Luận văn Nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội tại Trung tâm Phục hồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai, Thành phố Hà Nội

i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2019.  
Học viên  
Nguyễn Thị Lệ Thủy  
ii  
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN  
LỜI CAM ĐOAN  
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................. 1  
2. Tổng quan nghiên cứu đề tài ............................................................... 3  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu......................................................... 10  
4. Đối tượng, phạm vi, khách thể nghiên cứu ....................................... 10  
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................... 11  
6. Những đóng góp mới của luận văn.................................................... 12  
7. Kết cấu luận văn................................................................................. 12  
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHIỆM VỤ NHÂN VIÊN CÔNG TÁC  
XÃ HỘI TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒICHỨC NĂNG ......................... 14  
1.1. Khái niệm nghiên cứu ......................................................................... 14  
1.1.1 Công tác xã hội………………………………………………………...14  
1.1.2. Công tác xã hội trong bệnh viện ......................................................... 15  
1.1.3. Nhân viên công tác xã hội................................................................... 16  
1.1.4. Nhân viên công tác xã hội trong bệnh viện ......................................... 18  
1.1.5. Nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội............................................. 18  
1.1.6. Nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội trong bệnh viện ................... 19  
1.2. Đặc điểm tâm lý và nhu cầu của người bệnh ..................................... 21  
1.2.1. Đặc điểm tâm lý của người bệnh ........................................................ 21  
1.2.2. Nhu cầu của người bệnh ..................................................................... 21  
1.3. Nhiệm vụ nhân viên công tác xã hội................................................... 23  
iii  
1.3.1. Hỗ trợ tư vấn giải quyết vấn đề........................................................... 25  
1.3.2. Vận động tiếp nhận tài trợ .................................................................. 26  
1.3.3. Hỗ trợ hòa nhập cộng đồng................................................................ 26  
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhiệm vụ nhân viên công tác xã hội .. 27  
1.4.1. Cơ chế chính sách............................................................................... 27  
1.4.2. Sự phối hợp của các phòng ban .......................................................... 32  
1.4.3. Đặc điểm người bệnh và gia đình ....................................................... 33  
1.4.4. Năng lực nhân viên công tác xã hội trong bệnh viện........................... 35  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................... 38  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG  
TÁC XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI  
TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG – BỆNH VIỆN BẠCH MAI 39  
2.1. Địa bàn nghiên cứu và khách thể nghiên cứu.................................... 39  
2.1.1. Bệnh viện Bạch Mai ........................................................................... 39  
2.2. Phòng Công tác xã hội – Bệnh viện Bạch Mai ................................... 42  
2.3. Trung tâm Phục hồi chức năng – Bệnh viện Bạch Mai..................... 44  
2.4. Nhu cầu của người bệnh và người nhà người bệnh tại Trung tâm  
Phục hồi chức năng – Bệnh viện Bạch Mai............................................... 45  
2.4.1. Nhu cầu hỗ trợ tư vấn giải quyết vấn đề của người bệnh..................... 45  
2.4.2. Nhu cầu vận động tiếp nhận tài trợ của người bệnh ............................ 47  
2.4.3. Nhu cầu hỗ trợ hòa nhập cộng đồng của người bệnh .......................... 49  
2.5. Thực trạng nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội tại Trung tâm  
Phục hồi chức năng – Bệnh viện Bạch Mai............................................... 52  
2.5.1. Hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về công tác xã hội cho người bệnh  
trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.......................................................... 52  
