Vận dụng tri thức Hán Nôm trong đào tạo dạy học mở rộng vốn từ cho sinh viên sư phạm tiểu học: Khảo sát gốc từ hán việt phần mở rộng vốn từ, sách giáo khoa Tiếng Việt Lớp 5

HNUE JOURNAL OF SCIENCE  
DOI: 10.18173/2354-1075.2021-0022  
Educational Sciences, 2021, Volume 66, Issue 2, pp. 67-77  
VẬN DỤNG TRI THỨC HÁN NÔM TRONG ĐÀO TẠO DẠY HỌC  
MỞ RỘNG VỐN TỪ CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIỂU HỌC:  
KHẢO SÁT GỐC TỪ HÁN VIỆT PHẦN MỞ RỘNG VỐN TỪ,  
SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT LỚP 5  
Phùng Diệu Linh  
Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội  
Tóm tắt. Mở rộng vốn từ liên quan mật thiết tới khả năng đọc hiểu và năng lực ngôn ngữ.  
Để giáo viên tiểu học thực hiện tốt được nhiệm vụ dạy học phát triển năng lực ngôn ngữ  
cho trẻ thì bản thân giáo viên cần được đào tạo chuyên sâu, có nền tảng vững chắc về lĩnh  
vực này. Bài viết phân tích tài liệu cụ thể (phần mở rộng vốn từ SGK Tiếng Việt 5) để đề  
xuất các hướng tiếp cận nhằm phát triển vốn từ trong đào tạo giáo viên sư phạm tiểu học,  
cụ thể: Kết nối hình ảnh với ý nghĩa, khắc sâu ý nghĩa của yếu tố gốc Hán dựa trên mối  
liên hệ với hình thể văn tự; phân biệt các yếu tố Hán Việt đồng âm, mở rộng vốn từ Hán  
Việt dựa trên các gốc từ có sẵn. Đây là những bước được coi là nền tảng trong xây dựng  
tri thức về nghĩa của từ.  
Từ khóa: mở rộng vốn từ, tri thức Hán Nôm, sư phạm tiểu học, Tiếng Việt 5.  
1. Mở đầu  
Mở rộng vốn từ (MRVT) vốn là yêu cầu quan trọng trong dạy học ngôn ngữ (3, 1). Những  
nghiên cứu liên quan tới dạy học mở rộng vốn từ đối với trẻ em được nhiều nhà nghiên cứu trong  
và ngoài nước quan tâm. Mở rộng vốn từ trước hết gia tăng khả năng đọc hiểu của trẻ, đứa trẻ có  
vốn từ sâu và rộng sẽ có khả năng đọc hiểu văn bản phong phú hơn [1; 44], điều này đúng với cả  
trẻ học tiếng mẹ đẻ lẫn học ngoại ngữ [5; 396]. Để mở rộng vốn từ, trước hết trẻ cần được cung  
cấp “nghĩa” của từ. Việc dạy nghĩa từ làm nền tảng để trẻ bước lên những bậc thang cao hơn trong  
việc xác định từ và sử dụng từ trong bối cảnh mới [8; 665]. Để giải nghĩa hiệu quả và khắc sâu ý  
nghĩa từ, chuyển từ trí nhớ làm việc sang trong trí nhớ dài hạn thì cần sự hỗ trợ kết hợp của các  
giác quan [4; 236], đặc biệt là sự kết hợp của hình ảnh và ý nghĩa từ vựng. Hình ảnh đóng vai trò  
trung gian giữa kiến thức mới và não bộ, giúp người ta ghi nhớ tốt hơn [6; 236]. Đối với việc học  
tiếng Việt, đặc biệt trong những năm tiểu học, Mở rộng vốn từ luôn chiếm vị trí trọng yếu. Lĩnh  
vực này cũng nhận được sự quan tâm của đông đảo giới nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu  
chủ yếu đưa ra những phương pháp, cách thức, hoạt động để dạy mở rộng vốn từ cho học sinh  
[2; 142], [6; 46], [9; 165].  
Tuy nhiên, mảng đào tạo, mở rộng vốn từ cho đối tượng là sinh viên sư phạm tiểu học- giáo  
viên tương lai lại hoàn toàn bỏ ngỏ. Đối với giáo viên dạy Tiếng Việt, để thực hiện tốt được nhiệm  
vụ dạy học mở rộng vốn từ thì bản thân người giáo viên cần được đào tạo chuyên sâu, có nền tảng  
vững chắc về kiến thức từ vựng tiếng Việt, đặc biệt là các từ có gốc Hán Việt. Cung cấp tri thức  
Hán Nôm cho sinh viên sư phạm tiểu học sẽ góp phần giải quyết và hỗ trợ tích cực mảng kiến  
Ngày nhận bài: 21/2/2021. Ngày sửa bài: 29/3/2021. Ngày nhận đăng: 3/4/2021.  
Tác giả liên hệ: Phùng Diệu Linh. Địa chỉ e-mail: [email protected]  
67  
Phùng Diệu Linh  
thức này. Từ hình thể và nghĩa gốc của văn tự có thể truy nguyên nghĩa gốc của yếu tố gốc Hán  
Việt, xây dựng hệ thống giải nghĩa có kết nối với hình ảnh và kết hợp thị giác, hỗ trợ ghi nhớ,  
ngoài ra còn có thể dễ dàng phân biệt các yếu tố Hán Việt đồng âm có trong tiếng Việt. Đây là  
nền tảng hỗ trợ việc hiểu sâu và có căn cứ đối với dạy học mở rộng vốn từ.  
