Một số biện pháp dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức trong môn Ngữ văn
Trần Thị Ngọc
Một số biện pháp dạy học đọc hiểu văn bản
đa phương thức trong môn Ngữ văn
Trần Thị Ngọc
TÓM TẮT: Bên cạnh các đặc điểm của văn bản nói chung, văn bản đa phương
thức có những đặc điểm riêng nên trong quá trình dạy học đọc hiểu, giáo viên
cần tổ chức các hoạt động nhằm khai thác được các đặc điểm nổi bật của loại
văn bản này. Bài báo chỉ rõ: 1/ Quan niệm về văn bản đa phương thức; 2/ Đặc
điểm của văn bản đa phương thức thuộc lĩnh vực thông tin; 3/ Đề xuất một số
biện pháp dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức thuộc lĩnh vực thông tin.
Để giúp học sinh phổ thông đáp ứng được yêu cầu mới về đọc hiểu văn bản
trong môn Ngữ văn, giáo viên cần vận dụng hiệu quả các biện pháp dạy học
đọc hiểu văn bản đa phương thức thuộc lĩnh vực thông tin vào thực tiễn giảng
dạy.
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
20 Lương Ngọc Quyến, thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
Email: tranngoc151[email protected]
TỪ KHÓA: Quy trình; dạy học đọc hiểu; văn bản đa phương thức; Ngữ văn; trường phổ thông.
Nhận bài 06/4/2020 Nhận bài đã chỉnh sửa 26/4/2020 Duyệt đăng 15/6/2020.
1. Đặt vấn đề
Xu thế quốc tế hiꢀn nay cho thấy sự mở rộng về văn
trong cùng một VB” [2].Trong cuốn Visual Approaches
to Teaching Writing Multimodal Literacy 5 - 11, hai tác
bản (VB) đọc hiểu nói chung và VB đọc hiểu trong nhà giả Bearne, E. và Wolstencroft, H. đã nhận xét: “Bất kì
trường phổ thông nói riêng. Có bao nhiêu loại VB trong VB đa phương thức nào đều có sự kết hợp của những
cuộc sống thì có bấy nhiêu loại được dạy đọc hiểu trong thành phần dưới đây: Cử chỉ, chuyển động, điꢀu bộ, các
nhà trường phổ thông. Ở những nước có nền giáo dục biểu hiꢀn trên gương mặt; Hình ảnh: tĩnh, động, thực tế
(GD) phát triển như Mĩ, Úc, Singapore, Hàn Quốc.., hoặc vẽ; Âm thanh: từ ngữ được phát ngôn, hiꢀu ứng âm
thanh, âm nhạc; VB bao gồm chữ và kiểu chữ” [3, tr.2].
Thống nhất với các ý kiến trên, trong bài viết Literature
in a digital environment, Maureen Walsh đã đưa ra cách
hiểu về VB đa phương thức như sau: “VB đa phương
thức là một thuật ngữ được sử dụng trong GD để giải
thích cách giao tiếp xảy ra thông qua các phương tiꢀn
khác nhau như: ngôn ngữ, hình ảnh, đồ họa, chuyển
động, cử chỉ, kết cấu, âm nhạc, âm thanh. Ví dụ: truyꢀn
tranh, sách thông tin, phim…” [4, tr.181]. Ở Viꢀt Nam,
khái niꢀm về VB đa phương thức được đề cập đến trong
một số bài viết của tác giả Đỗ Ngọc Thống, Lê Thị Minh
Nguyꢀt, Nguyễn Thế Hưng.Trong bài viết Phát triển NL
đọc viết cho học sinh phổ thông, tác giả Đỗ Ngọc Thống
đã khẳng định: “VB trong dạy học đọc không chỉ là VB
chỉ toàn kênh chữ mà còn đan xen kênh hình với những
kí hiꢀu, sơ đồ, biểu tượng, đồ thị, bảng biểu, minh họa,
ảnh nghꢀ thuật…thậm chí cả âm thanh. Đó chính là VB
đa phương thức” [5]. Với quan điểm trên, tác giả cho
rằng, VB đa phương thức là sự kết hợp của nhiều phương
thức biểu đạt khác nhau gồm kênh chữ, kênh hình và
kênh âm thanh. Trong bài viết Dạy học văn bản đa
phương thức nhằm phát triển NL giao tiếp của học sinh
ở nhà trường phổ thông, Lê Thị Minh Nguyꢀt cho rằng:
“VB đa phương thức là loại VB kết nối ngôn ngữ với
chương trình (CT) chuẩn, CT ngôn ngữ và văn học đã
đưa các loại VB đọc hiểu được trình bày theo nhiều
dạng “ngôn ngữ” khác nhau, lấy từ nhiều nguồn (in hoặc
không in) như: sách tranh, tờ rơi, quảng cáo, clip... Nhận
thức được những thay đổi của xu thế GD quốc tế, CT GD
phổ thông (GDPT) môn Ngữ văn năm 2018 đã có những
điều chỉnh. Theo đó, VB đa phương thức trở thành đối
tượng đọc hiểu của học sinh (HS) phổ thông. Tuy nhiên,
hiꢀn nay chưa có tài liꢀu nào đề cập tới các biꢀn pháp dạy
học đọc hiểu VB đa phương thức trong môn Ngữ văn.
