Luận văn Hỗ trợ học nghề đối với người khuyết tật từ thực tiễn Trung tâm dạy nghề - Phục hồi chức năng cho người tàn tật tỉnh Bắc Ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG  
HỖ TRỢ HỌC NGHỀĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT  
TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ - PHỤC HỒI  
CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI TÀN TẬT TỈNH BẮC NINH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
HÀ NỘI - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG  
HỖ TRỢ HỌC NGHỀĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT  
TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ - PHỤC HỒI  
CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI TÀN TẬT TỈNH BẮC NINH  
Chuyên ngành: Công tác xã hội  
Mã ngành: 8760101  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HÀ THỊ THƯ  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu được hoàn thành từ sự nỗ  
lực, nhận thức chính xác và kết quả làm việc của bản thân tôi. Được thực hiện  
dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Thị Thư.  
Các số liệu, nội dung và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận  
văn này là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác  
(ngoài phần đã trích dẫn).  
Tôi xin cam kết và chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.  
Tác giả  
Nguyễn Thị Thùy Dương  
LỜI CẢM ƠN  
Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và khảo sát thực địa, tôi đã hoàn  
thành luận văn thạc sĩ chuyên nghành CTXH. Trong suốt quá trình nghiên  
cứu tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn,  
sự động viên của đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.  
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và gửi lời cảm ơn sâu sắc tới  
TS. Hà Thị Thư – Người trực tiếp hướng dẫn, dành rất nhiều thời gian và tâm  
huyết để truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, phương pháp và kinh nghiệm  
quý báu, chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành bài luận văn của mình.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy/cô giáo trường Đại  
học Lao động – Xã hội đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình đào  
tạo và thực hiện luận văn Thạc sĩ.  
Tôi xin trân thành cảm ơn toàn thể lãnh đạo, cán bộ, đồng nghiệp trong  
Trung tâm Dạy nghề - Phục hồi chức năng cho người tàn tật tỉnh Bắc Ninh đã  
tạo mọi điều kiện, cung cấp số liệu, trợ giúp kỹ năng nghề để tôi thu thập  
được số liệu chính xác nhất phục vụ đề tài nghiên cứu.  
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè – những người đã  
luôn ở bên cạnh để động viên và luôn quan tâm, giúp đỡ, cổ vũ tinh thần cho  
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Mặc dù đã cố gắng hết sức, song do thời gian nghiên cứu và kiến thức,  
kinh nghiệm còn hạn chếnên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi  
rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các nhà khoa học  
trong Hội đồng phản biện để bài luận văn được hoàn thiện hơn.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Tác giả luận văn  
Nguyễn Thị Thùy Dương  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................ IV  
DANH MỤC CÁC BẢNG...........................................................................V  
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ..................................................................... VI  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.............................................. 3  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu............................................................. 10  
4. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ........................................... 11  
5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 12  
6. Ý nghĩa của nghiên cứu.......................................................................... 13  
7. Bố cục của luận văn................................................................................ 14  
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ HỌC  
NGHỀĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT................................................. 15  
1.1. Một số khái niệm, đặc điểm tâm lý người khuyết tật ........................ 15  
1.1.1. Một số khái niệm................................................................................ 15  
1.1.2. Một số đặc điểm tâm lý, nhu cầu của người khuyết tật ....................... 17  
1.1.3. Những khó khăn người khuyết tật gặp phải ........................................ 19  
1.2. Lý luận về hỗ trợ học nghề đối với người khuyết tật......................... 21  
1.2.1. Một số khái niệm................................................................................ 21  
1.2.2. Một số loại hình học nghề dối với người khuyết tật............................ 22  
1.2.3. Các hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người khuyết tật..................... 24  