2.5.2. Vận động tiếp nhận tài trợ người bệnh................................................ 56  
2.5.3. Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng............................................................ 62  
iv  
2.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới nhiệm vụ nhân viên công tác xã hội tại  
Trung tâm Phục hồi chức năng – Bệnh viện Bạch Mai............................ 65  
2.6.1. Cơ chế chính sách............................................................................... 65  
2.6.2. Năng lực nhân viên CTXH ................................................................. 67  
2.6.3 .Sự phối hợp các phòng ban................................................................. 68  
2.6.4. Đặc điểm nhu cầu người bệnh ............................................................ 69  
2.6.5. Cộng đồng xã hội ............................................................................... 70  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2............................................................................... 71  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO  
HIỆU QUẢ NHIỆM VỤ NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG  
BỆNH VIỆN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI ........................................... 72  
1. GIẢI PHÁP............................................................................................. 72  
1.1. Hệ thống chính sách tạo điều kiện cho CTXH phát triển ....................... 72  
1.2. Năng lực nhân viên CTXH: Trình độ chuyên môn, lòng yêu nghề, khả  
năng làm việc của nhân viên CTXH………………………………………...71  
1.3. Sự phối hợp của các phòng ban. ............................................................ 74  
1.4. Đặc điểm nhu cầu người bệnh……………………………….……….... 73  
1.5. Cộng đồng xã hội……………………………………………………… 76  
2. KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………... 79  
KẾT LUẬN............................................................................................ .....81  
PHỤ LỤC.................................................................................................... 84  
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
STT  
1
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
Ban Giám đốc  
BGĐ  
BV  
2
Bệnh viện  
3
CTXH  
NB  
Công tác xã hội  
4
Người bệnh  
5
NHT  
Nhà hảo tâm  
6
NNNB  
NVCTXH  
NVYT  
PCTXH  
TTPHCN  
Người nhà người bệnh  
Nhân viên công tác xã hội  
Nhân viên y tế  
7
8
9
Phòng Công tác xã hội  
Trung tâm Phục hồi chức năng  
10  
vi  
DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG BIỂU  
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bệnh viện Bạch Mai.......................................... 41  
Sơ đồ 1.2: Tổ chức và mối quan hệ công tác ................................................ 43  
Bảng 2.1: Tổng số tiền ủng hộ qua việc vận động tìm kiếm nguồn lực cho  
người bệnh tại Trung tâm Phục hồi chức năng – Bệnh viện Bạch Mai......... 56  
vii  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1: Đánh giá của NB về nhu cầu hỗ trợ tư vấn giải quyết vấn đề từ  
nhân viên CTXH .......................................................................................... 47  
Biểu đồ 2.2: Đánh giá của NB về nhu cầu vận động tiếp nhận tài trợ từ nhân  
viên CTXH................................................................................................... 49  
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của NB về nhu cầu hỗ trợ hòa nhập cộng đồng từ nhân  
viên CTXH................................................................................................... 51  
Biểu đồ 2.4: Số lượng NB nhận được tiếp cận hoạt động hỗ trợ tư vấn giải  
quyết vấn đề của nhân viên CTXH qua khảo sát........................................... 53  
Biểu đồ 2.5: Đánh giá của NB về mức độ hiệu quả của hoạt động tư /vấn giải  
quyết vấn đề của nhân viên CTXH trong BV ............................................... 54  
Biểu đồ 2.6: Đánh giá của NB về sự hài lòng đối với hoạt động tư vấn giải  
quyết vấn đề của nhân viên CTXH trong BV ............................................... 55  
Biểu đồ 2.7: NB đánh giá hoạt động vận động tiếp nhận tài trợ của nhân viên  
CTXH .......................................................................................................... 59  
Biểu đồ 2.8: Đánh giá của NB về sự hài lòng đối với hoạt động vận động tiếp  
nhận tài trợ trong Bệnh viện......................................................................... 61  
Biểu đồ 2.9: Đánh giá của NB về hoạt động hỗ trợ hòa nhập cộng đồng của  