Trong khuôn khổ của bài viết, chúng tôi trình bày các
biꢀn pháp dạy học đọc hiểu VB đa phương thức thuộc
lĩnh vực thông tin, có sự kết hợp giữa kênh chữ và kênh
hình tĩnh.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Quan niệm về văn bản đa phương thức
Thuật ngữ “Văn bản đa phương thức” xuất hiꢀn trong
nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới từ khá sớm.
Theo nghiên cứu của Anthony Baldry và Paul J. Thibault
(2006), “Viꢀc nghiên cứu VB đa phương thức và viꢀc
thực hành tạo nghĩa VB đa phương thức (multimodal
meaning - making practices) đã được phát triển từ trước
những năm 1990” [1]. Đến nay, đã có nhiều công trình,
bài viết nghiên cứu về loại VB này. Các nhà biên soạn các phương tiꢀn giao tiếp khác (như tranh ảnh, âm thanh,
CT ngôn ngữ ở Úc quan niꢀm “VB đa phương thức là phim, trang web…)” [6, tr.46]. Như vậy, theo tác giả, dù
sự kết hợp của hai hay nhiều phương thức truyền thông có kết hợp nhiều phương thức thể hiꢀn khác nhau, VB đa
Số 31 tháng 7/2020
41
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN
phương thức vẫn cần gắn với ngôn ngữ như một phương dấu hiꢀu đó là: nhan đề, sa pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự,
tiꢀn giao tiếp không thể thiếu.Tuy nhiên, tác giả Nguyễn dấu đầu dòng, cước chú, tài liꢀu tham khảo, cách trình bày
Thế Hưng cho rằng: “Trong VB đa phương thức, ngôn các ý tưởng và thông tin trong văn bản; Các phương tiꢀn
ngữ không nhất thiết phải đóng vai trò thiết yếu. VB chỉ giao tiếp phi ngôn ngữ gồm: hình ảnh, số liꢀu, biểu đồ…
cần đáp ứng tiêu chí có sự kết hợp chặt chẽ của các kênh [8]. Như vậy, có thể thấy, VB đa phương thức nói chung
kí hiꢀu khác nhau đều có thể được xếp là VB đa phương và VB đa phương thức thuộc lĩnh vực thông tin nói riêng
thức” [7, tr.86]. Theo đó, tác giả đã đưa ra định nghĩa về là loại VB mang tính trực quan, mọi đặc điểm về hình thức
VB đa phương thức như sau: “VB đa phương thức (trong của VB đều thể hiꢀn rõ mục đích của người sử dụng, giúp
sự phân biꢀt với VB đơn phương thức về số lượng dạng
thức kí hiꢀu của VB) là VB có sự phối hợp chặt chẽ từ
hai dạng thức kí hiꢀu trở lên (ngôn ngữ, hình ảnh, âm
thanh, video, hoạt động, đường dẫn - liên kết, tương tác
thực tế,…) tạo thành một chỉnh thể thống nhất nhằm đạt
mục đích giao tiếp nhất định” [7, tr.86].
Quan điểm trên của các tác giả đã có điểm thống nhất
với khái niꢀm về VB đa phương thức trong CT GDPT
môn Ngữ văn mới: VB phương thức là “VB có sự phối
hợp phương tiꢀn ngôn ngữ và các phương tiꢀn khác như
kí hiꢀu, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh, âm thanh” [8, tr.86].
người đọc tìm thông tin chính của VB một cách rõ ràng,
sáng sủa.
