Luận văn Vận dụng mô hình Kirkpatrick đánh giá hiệu quả đào tạo tại Công ty Cổ phần May Sơn Hà

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
KIỀU TRUNG DŨNG  
VẬN DỤNG MÔ HÌNH KIRKPATRICK ĐÁNH GIÁ HIỆU  
QUẢ ĐÀO TẠO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
HÀ NỘI - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
KIỀU TRUNG DŨNG  
VẬN DỤNG MÔ HÌNH KIRKPATRICK ĐÁNH GIÁ HIỆU  
QUẢ ĐÀO TẠO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã số : 8340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. MAI QUỐC CHÁNH  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Kiều Trung Dũng  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................... V  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .............................VI  
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1  
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài............................................. 2  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................. 4  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ....................................................... 4  
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................... 4  
6. Những đóng góp mới của luận văn .................................................. 5  
7. Nội dung chi tiết ............................................................................ 5  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO  
NGUỒN NHÂN LỰC THEO MÔ HÌNH KIRKPATRICK .................. 6  
1.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................. 6  
1.1.1. Nhân lực và nguồn nhân lực trong tổ chức .......................................... 6  
1.1.2. Đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức ................................................. 8  
1.1.3. Hiệu quả và đánh giá hiệu quả đào tạo ............................................... 10  
1.2. Các mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo ............................................ 11  
1.2.1. Mô hình CIPP (Context – Input – Process – Product)........................ 11  
1.2.2. Mô hình CIRO ( Context, Input, Reaction, Outcome) Bối cảnh, yếu tố  
đầu vào, phản ứng, sản phẩm của Warr, Bird and Racham ...................... 13  
1.2.3. Mô hình 5 cấp độ của Kaufman ......................................................... 15  
1.3. Mô hình Kirkpatrick ................................................................. 15  
1.3.1. Đánh giá hiệu quả đào tạo theo mô hình Kirkpatrick ......................... 16  
1.3.2. Ý nghĩa của mô hình đánh giá hoạt động đào tạo theo mô hình  
Kirkpatrick .................................................................................................. 19  
II  
1.4. Nội dung áp dụng mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo theo mô hình  
Kirkpatrick................................................................................................ 21  
1.4.1. Xác định các đối tượng khảo sát đánh giá theo 4 cấp độ .................... 21  
1.4.2. Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá ...................................... 23  
1.4.3. Lựa chọn các phương pháp đánh giá .......................................... 27  
1.4.4. Thực hiện việc đánh giá ..................................................................... 28  
1.5. Những nhân tố tác động tới đánh giá hiệu quả đào tạo theo mô hình  
Kirkpatrick .................................................................................... 29  
1.5.1. Các nhân tố thuộc về tổ chức ............................................................. 29  
1.5.2. Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động................................... 33  
1.6. Kinh nghiệm của các công ty đánh giá hiệu quả đào tạo theo mô hình  
Kirkpatrick và bài học rút cho công ty cổ phần may Sơn Hà. .............. 35  
1.6.1. Công ty Cổ phần Sông Đà ................................................................. 35  
1.6.2. Công ty TNHH Bioseed Việt Nam .................................................... 36  
1.6.3. Công ty cổ phần LICOGI 166............................................................ 37  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO ĐÀO  
TẠO NGUỒN NHÂN LỰC THEO MÔ HÌNH KIRKPATRICK TẠI  
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ..................................................... 40  
2.1. Giới thiệu về công ty ................................................................. 40  
2.1.1. Sự hình thành và phát triển................................................................ 40  
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức ............................................................. 42  
2.1.3. Cơ sở vật chất ......................................................................... 45  
2.1.4. Đặc điểm nguồn nhân lực .......................................................... 47  
2.2. Đánh giá hiệu quả đào tạo theo mô hình Kirkpatrick ....................... 50  
2.2.1. Thực trạng đào tạo và đánh giá đào tạo của công ty cổ phần may Sơn Hà 50  
2.2.2. Đánh giá theo mô hình Kirkpatrick ............................................. 58  
III  