nhân viên CTXH .......................................................................................... 63  
Biểu đồ 2.10: Đánh giá của NB khi được tiếp cận hoạt động hỗ trợ tái hòa  
nhập cộng đồng của nhân viên CTXH.......................................................... 64  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Chăm sóc sức khỏe luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu của mọi  
quốc gia, xã hội càng phát triển, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của người dân  
ngày càng cao đòi hỏi cần có chất lượng của các dịch vụ chăm sóc y tế. Tại  
các nước phát triển trên thế giới, sự có mặt của Công tác xã hội chuyên  
nghiệp trong chăm sóc sức khỏe tại các bệnh viện đã có từ lâu và trở thành  
một hoạt động chuyên nghiệp, các nhân viên công tác xã hội trong bệnh viện  
đã đóng góp những vai trò nhất định trong việc giảm bớt gánh nặng áp lực  
công việc cho đội ngũ nhân viên y tế cũng như hỗ trợ, tư vấn cho người bệnh  
và người nhà người bệnh, làm việc với các nhóm xã hội yếu thế trong bệnh  
viện như: trẻ em, vị thành niên, phụ nữ, người cao tuổi,…  
Phục hồi chức năng (PHCN) là quá trình trợ giúp cho người bệnh và  
người khuyết tật (sau đây gọi chung là người bệnh) bằng phương pháp y học,  
kỹ thuật phục hồi chức năng, biện pháp giáo dục và xã hội làm giảm tối đa  
ảnh hưởng của khuyết tật, giúp người bệnh có cơ hội bình đẳng tham gia các  
hoạt động xã hội và hòa nhập cộng đồng. Phục hồi chức năng còn hoàn trả lại  
một cách tối đa các chức năng đã bị giảm hoặc bị mất cho người bệnh, tăng  
cường khả năng còn lại của họ để giảm hậu quả của tàn tật. Tác động làm  
thay đổi tích cực suy nghĩ, thái độ của xã hội, tạo nên sự chấp nhận của xã hội  
đối với người khuyết tật, coi họ như một thành viên bình đẳng trong cộng  
đồng. Tác động làm cải thiện các điều kiện nhà ở, nơi làm việc, nơi công  
cộng, cầu cống, đường sá, trường học... để người khuyết tật có thể tham gia  
lao động sản xuất, học hành và đến được những nơi mà họ cần đến để tham  
gia các sinh hoạt xã hội (chuyển từ biện pháp đơn thuần y học sang biện pháp  
xã hội). Tạo điều kiện chơi, học tập, cơ hội việc làm cho người khuyết tật, lôi  
kéo bản thân người khuyết tật, gia đình và cộng đồng tham gia vào quá trình  
2
phục hồi. Làm cho người khuyết tật thích ứng tối đa với hoàn cảnh của họ,  
làm cho xã hội ý thức được trách nhiệm của mình để người khuyết tật có cuộc  
sống độc lập ở gia đình và cộng đồng.  
Ở Việt Nam, tăng cường công tác xã hội trong lĩnh vực y tế đang là một  
đòi hỏi cần sự quan tâm, đầu tư và khuyến khích đúng mức. Trên thực tế công  
tác xã hội y tế đã được hình thành từ lâu, nhưng mới chỉ dừng ở mức sơ khai  
như những hoạt động từ thiện trợ giúp về vật chất cho NB. Tại một số bệnh  
viện đã triển khai công tác xã hội với sự tham gia của các nhân viên y tế kiêm  
nhiệm và tình nguyện viên trong việc phân loại người bệnh, tư vấn, giới thiệu  
các dịch vụ y tế... hỗ trợ chăm sóc người bệnh góp phần giảm bớt khó khăn  
trong quá trình tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế.  
Hiện nay, CTXH tại nhiều BV cũng đã phát triển với những mô hình,  
quy mô và tên gọi khác nhau. Các tổ công tác xã hội, đơn vị Trợ giúp xã hội,  
phòng công tác xã hội ... đã từng bước được hình thành và đi vào hoạt động  
một cách liên tục và có tổ chức hơn như: BV Chợ rẫy, BV Nhi đồng I thành  
phố HCM, BV 115, BV Đồng Nai, BV Long An, BV Tim SG, BV Từ Dũ ... ở  
miền Nam; BV Khánh Hòa, BV Nhi Thái Bình ở miền Trung; BV Nhi Trung  
ương, BV Phụ Sản Trung ương, BV Tim Hà Nội ... ở miền Bắc.  
Tại Bệnh viện Bạch Mai, là một Bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh hạng  
đặc biệt đầu tiên của cả nước, trải qua hơn 100 năm xây dựng và phát triển,  
Bệnh viện Bạch Mai (BVBM) đã trở thành một Trung tâm y học lớn, với 7  
chức năng quan trọng: Cấp cứu và điều trị NB tuyến cuối; Đào tạo, nghiên  
cứu khoa học và chỉ đạo tuyến; Phòng bệnh; Hợp tác quốc tế và Quản lý kinh  
tế y tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, trình độ dân trí và đời  
sống người dân không ngừng được nâng cao, nhu cầu chăm sóc sức khỏe  
cũng ngày càng tăng về số lượng và chất lượng: Người bệnh có nhu cầu được  
3
hỗ trợ, tư vấn về các chế độ, chính sách an sinh xã hội và bảo hiểm y tế  
(BHYT), về các nội quy, quy chế BV và các cơ sở khám chữa bệnh... Song  
trên thực tế, với quy mô 1900 giường bệnh và gần 3000 cán bộ viên chức  
(CBVC), hàng ngày BVBM đã phải làm thủ tục cho khoảng 4000 lượt NB  
đến khám ngoại trú và tiếp nhận khoảng 3800 NB nhập viện điều trị nội trú.  
