Nhận diện thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế

Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Kinh tế và Phát triển; ISSN 2588–1205  
Tập 127, Số 5A, 2018, Tr. 87–104; DOI: 10.26459/hueuni-jed.v127i5A.4799  
NHẬN DIỆN THANG ĐO HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN  
DU LỊCH HUẾ  
Nguyễn Thị Lệ Hương*, Trương Tấn Quân  
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, 99 Hồ Đắc Di, Huế, Việt Nam  
Tóm tắt: Nghiên cứu này nhằm mục đích thiết lập thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế. Thông qua  
phương pháp nghiên cứu định tính: tổng hợp tài liệu, thảo luận nhóm, phỏng vấn du khách bằng bảng hỏi  
phi cấu trúc và tham khảo chuyên gia, các tác giả đã đề xuất 41 thuộc tính cho thang đo hình ảnh điểm  
đến du lịch Huế, trong đó Hình ảnh nhận thức gồm 6 nhóm: Sức hấp dẫn tự nhiên, Sức hấp dẫn văn hóa, lịch  
sử, Nét độc đáo của điểm đến Huế, Đặc trưng du lịch và giải trí về đêm, Môi trường và Cơ sở hạ tầng du lịch, Khả  
năng tiếp cận và giá cả với 32 thuộc tính. Hình ảnh tình cảm gồm 4 thuộc tính và 5 thuộc tính được sử dụng  
để đánh giá hình ảnh tổng thể của điểm đến này. Đây là cơ sở để thiết kế bảng hỏi, thu thập thông tin từ  
du khách cho các nghiên cứu tiếp theo.  
Từ khóa: thang đo, hình ảnh điểm đến, điểm đến du lịch Huế  
1
Đặt vấn đề  
Hình ảnh điểm đến du lịch là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết  
định lựa chọn điểm đến của du khách [1, 3, 9], đồng thời là nền tảng để xây dựng thương hiệu  
điểm đến [12]. Chính vì vậy, hơn ba thập kỷ qua chủ đề này được nghiên cứu rộng rãi trong  
lĩnh vực du lịch.  
Về mặt khái niệm, tùy thuộc vào mục đích và bối cảnh nghiên cứu mà hình ảnh điểm đến  
sẽ có những luận giải khác nhau. Tuy nhiên, điểm chung của các khái niệm này đều nhấn mạnh  
về những "ấn tượng", "nhận thức" hay “tình cảm” của mỗi cá nhân. Chẳng hạn, Crompton [7]  
xác định hình ảnh điểm đến du lịch là tổng thể của niềm tin, ý tưởng và ấn tượng của một  
người về một điểm đến du lịch; Echtner và Ritchie [9] cho rằng hình ảnh điểm đến hình thành  
từ sự nhận thức các thuộc tính điểm đến của cá nhân và những ấn tượng toàn diện về một điểm  
đến; hay Baloglu và Mc Cleary [1] nhấn mạnh đó là sự biểu hiện về mặt tình cảm của cá nhân  
qua lý trí, cảm xúc về hình ảnh tổng thể của một điểm đến.  
Mặc dù có sự tương đồng về mặt khái niệm nhưng do sản phẩm dịch vụ du lịch là phức  
tạp, đa chiều, mang tính vô hình, phụ thuộc vào các đặc trưng độc đáo của điểm đến, đồng thời  
được đánh giá chủ quan bởi cá nhân nên khó có sự thống nhất về khái niệm cũng như thang đo  
hình ảnh điểm đến [9, 11]. Vì vậy, nghiên cứu chủ đề này trong bối cảnh khác nhau sẽ góp phần  
hoàn thiện khung lý thuyết đo lường hình ảnh điểm đến du lịch [3].  
