhóm  
/l/  
/.apuol/ - /buon/  
Thông tin Khoa học xã hội, số 7.2020  
58  
- Từ có 1 âm tiết: /muh/ (mũi), /lah/ ra để chứng tỏ sự tồn tại của các phụ âm  
(đi), ca (ăn), /pet/ (trồng),…  
-Từ có 2 âm tiết: /k/ (quần), // của chúng tôi, vị trí, vai trò và chức năng  
(áo), /tatajh/ (nói), /papă/ (nghĩ),…  
của các phụ âm và tổ hợp phụ âm ở trong  
- Từ có 3 âm tiết: /sad/ (lảo đảo), các từ cũng được làm rõ. Đây là những kết  
quả nghiên cứu rất mới, khác so với các  
và tổ hợp phụ âm này. Ở nghiên cứu này  
/ vă/ (loạng choạng),…  
- Từ có 4 âm tiết: /lamun labt/ (hiền nghiên cứu đã có về phụ âm tiếng Bhnong  
lành), /laha o/ (dịu dàng), /lam nói riêng và về tiếng Bhnong nói chung.  
aj/ (ở đây/ở kia), /tk tămak/ (linh Kết quả nghiên cứu này có thể giúp phục  
ta linh tinh),…  
vụ nhiều mục đích thực tiễn khác nhau  
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho liên quan đến tiếng Bhnong, như việc dạy  
thấy, trong tiếng Bhnong chuẩn các phụ âm và học tiếng Bhnong ở tỉnh Quảng Nam,  
và tổ hợp phụ âm tham gia vào cấu tạo tất việc nghiên cứu các đặc điểm phương ngữ  
cả các từ thuộc các kiểu loại khác nhau và của hệ thống phụ âm này ở khoảng 30 plây  
xuất hiện ở 3 vị trí là đầu từ, giữa từ và cuối người Bhnong, việc so sánh đối chiếu phụ  
từ. Ở các từ đơn tiết, các phụ âm và tổ hợp âm tiếng Bhnong với phụ âm các ngôn  
ngữ khác  
phụ âm xuất hiện ở hai vị trí đầu từ và cuối  
từ. Còn ở các từ đa tiết (các từ 2 âm tiết, 3  
âm tiết, 4 âm tiết), chúng xuất hiện ở ba vị  
trí trong từ là đầu, giữa và cuối từ.  
Tài liệu tham khảo  
1. Bùi Đăng Bình, Nguyễn Văn Thanh  
(2011), “Tiếng Bhnong trong tiến trình  
trở thành ngôn ngữ thành văn”, Hội  
thảo Ngữ học toàn quốc, Hội Ngôn ngữ  
học Việt Nam - Đại học Ngoại ngữ Đà  
Nẵng, Đà Nẵng.  
2. Nguyễn Hữu Hoành (2004), “Về mối  
quan hệ ngôn ngữ giữa các nhóm địa  
phương thuộc dân tộc Giẻ - Triêng”,  
Tạp chí Ngôn ngữ, số 7.  
3. Tấn Sĩ, Thanh Huyền (2019), Bảo tồn,  
phát huy bản sắc văn hóa người Bhnong,  
ban-sac-van-hoa-nguoi-bhnong-32753.  
htm, truy cập ngày 22/6/2020.  
4. Nguyễn Văn Thanh (2006), Nguồn gốc  
dân tộc - dân cư và quá trình hình thành  
xã, thôn huyện Phước Sơn tỉnh Quảng  
Nam, Ban Tuyên giáo Huyện Ủy Phước  
Sơn, Quảng Nam.  
4. Kết luận  
Như vậy, kết quả nghiên cứu của chúng  
tôi cho thấy, tiếng Bhnong chuẩn hiện nay ở  
plây Kađhot Mâng có tất cả 63 phụ âm đơn  
và tổ hợp phụ âm. Các phụ âm và tổ hợp  
phụ âm xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau  
trong từ. Ở các từ đơn tiết, chúng có mặt ở  
hai vị trí đầu từ và cuối từ. Ở các từ đa tiết,  
chúng có ở ba vị trí đầu từ, giữa từ và cuối  
từ. Ở các vị trí khác nhau trong từ, các phụ  
âm và tổ hợp phụ âm có những đặc điểm  
riêng. Chúng mạnh ở đầu khi đóng vai trò  
làm các âm đầu và mạnh ở cuối khi làm các  
âm cuối. Các phụ âm khác nhau phân biệt  
nhau nhờ các đặc điểm phát âm: vị trí phát  
âm, phương thức phát âm, hữu thanh và vô  
thanh, bật hơi và không bật hơi, v.v…  
Các phụ âm và tổ hợp phụ âm cùng  
với các hiện tượng ngữ âm khác làm thành  
hệ thống âm vị học tiếng Bhnong hiện nay.  
Các bối cảnh ngữ âm đồng nhất là các từ  
khác nhau của tiếng Bhnong dùng để phân  
xuất các âm vị phụ âm được chúng tôi đưa  
5. Trubetzkoy, N.S. (1969), Principles of  
phonology, Translated by Christiane  
A.M. Baltaxe, University of California  
Press, Berkeley and Los Angeles.  
pdf 6 trang baolam 17600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hệ thống phụ âm tiếng Bhnong ở tỉnh Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhe_thong_phu_am_tieng_bhnong_o_tinh_quang_nam.pdf