BV thường xuyên trong tình trạng quá tải, NVYT phải làm việc với một  
cường độ cao, công suất sử dụng giường bệnh luôn ở mức 180 - 200%, ... là  
những nguy cơ gây bức xúc, căng thẳng trong mối quan hệ giữa NB với  
NVYT làm ảnh hưởng không nhỏ đến sự hài lòng của người bệnh và chất  
lượng khám chữa bệnh trong BV. Tuy vậy, song song với việc phát triển và  
ứng dụng các kỹ thuật y tế chuyên sâu nâng cao chất lượng khám chữa bệnh  
góp phần cứu sống nhiều ca bệnh nặng, hiểm nghèo, BV cũng đã chú trọng  
đến phát triển CTXH nhằm hỗ trợ NB trong BV và ngoài cộng đồng.  
Từ những cơ sở trên chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Nhiệm vụ của  
nhân viên công tác xã hội tại Trung tâm Phục hồi chức năng Bệnh viện  
Bạch Mai, Thành phố Hà Nội” là đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.  
2. Tổng quan nghiên cứu đề tài  
2.1. Tình hình nghiên cứu tại nước ngoài  
Từ rất sớm y học đã nhận ra vai trò quan trọng của CTXH trong bệnh  
viện và từ đầu thế kỷ 20 đã hình thành nghề CTXH Y khoa (Medical Social  
Work). Tại Mỹ, trong thời gian từ 1905 đến 1915 đã có nhân viên CTXH làm  
việc tại hơn 100 bệnh viện. Năm 1911, tác giả Carnet Pelton đã tiến hành một  
cuộc khảo sát về dịch vụ xã hội trong BV. Bà đã xác định được 44 phòng dịch  
vụ ở 14 thành phố. Các phòng dịch vụ xã hội này cung cấp hàng loạt các dịch  
vụ trợ giúp cho NB. Năm 1912, lần đầu tiên tại New York đã diễn ra Hội thảo  
về CTXH bệnh viện. Hội thảo này sau đó được tổ chức thường xuyên từ năm  
1912 đến năm 1933. Báo cáo hàng quý có tên là Dịch vụ xã hội BV được xuất  
4
bản nhằm ghi nhận kết quả của hội thảo và nêu bật những tiến bộ của các  
phòng dịch vụ xã hội bệnh viện. (Theo Gehlert.s (2006) Chapter 1: The  
conceptual underpinnings of social work in health care)  
Theo Ida Cannon, “Nhân viên CTXH không xem người bệnh như một  
cá nhân đơn đôc, kém may mắn, nằm trên giường bệnh, mà là thành viên của  
một gia đình hay cộng đồng, cuộc sống bị xáo trộn do bệnh tật’’; ‘’Nhân viên  
CTXH tìm cách xóa bỏ những rào cản vật chất cũng như tinh thần đối với trị  
liệu, từ đó giải phóng người bệnh để họ có thể đóng góp tích cực vào quá  
trình hồi phục’’. Điều có thể thêm vào ý tưởng trên đây của Ida Cannon là  
nhân viên CTXH không những chỉ giải phóng NB mà còn giải phóng tất cả  
các nhân viên khác trong bệnh viện, kể cả bác sĩ, để mỗi người có thể tập  
trung thì giờ và kiến thức, kỹ năng vào công việc chuyên môn của bản thân.  