Nhận bài: 10–5–2018; Hoàn thành phản biện: 13–8–2018; Ngày nhận đăng: 21–8–2018  
Nguyễn Thị Lệ Hương, Trương Tấn Quân  
Tập 127, Số 5A, 2018  
Là điểm đến của 5 di sản văn hóa thế giới cùng với nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên và  
nhân văn đa dạng khác, Thừa Thiên Huế được xem là một điểm đến có cấu trúc toàn diện nhất,  
hội đủ các các điều kiện quan trọng để phát triển du lịch [27]. Tuy nhiên, cho đến nay kết quả  
hoạt động kinh doanh du lịch của tỉnh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng du lịch vốn có. Một  
trong những nguyên nhân của hạn chế này là do Thừa Thiên Huế chưa có một hình ảnh điểm  
đến với những đặc trưng riêng để làm cho nó trở nên khác biệt và đáng nhớ [27]. Vì vậy, xây  
dựng hình ảnh điểm đến du lịch Huế là chủ đề đang được các nhà quản lý trên địa bàn và  
người nghiên cứu quan tâm.  
Để có cơ sở xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế, việc xác định thang đo  
gồm tập hợp các thuộc tính phản ánh được những nét đặc trưng riêng có của hình ảnh điểm  
đến này là vấn đề đặt ra trước hết cho quá trình nghiên cứu. Vì vậy, mục đích của bài báo này là  
nhận diện thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế, làm căn cứ để thực hiện các  
bước nghiên cứu tiếp theo.  
2
Cơ sở lý thuyết  
2.1  
Các thành phần của hình ảnh điểm đến du lịch  
Như đã trình bày ở mục 1, các khái niệm hình ảnh điểm đến đều nhấn mạnh về "ấn  
tượng", "nhận thức" hay “tình cảm” của cá nhân; tất thảy chúng đều được định hình trong tâm  
trí của mỗi du khách. Vì vậy, xem xét các thành phần tạo nên hình ảnh là rất cần thiết trong việc  
thiết lập một hình ảnh điểm đến du lịch tổng thể chứa đựng được “niềm tin, ấn tượng, cảm xúc  
và mong đợi” của mỗi du khách [6].  
Từ những năm 90 trở về trước, các nghiên cứu về hình ảnh điểm đến có xu hướng nhấn  
mạnh vào “nhận thức” của cá nhân về các thuộc tính tạo nên hình ảnh một điểm đến, xem  
“nhận thức” là thành phần duy nhất của hình ảnh điểm đến du lịch. Chẳng hạn, Mayo [17] dựa  
vào “nhận thức” đã xác định: phong cảnh, giao thông và khí hậu là ba yếu tố cơ bản tạo nên  
hình ảnh điểm đến Công viên Quốc tế Bắc Mỹ; Cromptom [7] cho rằng đánh giá của người tiêu  
dùng về thuộc tính của sản phẩm, dịch vụ khác nhau phải dựa vào “nhận thức” của cá nhân đó.  
Thực tiễn nghiên cứu cho thấy sử dụng những đánh giá về “nhận thức” là thành phần  
duy nhất của hình ảnh điểm đến đã dẫn đến sự thiếu hụt về mặt “tình cảm” của du khách đối  
với điểm đến mà họ đã trải nghiệm [16, 20]. Do đó, “nhận thức” không nên chỉ dừng lại ở mặt lý  
trí mà còn phải bao gồm cả khía cạnh tình cảm [2, 3]. Sự kết hợp của “nhận thức” và  
“tình cảm”được xem là cách giải thích tốt nhất, bao quát nhất về cách thức du khách thiết lập  
một hình ảnh điểm đến du lịch [2, 16].  
88  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 127, Số 5A, 2018  
Từ ý nghĩa này, mô hình đo lường hình ảnh điểm đến gồm hai thành phần hình ảnh  
nhận thức và hình ảnh tình cảm được vận dụng trong các nghiên cứu cùng chủ đề [1, 12]. Trong  
đó, hình ảnh nhận thức mô tả kiến thức của một cá nhân về điểm đến, chẳng hạn, cảnh quan, các  
yếu tố thu hút văn hoá, bầu không khí… [30]; hình ảnh tình cảm thể hiện cảm xúc hay sự gắn kết  
tình cảm của cá nhân với điểm đến đó [1]. Hai hình ảnh này có mối tương quan cùng chiều; đó  
là đánh giá về hình ảnh nhận thức càng tích cực thì đánh giá về hình ảnh tình cảm càng tích cực  
và ngược lại.  