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động hỗ trợ học nghề đối với  
người khuyết tật ......................................................................................... 31  
1.3.1. Chính sách, pháp luật của Nhà nước về người khuyết tật.................... 31  
1.3.2. Bản thân người khuyết tật................................................................... 31  
1.3.3. Gia đình người khuyết tật và nhận thức của cộng đồng....................... 32  
1.3.4. Năng lực của giáo viên và cán bộ quản lý........................................... 33  
II  
1.4. Cơ sở luật pháp, chính sách về hỗ trợ học nghề đối với người  
khuyết tật.................................................................................................... 33  
1.4.1. Cơ sở pháp luật về học nghề đối với người khuyết tật ........................ 33  
1.4.2. Cơ sở pháp luật về hỗ trợ học nghề đối với người khuyết tật .............. 40  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ HỌC  
NGHỀĐỐI VỚINGƯỜI KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM DẠY  
NGHỀ - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI TÀN TẬT TỈNH  
BẮC NINH .................................................................................................. 49  
2.1. Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu.................................. 49  
2.1.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu......................................................... 49  
2.1.2. Đặc điểm về người khuyết tật trong Trung tâm................................... 54  
2.1.3 Khái quát về khách thể nghiên cứu...................................................... 56  
2.2. Đánh giá hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người khuyết tật tại  
Trungtâm dạy nghề - phục hồi chức năng cho người tàn tật tỉnh Bắc Ninh... 65  
2.2.1. Hoạt động hỗ trợ nâng cao nhận thức về học nghề đối với người  
khuyết tật ..................................................................................................... 65  
2.2.2. Hoạt động hỗ trợ tư vấn tâm lý đối với người khuyết tật..................... 68  
2.2.3. Hoạt động hỗ trợ chính sách, pháp luật trong học nghề đối với  
người khuyết tật ........................................................................................... 72  
2.2.4. Hoạt động hỗ trợ vật chất – tài chính đối với người khuyết tật............ 75  
2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động hỗ trợ học  
nghề đối với người khuyết tật.................................................................... 78  
2.3.1. Chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết tật ............ 79  
2.3.2. Bản thân người khuyết tật................................................................... 80  
2.3.3. Gia đình người khuyết tật ................................................................... 82  
2.3.4. Năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên công tác xã hội. 83  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNGHỖ TRỢ  
HỌCNGHỀ ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT....................................... 87  
III  
3.1. Mục đích của giải pháp trong hỗ trợ học nghề đối với người  
khuyết tật.................................................................................................... 87  
3.2. Các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hoạt động hỗ trợ học nghề  
đối với người khuyết tật............................................................................. 87  
3.2.1. Giải pháp về vận dụng chính sách, pháp luật trong học nghề đối với  
người khuyết tật ........................................................................................... 87  
3.2.2. Giải pháp giúp nâng cao năng lực cho người khuyết tật trong trung tâm... 90  
3.2.3. Giải pháp giúp thay đổi nhận thức của gia đình người khuyết tật........ 91  
3.2.4. Giải pháp giúp nâng cao năng lực của giáo viên và cán bộ quản lý  
trong trung tâm............................................................................................. 93  
KẾT LUẬN................................................................................................. 95  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 97  
PHỤ LỤC.................................................................................................... 99  
IV  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
STT  
1
TỪ VIẾT TẮT  
CTXH  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
Công tác xã hội  
NKT  
Người khuyết tật  
2
NVCTXH  
Nhân viên công tác xã hội  
3
V
DANH MỤC CÁC BẢNG  
TRANG  
Bảng 2.1: Thông tin chung về người khuyết tật tại Trung tâm...................... 55  
Bảng 2.2: Độ tuổi của khách thể nghiên cứu ................................................ 56  
Bảng 2.3: Dạng khuyết tật của khách thể nghiên cứu ................................... 58  
Bảng 2.4: Đánh giá của khách thể về tầm quan trọng của việc học nghề ...... 60  
Bảng 2.5: Đánh giá mức độ tác động của ..................................................... 79  
