Luận văn Hoạt động công tác xã hội cá nhân trong hỗ trợ trẻ em khuyết tật vận động tại trung tâm Phục hồi chức năng cho người khuyết tật Thụy An

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Vũ Tiểu Tâm Anh  
LỜI CẢM ƠN  
Trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp, bản  
thân tôi cũng gặp một số khó khăn nhất định về thời gian, xử lý số liệu mẫu  
thống kê, kỹ thuật phân tích số liệu, chọn mẫu nghiên cứu,... Tuy nhiên, tôi  
đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình, cũng như sự khuyến khích và tạo  
điều kiện thuận lợi của thầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình nghiên  
cứu.  
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành  
đến thầy cô, gia đình và bạn bè đã hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn này. Đặc  
biệt, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn TS. Đặng Thị Lan Anh đã hướng dẫn,  
giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.  
Tôi chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Sau Đại Học – Khoa  
Công Tác Xã Hội – Trường Đại học Lao Động – Xã hội, đã trang bị kiến thức  
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận  
văn tại trường.  
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và cán bộ, viên chức trung tâm  
Phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An, cùng toàn thể trẻ em tại trung  
tâm đã hợp tác, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.  
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên,  
nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.  
Dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót.  
Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy giáo, cô giáo, các  
nhà khoa học để luận văn của tôi được hoàn chỉnh.  
Hà Nội, tháng 8 năm 2018  
Tác giả  
Vũ Tiểu Tâm Anh  
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... I  
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................II  
DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................. IV  
MỞ ĐẦU....................................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................1  
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu...............................................................3  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................8  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.............................................................8  
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................9  
6. Đóng góp mới của luận văn.................................................................12  
7. Cấu trúc luận văn................................................................................12  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ  
HỘI CÁ NHÂN VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG .....................13  
1.1. Khái niệm công cụ nghiên cứu.........................................................13  
1.1.1.Khái niệm Khuyết tật và khuyết tật vận động ...................................13  
1.1.3. Khái niệm Trẻ khuyết tật vận động..................................................14  
1.2. Lý luận về Công tác xã hội cá nhân với trẻ khuyết tật vận động...17  
1.2.1. Khái niệm Công tác xã hội cá nhân với trẻ khuyết tật vận động.......17  
1.2.2. Tầm quan trọng của Công tác xã hội cá nhân với trẻ khuyết tật vận  
động ..........................................................................................................18  
1.3. Các hoạt động Công tác xã hội cá nhân với trẻ khuyết tật vận động 20  
1.3.1.Hoạt động tham vấn và hỗ trợ tâm lý................................................20  
1.3.2. Hoạt động quản lý trường hợp .........................................................25  
1.4. Hệ thống chính sách pháp luật về trẻ khuyết tật ...........................32  
1.5. Một số yếu tố tác động đến hoạt động Công tác xã hội cá nhân với trẻ  
khuyết tật.................................................................................................35  
1.5.1. Trẻ khuyết tật vận động...................................................................35  
1.5.2. Đội ngũ cán bộ ...............................................................................36  
1.5.3. Yếu tố cơ sở vật chất .......................................................................37  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1..........................................................................39  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ  
NHÂN VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT HỆ VẬN ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM  
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NGƯỜI KHUYẾT TẬT THỤY AN .........40  
2.1. Đặc điểm địa bàn, khách thể nghiên cứu ........................................40  
2.1.1. Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu.....................................................40  
2.1.2. Đặc điểm về khách thể nghiên cứu ................................................44  
2.2. Đánh giá hoạt động Công tác xã hội cá nhân với trẻ khuyết tật tại  
trung tâm Phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An ...................47  
2.2.1. Hoạt động tham vấn và hỗ trợ tâm lý...............................................49  
2.2.2. Hoạt động quản lý trường hợp .........................................................58  
2.3. Một số yếu tố tác động đến hoạt động Công tác xã hội với trẻ khuyết  