2.3. Phân tích các nhân tố tác động tới đánh giá hiệu quả đào tạo theo mô  
hình Kirkpatrick ....................................................................................... 67  
2.3.1. Các nhân tố thuộc về tổ chức ............................................................. 67  
2.3.2. Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động .............................. 70  
2.4. Đánh giá việc vận dụng mô hình Kirkpatrick tại công ty cổ phần may  
Sơn Hà ........................................................................................... 70  
2.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................... 70  
2.4.2. Hạn chế cơ bản ........................................................................ 71  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO  
TẠO NGUỒN NHÂN LỰC THEO MÔ HÌNH KIRKPATRICKTẠI  
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ .............................................. 74  
3.1. Phương hướng phát triển của công ty ......................................... 74  
3.1.1. Sứ mệnh ................................................................................. 74  
3.1.2. Tầm nhìn ........................................................................................... 74  
3.1.3. Định hướng phát triển của công ty .............................................. 74  
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo theo mô hình  
Kirkpatrick tại công ty cổ phần may Sơn Hà .................................... 80  
3.2.1. Xác định đối tượng đánh giá hiệu quả đào tạo .............................. 80  
3.2.2. Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá ........................................... 80  
3.2.3. Lựa chọn phương pháp đánh giá ................................................. 82  
3.2.4. Thực hiện việc đánh giá ............................................................ 83  
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo tại công ty cổ phần may Sơn  
Hà ................................................................................................. 75  
3.3.1. Giải pháp hoàn thiện đào tạo của công ty ..................................... 75  
3.3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo của người lao động .......... 78  
IV  
KẾT LUẬN .................................................................................... 85  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 86  
PHỤ LỤC ..........................................................................................  
V
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
DN  
Doanh nghiệp  
ĐVT  
đơn vị tính  
KDXNK  
KT- TV  
KHCN  
KHXH&NV  
NLĐ  
kinh doanh xuất nhập khẩu  
kế toán tài vụ  
khoa học công nghệ  
Khoa học xã hội và nhân văn  
Người lao động  
Nguồn nhân lực  
Phó giáo sư tiến sỹ  
Phân xưởng  
NNL  
PGS.TS  
PX  
SL  
Số lượng  
STT  
Số thứ tự  
SXKD  
TCHC  
TP  
Sản xuất kinh doanh  
Tổ chức hành chính  
Thành phố  
TPHCM  
TS  
Thành phố Hồ Chí Minh  
Tiến sỹ  
TX  
Thị xã  
ThS  
Thạc sỹ  
UBND  
XNK  
Ủy ban nhân dân  
Xuất nhập khẩu  
VI  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1: Trang thiết bị, máy móc của công ty ........................................... 46  
Bảng 2.2: Tình hình phân bổ nguồn lực của công ty .................................... 47  
Bảng 2.3: Trình độ lao động của công ty..................................................... 49  
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi ....................................................... 49  
Bảng 2.5: Phương pháp đào tạo tại công ty cổ phần may Sơn Hà ................ 56  
Bảng 2.6: Kết quả đào tạo năm 2016- 2018................................................. 57  
Bảng 2.7: Sự hài lòng của học viên với cơ sở vật chất ................................. 59  
Bảng 2.8: Sự hài lòng của người học viên với đội ngũ giáo viên ................. 61  
Bảng 2.9: Sự hài lòng của học viên với chương trình đào tạo ...................... 62  
Bảng 2.10: Kết quả đào tạo của 3 đợt đào tạo trong 3 năm 2016 - 2018 ...... 63  
Bảng 2.11: Nội dung đào tạo áp dụng được vào thực tế ............................... 65  
Bảng 2.12: Số lao động nghỉ năm 2016- 2018 ............................................. 66  
Bảng 2.13: Doanh thu đào tạo và chi phí đào tạo 3 năm 2016-2018 ............ 67  
DANH MỤC BIỂU  
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính ................................................. 48  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.1: Mô hình đánh giá Kirkpatrick ...................................................... 18  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy của công ty ......................................................... 43  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Trong thời kỳ hội nhập khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển cuộc  
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng khốc liệt. Để thích nghi với thời đại  
đổi mới, doanh nghiệp bắt buộc phải không ngừng đổi mới. Ngày nay, đối với  
nhiều quốc gia, việc quan tâm đến đào tạo con người không chỉ mang ý nghĩa  
xã hội mà còn khẳng định là chiến lược đầu tư cho tương lai một cách chắc  
chắn và hiệu quả.  