Bài viết này dùng phương pháp phân tích tài liệu để tổng hợp, phân tích các yếu tố Hán Việt  
trong phạm vi phần Mở rộng vốn từ SGK Tiếng Việt 5, giải thích các yếu tố này dựa trên tri thức  
Hán Nôm nhằm cung cấp công cụ cho sinh viên ngành Sư phạm tiểu học. Đây có thể coi là bộ  
công cụ sử dụng trong đào tạo giáo viên sư phạm tiểu học đồng thời có thể sử dụng trong dạy học  
phát triển vốn từ ở tiểu học.  
2. Nội dung nghiên cứu  
2.1. Định hướng mục tiêu và những khó khăn của sinh viên sư phạm Tiểu học trong  
học tập phần kiến thức liên quan tới MRVT  
Mục tiêu cần đạt đối với sinh viên sư phạm tiểu học đối với phần kiến thức liên quan tới  
MRVT tiếng Việt:  
Sinh viên cần nhận diện được ý nghĩa của yếu tố gốc Hán (ví dụ: nhân (nhân đạo), hữu (bạn  
hữu)… Hiểu và giải nghĩa được ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện trong nội dung MRVT  
của chương trình. Xác định được các nét nghĩa liên quan tới nghĩa gốc của từ.  
Sinh viên nhận diện được ý nghĩa của từ Hán Việt (ví dụ: nhân đạo, nhân ái, hữu nghị…)  
Sinh viên phân biệt nghĩa các yếu tố gốc Hán đồng âm dựa trên hình thể văn tự thay vì chỉ  
sử dụng “âm” trong việc hiểu và nhận diện nghĩa từ (vd: Phân biệt được các các chữ “thiên” khác  
nhau trong thiên niên, thiên phú, thiên lệch, thiên di).  
Sinh viên sử dụng được từ với ý nghĩa tương ứng ở các cấp độ khác nhau: (1) sử dụng trong  
câu; (2) sử dụng trong đoạn; (3) sử dụng trong tình huống mới.  
Tuy nhiên, đạt được những mục tiêu này không dễ. Hiện tại công cụ tra cứu dành cho sinh  
viên, giáo viên tiểu học tương đối ít ỏi và hạn chế. Phần giải nghĩa trong Sách giáo viên tương  
đối sơ lược. Ví dụ chủ điểm Công dân [10; 26]:  
Công là “không thiên vị”  
Công là “Thợ, khéo tay”  
Công là “của nhà nước, của chung”  
Công dân, công cộng, công chúng  
Công bằng, công lí, công Công nhân, công nghiệp  
minh, công tâm.  
SGV cũng cung cấp thêm chú giải một số từ để GV tham khảo, ví dụ:  
“Công bằng: theo đúng lẽ phải, không thiên vị  
Công cộng: thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người trong xã hội  
Công lí: lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội.” [10, 27]  
Nhận xét:  
Sách giáo khoa và sách giáo viên không có hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng từ điển, tự  
điển Hán Việt bổ trợ cho giáo viên. Ngoài những từ được SGV giải nghĩa, giáo viên, sinh viên sư  
phạm tiểu học có thể gặp khó khăn khi cần giải nghĩa các từ Hán Việt khác.  
Sách giáo viên không có các hoạt động hỗ trợ giáo viên lĩnh hội và khắc sâu ý nghĩa yếu tố  
gốc Hán mà chỉ đơn thuẩn giải nghĩa trên bề mặt phiên âm. Việc giải nghĩa thuần túy trên bề mặt  
phiên âm dẫn tới 2 khó khăn sau:  
Thứ nhất: Không có chỉ dấu làm cơ sở cho việc hiểu và ghi nhớ ý nghĩa.  
Ví dụ:  
Công là “của nhà nước, của chung” Công là “không thiên vị” Công là “Thợ, khéo tay”  
68  
Vận dụng tri thức Hán Nôm trong đào tạo dạy học mở rộng vốn từ cho sinh viên Sư phạm Tiểu học:…  
Cùng là tiếng “công” nhưng phần giải nghĩa không cung cấp các kiến thức hỗ trợ người học  
để họ có thể hiểu vì sao nghĩa của chúng lại khác nhau. Việc ghi nhớ phần giải nghĩa như trên  
thuần túy dựa trên ghi nhớ máy móc không phù hợp với đặc điểm não bộ và cách học của người  
trưởng thành. Nếu học viên được cung cấp và giải thích 3 tiếng công trên vốn là 3 văn tự khác  
nhau, với mỗi văn tự lại có các yếu tố hình thể kết nối với tới ý nghĩa từ vựng thì việc hiểu bản từ  
vựng sẽ đi vào bản chất.  
Thứ hai: không có chỉ dấu để phân biệt nghĩa giữa các yếu tố Hán đồng âm.  