Bảng 2.6: Đánh giá mức độ tác động của yếu tố........................................... 81  
Bảng 2.7: Đánh giá mức độ tác động của yếu tố........................................... 82  
Bảng 2.8: Đánh giá mức độ tác động của yếu tố........................................... 83  
VI  
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ  
TRANG  
Biểu đồ 2.1: Giới tính của khách thể nghiên cứu....................................... 57  
Biểu đồ 2.2 Tình trạng sức khỏe của khách thể......................................... 58  
Biểu đồ 2.3: Nghề học của khách thể nghiên cứu...................................... 59  
Biểu đồ 2.4: Đánh giá sự phù hợp với....................................................... 62  
Biểu đồ 2.5: Đánh giá tính cần thiết của.................................................... 65  
Biểu đồ 2.6: Đánh giá mức độ tổ chức của các hình thức tổ chức ............. 67  
Biểu đồ 2.7: Đánh giá mức độ tổ chức của................................................ 69  
Biểu đồ 2.8: Đánh giá mức độ hiệu quả của.............................................. 71  
Biểu đồ 2.9: Đánh giá tính cần thiết của hoạt động ................................... 72  
Biểu đồ 2.10: Đánh giá mức độ hiệu quả của các hoạt động hỗ trợ chính  
sách, pháp luật trong học nghề cho người khuyết tật................................. 75  
Biểu đồ 2.11: Đánh giá tính cần thiết của.................................................. 75  
Biểu đồ 2.12: Đánh giá mức độ hiểu quả của hình thức tổ chức................ 77  
Biểu đồ 2.13: Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến các  
hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người khuyết tật trong Trung tâm........ 78  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Theo thống kê của Ủy ban Quốc gia về NKT, hiện nay, Việt Nam có  
khoảng 8 triệu NKT, chiếm 10% dân số, 58% NKT là phụ nữ, 10% NKT  
thuộc hộ nghèo. Người khuyết tật là những người yếu thế trong xã hội, họ bị  
khiếm khuyết trên cơ thể dẫn đến gặp khó khăn trong cuộc sống. Vậy nên,  
trong nhiều năm qua, dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho NKT là một  
công tác được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm với nhiều chính sách và  
giải pháp hỗ trợ tích cực nhằm giúp họ có năng lực thực hành nghề phù hợp  
với khả năng lao động của mình để tự tạo việc làm hoặc tìm được việc làm,  
ổn định đời sống và hoà nhập cộng đồng. Những chính sách chủ trương nhìn  
chung đã được thể hiện qua các Thông tư, nghị định, những chính sách pháp  
luật như: Luật người khuyết tật số 51/2010/QH12 thông qua ngày 17 tháng 6  
năm 2010, Luật dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Bộ luật Lao  
động,… Tuy nhiên, trong nhiều năm qua việc áp dụng các chính sách pháp  
luật còn chưa có sự đồng bộ, khả thi và hiệu quả. Thực tế việc học nghề,  
những khó khăn trong quá trình học nghề của người khuyết tật còn chưa được  
đi sâu vào tìm hiểu và trợ giúp.  
Theo thống kê trên cả nước thì số lượng người khuyết tật (NKT) được  
học nghề chưa có việc làm chiếm hơn 90%, và có khoảng 70-80% NKT sống  
ở vùng nông thôn với những điều kiện kinh tế khó khăn, cơ sở hạ tầng  
thấp kém, gặp nhiều khó khăn trong việc hòa nhập với cộng đồng. Chính vì  
vậy, vấn đề hỗ trợ học nghề cho người khuyết tật tại các Trung tâm dạy nghề  
là vô cùng quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên để phát huy hiệu quả mang lại  
kết quả tích cực thì chúng ta phải triển khai giải pháp đồng bộ, có những hoạt  
động hiệu quả nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn nhằm hỗ trợ người khuyết  
tật trong quá trình học nghề.  
2
Qua thống kê số liệu hàng năm của Trung tâm Dạy nghề - Phục hồi chức  
năng người tàn tật tỉnh Bắc Ninh, từ năm 2010-2018 có 1.454 đối tượng  
người khuyết tật được học nghề. Số đối tượng người khuyết tật được giải  
quyết việc làm chiếm 70-80%. Người tàn tật chủ yếu được đào tạo nghề may  
công nghiệp, thêu ren, mây, tre đan, xoa bóp cổ truyền. Năm 2017, Trung tâm  
Dạy nghề-Phục hồi chức năng cho người tàn tật tỉnh Bắc Ninh nhìn chung đã  
có cơ sở quy mô, đáp ứng nhiệm vụ dạy nghề cho người tàn tật. Mỗi năm,  
Trung tâm tổ chức tuyển sinh đào tạo dạy nghề cho 150-200 đối tượng người  
khuyết tật, quản lý chăm sóc tốt đối tượng ăn ở tại Trung tâm. Từ đầu năm  
2012, Trung tâm mở được 7 lớp dạy nghề may công nghiệp, mây, tre đan xuất  
khẩu, thêu ren, xoa bóp cổ truyền cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh. Tuy  
nhiên, Trung tâm Dạy nghề - Phục hồi chức năng cho người tàn tật tỉnh vẫn  
gặp phải một số khó khăn nhất định trong việc vận động người khuyết tật  
tham gia các lớp học nghề. Bởi lẽ nhiều gia đình có người khuyết tật cho rằng  
họ không có khả năng lao động bình thường nên thường giữ họ ở nhà để trông  
nhà hoặc phụ việc nội trợ. Thêm vào đó, sự khác nhau giữa các dạng khuyết  
tật cũng dẫn tới khả năng thích ứng và học nghề khác nhau, trong khi các lớp  
học nghề chỉ phù hợp với một số dạng khuyết tật nhất định.  