2.3. Đề xuất một số biện pháp dạy học đọc hiểu văn bản đa
phương thức thuộc lĩnh vực thông tin
2.3.1. Lựa chọn ngữ liệu dạy học văn bản đa phương thức thuộc
lĩnh vực thông tin
CT GDPT môn Ngữ văn 2018 được xây dựng theo
hướng mở. Đặc biꢀt, ở mảng VB thông tin, các chuyên
gia biên soạn CT chỉ đưa ra những nội dung gợi ý mà
chưa có các ngữ liꢀu cụ thể. Theo đó, giáo viên (GV)
được quyền lựa chọn ngữ liꢀu phù hợp để giảng dạy. Để
đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển phẩm chất, NL
cho HS, VB đa phương thức được lựa chọn cần bảo đảm
các tiêu chí sau:
2.2. Đặc điểm của văn bản đa phương thức thuộc lĩnh vực
thông tin
Tác giả Vũ Thị Thu Hương đã chỉ ra điểm thống nhất
trong quan niꢀm về VB thông tin của các nhà nghiên cứu
trên thế giới, đó là loại VB "không sử dụng yếu tố hư cấu,
tưởng tượng và mục đích chính là cung cấp thông tin. VB
thông tin tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau (SGK, báo
chí, tạp chí, áp phích, tờ rơi quảng cáo, bảng chỉ dẫn công
viꢀc, phiếu thanh toán, trang mạng hay đĩa CD…)” [9,
tr.25). Theo đó, các VB đa phương thức thuộc lĩnh vực
này sẽ có mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin cho
người đọc. Khảo sát CT Ngữ văn 2018, có thể thấy ngữ
liꢀu thuộc VB thông tin rất đa dạng: VB thuật lại một sự
kiꢀn, biên bản ghi chép, sơ đồ tóm tắt nội dung (lớp 6);
Bài thuyết minh dùng để giải thích một quy tắc hay luật lꢀ
trong một trò chơi hay hoạt động, VB tường trình, VB tóm
tắt với độ dài khác nhau (lớp 7); VB thuyết minh giải thích
một hiꢀn tượng tự nhiên, VB giới thiꢀu một cuốn sách, văn
bản kiến nghị (lớp 8); VB thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh hay một di tích lịch sử, quảng cáo, tờ rơi, bài
phỏng vấn (lớp 9). Căn cứ vào gợi ý trên, người dạy sẽ lựa
chọn các VB đa phương thức phù hợp ở lĩnh vực thông
tin. Để xác định được các biꢀn pháp dạy học phù hợp đối
với loại VB này, bên cạnh đặc điểm về nội dung thì viꢀc
chỉ ra được dấu hiꢀu về hình thức của VB đa phương thức
- Phục vụ trực tiếp cho viꢀc phát triển các phẩm chất,
NL theo mục tiêu và yêu cầu cần đạt của CT GDPT môn
Ngữ văn. Bên cạnh các NL chung, môn Ngữ văn giúp
HS phát triển NL ngôn ngữ và NL văn học.Trong đó,
viꢀc dạy đọc hiểu VB đa phương thức thuộc lĩnh vực
thông tin sẽ giúp HS phát triển NL ngôn ngữ là chủ yếu.
Ruddell (2005) cho rằng, hoạt động đọc trong nhà trường
có ba mục tiêu: Học nội dung các môn học (Subject
Matter Learning): HS không chỉ để hiểu VB mà còn để
mở rộng kiến thức của họ về môn học; Tăng kĩ năng
đọc (Increasing Reading Skills): Ở mỗi cấp lớp, HS được
trông đợi trở thành người đọc tốt và tăng NL đọc những
VB khó; Vận dụng kiến thức (Knowledge Application):
qua các cấp học THCS và THPT, HS được mong đợi có
thể áp dụng kiến thức đã thu nhận từ viꢀc đọc các VB của
môn học (bài đọc về Vật lí, Hóa học…).
Như vậy, NL đọc nói chung và đọc VB đa phương thức
nói riêng có vai trò quan trọng đối với viꢀc học các môn
học khác và là một kĩ năng sống thiết yếu. HS sẽ gặp khó
khăn trong viꢀc học các môn học khác trong nhà trường
cũng như trong cuộc sống nếu không có NL đọc VB đa
phương thức. Để thực hiꢀn được mục tiêu đó, quan niꢀm
thuộc lĩnh vực thông tin có ý nghĩa rất quan trọng. Bởi vì, về ngữ liꢀu trong dạy học Ngữ văn cần được mở rộng.
