Luận văn Công tác xã hội nhóm với việc phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ trường THCS Bắc Hồng - Đông Anh - Hà Nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
-------------------------------------  
ĐỖ THỊ HUẾ  
CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI VIỆC PHÒNG NGỪA QUẤY RỐI  
TÌNH DỤC CHO HỌC SINH NỮ TRƯỜNG THCS BẮC HỒNG  
ĐÔNG ANH – HÀ NỘI  
Chuyên ngành Công tác xã hội  
Mã ngành: 8760101  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM VĂN TƯ  
Hà Nội, 11/2018  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
ĐỖ THỊ HUẾ  
i
LỜI CẢM ƠN  
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết  
hợp với kinh nghiệm trong thực tiễn công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản  
thân.  
Đạt được kết quả này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các  
Thầy giáo, Cô giáo của Khoa Công tác xã hội và Khoa Sau đại học của  
Trường Đại học Lao động – Xã hội đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho em  
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.  
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Văn Tư, Trưởng  
bộ môn Công tác xã hội, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, là người trực tiếp  
hướng dẫn khoa học giúp em có được sự hỗ trợ thuận lợi nhất để có thể hoàn  
thành luận văn của mình.  
Trong quá trình nghiên cứu, do kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế  
nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự  
góp ý chân thành của các nhà khoa học, các thầy, cô và bạn bè để luận văn  
được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn  
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2018  
Tác giả luận văn  
Đỗ Thị Huế  
ii  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................i  
LỜI CẢM ƠN................................................................................................i  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... vi  
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ.................................................................vii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................viii  
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................... 1  
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI VIỆC  
PHÒNG NGỪA QUẤY RỐI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH NỮ............ 13  
TRUNG HỌC CƠ SỞ ................................................................................ 13  
1.1. Lý luận về công tác xã hội nhóm ........................................................ 13  
1.1.1.Khái niệm công tác xã hội ................................................................ 13  
1.1.2. Khái niệm, tầm quan trọng của công tác xã hội nhóm ..................... 13  
1.2. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh nữ trung học cơ sở...................... 16  
1.2.1. Khái niệm học sinh nữ trung học cơ sở ............................................ 16  
1.2.2. Đặc điểm tâm lý học sinh nữ............................................................. 16  
1.2.3. Đặc điểm sinh lý học sinh nữ trung học cơ sở .................................. 18  
1.3. Hành vi quấy rối tình dục với học sinh nữ trung học cơ sở ............. 20  
1.3.1. Khái niệm quấy rối tình dục.............................................................. 20  
1.3.2. Khái niệm quấy rối tình dục với học sinh nữ trung học cơ sở.......... 21  
1.3.3. Đặc điểm của hành vi quấy rối tình dục với học sinh nữ trung học cơ  
sở ................................................................................................................. 21  
1.3.4. Ảnh hưởng của hành vi quấy rối tình dục đối với học sinh nữ trung  
học cơ sở...................................................................................................... 23  
1.4. Công tác xã hội nhóm với việc phòng ngừa quấy rối tình dục cho học  
sinh nữ trường trung học cơ sở ................................................................. 25  
1.4.1. Khái niệm công tác xã hội nhóm với việc phòng ngừa quấy rối tình  
dục cho học sinh nữ trung học cơ sở .......................................................... 25  
iii  
1.4.2. Một số hoạt động công tác xã hội nhóm với việc phòng ngừa quấy rối  
tình dục cho học sinh nữ trung học cơ sở................................................... 26  
1.4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã hội nhóm với  
việc phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ trung học cơ sở......... 28  
1.5. Một số lý thuyết có liên quan .............................................................. 32  
1.5.1. Lý thuyết nhận thức – hành vi .......................................................... 32  
1.5.2.Thuyết học tập xã hội ......................................................................... 34  
Tiểu kết chương 1....................................................................................... 36  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHÓM VỚI VIỆC  
PHÒNG NGỪA QUẤY RỐI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH NỮ  
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ BẮC HỒNG – ĐÔNG ANH – HÀ NỘI  
..................................................................................................................... 37  
2.1. Đặc điểm địa bàn và khách thể nghiên cứu........................................ 37  
2.1.1. Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu ....................................................... 37  
2.1.2. Đặc điểm khách thể nghiên cứu........................................................ 39  
2.2. Thực trạng hoạt động nhóm với việc phòng ngừa quấy rối tình dục  
cho học sinh nữ trường Trung học cơ sở Bắc Hồng ................................. 40  
2.2.1. Nhận thức của phụ huynh, giáo viên và học sinh nữ trường Trung  
học cơ sở Bắc Hồng về quấy rối tình dục.................................................... 40  
2.2.2. Thực trạng hoạt động nhóm với việc phòng ngừa quấy rối tình dục  
học sinh nữ trường trung học cơ sở Bắc Hồng .......................................... 45  