Theo quan điểm trên, trong nghiên cứu này các tác giả tiếp cận hình ảnh điểm đến tổng  
thể du lịch Huế gồm 2 thành phần: hình ảnh nhận thức và hình ảnh tình cảm (Hình 1). Đây là  
cơ sở để thiết lập thang đo cho mỗi thành phần gồm những thuộc tính có thể làm rõ sự khác  
biệt giữa hình ảnh điểm đến du lịch Huế với hình ảnh điểm đến khác.  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu hình ảnh điểm đến du lịch Huế  
Nguồn: đề xuất của tác giả, 2017  
2.2  
Phương pháp đo lường hình ảnh điểm đến du lịch  
Mặc dù hình ảnh điểm đến đã được thực hiện trong nhiều bối cảnh khác nhau, nhưng  
không thể có một tập hợp thuộc tính cố định để đo lường cho mọi hình ảnh vì các thuộc tính  
phải đại diện cho một điểm đến cụ thể với những đặc trưng độc đáo của nó [11]. Vì vậy, sự kết  
hợp giữa phương pháp định tính và định lượng trong thiết kế và đo lường hình ảnh điểm đến  
đã được đề xuất và thực hiện bởi một số tác giả như Echtner và Ritchie, và Pike [9, 10, 21, 22].  
Trong phạm vi bài viết này, các tác giả giới thiệu phương pháp định tính sử dụng để thiết lập  
thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế.  
Khi phân tích phương pháp đo lường hình ảnh điểm đến của những nghiên cứu trước  
năm 1990, Echtner và Ritchie [9] nhận thấy chỉ sử dụng phương pháp cấu trúc/định lượng để  
xây dựng thang đo hình ảnh điểm đến có một số hạn chế như: không thiết lập được tập hợp  
thuộc tính đầy đủ của mỗi điểm đến do có những thuộc tính sử dụng cho điểm đến này nhưng  
không phù hợp cho những điểm đến khác; không thể có trọn vẹn các thành phần tổng thể và  
không thể đo lường hết các thuộc tính tâm lý; việc lựa chọn và xây dựng các thuộc tính về mặt  
89  
Nguyễn Thị Lệ Hương, Trương Tấn Quân  
Tập 127, Số 5A, 2018  
nhận thức thường chịu ảnh hưởng của ý kiến chủ quan của người nghiên cứu; và thực hiện đo  
lường hình ảnh điểm đến theo các thuộc tính riêng biệt hoặc theo ấn tượng tổng thể không thể  
mang lại một hình ảnh khác biệt gắn với đặc trưng của mỗi điểm đến.  
Để khắc phục những hạn chế trên, các tác giả đã đề xuất sự kết hợp giữa phương pháp  
định tính/ phi cấu trúc và định lượng/ cấu trúc trong thiết kế công cụ đo lường hình ảnh, trong  
đó phương pháp phi cấu trúc là sử dụng những câu hỏi đóng và mở để phát triển một danh sách  
thuộc tính về hình ảnh tổng thể mà không bị ảnh hưởng bởi sự thiên vị, chủ quan của người  
nghiên cứu; còn phương pháp cấu trúc là sử dụng các thang đo chuẩn hóa để đo lường hình ảnh  
điểm đến [9, 10].  
Đồng ý với quan điểm trên, Pike [21, 22] cho rằng phần lớn các nghiên cứu sử dụng  
phương pháp cấu trúc dựa trên một tập hợp các thuộc tính được đề xuất từ chủ ý của người  
nghiên cứu để thu thập dữ liệu, do đó thông tin thu được có thể không phù hợp với điểm đến,  
không quan trọng đối với du khách hoặc có những thuộc tính cần thiết đã bị bỏ qua. Tác giả  
nhấn mạnh sự kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng để đo lường hình ảnh điểm  
đến là rất cần thiết. Nghiên cứu định tính bằng việc sử dụng các phương pháp hợp lý như: tổng  
hợp tài liệu, bảng hỏi phi cấu trúc, thảo luận nhóm hay tham khảo ý kiến chuyên gia nhằm xác  
định các thuộc tính nổi bật và phù hợp cho cấu trúc của bảng hỏi, trong đó bảng hỏi phi cấu  
trúc để khảo sát du khách cần ưu tiên lựa chọn; nghiên cứu định lượng để xác định mức độ  
đánh giá của cấu trúc này đối với hình ảnh điểm đến nghiên cứu.  