Ví dụ: cùng là tiếng “nhân” nhưng căn cứ nào để xếp chúng vào các nhóm nghĩa khác nhau  
đối với các từ sau: nhân bản, nhân đạo, nhân sinh, nhân nghĩa, nguyên nhân, nhân quả.  
Nếu sinh viên sư phạm tiểu học và giáo viên tiểu học được hướng dẫn và có thể nhận diện ý  
nghĩa yếu tố gốc Hán thông qua hình thể của văn tự, việc khai thác vốn từ của giáo viên sẽ được  
tiến hành từ gốc, nhận thức và kết nối được ý nghĩa của gốc từ, từ đó mở rộng và phát triển vốn  
từ của bản thân. Bài viết này sẽ cung cấp những gợi ý đó.  
2.2. Khảo sát các yếu tố gốc Hán Việt trong phần MRVT - chương trình Tiếng Việt  
5 hiện hành  
Lấy chương trình Tiếng Việt 5 làm đối tượng khảo sát, chúng tôi thống kê được 18 tuần học  
mở rộng vốn từ liên quan tới từ Hán Việt (trên tổng số 35 tuần cả năm học). Mỗi tuần theo một  
chủ đề khác nhau tương ứng với chủ điểm chung của cả nhóm tuần  
Tổng 18 tuần học MRVT có 29 yếu tố gốc Hán cần được giải nghĩa và làm rõ. Cụ thể:  
Tổ 祖, quốc 國 (tuần 1,2)  
Hạnh 幸, phúc 福 (tuần 15)  
Nhân 人, dân 民 (tuần 3)  
Công 公 (tuần 20, 21)  
Hòa 和, bình 平 (tuần 5)  
Trật 秩, tự 自, an 安, ninh 寜 (tuần 23, 24)  
Truyền 傳, thống 統 (tuần 26, 27)  
Nhi 兒, đồn g 童 (tuần 33)  
Hữu 友, nghị 誼, hợp 合, tác 作 (tuần 6)  
Thiên 天, nhiên 然 (tuần 8, 9)  
Bảo 保, vệ 卫 (tuần 12,13)  
Quyền 權, lợi 利, bổn 本, phận 分 (tuần 34).  
2.3. Đề xuất khai thác yếu tố hình thể văn tự Hán trong giải nghĩa yếu tố gốc Hán  
29 yếu tố gốc Hán cần khai thác trong chương trình Tiếng Việt 5, phần Mở rộng vốn từ đều  
là các yếu tố quen thuộc, có tần suất sử dụng tương đối thường xuyên trong tiếng Việt. Vì vậy,  
nắm chắc các yếu tố này còn là cơ sở cho giáo viên tiếp cận với kho từ Hán Việt phong phú trong  
ngôn ngữ dân tộc.  
2.3.1. Các chữ biểu ý: tượng hình, hội ý, chỉ sự  
Hình thể của các chữ này có chứa yếu tổ biểu ý, có thể dựa vào văn tự mà kết nối, ghi nhớ  
được ý nghĩa của chữ.  
Yếu tố  
gốc Hán  
Tuần  
Giải thích hình thể văn tự  
Từ ngữ hỗ trợ  
chủ điểm/ từ HV  
Stt  
Tuần 1,  
2
1
Quốc ca, quốc dân,  
quốc huy, quốc hiệu,  
quốc kì, quốc nội,  
quốc sách, quốc sử,  
quốc tế.  
Quốc 國  
Chữ hội ý, được tạo bởi bộ Vi 囗 biểu thị  
cương vực và chữ hoặc 或 biểu thị đất  
nước. (Chữ 或 chính là chữ quốc cổ, bao  
gồm: nhân khẩu 口 (bộ khẩu), thành trì  
Cố quốc,  
二,chữ qua 戈 (giáo mác) biểu thị vũ  
khí). Chữ quốc thể hiện một vùng lãnh  
69  
Phùng Diệu Linh  
thổ có biên giới, có dân cư, nơi sinh sống  
và sức mạnh vũ trang.  
Tuần 3 Chữ tượng hình, vẽ mặt nghiêng của một Nhân dân, nhân khẩu,  
người đang đứng. Nhân, chỉ loài người, nhân loại, nhân tính,  
động vật cao cấp có thể chế tạo công cụ, nhân tình thế thái.  
cải tạo tự nhiên, sử dung ngôn ngữ để  
2
Nhân 人  
giao tiếp. Những từ ghép có yếu tố  
“nhân” đều là những từ chỉ về bản chất,  
đặc điểm, sở hữu của con người với tư  
cách 1 loài.  
Tuần 3 Chữ chỉ sự, cổ văn có bộ mẫu, liên quan Dân chúng.  
tới nghĩa sinh nở tự nhiên, nhiều, đông Bình dân, an dân, nhân  
đúc. Chữ “dân” thời cổ chỉ lê dân bách dân, toàn dân,  
tính, người bình dân trong thế đối lập với  
3
4
Dân 民  
Bình 平  
vua, quan.  
(tuần 5)  
Bằng nhau, đồng  
đều: bình đẳng, bình  
quân, công bình (công  
bằng), bất bình.  
Không có chiến tranh:  
Bình yên, thanh bình,  
thái bình, hòa bình.  
Chỉ sự, kết hợp chữ vu 于 và chữ bát 八.  