Để có thể đứng vững và phát triển trong hoàn cảnh toàn cầu hóa các  
doanh nghiệp cần phải biết phát huy mọi nguồn lực của mình. Cùng với vốn,  
cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật…thì nguồn nhân lực là nguồn lực quan  
trọng nhất, quý giá nhất của mọi doanh nghiệp bởi vì con người là chủ thế tạo  
ra của cải, vật chất. Các yếu tố vật chất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,  
tài chính sẽ trở nên vô dụng nếu không có bàn tay và trí tuệ của con người tác  
động vào. Thành công của doanh nghiệp không thể tách rời yếu tố con người.  
Và để có được nguồn nhân lực đảm bảo cả về số lượng và chất lượng doanh  
nghiệp cần nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực bằng nhiều cách khác  
nhau, một chiến lược đào tạo hợp lý sẽ phát huy lớn nhất năng lực làm việc  
của từng cá nhân tăng năng suất lao động cũng như hiệu quả kinh doanh giúp  
doanh nghiệp phát triển đứng vững trong thời kỳ hội nhập.  
Để chương trình đào tạo có hiệu quả và mang lại lợi ích cho doanh  
nghiệp thì bước đánh giá hiệu quả đào tạo là vô cùng quan trọng. Việc đánh  
giá hiệu quả đào tạo thường được tiến hành sau khi chương trình đào tạo kết  
thúc. Đánh giá hiệu quả đào tạo xác định được những kiến thức, kỹ năng mà  
học viên tiếp thu được, khả năng ứng dụng kiến thức và kỹ năng này vào thực  
tế công việc... Hiện nay có rất nhiều mô hình đánh giá công việc được xây  
2
dựng và áp dụng. Trong đó hệ thống đánh giá 4 cấp độ của KirkPatrick được  
xem là hiệu quả hơn cả và được áp dụng rộng rãi.  
Công ty cổ phần may Sơn Hà là công ty chuyên xuất khẩu mặt hàng  
may mặc sang nước ngoài. Vì vậy yêu cầu đối với chất lượng sản phẩm rất  
cao. Chất lượng sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín sự tồn vong của  
doanh nghiệp. Chính vì lẽ đó chính sách đào tạo tại công ty cổ phần may Sơn  
Hà được ban lãnh đạo đặc biệt quan tâm. Việc đánh giá hiệu quả đào tạo tại  
công ty trở nên vô cùng cần thiết. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong việc  
đánh giá hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần may Sơn Hà tôi  
đã lựa chọn đề tài “ Vận dụng mô hình KirkPatrick đánh giá hiệu quả đào tạo  
tại công ty cổ phần may Sơn Hà ” để làm chủ đề nghiên cứu cho luận văn của  
mình.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Đào tạo luôn là đề tài quan tâm của các học giả, các nhà nghiên cứu  
trong nước và thế giới. Hệ thống đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo của  
Việt nam đã và đang từng bước phát triển theo chiều rộng lẫn chiều sâu và  
đây cũng là một tất yếu khách quan trong quá trình phát triển và phù hợp với  
xu hướng chung trên thế giới. Công tác tự đánh giá của các cơ sở đào tạo và  
đánh giá ngoài của các tổ chức kiểm định chất lượng đều là những nhiệm vụ  
trọng tâm trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo  
“Quản trị nguồn nhân lực” do PGS.TS. Trần Kim Dung biên soạn Cuốn  
sách được trình bày cô đọng, dễ hiểu và hấp dẫn trong mười hai chương.  