tật vận động tại trung tâm................................................................................. 66  
2.3.1. Trẻ khuyết tật vận động tại trung tâm .............................................67  
2.3.2. Đội ngũ cán bộ ................................................................................68  
2.3.3. Cơ sở vật chất tại trung tâm.............................................................69  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2..........................................................................70  
CHƯƠNG 3 : ỨNG DỤNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ  
NHÂN TRONG QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP VỚI TRẺ EM KHUYẾT  
TẬT VẬN ĐỘNG VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................71  
3.1. Ứng dụng hoạt động công tác xã hội cá nhân trong quản lý trường  
hợp với trẻ em khuyết tật vận động tại trung tâm ................................71  
3.1.1. Mô tả ca.......................................................................................... 71  
3.1.2. Tiếp nhận đối tượng........................................................................ 71  
3.1.3. Thu thập thông tin ......................................................................... 73  
3.1.4. Đánh giá và xác định vấn đề............................................................75  
3.1.5. Lập kế hoạch trợ giúp thân chủ........................................................78  
3.1.6. Thực hiện kế hoạch .........................................................................80  
3.1.7. Kết thúc và lượng giá ......................................................................80  
3.2. Khuyến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội cá nhân  
đối với trẻ em khuyết tật vận động.........................................................81  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3..........................................................................86  
KẾT LUẬN..............................................................................................87  
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI TRUNG TÂM.............................................89  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................92  
PHỤ LỤC  
I
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
STT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
1
2
3
4
5
6
7
8
CTXH  
Công tác xã hội  
CTXHCN  
LĐTBXH  
NKT  
Công tác xã hội cá nhân  
Lao động, Thương binh xã hội  
Người khuyết tật  
NVCTXH  
PTCĐ  
Nhân viên công tác xã hội  
Phát triển cộng đồng  
Trẻ em khuyết tật  
TEKT  
TEKTVĐ  
Trẻ em khuyết tật vận động  
Thân chủ  
9 TC  
10 QLTH  
11 PHCN  
Quản lý trường hợp  
Phục hồi chức năng  
II  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
TRANG  
Bảng 2.1:  
Biểu 2.1:  
Trình độ học vấn của trẻ em khuyết tật vận động tại  
trung tâm  
44  
Đánh giá thời gian ở trung tâm của trẻ em khuyết tật vận  
động  
45  
Biểu 2.2:  
Biểu 2.3:  
Các dạng khuyết tật của trẻ  
46  
47  
Tình trạng sức khỏe của trẻ em khuyết tật vận động hiện  
nay tại trung tâm  
Biểu 2.4:  
Các dịch vụ hỗ trợ trẻ em khuyết tật vận động được trợ  
giúp tại trung tâm  
48  
Biểu 2.5:  
Biểu 2.6:  
Đánh giá của trẻ em về mức độ hài lòng  
49  
50  
Đánh giá của trẻ em về giai đoạn tạo lập mối quan hệ và  
lòng tin  
Biểu 2.7:  
Biểu 2.8:  
Biểu 2.9:  
Đánh giá của trẻ em về giai đoạn xác định vấn đề  
51  
Đánh giá của trẻ em về giai đoạn lựa chọn giải pháp  
Đánh giá của trẻ em về giai đoạn kết thúc và theo dõi  
52  
54  
Biểu 2.10: Đánh giá của trẻ em về việc kết nối nguồn lực của nhân  
viên công tác xã hội  
55  
Biểu 2.11: Đánh giá của trẻ em về nguyên tắc đạo đức của nhân  
viên công tác xã hội trong tham vấn  
56  
Biểu 2.12: Đánh giá của trẻ em về giai đoạn tiếp nhận và đánh giá  
Biểu 2.13: Đánh giá của trẻ em về việc xác định vấn đề  
Biểu 2.14: Đánh giá của trẻ em về giai đoạn lập kế hoạch  
Biểu 2.15: Đánh giá của trẻ em về giai đoạn tổ chức thực hiện kế  
hoạch  
58  
59  
61  
63  
Biểu 2.16: Đánh giá của trẻ em về giai đoạn giám sát, rà soát  
Biểu 2.17: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến công tác  
xã hội cá nhân với trẻ em khuyết tật vận động  
Biểu 2.18: Đánh giá của trẻ em về mức độ ảnh hưởng của đội ngũ  
cán bộ  
64  
67  
68  
III  
Biểu 2.19: Đánh giá của trẻ em về mức ảnh hưởng của cơ sở vật  
chất tại trung tâm  
69  
Bảng 3.1:  
Bảng 3.2:  
Ưu điểm và nhược điểm của thân chủ  
Kế hoạch trợ giúp thân chủ  
75  
78  
IV  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ  
TRANG  
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ phả hệ của em V  
74  
75  
76  
77  
78  
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ sinh thái của em V  
Sơ đồ 3.3: Cây vấn đề về học tập của thân chủ  
Sơ đồ 3.4: Cây vấn đề về tập luyện của thân chủ  
Sơ đồ 3.5: Cây vấn đề về lối sống của thân chủ  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Xã hội ngày càng phát triển cùng với sự phát triển kinh tế thì chính  
sách phát triển xã hội thông qua các chính sách đảm bảo đời sống an sinh xã  
hội của người dân ngày càng được chú trọng. Có nhiều lĩnh vực mà những  
chương trình chính sách an sinh xã hội hướng đến: giảm nghèo bền vững, các  
vấn đề liên quan đến gia đình, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt… Và đặc biệt là  
lĩnh vực khuyết tật, cách hòa nhập và nâng cao năng lực cho người khuyết tật  
ở Việt Nam.  