Vu là chỉ khí gặp trở ngại mà có thể vượt  
qua, bát là để chỉ ý phân chia, 2 yếu tố  
này ghép lại có nghĩa là khí vượt qua rồi  
có thể phân tán được, nói khí tự nhiên  
điều hòa, bình thản, thư thái, thuận lợi.  
Vậy nghĩa gốc của chữ bình là để chỉ khí  
cân bằng, thong dong, điều hòa, thuận.  
Tuần 6 Chữ hội ý, giáp cốt văn vẽ hình 2 bàn tay Bạn: bằng hữu, cố  
cùng đưa về một hướng, biểu thị sự giúp hữu.  
5
6
Hữu 友  
Hợp 合  
đỡ bằng tay. Nghĩa gốc chỉ bạn bè (với Thân thiết: giao hữu,  
hàm ý là bạn bè là người giúp đỡ nhau). hữu hảo.  
Tuần 6  
Tuần 6  
Hòa hợp, thích hợp,  
tương hợp.  
Chữ hội ý, từ chữ tập 亼, chỉ tam hợp, ba  
mặt đều hợp, bộ khẩu 口 chỉ lời nói.  
Vốn nghĩa: chỉ sự thích hợp, tương hợp.  
(bổ sung)  
Chế tác, canh tác, hợp  
tác, công tác, động tác.  
Tác hợp, tác dụng, tác  
phong, tác phẩm  
7
tác 作  
Hội ý. Chữ tạo bởi chữ nhân 人(người)  
và chữ tác 乍 (bỗng nhiên, đột nhiên),  
hàm ý người đột nhiên đứng dậy. Dó đó,  
chữ tác có các nghĩa như  
-
Dậy, khởi lên, làm cho hứng  
khởi, hăng hái lên.  
Tạo dựng, sáng tác, làm nên, tạo thành.  
Tuần 8, Hội ý kiêm hình thanh. Phần bộ hỏa bên An nhiên, ngẫu nhiên,  
8
Nhiên 然  
Thiên 天  
9
dưới chỉ ý nghĩa, liên quan tới lửa, bên thiên nhiên, tất nhiên.  
trên chữ nhiên để chỉ âm đọc và ý thịt chó,  
cả 2 yếu tố hợp lại tạo nên nghĩa đốt cháy.  
Tuần 8, Chữ hội ý, phần bên dưới vẽ hình chính Thiên  
diện của một người ( chữ đại), phần bên đường, thiên hạ, thiên  
trên chỉ vật xuất hiện trên đầu người Chữ phú, thiên tài.  
can,  
thiên  
9
9
70  
Vận dụng tri thức Hán Nôm trong đào tạo dạy học mở rộng vốn từ cho sinh viên Sư phạm Tiểu học:…  
tiểu triện biến thành một nét ngang, biểu  
thị phía trên chỉ đỉnh đầu.  
Tuần  
12, 13  
Chữ hội ý, trong tự hình của giáo cốt văn Bảo an, bảo dưỡng,  
vốn vẽ hình tay ôm lấy đứa trẻ, kim văn bảo hộ, bảo hiểm, bảo  
chuyển thành bộ nhân (người) và chữ tử toàn, bảo tồn, bảo trì,  
10  
Bảo 保  
Giáp cốt  
văn  
bảo trọng, bảo vệ.  
Đảm bảo.  
(trẻ con, đứa trẻ), tiểu triện viết thành 保  
khiến cho không căn cứ dược vào tự hình  
mà đoán nghĩa nữa. Vốn nghĩa của chữ  
này là cõng đứa trẻ trên lưng, từ đó dẫn  
tới các nghĩa bảo vệ, gánh vác, nhận lấy  
trách nhiệm.  
Kim văn  
Tuần  
12, 13  
Chữ hội ý. Hình vẽ chỉ một người đứng Vệ binh, vệ quốc, vệ  
gác ở đường lớn, nghĩa gốc vốn chỉ bảo sĩ, vệ sinh.  
11  
12  
Vệ 衛  
vệ, phòng hộ.  
Bảo vệ, cấm vệ, phòng  
vệ, phản vệ.  
Tuần  
15  
Hạnh: may mắn. Trong văn tự cổ hạnh là Hạnh phúc, hạnh ngộ,  
Hạnh 幸  
hân hạnh, bất hạnh.  
chữ hội ý, gồm bộ yêu 夭 biểu nghĩa  
cong vạy và chữ nghịch thể hiện ý “đảo  
lại”, để thay đổi cong vạy thành ngay  
thẳng cần đến sự may mắn. Sau đó, chữ  
hạnh biến đổi hình thể đến mức khó nhận  
ra hình thể ban đầu [3; 303].  
Tuần  
20, 21  
Chữ hội ý. Ở chữ tiểu triện, bên trên là Công cộng, công  
chữ bát, biểu thị quay lưng lại, bên dưới bằng, công chính,  
13  
Công 公  
Tự 自  
công vụ...  
là chữ tư 厶 (vốn là chữ tư 私), hợp 2 kí  
hiệu đó là để biểu thị ý nghĩa trái ngược  
lại với “tư”, tức là nghĩa công chính, vô  
tư, ko có phần riêng tư.  