2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoạt động công tác xã hội  
nhóm với việc phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ trường  
trung học cơ sở Bắc Hồng .......................................................................... 53  
Tiểu kết chương 2....................................................................................... 58  
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM  
VỚI VIỆC PHÒNG NGỪA QUẤY RỐI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH  
NỮ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ BẮC HỒNG – ĐÔNG ANH – HÀ  
NỘI.............................................................................................................. 59  
iv  
3.1. Lý do lựa chọn phương pháp công tác xã hội nhóm với việc phòng  
ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ trường trung học cơ sở Bắc  
Hồng, Đông Anh, Hà Nội ........................................................................... 59  
3.1.1. Quan điểm, mong muốn của phụ huynh về ứng dụng tiến trình công  
tác xã hội nhóm........................................................................................... 59  
3.1.2. Quan điểm của lãnh đạo nhà trường, giáo viên về tiến trình công tác  
xã hội nhóm................................................................................................. 60  
3.1.3. Từ thực trạng các hoạt động nhóm hướng đến mục tiêu giáo dục  
phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ chưa đạt hiệu quả........... 61  
3.2. Ứng dụng tiến trình công tác xã hội nhóm trong việc phòng ngừa  
quấy rối tình dục cho học sinh nữ trường trung học cơ sở Bắc Hồng,  
Đông Anh, Hà Nội ...................................................................................... 62  
3.2.1. Thông tin về nhóm............................................................................. 62  
3.2.2. Xây dựng kế hoạch can thiệp.............................................................. 63  
3.2.3. Tiến trình hoạt động nhóm.................................................................. 64  
3.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao công tác giáo dục phòng  
ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ trường Trung học cơ sở Bắc  
Hồng – Đông Anh – Hà Nội. ...................................................................... 81  
3.3.1. Biện pháp 1: Tăng cường hoạt động nhóm trong giáo dục phòng ngừa  
quấy rối tình dục cho học sinh nữ................................................................. 81  
3.3.2. Biện pháp 2: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về phòng ngừa quấy  
rối tình dục cho học sinh với sự tham gia của các em học sinh nữ trong  
trường .......................................................................................................... 82  
3.3.3. Biện pháp 3: Tổ chức tập huấn nâng cao cho phụ huynh học sinh và  
giáo viên trong trường về giáo dục phòng ngừa quấy rối tình dục học sinh nữ  
..................................................................................................................... 84  
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................ 86  
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................. 87  
1. Kết luận................................................................................................... 87  
1.1. Về mặt lí luận....................................................................................... 87  
1.2. Về mặt thực tiễn .................................................................................. 88  
v
2. Khuyến nghị............................................................................................ 89  
2.1. Đối với các ban ngành, đoàn thể xã hội.............................................. 89  
2.2. Đối với Trường THCS Bắc Hồng ....................................................... 89  
2.3. Đối với giáo viên và phụ huynh học sinh............................................ 90  
2.3.1. Đối với giáo viên ................................................................................ 90  
2.3.2. Đối với phụ huynh .............................................................................. 90  
2.4. Đối với nhân viên công tác xã hội ....................................................... 91  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 92  
vi  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Công tác xã hội  
CTXH  
NVCTXH  
THCS  
Nhân viên công tác xã hội  
Trung học cơ sở  
Quấy rối tình dục  
Xâm hại tình dục  
Kỹ năng sống  
QRTD  
XHTD  
KNS  
vii  
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ  
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức, quản lý của trường THCS Bắc Hồng................ 392  
Biểu đồ 2.1: Nhận biết về hành vi quấy rối tình dục của học sinh nữ trường  
THCS Bắc Hồng. ....................................................................................... 429  
Biểu đồ 2.2: Đánh giá hiệu quả giáo dục giới tính trong hoạt động giáo dục  
nhóm với việc phòng ngừa QRTD cho học sinh nữ trường THCS Bắc  
Hồng................................................................................................................51  
Biểu đồ 2.3: Mức độ hài lòng của học sinh về hoạt động giáo dục pháp luật  
liên quan đến phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh của trường THCS  
Bắc Hồng…………………………………………………………………….53  
Sơ đồ 3.2: Tiến trình hoạt động nhóm .......................................................... 65  
viii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1: Mức độ hài lòng về việc mời chuyên gia đến nhà trường để tổ chức  
hoạt động truyền thông phòng ngừa quấy rối tình dục....................................47  
Bảng 2.2: Nội dung và mức độ giáo dục phòng ngừa quấy rối tình dục cho  
học sinh trường THCS Bắc Hồng....................................................................51  
Bảng 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã hội nhóm với  
việc phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ trường THCS Bắc  
Hồng................................................................................................................54  
.