Công tác xã hội hướng tới sự thay đổi tích cực trong xã hội, nhằm nâng  
cao chất lượng cuộc sống cho tất cả mọi người đặc biệt là nhóm yếu thế. Công  
tác xã hội thúc đẩy sự thay đổi xã hội và nâng cao năng lực cho các mối quan  
hệ giữa các cá nhân, gia đình, tổ chức, nhóm, cộng đồng trong xã hội để tiến  
tới sự công bằng. Với hai vai trò chính là năng cao năng lực cho các nhóm đối  
tượng như cá nhân, gia đình và cộng đồng có hoản cảnh khó khăn và cái thiện  
môi trường xã hội để hỗ trợ cá nhân, gia đình, thực hiện chức năng, vai trò  
hiệu quả.[17]  
Công tác xã hội cá nhân có thể được coi là một phương pháp dựa trên  
nền tảng kiến thức khoa học tâm lý học xã hội, xã hội học. NVCTXH dựa trên  
kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp được đào tạo tương tác với  
TEKTVĐ thiết lập mối quan hệ tích cực, dựa trên cách tiếp cận khoa học để  
tìm hiểu vấn đề xoay quanh đối tượng từ đó tìm ra biện pháp can thiệp hỗ trợ  
phù hợp NVCTXH sẽ luôn là người sát cánh bên đối tượng, giúp đối tượng  
tăng năng lực cá nhân và chủ động giải quyết vấn đề của mình.[1]  
Theo pháp luật Việt Nam được ghi nhận trong khoản 1 Điều 2 luật  
người khuyết tật năm 2010, theo đó, “người khuyết tật là người bị khiếm  
2
khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu  
hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó  
khăn”.[20] Thực tế trong xã hội tỷ lệ những người khuyết tật khá cao, điều đó  
không chỉ ảnh hưởng đến chính cuộc sống của họ mà còn là gánh nặng cho  
gia đình và cho cả xã hội. Theo con số của Bộ Lao Động - Thương Binh và  
Xã Hội, tính đến tháng 6-2015, Việt Nam có khoảng 7 triệu người khuyết tật,  
chiếm hơn 7,8% dân số trong đó người khuyết tật đặc biệt nặng và nặng  
chiếm khoảng 28,9%, khoảng 58% người khuyết tật là nữ, 28,3% người  
khuyết tật là trẻ em, 10,2% người khuyết tật là người cao tuổi và khoảng 10%  
là người khuyết tật thuộc hộ nghèo.[32]  
Theo số liệu thống kê về người khuyết tật Việt Nam năm 2010 ước tính  
cả nước có khoảng 5,1 triệu người khuyết tật và chiếm khoảng 6% dân số,  
trong đó có 1,1 triệu người khuyết tật nặng, chiếm 21,5% tổng số người  
khuyết tật. Trong đó bao gồm 29% khuyết tật vận động, 17% tâm thần, 14%  
tật thị giác, 9% tật thính giác, 7% tật ngôn ngữ, 7% trí tuệ và 17% các dạng  
tật khác.[32]  
Nhiều trẻ em khi sinh ra đã chịu nhiều thiệt thòi khi mang những  
khuyết tật bẩm sinh hay do tai nạn khiến các em mặc cảm, tự ti với cuộc sống.  