Nhìn chung các nghiên cứu về CTXH đối với người khuyết tật từ trước  
đến nay đã có, Đảng và Nhà nước cũng có sự quan tâm rất lớn về việc hỗ trợ  
học nghề đối với người khuyết tật. Nhưng các hoạt động hỗ trợ học nghề đối  
với người khuyết tật dưới góc nhìn công tác xã hội, hay cụ thể hơn là tại một  
địa bàn như tỉnh Bắc Ninh thì còn nhiều mới mẻ.  
Xuất phát từ các vấn đề trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Hỗ trợ học nghề  
đối với người khuyết tật từ thực tiễn Trung tâm dạy nghề - phục hồi chức  
năng cho người tàn tật tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc  
sĩ của mình.  
3
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Việc nghiên cứu về hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người khuyết tật  
đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu khoa học xã hội, những dự án, và  
những báo cáo cụ thể,… Có thể kể ra những nghiên cứu về người khuyết tật  
nói chung và người khuyết tật học nghề nói riêng như:  
2.1. Nghiên cứu ở nước ngoài  
Các nghiên cứu trên thế giới về NKT và học nghề đối với NKT đã được  
đề cập trong các chương trình nghiên cứu khoa học xã hội, bên cạnh đó báo  
chí nước ngoài cũng đặc biệt quan tâm vấn đề này, nó được nêu cụ thể như  
sau:  
Công ước Quốc tế về các Quyền của người khuyết tật (Tiếng anh:  
Convention on the Rights of Persons with Disabilities) là một văn kiện nhân  
quyền Quốc tế do Liên Hiệp Quốc soạn nhằm mục đích của Công ước này là  
thúc đẩy, bảo vệ và bảo đảm cho người khuyết tật được hưởng một cách bình  
đẳng và đầy đủ tất cả các quyền và tự do cơ bản của con người, và thúc đẩy  
sự tôn trọng phẩm giá vốn có của họ. Các quốc gia tham gia Công ước phải  
đảm bảo quyền được thụ hưởng bình đẳng mọi dịch vụ công cộng của người  
khuyết tật[4].  
Nghiên cứu “Disability and social inclusion in Ireland, Brenda Gannon  
and Brian Nolan, 2011” (Khuyết tật và hòa nhập xã hội ở Ireland, Brenda  
Gannon và Brian Nolan, 2011). Nghiên cứu đã xem xét được những yếu tố  
ảnh hưởng, cản trở đến việc người khuyết tật tham gia làm việc và hòa nhập  
xã hội. Người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn khi hòa nhập xã  
hội, trong nghiên cứu đã thu thập trình độ học vấn, kinh tế và tham gia xã  
hội... Tác giả còn chỉ ra sự khác biệt giữa NKT và người bình thường trong  
việc tham gia hoà nhập cộng đồng. Thông qua việc thống kê các số liệu thu  
thập được để đánh giá mức độ nghèo, sự tham gia vào giáo dục, y tế, việc làm  
4
của NKT. Nghiên cứu còn nhấn mạnh tới yếu tố NKT ảnh hưởng tới đời sống  
của mình, thiết kế nơi làm việc không phù hợp, sự kỳ thị của cộng đồng, sự  
tiếp cận các phương tiện đi lại gây khó khăn cho NKT[21].  
Dark and Light Blind Care nghiên cứu năm 2008, “Inclusion of disabled  
people Vocational Training and income”. Trong cuốn báo cáo tổng kết  
chương trình CTXH với NKT, nhóm tác giả đã nêu lên chương trình chính  
sách, quyền của NKT, cách thức hỗ trợ NKT, một số chương trình hỗ trợ  
NKT ở Châu Phi, các kỹ năng khi làm việc với NKT[22].  