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Quấy rối tình dục gây ra những tác động vô cùng lớn cho toàn xã hội  
nói chung và cho bản thân phụ nữ và trẻ em gái nói riêng - làm giảm hiệu  
quả công việc, học tập gây mất tự tin và ảnh hưởng xấu tới thể chất và tinh  
thần của những người bị hại. Do đó, đảm bảo môi trường sống an toàn cho  
phụ nữ và đặc biệt cho nữ học sinh khỏi các nguy cơ bị quấy rối tình dục là  
một việc làm hết sức cấp thiết.  
Việt Nam là nước thứ hai trên thế giới và là nước tham gia ký đầu tiên ở  
Châu Á về Công ước quốc tế về quyền trẻ em từ năm 1990, ban hành luật bảo  
vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ năm 2004, Quyết định phê duyệt chương  
trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 – 2015 của Thủ tướng Chính phủ  
và ban hành nhiều văn bản, quy định hướng dẫn và thực hiện các hoạt động  
chăm sóc và giáo dục trẻ em. Tuy vậy, phụ nữ và trẻ em gái Việt nam vẫn rất  
dễ bị tổn thương trước những thách thức hàng ngày do bạo lực, sự phân biệt  
đối xử và tình trạng thiếu các cơ hội kinh tế gây ra. Trong đó đặc biệt lo ngại  
việc phụ nữ và trẻ em gái phải chịu mức độ bạo lực và quấy rối tình dục cao  
ở nơi công cộng và nơi làm việc. Theo số liệu thống kê từ báo cáo 2010 của  
UNIFEM (nay là UN Women): 87% phụ nữ và trẻ gái đã từng bị quấy rối tình  
dục nơi cộng cộng và nơi làm việc. Có tới 89% nam giới và những người  
chứng kiến đã thấy các hành vi này. Đáng lưu ý là phần lớn người bị hại khi  
phải đối mặt với tình huống bị quấy rối tình dục hoàn toàn bị động và những  
người chứng kiến hoàn toàn thờ ơ - 66% phụ nữ và trẻ em gái được phỏng  
vấn không có bất kỳ hành động phản ứng nào và 65% nam giới và người  
chứng kiến không hề có các hành động can thiệp. Điều này không chỉ đồng  
nghĩa với việc những kẻ thủ phạm vẫn đang tự do ngoài vòng công lý mà  
2
nghiêm trọng hơn, bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái đã trở thành một vấn  
đề bình thường và được “chấp nhận” bởi đại bộ phận xã hội.  
Học sinh trung học cơ sở là lứa tuổi chuyển tiếp từ trẻ em sang người  
lớn gắn với giai đoạn dậy thì, trong đó các em học sinh nữ thường dễ có nguy  
cơ bị quấy rối tình dục.Vấn đề này, đến từ cả hai yếu tố khách quan và chủ  
quan. Yếu tố khách quan chính là văn hóa tư tưởng, luật pháp và giáo dục,  
trong đó có cả ý chí chủ quan của người có hành vi quấy rối(đạo đức con  
người) và yếu tố chủ quancủa người bị hại là đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi  
của học sinh ở giai đoạn này. Một bên là những em gái đang trong giai đoạn  
dậy thì, với sự thay đổi và lớn lên về thể chất, tuy nhiên nhận thức về sinh lý,  
giới tính chưa hoàn chỉnh.Tâm lý tò mò về giới tính và thích khám phá bản  
thân và của người khác khi xảy ra tình trạng rất phổ biến là để cho người khác  
giới ôm ấp thân thiết, sàm sỡ những bộ phận nhạy cảm của mình màvẫn im  
lặng không dám nói cho ai biết vì xấu hổ và sợ bị mắng. Đó là do các em  
chưa được giáo dục một cách đầyđủ. Với một bên là những kẻ lợi dụng sự  
ngây thơ, tính tò mò của các em, sự mua chuộc hay cám dỗ và đe dọa các em  
để thực hiện hành vi quấy rối của chúng.  