Về bảng hỏi phi cấu trúc, Echtner và Ritchie [9, 10] đề xuất ba câu hỏi mở để xác định các  
tập hợp thuộc tính chức năng (hữu hình) như danh lam thắng cảnh, công trình kiến trúc, trung  
tâm mua sắm; các thuộc tính tâm lý (vô hình): sự vui vẻ, thư giãn, nhàm chán, bầu không khí;  
và thuộc tính độc đáo của điểm đến thể hiện đặc trưng riêng có để phân biệt giữa điểm đến này  
và điểm đến khác.  
1. Những đặc điểm/ ấn tượng nào trong tâm trí của Ông/bà khi nghĩ X là một điểm đến  
du lịch?  
2. Ông/ bà hãy mô tả bầu không khí hay tâm trạng mà ông bà đã cảm nhận được khi đi  
du lịch ở X?  
3. Ông/bà hãy liệt kê những khác biệt hoặc đặc điểm nổi bật về các yếu tố hấp dẫn của  
điểm đến X?  
Từ kết quả khảo sát, những thuộc tính có ít nhất 10 % du khách nhắc đến sẽ được chọn  
để xác định tập hợp thuộc tính đo lường hình ảnh điểm đến và những thuộc tính có sự liên  
tưởng của 20 % du khách trở lên được xem là hình ảnh tổng thể của điểm đến đó [9, 10].  
90  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 127, Số 5A, 2018  
Sử dụng bảng hỏi phi cấu trúc để thu thập các thuộc tính hình ảnh có ý nghĩa thiết thực  
bởi vì các thuộc tính được tập hợp hoàn toàn từ sự tự do liên tưởng của du khách về một điểm  
đến, hình thành một cách khách quan [21]. Tuy nhiên, khi tham gia khảo sát du khách thường  
có xu hướng tập trung vào những ấn tượng về phong cảnh, văn hóa, truyền thống… mà bỏ qua  
những yếu tố “đủ” trong du lịch như giao thông, dịch vụ lưu trú, nhân lực du lịch… của một  
điểm đến. Do đó, để có một tập hợp thuộc tính phản ánh đầy đủ và toàn diện về một hình ảnh  
điểm đến, cần thiết phải sử dụng kết hợp giữa các phương pháp tổng hợp tài liệu, thảo luận  
nhóm, thu thập thông tin từ du khách thông qua bảng hỏi phi cấu trúc và ý kiến chuyên gia để  
xây dựng thang đo hình ảnh điểm đến du lịch.  
2.3  
Thang đo hình ảnh điểm đến du lịch ở một số nghiên cứu trong và ngoài nước  
Trong các nghiên cứu về hình ảnh điểm đến du lịch, song song với việc xác định các  
thành phần tạo nên hình ảnh tổng thể, các thuộc tính tương ứng được thiết lập để đo lường  
hình ảnh điểm đến cho từng bối cảnh cụ thể.  
Theo Beerli và Martin [3], sự lựa chọn các thuộc tính sử dụng trong thiết kế thang đo sẽ  
phụ thuộc phần lớn vào các điểm thu hút, vị trí của mỗi điểm đến cũng như mục tiêu của việc  
đánh giá hình ảnh điểm đến. Chính vì vậy, thang đo hình ảnh điểm đến có sự khác biệt nhất  
định trong các nghiên cứu.  
Bảng 1. Thang đo hình ảnh điểm đến du lịch ở một số nghiên cứu trong và ngoài nước  
Tác giả  
Thuộc tính  
1.  