Tuần  
23, 24  
Chữ tượng hình, vẽ hình cái mũi, tự cũng  
là một bộ thủ trong hệ thống văn tự Hán,  
tự do, tự tôn, tự trọng.  
nghĩa gốc chỉ mũi.  
14  
15  
Tự ái, tự lực tự cường,  
An/ yên Tuần  
An bình, an bài, an cư  
lạc nghiệp, an dân, an  
định, an nhàn, an ninh,  
an tâm…  
Chữ hội ý, được tạo bởi bộ miên 宀 (mái  
nhà) và chữ nữ 女(người con gái) với  
ngụ ý: có một người phụ nữ ở dưới mái  
nhà thì nơi đó sẽ an bình. Nghĩa gốc của  
chữ an là không có nguy hiểm, an toàn,  
an ổn, sự yên ổn, thư thái, tĩnh lặng.  
23, 24  
安
Cầu an, chiêu an, bảo  
an…  
Tuần  
33  
Tượng hình, vẽ đứa trẻ, phần bên trên Nhi đồng, cô nhi, hài  
biểu thị phần đầu của trẻ nhỏ còn chưa nhi.  
kín (thóp).  
16  
Nhi 兒  
71  
Phùng Diệu Linh  
Tuần  
34  
Hội ý, gồm bộ đao (dao) và bộ hòa (cây  
lúa), biểu thị lấy dao cắt lúa, nghĩa gốc:  
lưỡi dao, kiếm sắc, lưỡi dao bén. Các  
nghĩa phái sinh: nhanh nhẹn, có ích, lời,  
nguồn lợi.  
17  
Bất lợi, chiến lợi  
phẩm, công lợi, danh  
lợi, tiện lợi.  
Lợi 利  
Lợi lộc, lợi ích, lợi  
dụng, lợi nhuận, lợi  
tức.  
Bản/ bổn  
Tuần  
34  
Ấn bản, căn bản, cơ  
bản, nhân bản, nguyên  
bản.  
Bản lĩnh, bản tính, bản  
sắc.  
18  
19  
Chỉ sự. Chữ được tạo bởi chữ mộc 木  
本
(cây) và 1 kí hiệu gạch ngang đánh dấu  
ở phần gốc, biểu thị gốc cây. Từ nghĩa  
này dẫn tới các nghĩa như: gốc gác, căn  
bản, cội rễ.  
Tuần  
34  
Mối quan hệ của tự  
hình với nghĩa “phận”  
là gì?  
Phận 分  
Hội ý. Chữ được tạo bởi chữ bát 八 (chỉ  
sự phân chia) bên trên và chữ đao 刀  
(con dao) bên dưới với nghĩa lấy dao để  
cắt, chặt, xẻ vật. Nghĩa gốc: một phân  
làm 2.  
Một âm khác là “phận”: chỉ số phận,  
Danh vị, phạm vi của cá nhân trong xã  
hội.  
2.3.2. Các chữ có cả yếu tố biểu ý và biểu âm: hình thanh  
Tuần Hình thanh. Bộ thị biểu thị các vấn đề liên quan Tổ miếu, tổ quốc, tổ  
Stt  
Tổ 祖  
1
nghề tổ tông, tổ  
tiên.  
tới tế tự, tông miếu, chữ thả 且 biểu thị âm đọc.  
Chữ “tổ” vốn để chỉ tổ miếu, nơi thờ tự tổ tông.  
相譍也。从聲。戶戈切  
Tuần  
5
Hòa 和  
1.  
Hòa có nghĩa là hòa  
tan, hòa vào: Hòa  
nhập, hòa mình,  
hòa tấu...  
Tương ứng. Chữ hòa bao gồm hòa 禾 (cây lúa,  
lấy âm đọc) bộ khẩu 口 biểu thị liên quan tới  
lời nói.  
Hòa có nghĩa là  
trạng thái yên ổn  
không có xung đột:  
hòa  
thuận, hòa hợp...  
Tuần Chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp bộ ngôn (chỉ Hữu nghị  
bình, hòa  
Nghị 誼  
,
2.  
3.  
6
lời nói) với chữ nghị (vừa chỉ âm thanh vừa chỉ  
ý nghĩa: thích hợp). Nghị vốn để chỉ những đạo  
lý, hành vi thích hợp. Nghị còn để chỉ tình bạn  
bè giao hảo tốt đẹp.  
Tuần Hình thanh kết hợp hội ý. Bộ thị, biểu thị ý Chúc phúc, hạnh  
Phúc 福  
15  
phúc, hưởng phúc,  
ngũ phúc, vĩnh  
phúc, phúc như  
Đông Hải.  
nghĩa liên quan tới cúng tế, thờ tự, chữ phúc 畐  
vừa chỉ âm đọc vừa chỉ ý nghĩa. Phúc 畐 vốn là  
chữ tượng hình, phía trên chỉ đầu người, phía  
dưới chữ điền 田 chỉ cái bụng, chữ thập 十 biểu  
72  
Vận dụng tri thức Hán Nôm trong đào tạo dạy học mở rộng vốn từ cho sinh viên Sư phạm Tiểu học:…  
thị bụng no, sung mãn. Hàm ý của chữ nhà giàu  
(no bụng) thì có phúc. Nghĩa gốc: phúc khí,  
phúc vận (trái nghĩa với họa)  
Tuần Trật: thứ tự, cấp bậc, ngăn nắp, có thứ bậc; chữ Trật tự, phẩm trật,  
Trật 秩  
4.  