đây chính là sự khác biꢀt nổi bật giữa VB đa phương thức Nó không chỉ bao gồm các vấn đề liên quan đến môn
với VB thông thường (VB đơn phương thức - loại VB có Ngữ văn mà còn bao gồm các vấn đề của những môn học
một phương thức biểu đạt là chữ viết). Theo chúng tôi, để khác như: Lịch sử, Địa lí, Sinh học, Hóa học…
làm rõ đặc điểm về mặt hình thức của loại VB này, cần
- Phù hợp với kinh nghiꢀm, NL nhận thức, đặc điểm
xem xét kết hợp giữa đặc điểm hình thức của VB thông tâm - sinh lí của HS phổ thông. Ở lứa tuổi THCS và
tin và các phương tiꢀn giao tiếp phi ngôn ngữ trong VB THPT, các đặc điểm về tri giác, chú ý, tư duy, ngôn ngữ,
đa phương thức. Theo CT GDPT môn Ngữ văn 2018, các ghi nhớ, tưởng tượng đã có sự phát triển mạnh mẽ. Cùng
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
42
Trần Thị Ngọc
với đó, những đặc điểm về lứa tuổi, sở thích đều có tác các chiến thuật như Đánh dấu và ghi chú bên lề, Tổng
động tới quá trình đọc hiểu VB của HS. Đây là lứa tuổi quan về VB trong giai đoạn trước khi đọc để HS nhận
mà tính khao khát học hỏi, sự tò mò ngày càng sinh biết được các ý chính và quan trọng của VB. Trong VB
động. Những điều mới mẻ sẽ luôn hấp dẫn HS ở lứa tuổi thông tin, nhan đề thường giúp ta xác định chủ đề của
này. Vì thế, một VB đọc hiểu chỉ có kênh chữ sẽ không văn bản; sapô (chapeau, tiếng Pháp) của bài viết là đoạn
tạo được sự hứng thú ở các em. Ngược lại, một VB có tóm tắt nội dung chính của toàn bộ văn bản thường in
sự kết hợp của ngôn ngữ và hình ảnh sẽ dễ thu hút được đậm ở đầu bài viết (còn gọi là mũ), tiêu mục (heading),
sự chú ý của HS. Bởi vì, theo tâm lí học giác quan, kênh hoặc tiểu mục (subheading) thường bắt đầu một chủ đề
hay một phần mới cũng như trọng tâm của phần ấy, chữ
in đậm được dùng để nhấn mạnh, các gạch đầu dòng
dùng chỉ các mục nội dung có tầm quan trọng như nhau.
Muốn vậy, GV cần có những câu hỏi, bài tập hướng dẫn
HS quan sát VB.
hình có vai trò mạnh mẽ hơn và nhanh chóng hơn trong
viꢀc tạo ấn tượng cho người xem/nghe so với kênh chữ.
Điều này không chỉ giúp HS hứng thú mà còn phát triển
sự sáng tạo ở các em.
- Thuộc lĩnh vực VB thông tin, có giá trị đặc sắc về
nội dung và hình thức, thể hiꢀn những phẩm chất trong
sáng của ngôn ngữ, hình ảnh… từ đó hướng người học
đến những giá trị tốt đẹp. Về mặt nội dung, GV có thể
tham khảo các chủ đề của VB thông tin trong CT GDPT
môn Ngữ văn năm 2018 để lựa chọn chủ đề phù hợp
cho VB đa phương thức thuộc lĩnh vực thông tin. Ví dụ:
Lớp 6 và lớp 7: VB thuật lại một sự kiꢀn lịch sử (thuyết
minh); VB giới thiꢀu một quy tắc hay luật lꢀ trong trò
chơi hay hoạt động (thuyết minh); VB kiến nghị; biên
bản, tin nhắn, thư điꢀn tử [8, tr.101]. Lớp 8 và lớp 9: VB
giải thích một hiꢀn tượng tự nhiên hoặc VB giới thiꢀu
một cuốn sách hoặc bộ phim đã xem; VB giải thích một
hiꢀn tượng xã hội hoặc VB giới thiꢀu quy trình tiến hành
một thí nghiꢀm; Bản tin (báo in và báo mạng); VB tường
trình, quảng cáo, bài phỏng vấn [8, tr.105]. Lớp 10, 11 và
12: Báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên
hoặc xã hội, có sử dụng sơ đồ, bảng biểu, có thuyết minh
các hình ảnh minh họa [8, tr.110]. Về mặt hình thức: Lựa
chọn đa dạng các tiểu loại của VB đa phương thức có sự
kết hợp giữa kênh chữ và kênh hình tĩnh (kênh chữ và
ảnh vẽ/ảnh chụp, kênh chữ và sơ đồ/biểu đồ/bảng biểu,
kênh chữ và ảnh vẽ/ảnh chụp kết hợp cùng sơ đồ/biểu
đồ/bảng biểu); Đa dạng các nguồn tìm kiếm của VB đa
phương thức: sách thông tin, SGK, tạp chí, báo, internet,
sách khoa học...; Đảm bảo sự thích hợp về độ khó và
dung lượng của các VB đa phương thức qua từng lớp
học, cấp học; GV có thể tham khảo các VB nhật dụng
trong SGK Ngữ văn trung học cơ sở hiꢀn hành để xác
định độ khó, dung lượng phù hợp cho VB lựa chọn.