Hiện nay, trẻ em khuyết tật vận động gặp rất nhiều khó khăn, nhất là các cơ  
hội tiếp cận các hoạt động dịch vụ nhằm nâng cao năng lực, tạo thuận lợi cho  
việc hội nhập đời sống của cộng đồng. Bản thân trẻ em khuyết tật vận động  
không thể hội nhập vào cuộc sống cộng đồng nếu đó chỉ là sự nỗ lực của bản  
thân mà còn cần được sự quan tâm chia sẻ, tạo thuận lợi từ gia đinh, cộng  
đồng và xã hội. Những em may mắn được nuôi dạy và ở lại các trung tâm  
dành cho trẻ khuyết tật nhưng với dạng tật khác nhau và ít được tiếp cận với  
môi trường sống bên ngoài các em cũng gặp những khó khăn và cản trở riêng.  
Chính vì vậy, nhân viên công tác xã hội đóng vai trò như là cấu nối của trẻ  
3
khuyết tật vận động để các em có thể dễ dàng hòa nhập với cộng đồng và xã  
hội từ đó phát huy được khả năng của mình.  
Công tác xã hội cá nhân với trẻ em khuyết tật có ý nghĩa rất quan trọng  
và có giá trị với nhân viên công tác xã hội và trẻ, cho phép trẻ quyền kiểm  
soát, lựa chọn và thực hiện các hành động quan trọng trong cuộc sống của họ.  
Công tác xã hội cá nhân sẽ giúp làm rõ trách nhiệm và những hành động mà  
gia đình, nhà trường, tổ chức xã hội cũng như nhân viên công tác xã hội cần  
làm để đáp ứng những nhu cầu cụ thể dựa trên khả năng riêng biệt của trẻ.  
Một kế hoạch hỗ trợ cá nhân toàn diện và thích hợp phải thể hiện những mục  
tiêu cụ thể và các biện pháp quan trọng để các hoạt động hỗ trợ đạt được mục  
tiêu tổng thể cho mọi kế hoạch hỗ trợ trẻ khuyết tật vận động hòa nhập cộng  
đồng. Ngoài ra, công tác xã hội cá nhân cũng giúp cho nhân viên xã hội quản  
lý và định hướng công việc của họ ở cơ sở, trên cơ sở đó đánh giá chất lượng  
hỗ trợ của đội ngũ nhân viên công tác xã hội.  
Tại trung tâm Phục hồi chức năng cho người khuyết tật Thụy An, Ba  
Vì, Hà Nội, đã có nhiều hoạt động chuyên môn Công tác xã hội được thực  
hiện ở đây và đang hoạt động tốt. Tuy nhiên, do số lượng trẻ ở trung tâm  
nhiều nên hoạt động Công tác xã hội cá nhân chưa được đi sâu.  
Đề tài này không những có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có giá trị  
thực tiễn trong việc hỗ trợ trẻ khuyết tật vận động giải quyết các vấn đề khó  
khăn. Và đó là lý do tôi chọn đề tài: “Hoạt động công tác xã hội cá nhân  
trong hỗ trợ trẻ em khuyết tật vận động tại trung tâm Phục hồi chức năng cho  
người khuyết tật Thụy An.„  
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu  
2.1. Một số nghiên cứu trên Thế giới  
Trên thế giới, Giáo dục trẻ khuyết tật thực sự bắt đầu vào thế kỷ thứ  
XVI, nhưng quan điểm giáo dục trẻ khuyết tật dựa vào bản kế hoạch giáo dục  
4
cá nhân chỉ được đề cập vào cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII do một nhà  
vật lý đồng thời là nhà giáo dục người Pháp, Jean Marc Gaspard Itard (1774 -  
1838).[30]  
Định hướng giáo dục hòa nhập đã được Liên hiệp quốc đề xuất từ  
những năm 70 của thế kỷ trước. Sau hơn ba thập kỷ, Công ước quốc tế về  
"Quyền của người khuyết tật" đã được thông qua vào tháng 12 năm 2006.  
[33]  
Từ nhiều năm qua, các quốc gia trên thế giới đã tìm kiếm các giải pháp  
đảm bảo chất lượng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật. Tùy theo đặc điểm  
của hệ thống giáo dục, đặc biệt là nguồn lực và điều kiện kinh tế xã hội, các  
quốc gia đã xây dựng hệ thống riêng của mình.  