Công tác xã hội là một ngành khoa học ứng dụng, một nghề chuyên  
nghiệp, ngay từ khi ra đời đã chứng minh tính hiệu quả trong việc giải quyết  
các vấn đề của cá nhân, nhóm, cộng đồng trong đó chức năng đầu tiên của  
công tác xã hội là phòng ngừa. Nếu áp dụng công tác xã hội trong đó có công  
tác xã hội nhóm theo hướng chuyên nghiệp vào việc phòng ngừa quấy rối tình  
dục cho học sinh là hướng tiếp cận mới ở Việt Nam. Nhất là đối với các học  
sinh nữ. Giúp cho các em nâng cao kiến thức và kỹ năng, từ đó phòng ngừacó  
hiệu quả hành vi quấy rối tình dục.  
3
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Công tác xã hội  
nhóm với việc phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ trường THCS  
Bắc Hồng – Đông Anh – Hà Nội” cho nghiên cứu của mình.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới  
Phòng chống xâm hại tình dục trẻ em là vấn đề quan trọng được các cơ  
quan chức năng, các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục, các bậc phụ huynh ở  
khắp nơi trên thế giới quan tâm, nghiên cứu để tìm ra các giải pháp, cách thức  
phòng ngừa.  
Về mặt lí luận, có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi nghiên cứu, lý giải  
những hành vi xâm hại tình dục này. Các nhà nghiên cứu thường lý giải hành  
vi xâm hại tình dục trẻ em của nam giới là hành vi lệch chuẩn. Các lý thuyết  
sinh học, tâm lý học và xã hội học đã được nhiều nghiên cứu áp dụng để giải  
thích cho hành vi này (Karen J. Terry và Jennifer Tailon, 2004)[26]. Song do  
những người có hành vi xâm hại tình dục trẻ em bao gồm nhiều nhóm đối  
tượng khác nhau và bản chất hành vi xâm hại tình dục trẻ em cũng là hành vi  
khá phức tạp nên các thuyết này vẫn chưa giải thích được đầy đủ những  
nguyên nhân nào khiến một người trưởng thành có hành vi tình dục với trẻ em  
và những yếu tố nào khiến họ tiếp tục có những hành vi như vậy.  
Finkelhor là một trong những nhà lí luận nổi tiếng về xâm hại tình dục trẻ  
em.Ông đã đưa ra một mô hình về những điều kiện quan trọng đối với xâm  
hại tình dục trẻ em. Mô hình này là sự kết hợp từ nhiều lý thuyết để tìm hiểu  
tại sao con người tham gia vào những hành vi lệch chuẩn về tình dục. Mô  
hình này giải thích sự phức tạp về đối tượng xâm hại tình dục trẻ em, từ động  
cơ cho đến việc họ tiếp tục mô hình này như thế nào. Mô hình này bao gồm  
bốn yếu tố: cảm xúc, khoái cảm tình dục, sự cản trở và việc mất đi phản xạ có  
4
điều kiện. Yếu tố cảm xúc ở đây là mối liên hệ giữa nhu cầu tình cảm của  
người xâm hại tình dục trẻ em với tính cách của đứa trẻ.Ví dụ một người xem  
mình giống như một đứa trẻ và có nhu cầu tình cảm như đứa trẻ, nên anh ta  
muốn xây dựng mối quan hệ với một đứa trẻ. Và nếu anh ta không có đầy đủ  
kỹ năng sống để phát triển các mối quan hệ xã hội bình thường, anh ta có thể  
cảm thấy thoải mái hơn nếu anh ta có mối quan hệ với trẻ em do có cảm giác  
quyền lực và kiểm soát. Yếu tố khoái cảm tình dục đánh giá nguyên nhân tại  
sao trẻ em lại gợi khoái cảm tình dục ở người lớn. Finkelhor cũng sử dụng các  
thuyết phân tích tâm lý và thuyết tình cảm gắn bó để giải thích nguyên nhân  
của hành vi xâm hại tình dục trẻ em. Chẳng hạn, lý thuyết phân tích tâm lý  
mô tả những kẻ gạ gẫm trẻ em là những kẻ bất hòa với mẹ sâu sắc khiến họ  
không thể hiểu và gắn bó được với phụ nữ. Trong mối quan hệ với những  
người lớn, những người này không có đủ các kỹ năng xã hội và sự tự tin cần  
thiết để xây dựng các mối quan hệ (dẫn theo Tony Ward và Richard J.  