Đại Học College London, Anh Quốc (2014), thực hiện dự án nghiên cứu  
về “Bảo trợ xã hội dành cho người khuyết tật tại Việt Nam”, đã thực hiện  
khảo sát định tính về bảo trợ xã hội và y tế đối với NKT, hộ gia đình và các  
cơ quan tổ chức có liên quan. Kết quả sơ bộ ban đầu được báo cáo tại hội thảo  
về Bảo trợ xã hội đối với NKT tại Hà Nội đã cho thấy nhìn về những chính  
sách đạt được, nhu cầu và những khó khăn của NKT. Nghiên cứu đó đã đề  
cập đến những nhu cầu việc làm và những khó khăn khi tìm việc làm của  
NKT, được nhìn nhận từ chính bản thân NKT[6].  
Tác phẩm: “Những quyền của người khuyết tật” (Disability  
Right) do Justin Healey làm chủ biên, Úc. Nội dung sách chủ yếu đưa ra các  
định nghĩa về NKT; Luật chống phân biệt người khuyết tật và cơ chế khiếu  
nại vi phạm; các vấn đề thực tiễn về NKT như: hệ thống chăm sóc cộng  
đồng; NKT tại nơi làm việc; doanh nghiệp với vấn đề tuyển dụng NKT; tiếp  
cận bình đẳng về internet cho NKT…Từ việc phân tích đó, tác giả đưa ra  
nhận định cuối cùng rằng, NKT chiếm một bộ phận đáng kể trong dân số  
Úc, họ đòi hỏi việc loại bỏ những hình thức phân biệt đối xử trực tiếp và  
gián tiếp đối với việc tiếp cận những trợ giúp cơ bản, các dịch vụ và thừa  
nhận của xã hội[24].  
Synnove Karvinen – Niinikoski, tác phẩm “Nhân quyền, quyền xã hội  
5
công dân và phương pháp cá nhân cùng tham gia trong công tác xã hội với  
người khuyết tật”, đã viết các cách thức của công tác xã hội đối với NKT có  
trong các tuyên bố nhân quyền hoặc được đưa vào các chương trình chính  
sách khuyết tật của Phần Lan. Tuy nhiên, trên thực tế NKT không thể thực  
hiện các quyền và tự do của họ hoặc thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình.  
Nhân viên CTXH ở tuyến đầu và nhân viên chăm sóc xã hội hoặc các nhà  
hoạt động phi chính phủ tiếp cận và gần gũi với NKT, gia đình trong cuộc  
sống hàng ngày của họ. Sự hỗ trợ đó cũng góp phần nâng cao vị thế của  
NKT để họ đạt được các các mục tiêu cuộc sống mà họ đề ra, tăng cường  
quyền tự quyết của NKT bằng cách xây dựng năng lực và quyền ra quyết  
định thông qua gây dựng sự tự tin, lòng tự trọng, tính chủ động và kiểm soát  
cuộc sống[16].  
2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam  
Tại nước ta, việc nguyên cứu về NKT nói chung và việc học nghề đối  
với NKT nói riêng cũng đã, đang và sẽ không ngừng phát triển nhằm trợ giúp  
những NKT đảm bảo nhận thức và sinh kế của bản thân, từ đó mới đảm bảo  
được an sinh xã hội. Có thể chỉ ra những nghiên cứu của Việt Nam liên quan  
đến NKT như:  
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (2014),Giáo trình công tác xã hội  
với người khuyết tật. Đã khái quát những vấn đề cơ bản về NKT và nêu nên  
các loại hình chăm sóc trợ giúp NKT và vai trò của nhân viên Công tác xã hội  
với NKT. Giáo trình còn đề cập đến những kỹ năng, nguyên tắc cầnthiết của  
một nhân viên công tác xã hội khi làm việc cá nhân, làm việc nhóm, làm việc  
với gia đình, cũng như các nguồn lực trong quá trình trợ giúp NKT[7].  
Ban điều phối các hoạt động trợ giúp NKT (NCCD) (2013), “Báo cáo  
năm 2013 về hoạt động trợ giúp NKT” nhấn mạnh dạy nghề, tạo việc làm là  
một trong những hoạt động quan trọng trợ giúp NKT phục hồi chức năng,  
6
tham gia làm việc, tạo dựng cuộc sống bền vững và hòa nhập xã hội tốt hơn.  