Để khai thác các phương thức biểu đạt/kênh trong VB
đa phương thức, GV có thể sử dụng chiến thuật Cộng tác
ghi chú (Thảo luận) và Câu hỏi kết nối tổng hợp. Theo
tác giả Phạm Thị Thu Hương, mục tiêu của chiến thuật
Cộng tác ghi chú (Thảo luận) là khuyến khích độc giả
tham gia tích cực vào quá trình cảm nhận, suy luận,... để
kiến tạo ý nghĩa của VB, tạo ra và thúc đẩy môi trường
học tập hợp tác trong quá trình đọc hiểu VB, tạo cơ sở để
xây dựng các cuộc thảo luận khi đọc hiểu VB. Mục tiêu
của chiến thuật Câu hỏi kết nối tổng hợp là đọc giả biết
cách đặt câu hỏi (và tìm kiếm câu trả lời) của cá nhân
mình về VB, xây dựng mối liên hꢀ giữa những thông tin
mới và thông tin đã được đọc trước đó hoặc những trải
nghiꢀm cá nhân bằng cách tạo kết nối liên VB, VB với
hiꢀn thực đời sống, VB với độc giả và kết nối nội tại, cắt
nghĩa và tổng hợp thông điꢀp của VB trong quá trình đọc
hiểu. Hai chiến thuật này được sử dụng ở giai đoạn trong
và sau của quá trình đọc VB. Theo đó, những câu hỏi/
bài tập được GV sử dụng cần chỉ ra được nội dung thông
tin mà mỗi kênh thể hiꢀn và vai trò của các phương thức
cấu tạo trong viꢀc tạo ra tính chỉnh thể cho VB. Trong
khi dạy, GV cần tổ chức cho HS thảo luận một cách linh
hoạt, có thể yêu cầu HS khai thác thông tin từ kênh chữ
hoặc từ kênh hình trước/sau.
Ví dụ, khi dạy VB “Thuốc lá ảnh hưởng tới sức khỏe
con người”, GV có thể sử dụng hꢀ thống câu hỏi như
sau: Kênh chữ trong VB “Thuốc lá ảnh hưởng tới sức
khỏe con người”cung cấp những thông tin gì cho người
đọc? Em có nhận xét gì về cách trình bày của kênh chữ
trong VB? Người viết đã đưa những dẫn chứng nào cho
thấy ảnh hưởng của thuốc lá tới vẻ ngoài của con người?
Những dẫn chứng mà người viết sử dụng có hợp lí
2.3.2. Hướng dẫn học sinh sử dụng các chiến thuật đọc hiểu văn
bản đa phương thức thuộc lĩnh thông tin
Tác giả Serafini nhận xét: “Các VB của thế kỉ XXI sẽ không? Vì sao? Sự tàn phá của thuốc lá bên trong cơ thể
đòi hỏi GV phải áp dụng những kĩ năng, chiến lược mới người hút chủ động và thụ động khác nhau như thế nào?
để hỗ trợ sự giao tiếp của HS với các VB đa phương Nhận xét về những dẫn chứng được người viết sử dụng.
thức” [10, tr.26]. Theo đó, GV cần lựa chọn các chiến Thái độ của tác giả trong phần viết về tác hại của thuốc lá
thuật phù hợp để hướng dẫn HS đọc hiểu loại VB này.
đối với sức khỏe người hút thụ động là gì? Kênh chữ có
VB đa phương thức thuộc lĩnh vực thông tin sẽ có dấu vai trò như thế nào trong viꢀc thể hiꢀn nội dung thông tin
hiꢀu hình thức của VB thông tin kết hợp với các phương của VB? Ngoài kênh chữ, người viết đã sử dụng những
tiꢀn giao tiếp phi ngôn ngữ. Vì vậy, GV có thể sử dụng hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ nào trong VB “Thuốc lá ảnh
Số 31 tháng 7/2020
43
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN
hưởng tới sức khỏe con người” Những hình ảnh, sơ đồ, khác tương tự. Cụ thể: Bài tập nhận biết nhằm nhận diꢀn
biểu đồ đó cung cấp thông tin gì cho người đọc? Với
mỗi nội dung trong VB, người viết sử dụng bao nhiêu
hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ? Trên hoặc dưới mỗi hình ảnh,
sơ đồ là một chú thích.Nội dung của các chú thích là gì?