Seigeri, 2002)[25]. Lý giải về những nguyên nhân, cũng như cơ chế tâm lý  
của hành vi này, Mashall (1989) cũng cho rằng sự thiếu hụt những năng lực  
xã hội và sự gắn bó thường được chú ý ở những đứa trẻ lười biếng và được  
coi như là hậu quả của sự gắn bó không an toàn.  
Ở một cách tiếp cận khác, khi nghiên cứu về những yếu tố có liên quan  
đến xâm hại tình dục trẻ em, giới là một trong những yếu tố được nhiều nhà  
nghiên cứu quan tâm như Annie Cossins (2000), David Finkelhor (2009),  
John Frederick (2010)… Nhiều nghiên cứu cho thấy những người xâm hại  
tình dục phần lớn là nam giới, từ những người còn ở tuổi vị thành niên chođến  
những người cao tuổi.Theo thuyết kiến tạo xã hội (socialconstructionism),  
tình dục giúp cho nam giới thể hiện hành vi nam tính và hành vi tình dục  
chính là cái tạo nên sự khác biệt về quyền lực giữa nam giới và đối tượng của  
anh ta. Vì vậy, xâm hại tình dục trẻ em chính là cách thức mà một số nam giới  
5
thực hiện để thể hiện sự thống trị và kiểm soát của mình. Bằng hành vi xâm  
hại tình dục đối với trẻ em, nam giới thể hiện được nam tính của mình khi  
không có quyền lực.  
Về những yếu tố nguy cơ dẫn đến xâm hại tình dục trẻ em, nghiên cứu của  
John Frederick (2010) chỉ ra rằng gia đình, cộng đồng, trường học, các cơ sở  
của nhà nước như nhà tù, trại trẻ mồ côi, trại giáo dưỡng… và nơi làm việc là  
những môi trường mà trẻ em có nguy cơ cao hoặc đã từng trải qua xâm hại  
tình dục.  
Trước hết, về môi trường gia đình, kết quả nghiên cứu cho thấy hiện  
tượng xâm hại tình dục trẻ em thường xuất hiện ở những gia đình không hòa  
thuận, có bạo lực, ở những gia đình mà mối quan hệ gia đình lỏng lẻo. Ví dụ,  
gia đình có người nghiện rượu hoặc ma túy (Kelvin Lalor và Rosaleen  
McElvaney. 2010). Việc rời bỏ gia đình hoặc lang thang trên đường phố rất  
dễ dẫn đến nguy cơ bị xâm hại tình dục. Tiền sử bị bạo hành tình dục có liên  
quan chặt chẽ đến sự phát triển về mặt tâm lý, sức khỏe và xã hội. Những  
nghiên cứu xâm hại tình dục trẻ em ở các quốc gia Nam Á cho thấy ở môi  
trường gia đình, trẻ em gái bị xâm hại tình dục nhiều hơn hoặc có nguy cơ bị  
xâm hại tình dục cao hơn so với trẻ em trai ngoại trừ Sri Lanka (dẫn theo Trần  
Thị Cẩm Nhung, 2012) [14]  
Trong cộng đồng, xâm hại tình dục trẻ em diễn ra dưới 2 hình thức là lợi  
dụng lòng tin của trẻ em (thường là những người hàng xóm, người quen biết,  
người chăm sóc trẻ) và sử dụng quyền lực để có thể thực hiện được hành vi  
xâm hại tình dục trẻ em (thường là những người có thể sử dụng quyền lực để  
áp đặt đứa trẻ hoặc là cha mẹ đứa trẻ. Dưới những hình thức này, trẻ em thuộc  
nhóm yếu thế, những trẻ em ở các khu vực bị tách biệt do chiến tranh hoặc  
xung đột có nguy cơ cao hơn cả. Những trường hợp xâm hại tình dục như vậy  
6
có thể không bao giờ được báo cáo nếu kẻ xâm hại tình dục là cảnh sát, người  
đứng đầu làng xã, hoặc những người có quyền lực trong cộng đồng. Từ góc  