1. Các khía cạnh xã hội và môi trường; 2. Sự an toàn; 3. Hoạt động mạo hiểm;  
Ritticharinuwat 4. Cảnh quan thiên nhiên; 5. Truyền thống và văn hóa; 6. Nơi ăn nghỉ; 7. Chất lượng  
và cs. [24]  
và vị trí của môi trường mua sắm.  
1. Sức hấp dẫn điểm đến; 2. Vui chơi, giải trí, 3. Môi trường tự nhiên; 4. Cơ sở hạ  
tầng; 5. Văn hóa, lịch sử, nghệ thuật; 6. Môi trường xã hội; 7. Cơ sở hạ tầng du lịch; 8.  
Các yếu tố chính trị, kinh tế; 9. Bầu không khí của điểm đến (thư giãn, dễ chịu,  
căng thẳng, vui vẻ,).  
2. Beerli và  
Martin [3]  
1. Các lễ hội; 2. Các tòa nhà độc đáo; 3. Không gian vật lý mở; 4. Hệ thống đảng phái  
chính trị.  
3. Cheng [4]  
4. Kevin K.  
1. Cơ sở hạ tầng; 2. Các điểm thu hút du lịch; 3. Giá trị của đồng tiền; 4. Tình cảm: sự  
Byon và cs. [14] hưởng thụ, sự vui vẻ, sự khơi gợi.  
1. Chất lượng của trải nghiệm; 2. Các điểm tham quan du lịch; 3. Môi trường và cơ  
sở hạ tầng; 4. Giải trí/ các hoạt động ngoài trời; 5. Truyền thống văn hóa; 6. Tình cảm:  
dễ chịu – khó chịu và thú vị – nhàm chán.  
5. Hailin Qu và  
cs. [12]  
6. Savas  
Artuger [26]  
1. Điểm thu hút tự nhiên; 2. Cơ sở hạ tầng; 3. Bầu không khí; 4. Môi trường xã hội;  
5. Giá trị đồng tiền; 6. Tình cảm: sinh động, thú vị, vui vẻ và yêu thích.  
7. Dương Quế  
1. Thời tiết; 2. Phong cảnh; 3. Đa dạng động vật và thực vật; 4. Nhà hàng và khách  
91  
Nguyễn Thị Lệ Hương, Trương Tấn Quân  
Tập 127, Số 5A, 2018  
Nhu và cs. [18]  
sạn; 5. Điểm hấp dẫn, di sản văn hóa, lịch sử; 6. Nghệ thuật ẩm thực, món ăn địa  
phương; 7. An ninh và an toàn; 8. Giá cả; 9. Môi trường; 10. Phương tiện vận chuyển  
và giao thông; 11. Sự mến khách và thân thiện của người dân địa phương; 12. Rào  
cản ngôn ngữ; 13. Điểm đến thú vị, hấp dẫn, dễ chịu.  
1. Dịch vụ du lịch và giá cả; 2. Môi trường và xã hội; 3. Cơ sở hạ tầng chung; 4. Bầu  
không khí du lịch; 5. Cơ sở hạ tầng du lịch; 6. Tài nguyên văn hóa; 7. Phong cảnh tự  
nhiên.  
8. Nguyễn Thị  
Bích Thủy [29]  
9. Nguyễn  
Xuân Thanh  
[28]  
1. Sức hấp dẫn điểm đến; 2. Cơ sở hạ tầng du lịch; 3. Bầu không khí du lịch; 4. Khả  
năng tiếp cận; 5. Hợp túi tiền.  
1. Yên tĩnh và an toàn; 2. Truyền Thống; 3. Sự thân thiện; 4. Thắng cảnh đẹp; 5. Di  
tích hấp dẫn; 6. Đền đài; 7. Lịch sử và triều đại; 8. Yên tĩnh; 9. Ẩm thực; 10. Độc đáo/  
khác biệt; 11. Cổ kính, 12. Con người; 13. “Hình ảnh tâm lý”: bầu không khí yên  
bình, sự mến khách, không gian yên tĩnh và thân thiện.  