Năm 1973, một số bang của Mỹ đã có những quy định trong luật giáo  
dục của bang: “Phải lập kế hoạch giáo dục cá nhân để giáo dục và huấn luyện  
trẻ khuyết tật”. Đến năm 1975, Quốc hội Mỹ thông qua Đạo luật giáo dục  
người khuyết tật (IDEA) và một trong những điều khoản của luật này là:  
Những người khuyết tật có Quyền được hưởng một nền giáo dục phù hợp  
nhằm đáp ứng những nhu cầu riêng biệt của họ. Ngay sau đó, hàng loạt các  
công trình nghiên cứu của rất nhiều tác giả về kế hoạch giáo dục cá nhân cho  
trẻ khuyết tật được công bố trong nước Mỹ và một số nước tiên tiến khác.[29]  
Tại Hoa Kỳ, học sinh được giáo dục đặc biệt bởi các trường hợp: tự kỷ;  
rối loạn giao tiếp; điếc mù; rối loạn cảm xúc; khiếm thính, bao gồm cả điếc;  
thiểu năng trí tuệ; khiếm khuyết chỉnh hình; suy giảm sức khỏe khác; khuyết  
tật học tập cụ thể; chấn thương sọ não; hoặc khiếm thị, bao gồm mù.  
Nhiệm vụ của Disabled World với trẻ khuyết tật là:  
- Cung cấp cho gia đình của trẻ em thông tin khuyết tật liên quan đến  
quyền và quyền lợi của họ đối với các dịch vụ và hỗ trợ.  
5
- Ủng hộ thay mặt cho trẻ em khuyết tật và gia đình để đảm bảo sự hỗ  
trợ và dịch vụ tốt nhất có thể có từ cộng đồng và Chính phủ Thế giới.  
- Giáo dục các nhà hoạch định chính sách công và cộng đồng nói chung  
về nhu cầu của trẻ em khuyết tật.  
- Cung cấp thông tin và nguồn lực cho các trường học và ngành giáo  
dục liên quan đến Khuyết tật Trẻ em và các vấn đề riêng biệt của trẻ em.  
Cha mẹ thường lo lắng khi con họ gặp vấn đề học tập ở trường. Có  
nhiều lý do khác nhau cho những khó khăn trong học tập, nhưng một lý do  
phổ biến có thể liên quan đến khuyết tật học tập cụ thể. Mất khả năng học tập  
ảnh hưởng đến ít nhất 1 trên 10 học sinh hiện nay.  
Đánh giá là một bước khởi đầu thiết yếu trong quy trình giáo dục đặc  
biệt cho trẻ khuyết tật. Tại Hoa Kỳ, quy trình đánh giá được hướng dẫn bởi  
các yêu cầu trong luật giáo dục đặc biệt, Đạo luật Giáo dục Người khuyết tật  
(IDEA). [34]  
Tại Anh, Italia, Tây Ban Nha việc hỗ trợ cho học sinh khuyết tật, giáo  
viên dạy học hòa nhập và phụ huynh do Trung tâm nguồn giáo viên cấp vùng  
(Teacher Regional Resource Center) đảm nhận. Tại các trung tâm này, các  
giáo viên có trình độ chuyên môn đã được đào tạo được phân công hỗ trợ một  
số trẻ khuyết tật có nhu cầu cao học hòa nhập. Nhiệm vụ của giáo viên này là  
cùng với phụ huynh, giáo viên đứng lớp và các cán bộ xã hội, y tế và tâm lý,  
xã hội xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật, hỗ trợ giáo viên  
điều chỉnh chương trình, thiết kế và thực hiện các bài học hòa nhập; trực tiếp  
rèn luyện các kỹ năng đặc thù cho trẻ khuyết tật như: Dạy ngôn ngữ ký hiệu,  
dạy đọc và viết chữ nổi, dạy các kỹ năng sống...; hướng dẫn phụ huynh hỗ trợ  
con em ở nhà, tư vấn về hướng nghiệp dạy nghề và các vấn đề tâm lý, xã hội  
đối với trẻ và thanh, thiếu niên khuyết tật. Những công việc này được thực  
hiện tại trường, tại trung tâm và tại gia đình trẻ.[35], [36]  
6
Tại Thái Lan, các trung tâm hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật có nhiệm vụ  
xác định khả năng và nhu cầu của trẻ từ đó có xác định hỗ trợ cần thiết; xây  
dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ  
quản lý giáo dục, giáo viên các cấp từ mầm non đến trung học; bồi dưỡng  
chuyên môn cho phụ huynh; trực tiếp tiến hành can thiệp sớm theo cách trẻ  
khuyết tật cùng phụ huynh đến trung tâm trong thời gian ngắn khoảng 1 tuần,  
sau đó trẻ về gia đình, tiếp tục học tập, tùy theo nhu cầu mà trẻ có thể đến  
thường xuyên hoặc theo định kỳ tại trung tâm; tư vấn về các vấn đề có liên  
quan đến trẻ và thanh thiếu niên khuyết tật; biên soạn các công cụ xác định  
mức độ phát triển của trẻ và các mẫu cho công tác quản lý; xây dựng các tài  
liệu dạy các kỹ năng đặc thù...[31]  
2.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam  
Cho đến nay ở Việt Nam, có rất nhiều công trình nghiên cứu, nhiều  
luận văn tốt nghiệp đã đề cập đến vấn đề Trẻ khuyết tật như:  