độ giới, nếu trẻ em gái có nguy cơ cao bị xâm hại tình dục ở môi trường gia  
đình thì trẻ em trai có nguy cơ bị lạm dụng và xâm hại tình dục trong môi  
trường cộng đồng như công viên, chợ, rạp hát…  
Các nghiên cứu trên cũng chỉ ra rằng xâm hại tình dục trẻ em ở môi  
trường học đường là hiện tượng phổ biến ở các quốc gia Nam Á. Những  
người xâm hại tình dục lại chính là các thầy cô giáo và thường thông qua hình  
thức cho tiền, cho điểm cao hoặc bị đe dọa; học sinh bị xâm hại tình dục ỏ  
môi trường học đường thường không dám trình báo về việc bị xâm hại tình  
dục do lo sợ bị trả thù, lo lắng người khác sẽ không tin mình hoặc cảm thấy  
xấu hổ. Bị xâm hại tình dục là nguyên nhân khiến nhiều trẻ bỏ học, và ở môi  
trường học đường này, trẻ em gái thường bị xâm hại dưới hình thức sử dụng  
ngôn ngữ như bị trêu ghẹo, còn đối với em trai thường là hình thức xâm hại  
đụng chạm tới cơ thể. Tuy nhiên, môi trường học đường cũng là nơi có thể  
thúc đẩy hoạt động phòng chống xâm hại tình dục trẻ em vì thầy cô giáo là  
người thường xuyên gặp gỡ học sinh và có thể phát hiện thấy những bất  
thường của những em bị xâm hại tình dục cho dù là bị ở trường, ở nhà hay ở  
cộng đồng. Mặc dù vậy, các nghiên cứu về xâm hại tình dục trẻ em ở khu vực  
này cũng cho thấy giáo viên thường không được trang bị các kỹ năng hoặc  
không được tập huấn về xâm hại tình dục, quyền trẻ em và các vấn đề về tình  
dục khác.Vì vậy, có thể họ nhận ra có những trẻ em bị xâm hại tình dục  
nhưng họ lại không có đủ kỹ năng để trợ giúp hoặc hướng dẫn các em tìm  
kiếm sự giúp đỡ khi sự việc xảy ra (John Frederick, 2010)[28].  
Nghiên cứu “Child-sexual-abuse-ten-ways-protect-your-kids” (Kathryn  
Seifert Ph.D, 2011). Nghiên cứu đề cập đến các cách để bảo vệ trẻ khỏi xâm  
7
hại tình dục: 1. Khuyến khích con kể chuyện với bạn về một ngày của con; 2.  
Trở thành người hiểu biết về xâm hại tình dục; 3. Chú ý những dấu hiệu nguy  
hiểm; 4. Luôn biết con bạn ở đâu, với ai; 5. Hãy chắc chắn rằng có nhiều hơn  
1 người lớn giám sát nhóm thanh thiếu niên; 6.Dạy trẻ rằng nguy hiểm có thể  
đến từ những người mà chúng ta tin tưởng; 7. Tìm liệu pháp điều trị cho nạn  
nhân; 8. Nắm bắt các dấu hiệu;9. Hành động nếu bạn nghi ngờ về sự xâm hại;  
10. Hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu (phòng ngừa, đánh giá, phương pháp tri  
liệu hiệu quả cho nạn nhân và cả kẻ phạm tội) [29].  
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước  
Có một số nghiên cứu trong nước với vấn đề xâm hại tình dục trẻ em  
như của Tác giả Nguyễn Thị Hải - Đại học Thăng Long với bài viết đăng  
trong kỷ yếu công trình khoa học năm 2015, với đề tài “ Vai trò của nhân viên  
công tác xã hội trong việc hỗ trợ cho trẻ em bị xâm hại tại Hà Nội”. Nghiên  
cứu này đề cập đến các khái niệm và hình thức xâm hại trẻ em và phân tích  
thực trạng, từ đó làm rõ vai trò của NVCTXH trong quá trình can thiệp, hỗ trợ  
trẻ em bị xâm hại [8].  