Hệ thống chính sách dạy nghề tạo việc làm từng bước được hoàn thiện hướng  
vào việc bảo đảm thực hiện mục tiêu đến năm 2015 có 250.000 NKT trong  
độtuổi lao động còn khả năng lao động được học nghề và tạo việc làm. Đến  
tháng 12/2013 đã có khoảng 80 ngàn NKT được hỗ trợ học nghề. Riêng năm  
2013, ngân sách Trung ương đã bố trí 3 tỷ đồng để thí điểm mô hình dạy nghề  
gắn với giải quyết việc làm cho gần 1.000 NKT tại một số tỉnh. Nhiều sáng  
kiến, mô hình, hoạt động hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm cho NKT đã được các  
Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức (Liên hiệp hội về NKT Việt Nam, Phòng Thương  
Mại và Công nghiệp Việt Nam, Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt  
Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội người mù…) triển khai thực hiện góp  
phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho hàng trăm ngàn NKT. Tuy nhiên, việc  
thực hiện chính sách dạy nghề, tạo việc làm đối với NKT vẫn còn những hạn  
chế nhất định. Ngành nghề, nội dung, phương thức đào tạo chưa phù hợp,  
nhiều người học xong chưa có được việc làm, nhiều địa phương chưa bố trí  
nguồn kinh phí cho thực hiện dạy nghề. NKT tiếp cận việc làm tại khu vực  
chính thức còn hạn chế, chủ yếu là tự tạo việc làm tại hộ gia đình[2].  
Dự án “Thúc đẩy các quyền và cơ hội cho người khuyết tật - Việc làm  
thông qua luật pháp” trong khuôn khổ hợp tác phát triển giữa Tổ chức Lao  
động quốc tế ILO và Cơ quan Phát triển Ai Len tại Việt Nam giai đoạn (2014  
- 2015), Tổng cục Dạy nghề đã phối hợp với ILO tiến hành khảo sát 120  
người khuyết tật (NKT) về dạy nghề, tạo việc làm trong 3 năm tại 4 tỉnh,  
thành: Phú Thọ, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu. Kết quả hỗ trợ dạy  
nghề cho NKT của cả nước và các tỉnh khảo sát rất thấp. Cả nước, trong 4  
năm (2011-2014) mới hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm cho khoảng trên  
100.000 NKT. Trong đó, hỗ trợ từ Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông  
thôn đến năm 2020 được trên 11.000 người. Như vậy, so với mục tiêu đề ra  
7
trong Quyết định 1019/QĐ-TTg, giai đoạn 2012-2015, bình quân mỗi năm  
cần tổ chức dạy nghề và tạo việc làm cho khoảng trên 60.000 NKT thì kết quả  
trên còn thấp hơn rất nhiều. Riêng 4 tỉnh được khảo sát trong 3 năm (2012-  
2014) mới tổ chức dạy nghề và tạo việc làm cho gần 1.000 NKT, nếu chia  
bình quân, mỗi năm một tỉnh hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm cho khoảng 30-  
50 NKT. So với tổng số NKT trên địa bàn và số NKT có nhu cầu học nghề  
còn rất thấp (ví dụ Hải Phòng, Phú Thọ...)[19].  
Tổ chức Lao động quốc tế (2010) “Báo cáo khảo sát về đào tạo nghề  
và việc làm cho NKT tại Việt Nam”. Báo cáo cung cấp một cách nhìn tổng  
thể về các tổ chức đại diện cho NKT và các dịch vụ đào tạo nghề, việc làm và  
phát triển doanh nghiệp cho NKT, đặc biệt tập trung vào các tổ chức của phụ  
nữ khuyết tật và các dịch vụ dành riêng cho phụ nữ khuyết tật. Báo cáo cũng  
phân tích kết quả khảo sát NKT ít được đào tạo nghề, hướng dẫn về việc làm  
cũng như phát triển doanh nghiệp. Rất nhiều tổ chức trong và ngoài nước  
cũng nhận thấy việc đào tạo nghề và các dịch vụ bố trí việc làm cho NKT là  
rất quan trọng. Vì vậy, báo cáo đề xuất Chính phủ cần có những chính sách  
riêng khuyến khích các đào tạo nghề cho NKT. Báo cáo cũng nêu lên thực  
trạng hiện nay cũng có một số Trung tâm dạy nghề dành riêng cho NKT  
được thành lập, nhưng chỉ phục vụ các khu vực thành thị, các vùng nông thôn  
việc tiếp cận đào tạo nghề rất bị hạn chế. Các dịch vụ bố trí việc làm thường  
gắn liền với cơ sở đào tạo nghề. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp kiếm được việc làm  
sau đào tạo còn khá thấp và phần lớn những học viên tốt nghiệp chủ yếu tìm  
được việc làm tại các cơ sở dành riêng cho NKT chứ không phải các doanh  
nghiệp thông thường[18].  