Theo “Báo cáo Trẻ em ngoài nhà trường: nghiên cứu của Việt Nam”,  
được Bộ Giáo dục và Đào tạo và UNICEF công bố ngày 11 tháng 9 năm  
2014, tỉ lệ trẻ em khuyết tật chưa từng đi học hoặc thôi học - trẻ em ngoài nhà  
trường - luôn có tỉ lệ cao hơn 80% ở mọi độ tuổi, đặc biệt tỷ lệ này lên tới  
91,4% ở trẻ em khuyết tật từ 11-14 tuổi. [3]  
Nghiên cứu “Bảo đảm quyền của trẻ em khuyết tật ở Việt Nam hiện  
nay” của Trần Thị Huyền Trang, Đại học Quốc gia Hà Nội đã nêu ra: Nghiên  
cứu tổng quan về tình hình trẻ em khuyết tật ở Việt Nam. Đánh giá được thực  
trạng đảm bảo quyền của trẻ em khuyết tật ở nước ta hiện nay trong các khía  
cạnh xây dựng pháp luật, thực thi pháp luật, từ phía cộng đồng… Từ đó rút ra  
được các quyền mà trẻ em khuyết tật dễ bị xâm phạm và bị bỏ qua trên thực  
tế. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa chính sách về bảo đảm  
quyền của trẻ em khuyết tật ở Việt nam hiện nay, hướng đến phù hợp với  
pháp luật quốc tế.[28]  
7
Nghiên cứu “An sinh xã hội và Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ  
khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ trẻ em tàn tật – mồ côi Thị Nghè” của Tống  
Thị Lan, chuyên ngành Công tác xã hội. Đề tài đã áp dụng các kiến thức, kỹ  
năng, phương pháp Công tác xã hội cá nhân trong làm việc với trẻ em khuyết  
tật. Đồng thời nêu ra thực trạng thực hiện các chính sách xã hội, dịch vụ xã  
hội đối với trẻ khuyết tật tại trung tâm Bảo trợ trẻ em tàn tật – mồ côi Thị  
Nghè. Từ đó, đưa ra mô hình, giải pháp trong Công tác xã hội nhằm nâng cao  
các chương trình, chế độ chăm sóc – giáo dục, hướng nghiệp cho trẻ khuyết  
tật tại trung tâm.[12]  
Nghiên cứu “Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận  
động từ thực tiễn trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội Thanh Hóa, tỉnh  
Thanh Hóa” của Vũ Văn Khánh, chuyên ngành Công tác xã hội đưa ra mặt  
hạn chế và kết quả đạt được của các hoạt động tham vấn, quản lý ca, can thiệp  
khủng hoảng và các hoạt động công tác xã hội cá nhân khác, tuy nhiên, chưa  
có sư gắn kết giữa cơ sở lý luận và thực trạng.[11]  
Nghiên cứu “Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận  
động từ thực tiễn tỉnh Thanh Hóa” của Lê Thị Sâm, chuyên ngành Công tác  
xã hội thao tác hóa các khái niệm ở phần lý luận và phân tích đặc điểm chung  
của tỉnh Thanh Hóa, đưa ra định hướng và giải pháp làm nâng cao hiệu quả  
công tác xã hội cá nhân với trẻ khuyết tật.[22]  
Qua các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam cho chúng ta thấy  
được thực trạng về trẻ khuyết tật, một số hoạt động và chính sách trợ giúp đối  
với trẻ khuyết tật, các kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt  
động công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên  
đều tập trung vào tầm vĩ mô hoặc chỉ nói tới một vài khía cạnh cụ thể của việc  
trợ giúp đối với trẻ khuyết tật mà chưa đề cập một cách toàn diện các hoạt  
động công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật và chưa đề cập tới việc nghiên cứu  
cụ thể, đầy đủ ở trung tâm phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An, Ba  
8
Vì, Hà Nội. Chính vì vậy, đề tài “Hoạt động công tác xã hội cá nhân trong hỗ  
trợ trẻ em khuyết tật tại trung tâm phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy  
An„ sẽ là một nghiên cứu thực địa tiếp tục bổ sung cho kết quả của các nghiên  
cứu đã có và có ý nghĩa thực tiễn cao.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động công  
tác xã hội cá nhân với trẻ khuyết tật vận động tại trung tâm Phục hồi chức  
năng người khuyết tật Thụy An, phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động  
Công tác xã hội với trẻ em khuyết tật vận động đề tài ứng dụng hoạt động  
CTXHCN vào quản lý trường hợp trong hỗ trợ TEKTVĐ và đưa ra khuyến  
nghị nhằm cải thiện chất lượng về hoạt động CTXHCN tại trung tâm.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động công tác xã hội cá nhân với trẻ  
khuyết tật vận động.  