Có chính xác không? Chỉ ra vai trò, tác dụng của các
yếu tố đa phương thức: hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ trong
viꢀc giúp người đọc hiểu sâu VB. Để tìm hiểu mối quan
hꢀ giữa kênh chữ và kênh hình, GV cần sử dụng những
câu hỏi làm rõ được vai trò của mỗi kênh biểu đạt trong
viꢀc phản ánh thông tin chung của cả VB như: giả sử nếu
không có kênh chữ hoặc không có kênh hình, khi đọc VB
đa phương thức, HS sẽ không hiểu chỗ nào? Hay các em
sẽ mất đi kiến thức gì? Đồng thời, để đảm bảo tính khoa
học của VB đa phương thức, các phương tiꢀn cấu tạo nên
VB cần có có sự gắn bó chặt chẽ, vì vậy cần có những
câu hỏi khai thác mối quan hꢀ giữa kênh chữ và kênh
hình. Ví dụ: Nếu không có kênh chữ trong VB “Thuốc
lá ảnh hưởng tới sức khỏe con người” HS sẽ không hiểu
được nội dung nào của bài học? Giả sử không có sơ đồ,
hình ảnh, biểu đồ, trong VB “Thuốc lá ảnh hưởng tới sức
khỏe con người”, các em sẽ mất đi nội dung kiến thức
nào? Đánh giá về mối quan hꢀ giữa kênh chữ và kênh
hình trong viꢀc tạo ra thông tin tổng thể của VB “Thuốc
lá ảnh hưởng tới sức khỏe con người”.
VB đa phương thức; Bài tập thông hiểu: phân tích, cắt
nghĩa vai trò/tác dụng của các yếu tố đa phương thức,
mối quan hꢀ của kênh chữ và kênh hình trong viꢀc giúp
người đọc hiểu VB và hiểu chính mình; Bài tập vận dụng
(tạo lập VB đa phương thức): Các dạng bài tập phong
phú khác nhau như lựa chọn hình ảnh cho một VB cụ
thể để tạo thành VB đa phương thức; Tìm kiếm hình ảnh
trên mạng minh họa cho một chủ đề; Tự vẽ tranh minh
họa cho một chủ đề/VB cụ thể, viết một đoạn văn ngắn
từ những hình ảnh gợi ý…Ví dụ: Khi dạy VB “Thuốc lá
ảnh hưởng tới sức khỏe con người”, GV đưa ra hꢀ thống
bài tập luyꢀn tập sau:
Bài tập nhận biết: Chỉ ra VB đa phương thức trong
các VB sau:
VB 1: Quá trình hình thành mưa axit
Bên cạnh đó, GV cần hướng dẫn HS xem xét, đánh
giá tác động của VB đa phương thức trong mối quan hꢀ
với các yếu tố ngoài VB như: quan hꢀ với người đọc, bối
cảnh văn hóa, lịch sử, liên hꢀ, so sánh, kết nối với những
vấn đề liên quan…Chẳng hạn: Nêu được tác động của
VB đến bản thân người đọc, những trải nghiꢀm trong
cuộc sống đã giúp các em hiểu hơn các ý tưởng hay vấn
đề đặt ra trong VB; Liên hꢀ được thông tin trong VB với
những vấn đề của xã hội đương đại; Liên hꢀ, vận dụng
được những điều đã đọc từ VB để giải quyết một vấn đề
trong cuộc sống…; Đánh giá được hiꢀu quả biểu đạt của
yếu tố ngoài kênh chữ như: hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu,
đồ thị… đến cảm xúc của người đọc.
VB 2: Cảnh khuya
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Hồ Chí Minh)
Bài tập thông hiểu: Phân tích vai trò của các yếu tố
tạo thành VB đa phương thức ở trên (bài tập nhận diꢀn)
Bài tập vận dụng: Từ những hình ảnh gợi ý dưới đây,
em hãy viết một đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của mình
về vấn đề hút thuốc lá (xem Hình 1 và Hình 2).
2.3.3. Xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn
bản đa phương thức thuộc lĩnh vực thông tin
Luyꢀn tập bằng hꢀ thống bài tập Ngữ văn có vai trò và
tác dụng rất lớn trong viꢀc GD, rèn luyꢀn và phát triển
NL HS. Đó cũng là thước đo trình độ nắm vững kiến
thức và phát triển NL HS. Vì vậy, để có kĩ năng đọc
hiểu VB đa phương thức thuộc lĩnh vực thông tin, GV
cần xây dựng hꢀ thống bài tập luyꢀn tập cho HS. Hꢀ
thống bài tập được xây dựng cần được biên soạn theo
các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Trong quá
trình xây dựng các bài tập, GV cần xây dựng bài tập đọc
hiểu tích hợp với kĩ năng viết. Bởi, khi HS đọc hiểu VB
đa phương thức thuộc lĩnh vực thông tin, các em đã nắm
được đặc điểm, cấu trúc của VB để học cách tạo lập VB
Hình 1
Hình 2
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
44
Trần Thị Ngọc
3. Kết luận
cần nghiên cứu, nắm vững khái niꢀm, đặc điểm của VB
Giao tiếp bằng VB đa phương thức đã trở thành một đa phương thức, từ đó vận dụng một cách hiꢀu quả các
nhu cầu thiết yếu trong học tập và đời sống. Vì vậy, để biꢀn pháp dạy học đọc hiểu VB đa phương thức vào thực
giúp HS nâng cao NL đọc hiểu VB, đáp ứng được yêu tiễn giảng dạy.