Tác giả Nguyễn Tiến Dũng (2011) “Phát triển Dạy nghề đáp ứng nhu  
cầu trong giai đoạn mới”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (số 4). Bài báo chỉ ra  
yêu cầu cần phải đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay, không chỉ đào tạo  
8
nghề đòi hỏi lượng chất xám cao mà còn phải đào tạo những nghề giản đơn  
nhằm đáp ứng xu thế hội nhập với khu vực và quốc tế, để tạo ra những sản  
phẩm tốt nhất đáp ứng với nhu cầu thị trường[5].  
Báo cáo“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo  
nghề cho Người khuyết tật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”; tác giả Huỳnh  
Viết Thiên Ân, Nguyễn Thị Thanh Tâm (2012). Tuyển tập báo cáo Hội sinh  
viên nghiên cứu khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012. Báo cáo đã  
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho Người  
khuyết tật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, tìm ra ảnh hưởng và tác động của  
từng nhân tố trong việc cải thiện chất lượng đào tạo cho Người khuyết tật,  
nhằm nâng cao hiệu quả công tác dạy nghề, thu hút việc tham gia đào tạo  
nhiều hơn trong nhóm người yếu thế[1].  
Tổ chức APHEDA (2014), Báo cáo giữa kỳ dự án “Việc làm bền vững  
và tăng cường vị thế cho NKT trong cộng đồng”. Đây là dự án do Cơ quan  
viện trợ Ai len tài trợ chính.Các đơn vị thực hiện dự án là Tổ chức Nhân dân  
Ôx-trây-lia vì Y tế, Giáo dục và Phát triển Hải Ngoại (APHEDA), hợp tác với  
Liên hiệp hội về NKT Việt Nam, các Sở Lao động-Thương binh-Xã hội hai  
tỉnh Quảng Nam và Hải Dương, các Hội NKT hai tỉnh Quảng Nam và Hải  
Dương và Trung tâm dịch vụ việc làm 8-3, Phụ nữ tỉnh Hải Dương. Địa bàn  
triển khai Dự án là hai tỉnh Quảng Nam và Hải Dương. Báo cáo đề cập đến  
các cuộc đối thoại chính sách giữa NKT và các cơ quan chức năng tại các tỉnh  
Hải Dương và Quảng Nam. Đây là những cơ hội để NKT phản ánh nguyện  
vọng và những khó khăn của NKT để chính quyền địa phương quan tâm giải  
quyết trong đó có việc từng bước xóa bỏ các rào cản về việc làm cho NKT.  
Trong một số cuộc đối thoại, NKT đã nêu lên những khó khăn hạn chế NKT  
có việc làm tại các địa phương như họ mù chữ hoặc trình độ văn hóa thấp,  
tình trạng khuyết tật về trí tuệ làm cho họ tiếp thu tay nghề chậm chạp, do hạn  
9
chế về khả năng vận động nên năng suất lao động của họ không cao, ít cơ  
quan, doanh nghiêp quan tâm tuyển NKT vào làm việc và các cơ sở đào tạo  
nghề và doanh nghiệp thiếu tiện nghi để để NKT tiếp cận v.v….. Trong báo  
cáo, APHEDA đã đề cập đến mô hình một số doanh nghiệp địa phương vừa  
đào tạo nghề và vừa sắp xếp việc làm cho NKT địa phương. Hình thức đào  
tạo nghề này giúp NKT không phải đi xa và có việc làm ngay sau khi họ kết  
thúc học nghề. Báo cáo cho biết 85 NKT sau khi kết thúc lớp học nghề đã có  
việc làm và thu nhập ổn định[17].  