5.  
23,  
24  
hình thanh, bộ hòa chỉ cây lúa, chữ dật chỉ âm  
đọc. Ý nghĩa của nó ban đầu liên quan tới việc  
trồng lúa, cấy lúa theo hàng lối, ko hỗn loạn.  
Truyền Tuần Chữ hình thanh bộ nhân biểu thị ý nghĩa liên Bí truyền, di truyền,  
26,  
27  
quan tới con người, chữ truyền biểu thị âm tuyên truyền.  
傳
Truyền bá, truyền  
thanh. Chữ truyền 傳 để chỉ hoạt động từ chỗ  
đạt, truyền giáo,  
truyền lệnh, truyền  
tin, truyền thụ.  
này giao cho chỗ kia, từ đời trước để lại cho đời  
sau; dạy cho, giáo thụ; lan ra, đưa ra.  
Thống  
Tuần  
26,  
27  
Chính thống, truyền  
thống, hệ thống.  
Chữ hình thanh, bộ mịch 糸 chỉ ý, chữ sung 充  
6.  
統
chỉ âm thanh. Bộ mịch chỉ các chữ có ý nghĩa  
liên quan tới tơ sợi. Thống nghĩa gốc chỉ mối  
tơ, từ đó phái sinh chỉ những gì nối nhau không  
dứt, các đời nối nhau (liên hệ với sợi tơ).  
Đồng  
Tuần  
33  
Đồng tử, hài động,  
nhi đồng, nhi đồng,  
tiểu đồng, tiên  
đồng.  
Chữ hình thanh, bộ lập 立 (đứng) chỉ ý nghĩa  
liên quan tới hình ảnh đứa trẻ đứng hầu hạ trong  
nhà quan thời xưa. Trọng 重 chỉ âm thanh.  
Nghĩa gốc: đồng chỉ đứa trẻ, trẻ nhỏ.  
7.  
8.  
童
Quyền  
權,  
Tuần Chữ hình thanh, bộ mộc liên quan tới cây cối, Bản quyền, chính  
34  
chữ quyền chỉ âm đọc. Chữ quyền vốn chỉ một quyền, độc quyền.  
loại cây. Quyền để chỉ cái cân (có thể thay đổi,  
cán cân di chuyển sẽ làm thay đổi nên có ý  
nghĩa quyền biến), quyền để chỉ sức mạnh,  
quyền lực.  
2.3.3. Khai thác và phân biệt các yếu tố Hán Việt đồng âm, mở rộng vốn từ đối với các từ  
có gốc Hán Việt đồng âm.  
Nghĩa  
Từ Hán Việt, thành ngữ  
STT Gốc Hán-  
Văn tự  
Nhân  
Người, con người, loài người, Nhân bản, nhân khẩu, nhân loại,  
người khác (đối lại với bản thân nhân văn, ân nhân, tha nhân, chủ  
Nhân 人,  
1.  
mình).  
Thương yêu, đức khoan dung, từ Nhân ái, nhân đức, nhân hậu, nhân  
ái, thiện lương.  
nghĩa, bất nhân.  
nhân, công nhân,  
Nhân 仁  
Nhân 因  
Nương vào, tựa vào; Nguyên do, Nguyên nhân  
nguyên cớ  
Bình  
Cân bằng, bằng phẳng, bằng nhau,  
yên ổn.  
Bình 平  
2.  
73  
Phùng Diệu Linh  
Nghị luận, phê phán  
Phẩm bình, phê bình, thẩm bình,  
bình luận, bình phẩm.  
Bình 評  
Hữu 友  
Hữu  
Bạn (đồng lòng, cùng chí hướng Bạn hữu, bằng hữu, thân hữu, chiến  
với nhau)  
3.  
hữu, giao hữu, hữu hảo, hữu nghị.  
Bên phải, địa vị được coi trọng  
Hữu ngạn, tả hữu, tả xung hữu đột.  
Hữu 右  
Hữu 有  
Có  
Sở hữu, chiếm hữu, cố hữu, hữu chí  
cánh thành, quốc hữu, tư hữu, hi hữu.  
Nghị  
Tình bạn bè, mối giao hảo tốt đẹp. Hữu nghị  
Nghị 誼,  
Nghị 議  
4.  
Thảo luận, thương lượng, bàn Hội nghị, nghị trình, nghị luận, dị  
luận, suy xét  
nghị.  
Người ta cũng dùng thông 2 chữ  
nghị 誼 và nghị 議.  
Thiên  
Trời  
Thiên tử, quốc sắc thiên hương,  
thiên tính, thiên nhiên.  
Thiên 天  
5.  
Nghìn; nhiều  
Dời, chuyển  
Thiên cổ, thiên lí, thiên thu.  
Thiên 千  
Thiên 遷  
Thiên 偏  
Thiên đô, thiên di.  
Lệch, nghiêng ngả; phiến diện; Thiên kiến, thiên lệch, thiên vị, thiên  
không công bằng  
hướng.  