Trong sự nghiệp dài 40 năm của bà (1905 – 1945), Ida Cannon đã xây dựng  
cách tiếp cận tâm sinh lý đối với bệnh tật, nghĩa là mô hình trị liệu tổng hợp,  
bao gồm liệu pháp y khoa, tâm lý, vật lý và xã hội. Nhiệm vụ của nhân viên  
CTXH Y khoa, theo Ida Cannon, là “Phục hồi, duy trì và làm thăng tiến năng  
lực bằng cách huy động nội lực của người bệnh, nâng cao khả năng ứng phó,  
giảm bớt các cách ứng xử/ hành động tiêu cực, kết nối họ với tài nguyên, làm  
giảm căng thẳng môi trường, giáo dục về tâm lý xã hội để tăng cường chất  
lượng cuộc sống của bản thân’’.(Trần Đình Tuấn, 2015)  
Khảo cứu của Phòng Xã hội Y khoa, bệnh viện Mayo, Rochester, Bang  
Minnesota (Medical Social Services, Mayo Clinic, Minnesota) trong thời gian  
từ 2/10/2000 đến 28/10/2002 bệnh viện Mayo đã thực hiện một khảo cứu về  
hiệu quả của mô hình điều trị đa ngành đối với chất lượng cuộc sống  
(QOL/Quality of Life) của NB ung thư. Khảo cứu theo dõi hai nhóm, tổng  
cộng 115 NB mới vừa phát hiện ung thư giai đoạn trễ, một nhóm điều trị đa  
ngành (y khoa, tâm lý, phục hồi chức năng, CTXH, tôn giáo) và một nhóm  
5
chỉ điều trị y khoa (giải phẫu, hóa trị và xạ trị). Kết quả nhóm NB điều trị đa  
ngành gia tăng đáng kể QOL so với nhóm chỉ trị liệu y khoa. Gia tăng QOL  
này đóng góp vào kết quả lâm sàng của các liệu pháp y khoa.(Trần Đình  
Tuấn, 2015)  
Năm 1928, Hiệp hội nhân viên xã hội BV của Hoa Kỳ có công bố một  
nghiên cứu 1000 ca từ 60 phòng Công tác xã hội bệnh viện tại Hội thảo Quốc  
gia về CTXH. Trong nghiên cứu này chỉ ra những đóng góp chính yếu của  
nhân viên CTXH như: Một là đảm bảo thông tin để hiểu đầy đủ về những vấn  
đề liên quan đến sức khỏe của NB nói chung; hai là giải thích những vấn đề  
sức khỏe cho NB, gia đình họ và cộng đồng; ba là vận động nguồn lực để hỗ  
trợ NB và gia đình. Nói chung, nhiệm vụ của nhân viên CTXH là khám phá  
những yếu tố xã hội có liên quan đến những vấn đề về sức khỏe của NB và  
tác động đến những yếu tố xã hội có liên quan đến những vấn đề về sức khỏe  
của NB và tác động đến những yến tố đó để thúc đẩy quá trình chữa trị của  
NB. Năm 1929, trong một khảo sát về các trường đào tạo CTXH đã đưa ra  
danh sách 10 trường có những khóa học chính thức về CTXH và 18 trường  
khác đang lập kế hoạch đưa khóa học này vào giảng dạy. ở Canada, các BV  
cũng có khoa dịch vụ xã hội, tương tự như các khoa chuyên môn khác trong  
BV, khoa dịch vụ phải làm việc 24/7để cung cấp dịch vụ cho NB một cách tốt  
nhất. Ngoài ra khoa còn cung cấp dịch vụ hỗ trợ qua điện thoại cho NB. (Theo  
thông tin từ Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương – Bộ Y tế)  
Sự xuất hiẹ n của nhân viên xã họ i trong cha m sóc sức khỏe tại  
cọ ng đồng là phu o ng thức để mở rọ ng mạng lu ới cha m sóc sức  
khỏe đến với ngu ời dân ở mọi no i, mọi lúc, nhằm khuyến khích họ tích  
cực tham gia giải quyết những vấn đề sức khỏe bằng chính khả na ng của  
mình và với các phu o ng pháp thích hợp. Đồng thời, công tác xã họ i còn  
cần thiết phải đu ợc ứng dụng ở cấp hoạch định chính sách về cha m sóc  
6
sức khỏe. Ở nhiều nu ớc, đạ c biẹ t là các nu ớc đang phát triển, cha m  
sóc sức khỏe đu ợc xác định là mọ t trong những lĩnh vực của an ninh xã  
họ i. Do đó, khi hoạch định những chính sách về cha m sóc sức khỏe, cần  
phải ứng dụng những tri thức của công tác xã họ i sao cho mọi ngu ời dân  
đều có co họ i đu ợc hu ởng lợi,...  
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước  
Nghề công tác xã họ i ở Viẹ t Nam có thể đu ợc coi là chính thức  
đu ợc công nhạ n từ na m 2010 sau khi Thủ tu ớng Chính phủ ban hành  
Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010. Công tác xã họ i trong  
ngành y tế cũng đã đu ợc hình thành ngay sau đó khi mà Bọ Y tế ban hành  
Đề án “Phát triển nghề công tác xã họ i trong ngành Y tế giai đoạn 2011-  
2020”.Trong những na m gần đây, tại mọ t số bẹ nh viẹ n tuyến Trung  
u o ng cũng đã triển khai hoạt đọ ng công tác xã họ i với sự tham gia của  
đọ i ngũ nhân viên y tế kiêm nhiẹ m và tình nguyẹ n viên nhằm hỗ trợ  
thầy thuốc trong phân loại bẹ nh nhân, tu vấn, giới thiẹ u dịch vụ chuyển  
tiếp, hỗ trợ cha m sóc ngu ời bẹ nh,... góp phần làm giảm bớt khó kha n  
trong quá trình tiếp cạ n và sử dụng dịch vụ khám chữa bẹ nh. Mọ t số mô  
hình tổ chức hoạt đọ ng công tác xã họ i trong bẹ nh viẹ n và tại cọ ng  
đồng cũng đã đu ợc hình thành trong thực tiễn nhu : phòng công tác xã  
họ i, phòng Cha m sóc khách hàng, tổ Từ thiẹ n xã họ i,... thuọ c bẹ nh  
viẹ n hay nhóm công tác xã họ i tham gia hỗ trợ ngu ời có HIV/AIDS,  
bẹ nh nhân tâm thần, giúp phục hồi chức na ng tại xã/phu ờng,...  