Chương đầu tiên giới thiệu khái quát về quản trị nguồn nhân lực , chín  
chương tiếp theo được chia làm ba phần, tương ứng với ba nhóm chức năng  
quan trọng nhất của quản trị nguồn nhân lực trong các tổ chức: thu hút; đào  
tạo và phát triển; và duy trì nguồn nhân lực. Phần thứ tư “Quản trị nguồn nhân  
lực trong môi trường hiện đai” gồm có hai chương “Quản trị nguồn nhân lực  
quốc tế” và “Đánh giá kết quả quản trị nguồn nhân lực ”. Phần cuối cùng gồm  
3
có các tình huống tổng hợp nhằm kết nối toàn bộ các vấn đề chức năng trong  
quản trị nguồn nhân lực của các doanh nghiệp dành riêng cho các chương  
trình đào tạo Quản trị nguồn nhân lực nâng cao.  
“ Đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo đại học Khoa học xã hội và  
nhân văn, đại học quốc gia- TPHCM” của TS. Huỳnh Quốc Thắng đăng trên  
kỷ yếu hội thảo đảm bảo chất lượng năm 2012 trường đại học KHXH&NV,  
đại học quốc gia Hồ Chí Minh.  
Trong tạp chí kinh tế & Phát triển số 188 (II), tháng 02 năm 2013 của  
ThS. Trần Quang Huy và TS. Phạm Thị Bích Ngọc đã có bài “ ứng dụng mô  
hình Kirkpatrick trong đánh giá hiệu quả chương trình giảng viên nội bộ tại  
tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT)”. Bài viết này tập trung  
trình bày kết quả của việc đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo giảng  
viên nội bộ tại VNPT Hải Phòng năm 2012 thông qua sử dụng mô hình 4 cấp  
độ đánh giá hiệu quả đào tạo của Kirkpatric. Kết quả đánh giá cho thấy  
nhìn chung chương trình đào tạo được thực hiện bài bản, chất lượng giảng  
viên và nội dung chương trình được đánh giá cao và mang tính ứng dụng lớn.  
Sau khóa đào tạo, học viên đã áp dụng được kiến thức và kỹ năng vào công  
việc, kết quả thực hiện công việc của học viên được cải thiện đáng kể.  
Trong cuốn “ Employee training and development” của Noe. R,A đã đề  
cập đến mô hình KirkPatrick về đánh giá đào tạo theo 4 cấp độ: Phản ứng của  
người học, nhận thức, hành vi, và kết quả. Đây là mô hình được các quốc gia  
trên thế giới ưa chuộng trong việc đánh giá hiệu quả đào tạo.  
Tính đến nay đã có rất nhiều đề tài đề cập đến mô hình KirkPatrick  
cũng như đánh giá đào tạo và phát triển trong doanh nghiệp. Tuy nhiên vẫn  
chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách hệ thống vận dụng mô hình  
KirkPatrick đánh giá hiệu quả đào tạo tại Công ty cổ phần may Sơn Hà.  
4
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Luận văn chủ yếu nghiên cứu, đánh giá hiệu quả hoạt động đào theo  
mô hình KirkPatrick.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Thông qua mô hình đánh giá KirkPatrick phân tích thực trạng đánh giá  
hiệu quả công tác đào tạo nhân lực tại công ty cổ phần may Sơn Hà.  
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện giải pháp đánh giá đào tạo  
hiệu quả theo mô hình KirkPatrick  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài vận dụng mô hình KirkPatrick đánh  
giá hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực trong công ty cổ phần may Sơn Hà.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu về đánh giá hiệu quả đào tạo  
theo mô hình KirkPatrick tại công ty cổ phần may Sơn Hà.  
Phạm vi thời gian: Số liệu và dữ liệu có liên quan đến đào tạo từ năm  
2016 – 2018  
Phạm vi không gian: công ty cổ phần may Sơn Hà.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu là  
phương pháp thu thập dữ liệu, tổng hợp, nghiên cứu định tính, định  
lượng, điều tra bằng bảng hỏi.  
Cụ thể: Phân tích báo cáo cơ sở dữ liệu của công ty từ năm 2016-2018.  
Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu thống kê, báo  
cáo,internet đã được công ty công bố.  
Điều tra bằng bảng hỏi, bao gồm: khảo sát công nhân và khảo sát các  
phòng ban trong công ty cổ phần may Sơn Hà với 110 phiếu phát ra (10 phiếu  
5
đối các phòng ban đã qua đào tạo, 100 phiếu cho công nhân đã qua đào tạo )  
nhằm khảo sát thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực và mức độ hiệu  
quả đào tạo nguồn nhân lực của công ty.  