cầu của CT GDPT môn Ngữ văn mới, mỗi thầy cô giáo
Tài liệu tham khảo
[1] Anthony Baldry, Paul J. Thibault, (2006), Multimodal
transcription and text analysis - A multimedia toolkit and
coursebook, Equinox Publishing Ltd., 1 Chelsea Manor
Studios, Flood Street, London.
Glossary Term).
[3] Bearne, E. and Wolstencroft, H. (2007), Visual
Approaches to Teaching Writing Multimodal Literacy
5-11. London: Paul Chapman Publishing.
[4] Lorraine McDonald, (2013), A Literature companion for
teachers, Finsbury Green.
nhà trường phổ thông, Tạp chí Giáo chức Viꢀt Nam, số
199.
[7] Nguyễn Thế Hưng, (2018), Yếu tố hình ảnh trong văn bản
đa phương thức, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội, số 63, tháng 12.
[8] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2018), Chương trình Giáo dục
phổ thông môn Ngữ văn, Hà Nội.
[9] Vũ Thị Thu Hương, (2019), Văn bản thông tin và vấn đề
phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản thông tin
cho giáo viên Ngữ văn trung học, Tạp chí Giáo dục số
461, kì 1 tháng 9.
năng lực đọc viết cho học sinh phổ thông).
[6] Lê Thị Minh Nguyꢀt, (2017), Dạy học văn bản đa phương
thức nhằm phát triển năng lực giao tiếp của học sinh ở
[10] Frank Serafini, (2012), Reading Mutimodal Texts in the
21st century, Mid-South Educationa Research Asociation,
Vol .19, No.1.
SOME METHODS FOR TEACHING READING COMPREHENSION
OF MULTI-MODAL TEXTS IN LITERATURE
Tran Thi Ngoc
Thai Nguyen University of Education
ABSTRACT: In addition to the characteristics of general texts, multimodal texts
20 Luong Ngoc Quyen, Thai Nguyen city,
have their own characteristics, therefore teachers need to organize activities
Thai Nguyen province, Vietnam
Email: tranngoc151[email protected]
to exploit the outstanding characteristics of the texts when teaching reading
comprehension. In the article, the author points out: 1/ The concept of
multimodal texts; 2/ The characteristics of multimodal documents in the field of
information; 3/ Proposing some methods for teaching reading comprehension
of multimodal text in the information field. Taking aim at helping high school
students improve their reading comprehension of multimodal text, meeting
the new requirements for reading and understanding texts in Literature, it
is necessary for each teacher to effectively apply the teaching methods in
teaching reading comprehension of multimodal text in the field of information
at high schools.
KEYWORDS: Process; teaching reading comprehension; multimodal text; Literature; high
school.
Số 31 tháng 7/2020
45
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN
Khái quát thực trạng đào tạo và việc làm của sinh viên
sau tốt nghiệp nhóm ngành Kĩ thuật - Công nghệ
trong bối cảnh hiện nay
Hoàng Công Dụng1, Trần Sâm2
TÓM TẮT: Trong những năm gần đây, khoa học và công nghệ phát triển mạnh
1 Email: hcdung@moet.gov.vn
mẽ, tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, thị trường lao động và việc làm,
2 Email: [email protected]
nhất là các lĩnh vực liên quan đến kĩ thuật, công nghệ. Thị trường lao động
trong và ngoài nước có những thay đổi nhanh chóng, nhu cầu tuyển dụng lao
35 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
Bộ Giáo dục và Đào tạo
động có trình độ đại học có xu hướng biến động khó lường và có những yêu
cầu, đòi hỏi cao hơn về mức độ đáp ứng công việc. Tìm hiểu thực trạng đào
tạo sinh viên các nhóm ngành Kĩ thuật - Công nghệ hiện nay giúp có cái nhìn
tổng thể về mức độ đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và xu hướng phát
triển của các nhóm ngành này. Hiện nay, sinh viên các nhóm ngành Kĩ thuật -
Công nghệ là một trong những ngành chiếm số lượng rất lớn và là nguồn nhân
lực có nhiều cơ hội tham gia vào thị trường lao động một cách nhanh chóng.
Tuy nhiên, mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên ra trường vẫn còn
hạn chế. Có những sinh viên ra trường làm không đúng ngành nghề đào tạo.