Các kết quả nghiên cứu khoa học về công tác xã hội trong bệnh viện và  
ứng dụng kết quả đó thì phải kể đến nghiên cứu của hai tác giả Nguyễn Thị  
Kim Ngọc và Phạm Ngọc Thanh với bài viết: "Dự án cuộc sống sau khi xuất  
viện – Một nghiên cứu về công tác xã hội bệnh viện". Đây là nghiên cứu được  
thực hiện với sự hỗ trợ của trường Đại học Oxford ở bệnh viện Bệnh nhiệt đới  
7
TP Hồ Chí Minh với mục đích hỗ trợ NB/thân nhân nhiễm trùng hệ thần kinh  
trung ương và nhân viên y tế qua việc điều phối, tư vấn và sự kết nối với các  
dịch vụ y tế. Dự án được nghiên cứu bằng phương pháp phỏng vấn 16 NB  
trước khi xuất viện, 14 NB đã xuất viện ít nhất 6 tháng, phỏng vấn thêm 30  
NB và 24 nhân viên y tế. Tất cả khách thể nghiên cứu đều trên 18 tuổi. Kết  
quả thu được từ NB: trước khi vào viện NB lo lắng về bệnh, trong quá trình  
điều trị lo lắng về bệnh và tài chính. Trước khi xuất viện NB lo lắng quá trình  
điều trị tại nhà, quá trình phục hồi, di chứng, tâm lý căng thẳng, lo lắng hoang  
mang tình trạng bệnh, kinh tế, chế độ chăm sóc. Còn nhân viên y tế gặp khó  
khăn trong giao tiếp với người bệnh, kỹ năng quản lý cảm xúc, kiến thức và  
kỹ năng nghề nghiệp. Trên kết quả đó với các nhân viên y tế - dự án đã triển  
khai một khóa tập huấn: “Thấu cảm nỗi đau người bệnh” với 19 bác sỹ; tổ  
chức 1 lớp “kỹ năng giao tiếp”” với 151 nhân viên y tế; Tổ chức 2 cuộc họp  
cố vấn với các bác sỹ và chuyên gia thảo luận những khó khăn của NB, nhân  
viên y tế; tổ chức một khóa vật lý trị liệu cho 91 nhân viên y tế; một khóa học  
về phòng ngừa co cơ trong bệnh viện. Đối với NB đã triển lãm hình ảnh  
“Tiếng nói người bệnh” để NB, NNNB và nhân viên y tế hiểu quá trình NB  
vào viện, điều trị và xuất viện họ gặp khó khăn nào để nhân viên y tế hiểu,  
người nhà hiểu để chăm sóc và giúp đỡ NB. (Nguyễn Thị Kim Ngọc, Phạm  
Ngọc Thanh)  
Tuy nhiên, hoạt động CTXH trong ngành hiện còn mới chỉ mang tính  
tự phát, chưa được điều chỉnh bởi các văn bản mang tính pháp lý. Đội ngũ cán  
bộ tham gia hoạt động chủ yếu mới chỉ có nhiệt huyết và kinh nghiệm, chưa  
được đào tạo bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng nên thường thiếu tính chuyên  
nghiệp, hiệu quả hoạt động chưa được như mong đợi.  