Luận văn về “ Công tác xã hội trong việc phòng ngừa nguy cơ bị lạm  
dụng tình dục ở trẻ lao động sớm(khảo sát trên địa bàn quận Ba Đình và quận  
Hoàn Kiếm – Hà Nội)” của tác giả Nguyễn Minh Phương (Trường ĐH khoa  
học xã hội và nhân văn)[15].  
Đề tài nghiên cứu thực trạng Trẻ em lao động sớm trên địa bàn hai  
quận Ba Đình và Hoàn Kiếm. Tìm hiểu và lý giải các yếu tố, nguy cơ dẫn đến  
tình trạng bị lạm dụng tình dục ở Trẻ em lao động sớm và đề xuất giải pháp  
có sự can thiệp của công tác xã hội nhằm phòng ngừa nguy cơ bị lạm dụng  
tình dục mà nhóm trẻ này có thể gặp phải.  
Tác giả Nguyễn Thị Đào - Bộ môn Công tác xã hội của Trường Đại học  
Thăng Long đã có bài nghiên cứu được đăng trong công trình kỷ yếu khoa  
8
học năm 2014, với tên đề tài: Phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em và vai trò  
của công tác xã hội. Nghiên cứu chỉ ra các biểu hiện của hành vi xâm hại tình  
dục, ảnh hưởng của việc bị xâm hại, các hình thức xâm hại, những dấu hiệu  
và những nguy cơ… và từ đó phân tích vai trò của công tác xã hội trong hoạt  
động phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em. Đặc biệt, nghiên cứu cũng đã chỉ  
ra, quấy rối tình dục được xem là một trong những hình thức xâm hại tình  
dục. Dưới góc độ nghiên cứu này, thì biểu hiện của hành vi quấy rối tình dục  
bao gồm những hành vi như sau: Phô bày bộ phận sinh dục của mình để trẻ  
nhìn thấy; Nhìn trộm khi trẻ không mặc quần áo (khi trẻ tắm, thay quần áo);  
Dùng lời nói để kích thích tình dục; Cho trẻ xem tranh ảnh, sách báo, băng  
hình, phim khiêu dâm[7]. Nghiên cứu này đã chỉ ra một cái nhìn mới về quấy  
rối tình dục là một hình thức xâm hại tình dục. Đây là cơ sở để chúng tôi làm  
nền tảng và phát triển thêm cho nghiên cứu của mình.  
Trong báo cáo khảo sát của tổ chức Action AID và Báo cáo khảo sát  
(2014) Trung tâm nghiên cứu Giới, Gia đình và Môi trường trong Phát triển  
(CGFED), Thành phố an toàn cho phụ nữ và trẻ em gái: Nơi giấc mơ thành sự  
thật. Được tiến hành ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh với  
tổng là 10 quận huyện. Báo cáo cuộc khảo sát đã phát hiện ra: 1/ Những rủi  
ro tiềm tàng đối với phụ nữ và trẻ em gái ở nơi công cộng tại các vùng đô thị;  
2/ Những hình thức quấy rối tình dục với phụ nữ và trẻ em gái nơi công cộng;  
3/ Những địa điểm diễn ra hành vi quấy rối tình dục; 4/ Thời gian và tần suất  
xảy ra các vụ quấy rối tình dục; 5/ Phản ứng với những hành vi quấy rối tình  
dục: có tới 67% phụ nữ và trẻ em gái không có bất kỳ hành động phản ứng  
nào khi họ gặp phải các hành vi quấy rối tình dục , Tỉ lệ trình báo qua số điện  
thoại đường dây nóng, Kể với đồng nghiệp hoặc nhờ người khác giúp đỡ;  
trình báo sự việc với công đoàn, Cảnh báo đồng nghiệp khác, Nghỉ học hoặc  
nghỉ làm, chuyển đi nơi khác Trình báo với công an, các cách khác lần lượt  
9
là2.3%, 18.1%, 0.9%, 15.1% , 0.5%, 0.5% , 1.9% và 6.6%. Đặc biệt, báo cáo  
cũng phát hiện ra rằng đối tượng học sinh, sinh viên bị quấy rối nhiều nhất  
chiếm 60%[6].  