6. Những đóng góp mới của luận văn  
Luận văn đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ mô hình đánh giá đào tạo  
KirkPatrick  
Luận văn phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả đào tạo nhân lực tại  
công ty cổ phần may Sơn Hà.  
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện đánh giá hiệu quả đào  
tạo theo mô hình KirkPatrick tại công ty cổ phần may Sơn Hà  
7. Nội dung chi tiết  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO  
TẠO NGUỒN NHÂN LỰC THEO MÔ HÌNH KIRKPATRICK.  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO  
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC THEO MÔ HÌNH KIRKPATRICK TẠI  
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ  
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC THEO MÔ HÌNH KIRKPATRICKTẠI  
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ  
6
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO  
NGUỒN NHÂN LỰC THEO MÔ HÌNH KIRKPATRICK  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1. Nhân lực và nguồn nhân lực trong tổ chức  
Nhân lực  
Nhân lực là một từ ghép tùy từng cách tiếp cận mà ta có những định  
nghĩa riêng về nhân lực. Nhân trong từ Hán Việt có nghĩa là người còn một số  
nghĩa khác trong Hán Việt như lý do, đạo lý làm người,yêu người không lợi  
riêng mình, Chỉ hai sự kiện, hành động đi liền nhau, có liên quan mật thiết với  
nhau. Lực trong vật lý học là bất kỳ ảnh hưởng nào làm một vật thể chịu sự  
thay đổi, hoặc là ảnh hưởng đến chuyển động, hướng của nó hay cấu trúc hình  
học của nó. Nói cách khác, lực là nguyên nhân làm cho một vật có khối lượng  
thay đổi vận tốc của nó (bao gồm chuyển động từ trạng thái nghỉ), tới chuyển  
động có gia tốc, hay làm biến dạng vật thể, hoặc cả hai. Lực cũng có thể được  
miêu tả bằng những khái niệm trực giác như sự đẩy hoặc kéo. Lực là đại  
lượng vectơ có độ lớn và hướng.  
Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực trường đại học Kinh Tế Quốc  
Dân của Trần Xuân Cầu chủ biên “Nhân lực là sức lực con người, nằm trong  
mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát  
triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó,  
con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con người có sức  
lao động [12, tr.12].  
Theo Hoàng Văn Hải, Vũ Thùy Dương thì “nhân lực của quốc gia phụ  
thuộc vào việc quy định của Nhà nước về độ tuổi lao động và khả năng tham  
7
gia lao động của từng cá nhân cụ thể” [3, tr.35].Trên phạm vi quốc gia, thì  
nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định và có khả năng tham  
gia vào quá trình lao động.  
Theo Lê Văn Tâm, Ngô Kim Thanh (2008) thì “Nhân lực theo nghĩa  
rộng được hiểu như nguồn lực con người”; Nhân lực theo nghĩa hẹp (hay  
nhân lực xã hội và nhân lực doanh nghiệp) được hiểu như sau: “Nhân lực xã  
hội (còn gọi là nguồn lao động xã hội) là dân số trong độ tuổi có khả năng lao  
động” và “nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh  
nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp” [6, tr.23].  
Đứng ở mỗi khía cạnh nhân lực lại có một ý nghĩa khác nhau nhưng  
nhìn chung nhân lực có thể hiểu là nguồn lực trong mỗi con người, bao gồm  
nguồn lực hiện hữu và nguồn lực tiềm năng cũng như sức khỏe, chiều cao,  
cân nặng, độ lớn, sức bền của lực... trình độ, kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm,  
thái độ, ý thức... thể lực và trí lực được thể hiện ra bên ngoài bởi khả năng  
làm việc, năng suất, hiệu quả làm việc của con người.  
Nguồn nhân lực  
Khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi ở các nước có nền  
kinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỷ thứ XX, với ý nghĩa là nguồn lực  
con người, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá  
trình phát triển. Nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những người  
trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt  
chất lượng mà còn chứa đựng hàm ý rộng hơn.  