10. Trần Thị  
Ngọc Liên [15]  
11. Phan Minh  
1. Đặc điểm tự nhiên; 2. Tiện nghi du lịch; 3. Cơ sở hạ tầng du lịch; 4. Hỗ trợ của  
Đức [8]  
chính quyền.  
12. Lê Thị Hà  
Quyên [23]  
1. Tâm linh, an toàn, thân thiện; 2. Sự sạch sẽ và tài nguyên du lịch hấp dẫn; 3. Cơ sở  
hạ tầng phục vụ du lịch và khí hậu; 4. Các hoạt động giải trí, lể hội và thể thao.  
Nguồn: tổng hợp của tác giả, 2018  
Kết quả tổng hợp thang đo hình ảnh điểm đến cho thấy bên cạnh những nhân tố được sử  
dụng trong hầu hết các nghiên cứu như: Điểm hấp dẫn du lịch (tự nhiên, văn hóa lịch sử, ẩm  
thực), Cơ sở hạ tầng du lịch, Vui chơi và Giải trí, còn có các nhân tố khác được sử dụng để làm  
rõ đặc trưng riêng của mỗi hình ảnh điểm đến. Chẳng hạn, trong một số nghiên cứu ở nước  
ngoài, Ritticharinuwat và cs. [24] đã bổ sung thêm Các khía cạnh xã hội và môi trường và Hoạt  
động mạo hiểm để thiết lập thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Thái Lan; Beerli và Martin [3]  
nhấn mạnh về Các yếu tố chính trị, kinh tế để đo lường hình ảnh điểm đến Lanzarote, Tây Ban  
Nha; trong khi đó, Cheng [4] chỉ tập trung vào những đặc trưng độc đáo của địa bàn nghiên  
cứu như: Các lễ hội, Các tòa nhà độc đáo, Không gian vật lý mở và Hệ thống đảng phái chính trị để làm  
nổi bật nét riêng của hình ảnh điểm đến du lịch Kaohsiung, Đài Loan; Hailin Qu và cs. [12] xem  
các Giá trị văn hóa truyền thống là yếu tố tạo nên hình ảnh độc đáo của điểm đến du lịch  
Oklahoma, Mỹ.  
Ở trong nước, Nhu và cs. [18] thiết lập 12 thuộc tính đo lường hình ảnh điểm đến du lịch  
Việt Nam; ngoài Rào cản ngôn ngữ, thang đo này chưa thể hiện sự khác biệt của hình ảnh điểm  
đến đang nghiên cứu với các hình ảnh điểm đến khác. Thủy [29] sử dụng 7 nhân tố để đo lường  
hình ảnh điểm đến Đà Nẵng: tác giả thể hiện được nét riêng của Đà Nẵng qua thuộc tính  
“Thành phố của những cây cầu” (Phong cảnh tự nhiên) và “Hàng thủ công mỹ nghệ hấp dẫn”  
(Tài nguyên văn hóa). Nghiên cứu của Thanh [28] đề cập thêm “Hợp túi tiền”để xem xét hình  
92  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 127, Số 5A, 2018  
ảnh điểm đến du lịch Nghệ An. Đức [8] đã bổ sung “Hỗ trợ của chính quyền” trong thang đo  
hình ảnh điểm đến Đà Lạt; đây được xem là điểm mới của nghiên cứu này.  