Bảo  
Gánh vác, nhận lấy trách nhiệm, Bảo hộ, bảo hiểm, bảo vệ,  
giữ gìn  
Bảo 保  
Bảo 寶  
6.  
Vật quý, quý giá  
Bảo bối, bảo kiếm, bảo vật, quốc  
bảo.  
May mắn, phúc lành; mừng, vui Hạnh phúc, hạnh ngộ, hân hạnh, bất  
Hạnh 幸  
Hạnh 行  
7.  
thích.  
hạnh.  
Đức hạnh, nết na  
Đức hạnh, hiéu hạnh, học hạnh,  
hạnh kiểm  
Phúc  
Phúc 福  
8.  
Bụng, tấm lòng, bụng dạ.  
Tâm phúc, phúc tâm.  
Phúc 腹  
Phúc 覆  
Lật lại, hủy diệt, tiêu diệt, làm phản; Phản phúc  
Xét kĩ, thẩm sát;  
Trở lại.  
Phúc thẩm, phúc tra,  
Phúc khảo, phúc tín,  
Công  
74  
Vận dụng tri thức Hán Nôm trong đào tạo dạy học mở rộng vốn từ cho sinh viên Sư phạm Tiểu học:…  
- Chung, chung cho mọi người.  
- Thuộc về nhà nước, thuộc về dân, công ích, công tư, công bằng,  
Công an, công bố, công cộng, công  
Công 公  
9.  
quốc gia.  
công văn.  
- Không nghiêng về bên nào.  
Bất công, chí công vô tư.  
Người thợ; kĩ thuật, kĩ xảo; việc Bãi công, đình công;  
Công 工  
làm.  
Công binh, công cụ, công nghệ,  
công nghiệp, công nhân, công tác,  
công trình, công xưởng.  
Đánh, kích,  
Sửa sang,  
Công lực, công kích, công phá, công  
thần, công tội,  
Công 攻  
Chê trách, chỉ trích.  
Nội công, tiến công, tấn công, phản  
công, thành công  
Bản  
Bản/ bổn Cội rễ, cội nguồn,  
Ấn bản, căn bản, nhân bản.  
Bản lĩnh, bản tính, nguyên bản.  
10.  
本
Tấm ván, bản in sách.  
Mộc bản, nguyên bản, phiên bản, tái  
bản, xuất bản, tam sao thất bản.  
Bản 板  
Thống  
Mối tơ.  
Chính thống, hệ thống, thống nhất,  
tổng thống, truyền thống.  
Thống 統  
11.  
Các đời nối nhau không dứt.  
Cầm đầu, lãnh đạo.  
Đau nhức.  
Thống hận, thống khổ.  
Thống 痛  
Đau thương, bi ai, thương xót.  
Đồng  
Đứa trẻ, trẻ nhỏ  
Đồng 童  
Mục đồng, nhi đồng, cải lão hoàn  
đồng, tiên đồng.  
12.  
Cùng nhau, hội họp  
Đồng 同  
Bất đồng, cộng đồng, đại đồng, đồng  
chí, đồng bệnh tương liên, đồng tâm,  
đồng tâm hiệp lực.  
2.3.4 Đề xuất các mức độ yêu cầu đối với sinh viên sư phạm tiểu học  
Dựa trên kiến thức về nghĩa của yếu tố gốc Hán bên trên, chúng tôi đề xuất một số mức độ  
thiết kế bài tập/ hoạt động dạy học để dạy MRVT cho sinh viên sư phạm tiểu học như sau:  
Mức độ 1: Cung cấp và kiểm tra nghĩa yếu tố gốc Hán: cung cấp nghĩa của yếu tố gốc Hán,  
kiểm tra nghĩa của yếu tố gốc Hán. Hoạt động này nằm ở mức “Ghi nhớ” trong thang tư duy  
Bloom. Để hiểu kĩ các các yếu tố Hán Việt, tránh ghi nhớ máy móc, sinh viên sư phạm tiểu học  
cần được cung cấp, giới thiệu hình thể chữ Hán tương ứng với ý nghĩa văn tự.  
Mức độ 2: Cung cấp và kiểm tra nghĩa từ Hán Việt: dựa trên nghĩa của yếu tố gốc Hán, kết  
hợp kiến thức phân loại từ vựng Hán Việt cung cấp phần giải nghĩa từ Hán Việt, kiểm tra và đánh  
giá nội dung kiến thức này.  
Mức độ 3: Dựa trên nhận thức về tự nghĩa, mở rộng vốn từ Hán Việt trên cơ sở mở rộng khả  
năng kết hợp các yếu tố Hán Việt. Sinh viên được khuyến khích xây dựng từ điển Hán Việt của  
riêng mình trên cơ sở hiểu biết về tự hình, ý nghĩa yếu tố Hán Việt.  
75  
Phùng Diệu Linh  
Mức độ 4: Xác định từ Hán Việt trong câu, đoạn, bài: Vận dụng kiến thức về nghĩa từ, xác định  
từ ghép Hán Việt trong câu, đoạn, bài văn. Phân biệt từ láy, từ ghép Hán Việt, đặc biệt lưu ý các  
trường hợp dễ nhầm lẫn giữa từ láy và từ ghép Hán Việt vô tình có yếu tố trùng lặp âm thanh.  