Trong giáo trình quản trị nhân lực I thì “Nguồn nhân lực của một tổ  
chức là nguồn lực của toàn cán bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức đó  
đặt trong mối quan hệ phối kết hợp các nguồn lực riêng của mỗi người, sự bổ  
trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ  
chức. Sức mạnh của tập thể lao động vận dụng vào việc đạt được những mục  
8
tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở đó đạt được những mục tiêu riêng của mỗi  
thành viên” [5, tr.9].  
Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực của trường Đại học Kinh tế  
Quốc dân do PGS.TS. Trần Xuân Cầu, PGS.TS. Mai Quốc Chánh chủ biên,  
năm 2008 thì: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo  
ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và  
chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” [12. Tr. 12]. “Nguồn nhân  
lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy  
động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội  
trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể  
hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất  
lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội” [12. Tr.  
13].  
Qua nhiều nhận định, quan điểm của các tác giả có thể thấy nguồn nhân  
lực bao gồm toàn bộ tất cả các nguồn lực của con người trí lực, sức lực, tâm  
lực... được huy động vào quá trình lao động.  
1.1.2. Đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức  
Trong thời kỳ hội nhập và cuộc cách mạng 4.0 sự cạnh tranh giữa các  
doanh nghiệp diễn ra ngày càng khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải có  
những công nghệ mới nâng cao số lượng và chất lượng sản phẩm muốn làm  
được điều đó doanh nghiệp phải có nguồn nhân lực chất lượng cao nhu cầu  
đào tạo nguồn nhân lực trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.  
Đào tạo nguồn nhân lực là một trong các chức năng cơ bản của quản trị  
nguồn nhân lực trong các tổ chức. Đào tạo giúp người lao động tăng kiến  
thức, kỹ năng, giúp thay đổi các quan điểm, hành vi thái độ, nâng cao khả  
năng thực hiện công việc của cá nhân. Đào tạo nhân lực giúp tổ chức cải thiện  
9
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm tăng năng suất và hiệu quả lao  
động, nâng cao vị thế, sức mạnh của doanh nghiệp so với các đối thủ cùng ngành.  
Theo giáo trình quản trị nhân lực tập II của Lê Thanh Hà chủ biên  
(2009) thì “đào tạo là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động tiếp  
thu và rèn luyện các kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả các chức  
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình” [5, tr.183]. Nhận định này cho rằng  
việc đào tạo trong doanh nghiệp, tổ chức sẽ giúp người lao động hoàn thành  
tốt những công việc được giao ở thời điểm hiện tại.  
Quan điểm của tác giả Nguyễn Vân Điềm và tác giả Nguyễn Ngọc  
Quân trong giáo trình Quản Trị Nhân Lực xuất bản năm 2004 cho rằng “ Đào  
tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được các  
chức năng nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ” [8, tr.161]. Nhận  
định này cho rằng đào tạo cung cấp cho họ các kiến thức cả lý thuyết lẫn thực  
hành, là một quá trình học tập, thực hiện các hoạt động học tập giúp người lao  
động để họ có thể thực hiện tốt nhất chức năng nhiệm vụ. Trong công việc  
của mình. Ngoài những kiến thức họ đã có sẵn, đào tạo trong tổ chức là bổ  
sung những gì họ còn thiếu và yếu nhằm hoàn chỉnh kiến thức kỹ năng để họ  
đáp ứng được tốt yêu cầu của công việc.  
Một sự phát triển lớn của học thuyết đào tạo là đã phân biệt được hai  
loại đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên biệt. Đào tạo cơ bản và đào tạo  
chuyên biệt được phân biệt bởi hai đặc điểm nổi bật: đối tượng hưởng lợi của  
đào tạo và người chịu chi phí đào tạo.  
Đào tạo cơ bản và chuyên biệt đều nhằm mục đích tăng năng suất của  
NLĐ trong tương lai. Tuy nhiên với đào tạo cơ bản, việc tăng năng suất đó  
không chỉ cho DN hoặc đơn vị mà NLĐ đó đang làm việc mà còn cho các  
công ty khác trong thị trường lao động, nghĩa là nếu NLĐ nghỉ việc họ có thể  
sử dụng những kiến thức, kỹ năng được đào tạo để làm việc tại một nơi khác.  