Hiẹ n nay, ở cả 3 cấp đọ hoạt đọ ng của ngành Y tế đều chu a có  
sự tham gia của công tác xã họ i. Tru ớc hết, tại các bẹ nh viẹ n ở tất cả  
8
các tuyến của khu vực công lạ p cũng nhu ngoài công lạ p, hoạt đọ ng  
khám chữa bẹ nh mới chỉ đu ợc thực hiẹ n bởi các nhân viên có trình đọ  
chuyên môn về y, du ợc. Các biẹ n pháp trị liẹ u về xã họ i chu a  
đu ợc quan tâm. Do vạ y, chu a có va n bản quy định về chức danh  
chuyên môn về công tác xã họ i trong co cấu nhân sự cũng nhu chu a  
có phòng công tác xã họ i trong tổ chức bọ máy của bẹ nh viẹ n. Hiẹ n  
mọ t số bẹ nh viẹ n, đạ c biẹ t là ở các tỉnh phía Nam có duy trì hoạt  
đọ ng xã họ i mang tính từ thiẹ n để trợ giúp bẹ nh nhân song vẫn chỉ là  
những viẹ c làm tự phát do mọ t số cá nhân hoạ c tổ chức tự nguyẹ n  
tham gia. Các hoạt đọ ng này còn thiếu tính chuyên nghiẹ p, mang nạ ng  
tính ban phát, chỉ giúp bẹ nh nhân giải quyết đu ợc mọ t số nhu cầu bức  
thiết nhu : bếp a n từ thiẹ n, gây quỹ từ thiẹ n,... Trong khi đó tại hầu hết  
các bẹ nh viẹ n của cả nu ớc, nhất là các bẹ nh viẹ n tuyến trên  
thu ờng xuyên ở trong tình trạng quá tải. Nhân viên y tế không có đủ thời  
gian và khả na ng để giải quyết nhiều nhu cầu bức xúc của NB nhu : khai  
thác thông tin về đạ c điểm nhân khẩu xã họ i của ngu ời bẹ nh, cung cấp  
thông tin về giá cả, chất lu ợng, địa điểm của các loại dịch vụ, tu vấn về  
phác đồ điều trị, tu vấn cách phòng ngừa, trấn an tinh thần cho ngu ời  
bẹ nh,... Do vạ y, hiẹ n đang có nhiều vấn đề nảy sinh tại các bẹ nh  
viẹ n nhu : “cò bẹ nh viẹ n”, sự thiếu hụt thông tin khi tiếp cạ n và sử  
dụng dịch vụ khám chữa bẹ nh, sự không hài lòng của bẹ nh nhân đối với  
các co sở y tế, sự ca ng thẳng trong mối quan hẹ giữa ngu ời bẹ nh và  
thầy thuốc,...  
Theo niên giám thống kê na m 2013, cả nu ớc có khoảng 1.125  
bẹ nh viẹ n với 215.640 giu ờng bẹ nh. Trong số này có 46 bẹ nh viẹ n  
Trung u o ng với 26.756 giu ờng bẹ nh, 447 bẹ nh viẹ n tuyến tỉnh với  
110.549 giu ờng bẹ nh, 1.214 bẹ nh viẹ n huyẹ n với 77.134 giu ờng  
9
bẹ nh và 155 bẹ nh viẹ n ngoài công lạ p với 9.501 giu ờng bẹ nh. Nếu  
hình thành mọ t mạng lu ới hoạt đọ ng công tác xã họ i tại hàng tra m  
bẹ nh viẹ n nêu trên thì cũng có nghĩa là sẽ cần đến hàng nghìn nhân viên  
xã họ i. Hoạt đọ ng công tác xã họ i ở bẹ nh viẹ n sẽ không chỉ có vai  
trò trong hỗ trợ bẹ nh nhân mà còn có tác dụng lớn trong viẹ c hỗ trợ thầy  
thuốc giảm bớt áp lực công viẹ c cũng nhu nâng cao hiẹ u quả điều trị.  
Tại cọ ng đồng, nhiều chu o ng trình mục tiêu y tế quốc gia đang  
triển khai và rất cần có sự tham dự của nhân viên công tác xã họ i, đạ c  
biẹ t là các chu o ng trình liên quan đến những nhóm xã họ i đạ c thù  
nhu : quản lý, cha m sóc, tu vấn cho ngu ời nhiễm HIV tại cọ ng đồng,  
phục hồi chức na ng dựa vào cọ ng đồng, phòng chống lao, cha m sóc sức  
khỏe tâm thần dựa vào cọ ng đồng, quản lý sức khỏe họ gia đình, sức khỏe  
sinh sản, dân số kế hoạch hóa gia đình, phòng chống tai nạn thu o ng  
tích,...Tại tuyến xã/phu ờng, các chu o ng trình này từ tru ớc đến nay  
thu ờng do nhân viên y tế thôn bản và các cán bọ đoàn thể đảm nhạ n  
theo tinh thần tự nguyẹ n, chu a đu ợc đào tạo mọ t cách chuyên  
nghiẹ p. Nếu hình thành mạng lu ới công tác xã họ i trong cha m sóc sức  
khỏe tại cọ ng đồng thì cũng có nghĩa là cần phải có đến hàng nghìn nhân  
viên đu ợc đào tạo qua tru ờng lớp về lĩnh vực này.  