Đánh giá thực trạng hoạt động công tác xã hội cá nhân với trẻ khuyết  
tật; một số yếu tố tác động đến Công tác xã hội cá nhân với trẻ em khuyết tật  
vận động.  
Ứng dụng CTXHCN vào quản lý trường hợp trong hỗ trợ TEKTVĐ  
Đề xuất một số khuyến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động công tác  
xã hội cá nhân với trẻ khuyết tật vận động.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Hoạt động Công tác xã hội cá nhân với trẻ khuyết tật vận động  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
Giới hạn về thời gian: từ năm 2015 đến năm 2017  
Giới hạn về không gian: Trung tâm phục hồi chức năng cho người  
khuyết tật Thụy An, Ba Vì, Hà Nội  
9
Nội dung nghiên cứu: Đề tài này tập trung nghiên cứu về các tiến trình  
trong hoạt động CTXH với trẻ em khuyết tật: hoạt động tham vấn tâm lý, hoạt  
động quản lý trường hợp từ ý kiến đánh giá của trẻ em.  
4.3. Khách thể nghiên cứu  
- Trẻ khuyết tật vận động từ 12 đến 16 tuổi  
- Cán bộ quản lý trung tâm, cán bộ chăm sóc, nhân viên công tác xã hội  
và gia đình TEKTVĐ  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Phương pháp luận  
Phương pháp luận là lý luận về phương pháp, là hệ thống các quan  
điểm, các nguyên tắc chỉ đạo con người tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận  
dụng các phương pháp trong nhận thức và thực tiễn.[4]  
Phương pháp duy vật biện chứng hay chủ nghĩa duy vật biện chứng là  
một bộ phận của học thuyết triết học do Karl Marx đề xướng. Đặc trưng của  
phương pháp duy vật biện chứng là coi một sự vật hay một hiện tượng trong  
trạng thái luôn phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật và  
hiện tượng khác. Cốt lõi của chủ nghĩa duy vật biện chứng là chủ nghĩa duy  
vật kết hợp với phép biện chứng.[4]  
Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về  
xã hội của triết học Mác-Lênin, là kết quả của sự vận dụng phương pháp luận  
của chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật vào việc nghiên  
cứu đời sống xã hội và lịch sử nhân loại. Chủ nghĩa duy vật lịch sử là một  
trong ba bộ phận hợp thành triết học Marxist. Chủ nghĩa duy vật lịch sử lý  
giải sự tiến hóa của xã hội loài người bằng sự phát triển của trình độ sản xuất.  
Trình độ sản xuất thay đổi khiến quan hệ sản xuất cũng thay đổi dẫn đến  
những mối quan hệ xã hội thích ứng với những quan hệ sản xuất đó cùng với  
những tư tưởng nảy sinh ra từ những quan hệ xã hội đó cũng thay đổi kéo  
theo sự thay đổi hệ thống pháp lý và chính trị. Chủ nghĩa duy vật lịch sử của  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 116 trang baolam 23900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoạt động công tác xã hội cá nhân trong hỗ trợ trẻ em khuyết tật vận động tại trung tâm Phục hồi chức năng cho người khuyết tật Thụy An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoat_dong_cong_tac_xa_hoi_ca_nhan_trong_ho_tro_tre.pdf