Sinh viên tốt nghiệp ra trường không có việc làm vẫn chiếm một tỉ lệ đáng kể.
TỪ KHÓA: Kĩ thuật; kĩ thuật - công nghệ; sinh viên; việc làm; thất nghiệp.
Nhận bài 13/02/2020 Nhận bài đã chỉnh sửa 24/5/2020 Duyệt đăng 15/6/2020.
1. Đặt vấn đề
nên diꢀn mạo mới trong bức tranh phát triển đa sắc màu
Trong xu thế hội nhập và Cách mạng công nghiꢀp toàn cảnh về kinh tế, xã hội nước ta hiꢀn nay.
Viꢀc làm sau tốt nghiꢀp của sinh viên (SV) là một vấn
đề nhận được sự quan tâm từ các nhà nghiên cứu và quản
lí GD. Giải quyết viꢀc làm cho SV sau khi tốt nghiꢀp là
một nội dung quan trọng trong các chương trình nghị sự
về GD và giải quyết viꢀc làm cho người lao động ở mỗi
quốc gia. Trong bối cảnh đất nước hội nhập sâu rộng
với thế giới về kinh tế, khoa học kĩ thuật, viꢀc làm của
SV, nhóm ngành Kĩ thuật - Công nghꢀ (KT-CN) càng
trở thành vấn đề cần phải được nghiên cứu thấu đáo ở
nhiều khía cạnh, nhiều cách tiếp cận để đưa ra những dự
báo, cảnh báo xu hướng phát triển của nhóm ngành này,
những yêu cầu về số lượng, chất lượng đầu ra của SV để
từ đó hỗ trợ cho viꢀc hoạch định chính sách, nâng cao
chất lượng đào tạo, năng lực của SV, đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của thị trường lao động.
(CMCN) lần thứ tư (CMCN 4.0) hiꢀn nay, khoa học,
công nghꢀ và kĩ thuật là một yếu tố, một động lực tác
động to lớn đến viꢀc tăng trưởng và phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia, Viꢀt Nam cũng không thể nằm ngoài quy
luật đó. Đây là chìa khoá cho viꢀc hội nhập thành công,
cho viꢀc thực hiꢀn rút ngắn quá trình công nghiꢀp hóa,
hiꢀn đại hóa đất nước bắt kịp với các quốc gia khác trên
thế giới.Thực tiễn cho thấy, đáp ứng nhu cầu sử dụng
nhân lực của CMCN 4.0, một số nhóm ngành “hot” xuất
hiꢀn trên cơ sở 3 nhóm chính gồm Công nghꢀ sinh học,
Kĩ thuật số và Vật lí với những yếu tố cốt lõi của Kĩ thuật
số trong CMCN 4.0 sẽ là: Trí tuꢀ nhân tạo (AI), Vạn vật
kết nối (Internet of Things - IoT) và Dữ liꢀu lớn (Big
Data). Thế giới đang trải qua những thay đổi lớn nhất
của ngành Công nghiꢀp trong hơn 100 năm qua và “Sản
xuất” gắn với “Công nghꢀ”, “Kĩ thuật” trở thành một chủ
đề nóng hổi, thu hút nhiều sự quan tâm.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển như vũ
bão của khoa học và công nghꢀ, giáo dục (GD) Viꢀt Nam
đã có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biꢀt là GD đại học
(ĐH) đã đào tạo nhiều ngành, ở các lĩnh vực được coi là
mũi nhọn, trong đó có các nhóm ngành Công nghꢀ kĩ thuật
và Kĩ thuật kịp thời đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nhân
lực chất lượng cao cho sự nghiꢀp công nghiꢀp hóa, hiꢀn
đại hóa đất nước và yêu cầu của CMCN 4.0. Những kết
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Tổng quan nghiên cứu
Năm 2017, Cục Thông tin Khoa học và Công nghꢀ
Quốc gia (Bộ Khoa học và Công nghꢀ) biên soạn Tổng
luận “Cuộc CMCN lần thứ tư”. Tổng luận đã khái quát
toàn diꢀn về những vấn đề cơ bản của CMCN 4.0 và đưa
ra một số khuyến nghị tiếp cận CMCN 4.0 đối với Viꢀt
Nam; Khuyến nghị về chính sách công nghiꢀp mới được
nêu trong tổng luận là hỗ trợ liên kết các hoạt động đổi
quả khả quan đó là một trong những nét vẽ quan trọng tạo mới, hỗ trợ các công nghiꢀp thượng nguồn, hỗ trợ kinh
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
46
Bạn đang xem tài liệu "Một số biện pháp dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức trong môn Ngữ văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mot_so_bien_phap_day_hoc_doc_hieu_van_ban_da_phuong_thuc_tro.pdf