Tại cấp hoạch định chính sách cha m sóc sức khỏe hiẹ n nay cũng  
còn bỏ ngỏ chu a quan tâm đến sự tham gia của công tác xã họ i.  
Từ đó, có thể thấy nhu cầu sử dụng đọ i ngũ nhân viên công tác xã  
họ i của ngành y tế hiẹ n nay là rất lớn và rất cần thiết ở mọi cấp đọ song  
cần phải ca n cứ vào nhu cầu thực tế và khả na ng đáp ứng về nguồn lực để  
xác định lĩnh vực u u tiên, lọ trình phát triển sao cho phù hợp.  
10  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu.  
Nghiên cứu lý luận và thực trạng vềnhiệm vụ của nhân viên công tác xã  
hội trong các bệnh viện. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp để nâng cao  
hiệu quảnhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội tại Trung tâm Phục hồi chức  
năng – Bệnh viện Bạch Mai.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Nghiên cứu lý luận và thực trạng nhiệm vụ của nhân viên công tác xã  
hội trong các hoạt động tại bệnh viện.  
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệm vụ của nhân viên CTXH  
trong các hoạt động tại bệnh viện.  
Đề xuất những biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động của nhân  
viên CTXH tại bệnh viện.  
4. Đối tượng, phạm vi, khách thể nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội tại Trung tâm phục hồi chức  
năng.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
Nội dung: Nghiên cứu nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội tại  
Trung tâm Phục hồi chức năng – Bệnh viện Bạch Mai:  
Hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về công tác xã hội cho người bệnh  
và người nhà người bệnh trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh  
Vận động, tiếp nhận tài trợ người bệnh và người nhà người bệnh  
Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng  
Không gian: tại Trung tâm Phục hồi chức năng – Bệnh viện Bạch Mai  
11  
Phạm vi thời gian: 6 tháng từ tháng 12/2018 – 30/06/2019.  
4.3. Khách thể nghiên cứu  
100người bệnh  
3 Các cán bộ, NV CTXH tại phòng CTXH BVBM.  
3 Cán bộ quản lý của bệnh viện (Ban Giám đốc, Trưởng khoa phòng)  
5 Người bệnh, người nhà các NB đang điều trị nội trú tại bệnh viện.  
3 Mạng lưới CTXH, nhân viên y tế, điều dưỡng, y tá, bác sĩ chăm sóc  
người bệnh tại BVBM.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Phương pháp phân tích tài liệu  
Dựa trên những nghiên cứu trước đó và những tài liệu có sẵn để phân  
tích thông tin và đưa ra những kết luận về thực trạng nhiệm vụ của nhân viên  
công tác xã hội trong việc thực hiện các hoạt động công tác xã hội. Trong suốt  
tiến trình nghiên cứu, tác giả tiến hành tìm kiếm và tham khảo những tài liệu  
chứa đựng thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu như: Các văn bản, các  
bài báo cáo tổng kết, các bảng thống kê, các tài liệu sách báo liên quan, cụ  
thể: Báo cáo dự án Sau khi xuất viện của hai tác giả Nguyễn Thị Kim Ngọc và  
Phạm Ngọc Thanh tại BV Bệnh Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh; Trong nghiên  
cứu “Nhu cầu của các BV tại tỉnh Bến Tre” của tác giả Huỳnh Văn Chẩn và  
Nguyễn Thị Hồng;… Trên cơ sở đó, tác giả tiến hành phân tích, so sánh, kế  
thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của các tài liệu đó nhằm mục đích  
phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài đang quan tâm đảm bảo đề tài vừa mang  
tính lý luận vừa đảm bảo tính khoa học.  
5.2. Phương pháp điều tra xã hội học  
5.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi  
Chúng tôi tiến hành xây dựng bảng hỏi nhằm điều tra trên các khách  
thể như: Người bệnh, người nhà các NB đang điều trị nội trú tại bệnh  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 111 trang baolam 20540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội tại Trung tâm Phục hồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai, Thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nhiem_vu_cua_nhan_vien_cong_tac_xa_hoi_tai_trung_ta.pdf