10  
Còn đối với đào tạo chuyên biệt được người sử dụng lao động trực tiếp tổ  
chức dựa trên nhu cầu thực tế của DN/tổ chức, nó được sử dụng riêng cho  
lĩnh vực sản xuất kinh doanh của DN mà có thể khi NLĐ nghỉ việc, sẽ không  
thể sử dụng được những kiến thức, kỹ năng đó cho một DN khác.  
Theo giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực, Tái bản lần thứ nhất của  
Trường Đại học Kinh tế quốc dân - Trần Xuân Cầu (2014) định nghĩa “Đào  
tạo nguồn nhân lực (gọi tắt là đào tạo) là quá trình truyền đạt và lĩnh hội  
những kiến thức và kỹ năng cần thiết để người được đào tạo có thể thực hiện  
được các công việc, chuyên môn hoặc một nghề nào đó trong tương lai. Đào  
tạo gắn liền với quá trình học tập và giảng dạy. Nếu quá trình đào tạo không  
có giảng dạy thì gọi đó là quá trình tự đào tạo do người học tự học tập nâng  
cao trình độ của mình thông qua các tài liệu sách báo và thực tế hoạt động”  
Qua nhiều nhận định về đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức. Đào tạo  
nguồn nhân lực có thể được hiểu là hoạt động truyền đạt của giáo viên là lĩnh  
hội của học viên nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ... để phục vụ cho  
mục đích của tổ chức.  
1.1.3. Hiệu quả và đánh giá hiệu quả đào tạo  
Theo cuốn ( Kinh tế thương mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê  
1998) có đưa ra định nghĩa "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần  
tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí". Quan điểm này  
đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với  
phần chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Nhưng xét trên quan niệm của triết  
học Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng đều có quan hệ ràng buộc có tác động  
qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một các riêng lẻ. Hơn nữa sản xuất kinh  
doanh là một quá trình tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn.  
Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thay  
đổi. Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu quả trên cơ sở so sánh  
11  
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, và nó không xem  
xét đến phần chi phí và phần kết quả ban đầu. Do đó theo quan điểm này chỉ  
đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinh doanh mà không đánh  
giá được toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
Theo cuốn ‘‘Những vấn đề cơ bản của quản trị doanh nghiệp’’- Nhà  
Xuất Bản Thống kê,1994 của Đỗ Hoàng Toàn có đề cập "Hiệu quả kinh  
doanh là chỉ tiêu kinh tế-xã hội tổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các  
quyết định trong quá trình hoạt động thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và  
tại mọi thời điểm. Bất kỳ các quyết định cần đạt được phương án tốt nhất  
trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện có tính cân nhắc, tính toán  
chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng điều  
kiện cụ thể.  
Từ điển Tiếng Việt (1997), đánh giá được hiểu là: Nhận định giá trị.  
Các kết quả kiểm tra thành tích học tập, rèn luyện của học sinh được thể hiện  
trong việc đánh giá những thành tích học tập, rèn luyện đó. Đánh giá là quá  
trình hình thành những nhận định, phân đoán về kết quả của công việc, dựa  
vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu  
chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải tạo thực  
trạng, điều chỉnh năng cao chất lượng và hiệu quả công việc.  
Từ các nhận định, quan điểm của các tác giả trên tác giả luận văn cho  
rằng “đánh giá hiệu quả đào tạo là nhận xét, nhận định, bình luận, so sánh kết  
quả đào tạo trong một khoảng thời gian nhất định với một mức chuẩn nhất  
định”  
1.2. Các mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo  
1.2.1. Mô hình CIPP (Context – Input – Process – Product)  
Mô hình đánh giá CIPP do Stufflebean đưa ra vào năm 1983 với mục  
tiêu giúp người đánh giá có được những thông tin cần thiết liên quan tới công  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 102 trang baolam 29460 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Vận dụng mô hình Kirkpatrick đánh giá hiệu quả đào tạo tại Công ty Cổ phần May Sơn Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfvan_dung_mo_hinh_kirkpatrick_danh_gia_hieu_qua_dao_tao_tai_c.pdf