Tiến sĩ Mai Thị Phương (2014), đề tài “Vấn đề CTXH với NKT”. Đề tài  
đã nêu lên vai trò của công tác xã hội đối với NKT trên tất cả các phương  
diện, đặc biệt là vấn đề dạy nghề và tìm việc làm. Đề tài viết về những tồn tại  
yếu kém trong công tác dạy nghề cho NKT ở nước ta. Nội dung, chương  
trình, nghề đào tạo, hình thức đào tạo chưa hợp lý về kết cấu, quá nặng về lý  
thuyết, thiếu thực hành, chưa có những giáo trình và các thiết bị dạy nghề  
dành riêng cho NKT, đội ngũ giáo viên dạy nghề cho NKT còn yếu cả về kiến  
thức, kỹ năng và nhận thức về các lĩnh vực sư phạm và quản lý. Đồng thời  
việc thực hiện chính sách về việc làm với NKT chưa nghiêm, hoạt động kiểm  
tra giám sát chưa thường xuyên, vì vậy NKT chịu nhiều thiệt thòi trong việc  
tiếp cận dạy nghề và việc làm[15].  
Luận văn Thạc sĩ Công tác xã hội “Vai trò của công tác xã hội trong  
hỗ trợ người khuyết tật học nghề tại Trung tâm nuôi dưỡng người có công và  
bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Diệu Linh. Luận văn đề  
cập đến thực trạng vai trò của CTXH vào trợ giúp trẻ khuyết tật học nghề và  
đưa ra giải pháp nhằm nâng cao vai trò của CTXH trong hỗ trợ người khuyết  
tật học nghề tại Trung tâm[8].  
Bên cạnh những công trình mang tính chất quy mô về NKT và các vấn  
đề có liên quan thì có rất nhiều bài viết phản ánh về những khó khăn thuận lợi  
10  
của NKT trên đường hòa nhập cộng đồng; về cuộc sống, sinh hoạt vui chơi,  
tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập, đạt những thành tựu cao trong  
công việc khiến nhiều người phải học hỏi, là tấm gương của nhiều NKT khác  
noi theo… Tuy nhiên, những bài viết chỉ dừng lại ở mức độ phản ánh và cung  
cấp những số liệu cụ thể chứ chưa là một công trình nghiên cứu, cũng như  
chưa bàn sâu đến vấn đề các hoạt động hỗ trợ trong học nghề đối với NKT.  
Tuy rằng, các tác phẩm và bài viết đã nói về các giải pháp tối ưu cho NKT nói  
chung, nhưng cũng chưa có giải pháp cụ thể nào về các hoạt động hỗ trợ học  
nghề đối với NKT. Chính vì vậy, cần có nghiên cứu về các hoạt động hỗ trợ  
người khuyết tật trong việc học nghề. Để từ những kết quả phân tích thực  
trạng học nghề, thực trạng các hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NKT, cuối  
cùng có thể đề xuất, khuyến nghị các chính sách và chương trình nhằm nâng  
cao hiệu quả hỗ trợ học nghề cho NKT phát triển và toàn diện hơn.  
Các công trình nghiên cứu, bài viết trên là tiền đề, nguồn tài liệu quý  
báu để bản thân nghiên cứu, kế thừa, thiết thực góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý  
luận của đề tài, nhất là việc làm rõ các khái niệm, phạm trù cơ bản nhất.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và phân tích thực trạng hỗ trợ học  
nghề đối với người khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề - Phục hồi chức năng  
cho người tàn tật tỉnh Bắc Ninh; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng  
cao các hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người khuyết tật.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về các hoạt động hỗ trợ học nghề đối  
với NKT, các lý thuyết ứng dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hỗ trợ  
học nghề đối với NKT và cơ sở pháp lý về hoạt động học nghề của NKT.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 128 trang baolam 26880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hỗ trợ học nghề đối với người khuyết tật từ thực tiễn Trung tâm dạy nghề - Phục hồi chức năng cho người tàn tật tỉnh Bắc Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_ho_tro_hoc_nghe_doi_voi_nguoi_khuyet_tat_tu_thuc_ti.pdf