Mức độ 5: Sử dụng từ Hán Việt đúng sắc thái, ý nghĩa trong tạo lập văn bản. Sinh viên sử  
dụng nhuần nhuyễn từ Hán Việt trong tạo lập văn bản đặc biệt là các văn bản học thuật, có tính  
chính xác cao.  
3. Kết luận  
Dựa trên cơ sở lí luận về tầm quan trọng của dạy học phát triển từ vựng, bài viết phân tích dữ  
liệu từ chương trình MRVT sách Tiếng Việt 5 để đề xuất cách thức tiếp cận yếu tố hình thể văn tự  
Hán trong dạy học yếu tố gốc Hán Việt cho đối tượng sinh viên Sư phạm tiểu học. Bài viết đã: Cung  
cấp công cụ gồm giải thích chi tiết 29 yếu tố gốc Hán xuất hiện trong nội dung MRTV thuộc chương  
trình SGK Tiếng Việt 5; Cung cấp 30 chữ Hán chia thành 12 nhóm văn tự đồng âm, khu biệt ý nghĩa  
của chúng dựa trên hình thể văn tự. Đây là công cụ hỗ trợ việc phân loại yếu tố gốc Hán đồng âm  
trong tiếng Việt; đề xuất, gợi ý các mức độ dạy học MRVT đối với sinh viên sư phạm tiểu học.  
Chúng tôi hi vọng bài viết sẽ là công cụ hữu ích cho sinh viên sư phạm tiểu học và giáo viên trong  
học tập và giảng dạy bộ môn tiếng Việt tiểu học nói chung, phần MRVT nói riêng.  
Ghi chú: Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia  
(NAFOSTED) trong đề tài mã số 602.02-2019.02.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Anderson, R. C., & Freebody, P., 1979. Vocabulary knowledge, Technical Report N.136.  
J.T.Guthrie (Ed), Reading comprehensive and Education, National Inst of Education  
Washington D.C.  
[2] Lê Thị Lan Anh & Vũ Thị Khôi, 2018. “Sử dụng trò chơi “mở rộng vốn từ” trong dạy học  
môn tiếng việt cho học sinh lớp 4”. Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 8, tr.142-145.  
[3] Elfrieda H. Hiebert& Berkeley Michael L. Kamil, 2005. Teaching and Learning Vocabulary  
Bringing Research to Practice. Lawrence Erlbaum Associates, Inc, Publishers.  
[4] Florence W. M. Yip & Alvin C. M. Kwan, 2006. “Online vocabulary games as a tool  
for teaching and learning English vocabulary”. Educational Media International, 43:3,  
pp.233-249.  
[5] Hossein Nassaji, 2006. “The relationship between depth of vocabulary knowledge and l2  
learners’ lexical inferencing strategy use and success”. The Modern Language Lournal, 90,  
iii, pp.287-401.  
[6] Trần Thị Kim Hoa, 2014. Một số biện pháp dạy các bài mở rộng vốn từ cho học sinh tiểu  
học, Tạp chí Giáo dục, số 335, kì 1- 2014, tr 46-47.  
[7] Paul National, 2018. 4000 essential English word, second edition. Compass Pulishing  
Steven.  
[8] Stahl, S., 1986. “Three Principles of Effective Vocabulary Instruction”. Journal of  
Reading, 29 (7), pp.662-668.  
[9] Đặng Thị Phấn, 2017. “Hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm cho học sinh lớp 2”.  
Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt, kì 3 tháng 8, tr.164-165.  
[10] Nhiều tác giả, 2006. Sách giáo viên Tiếng Việt 5, tập 2. Nxb Giáo dục, Hà Nội.  
76  
Vận dụng tri thức Hán Nôm trong đào tạo dạy học mở rộng vốn từ cho sinh viên Sư phạm Tiểu học:…  
ABSTRACT  
Applying the Sino – Nom knowledge in training vocabulary development  
at primary students – teachers: analysis Grade 5 Vietnamese language  
Phung Thi Dieu Linh  
Faculty of Philology, Hanoi National University of Education  
Vocabulary development is closely related to reading comprehension and language  
competence. In order for primary teachers to perform well the task of teaching and developing  
students’ language competence, they need to receive in-depth training and have a good/sound  
foundation in this field. Through the analysis of Grade 5 Vietnamese textbooks (vocabulary  
development section), this paper proposes to explore Chinese’s visual elements combined with  
meaning to help learners deeply comprehend/understand the meaning of the elements of Chinese  
origin, and distinguish them from the elements of Chinese origin which are homophones, laying  
a solid foundation for comprehension and word application in vocabulary development. On that  
basis, the article suggests teaching activities to develop vocabulary for primary student teachers.  
Keywords: Vocabulary development, sino-nom knowledge, primarystudent- teachers, Grade  
5 Vietnamese language.  
77  
pdf 11 trang baolam 25920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Vận dụng tri thức Hán Nôm trong đào tạo dạy học mở rộng vốn từ cho sinh viên sư phạm tiểu học: Khảo sát gốc từ hán việt phần mở rộng vốn từ, sách giáo khoa Tiếng Việt Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfvan_dung_tri_thuc_han_nom_trong_dao_tao_day_hoc_mo_rong_von.pdf