Báo cáo khảo sát của tổ chức Action Aid là tài liệu quan trọng đối với  
nghiên cứu của chúng tôi cả về mặt lý luận và thực tiễn. Góp phần tăng  
cường động lực để phát triển và hoàn thiện hơncho nghiên cứu của chúng tôi.  
Luận văn “ Phối hợp với các lực lượng cộng đồng trong phòng ngừa  
xâm hại tình dục trẻ em 6-11 tuổi trên địa bàn tỉnh Phú Yên” của tác giả Võ  
Minh Hoàng,nghiên cứu thựctrạng về việc phối hợp các lựclượng cộng  
đồngtrong phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em và đề xuất cácbiện pháp  
phòngngừa xâm hại tình dục trẻ em lứa tuổi tiểu học trên địa bàntỉnh Phú Yên  
dựa vào sự phối kết hợp các lực lượng trong cộng đồng[9].  
Các nghiên cứu trên đã có nhiềuđóng góp thiết thực cả về lý luận và  
thực tiễn đối vớitừng lĩnh vực nghiên cứu. Giúp cho tôi có cái nhìn mới vàđa  
dạng về các lĩnh vực, bồi đắp thêm kiến thức và tư duy mới cho nghiên cứu  
của tôi. Tuy nhiên, hướng tiếp cận công tác xã hội nhóm với việc phòng ngừa  
quấy rối tình dục cho học sinh nữ cấp 2 thì tôi chưa phát hiện thấy có nghiên  
cứu nào. Do vậy, dựa trên thực tiễn và kinh nghiệm bản thân, tôi muốn làm  
rõ hơn về vấn đề này, tôi nghiên cứu để tài “Công tác xã hội nhóm với việc  
phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ trường THCS Bắc Hồng –  
Đông Anh – Hà Nội” là đề tài mới, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1.Mục đích nghiên cứu  
Nghiên cứu lý luận và thực trạng về hoạt động công tác xã hội nhóm  
với việc phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ trường THCS Bắc  
Hồng – Đông Anh – Hà Nội. Từ đó ứng dụng tiến trình công tác xã hội nhóm  
nhằm nâng cao kỹ năng phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ.  
10  
3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác xã hội nhómvới việc phòng  
ngừa quấy rối tình dục cho nữ học sinh trung học cơ sở.  
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động công tác xã hội nhóm với  
việc phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ trường THCS Bắc Hồng –  
Đông Anh – Hà Nội  
- Ứng dụng tiến trình công tác xã hội nhóm nhằm nâng cao kỹ năng  
phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữtrường THCS Bắc Hồng – Đông  
Anh – Hà Nội  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Công tác xã hội nhóm với việc việc phòng ngừa quấy rối tình dục cho  
học sinh nữ trường THCS Bắc Hồng  
4.2. Khách thể nghiên cứu  
Khách thể nghiên cứu bao gồm:  
- Khách thể chính: 160 học sinh nữ. Trong đó:  
Khảo sát 40 học sinh nữ thuộc khối lớp 6 và 40 phiếu thuộc khối lớp 7;  
40 phiếu dành cho khối lớp 8 và 40 phiếu dành cho khối lớp 9.  
Bên cạnh đó, khảo sát bằng các cuộc phỏng vấn sâu đối với Lãnh đạo  
nhà trường, giáo viên và cán bộ quản lý học sinhlà 10 người.  
Ngoài ra, khảo sát đối với các phụ huynh học sinh là 10 người  
4.3. Phạm vi nghiên cứu  
- Giới hạn nội dung nghiên cứu  
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động công tác xã hội nhóm với  
việc phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ trung học cơ sở.  
- Giới hạn về thời gian thực hiện  
Từ tháng 01/2018 đến tháng 10/2018  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 118 trang baolam 29520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Công tác xã hội nhóm với việc phòng ngừa quấy rối tình dục cho học sinh nữ trường THCS Bắc Hồng - Đông Anh - Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_cong_tac_xa_hoi_nhom_voi_viec_phong_ngua_quay_roi_t.pdf