Thực hiện nghiên cứu cho điểm đến du lịch thành phố Huế và tiếp cận mô hình nghiên  
cứu hình ảnh điểm đến của Echner và Ritchie (2003) theo các cặp thuộc tính: Chức năng – Tâm  
lý, Phổ biến – Độc đáo, Đơn lẻ – toàn diện, Liên [15] đã làm rõ đây là một điểm đến văn hóa lịch sử,  
trong đó những thuộc tính nổi bật được nhấn mạnh là Đền đài, Chùa và Các lăng mộ triều Nguyễn;  
Quyên [23] kế thừa các thuộc tính trong mô hình nghiên cứu của Hu và Ritchie (1993) về đánh  
giá khả năng thu hút du khách của một điểm đến; tác giả đã bổ sung nhân tố Tâm linh, an toàn,  
thân thiện và Các hoạt động giải trí, lễ hội và thể thao để đo lường hình ảnh điểm đến du lịch thành  
phố. Trong khi đó, nghiên cứu này tiếp cận mô hình hình ảnh điểm đến theo hai thành phần  
nhận thức và tình cảm [3, 12] cho phạm vi nghiên cứu là Tỉnh Thừa Thiên Huế. Với hướng  
nghiên cứu đề xuất, cho đến nay theo tìm hiểu của nhóm tác giả vẫn chưa có các nghiên cứu  
tượng tự cho địa bàn toàn tỉnh. Như vậy, có thể thấy nghiên cứu về hình ảnh điểm đến của  
nhóm tác giả khác với nghiên cứu của Liên [15] và Quyên [23] về cả cách tiếp cận và phạm vi;  
do đó, kế thừa và phát triển thang đo hình ảnh điểm đến du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế là yêu  
cầu đặt ra cho bài viết này.  
Về hình ảnh tình cảm, từ đề xuất của Russell và Ward [25] về sử dụng cặp tính chất  
lưỡng cực: Hài lòng – Khó chịu, Sôi động – Buồn chán, Thú vị – Am đạm và Thư giãn – Căng thẳng để  
đánh giá hình ảnh tình cảm của điểm đến, các nghiên cứu trong và ngoài nước đã có sự kế thừa  
và vận dụng linh hoạt các cặp tình cảm trên theo hai hướng: hoặc chỉ đánh giá tình cảm theo  
hướng tích cực [14, 15, 18, 26] hoặc theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực [12].  
Các phân tích trên đã cho thấy các thang đo hình ảnh luôn gắn với những đặc trưng riêng  
của mỗi điểm đến. Thêm vào đó, do cách tiếp cận các thành phần tạo nên hình ảnh cũng như  
phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu định lượng nên các thang đo hình ảnh của mỗi điểm đến có  
sự khác nhau nhất định về số lượng và tên gọi. Vì vậy, không thể có một thang đo thống nhất  
cho mọi hình ảnh điểm đến là “khoảng trống” mà các nghiên cứu về sau cần tiếp tục khỏa lấp.  
3
Phương pháp và kết quả  
3.1  
Phương pháp  
Nghiên cứu định tính là phương pháp chủ đạo để thiết lập thang đo cho hình ảnh điểm  
đến du lịch Thừa Thiên Huế (gọi tắt là hình ảnh điểm đến du lịch Huế), gồm có sự kết hợp của  
tổng hợp tài liệu, thảo luận nhóm, bảng hỏi phi cấu trúc và ý kiến chuyên gia.  
Đối với phương pháp bảng hỏi phi cấu trúc, nghiên cứu này sử dụng kết quả của  
Nguyễn Thị Lệ Hương và Trương Tấn Quân [13]. Vì vậy, phương pháp này sẽ không được  
trình bày trong phạm vi bài viết.  
93  
Nguyễn Thị Lệ Hương, Trương Tấn Quân  
Tập 127, Số 5A, 2018  
Thu thập thông tin  
Thông tin thứ cấp: Thông tin thứ cấp được thu thập từ các công trình nghiên cứu khoa  
học (đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, luận án tiến sĩ; bài viết trong kỷ yếu hội nghị, hội  
thảo); các bài báo đăng trên tạp chí khoa học trong và ngoài nước; Báo cáo, quy hoạch du lịch  
của Thừa Thiên Huế; Website và nguồn khác.  
Thông tin sơ cấp: Bảng hỏi phi cấu trúc vận dụng có điều chỉnh 3 câu hỏi mở của Echtner  
và Ritchie [9, 10]; thông tin thu được từ 252 du khách được sử dụng phục vụ cho nghiên cứu  
[13]. Thảo luận nhóm được triển khai từ kết quả tổng hợp các thuộc tính hình ảnh của điểm đến  
du lịch Huế. Nhóm thảo luận gồm 7 giảng viên có kinh nghiệm trong nghiên cứu du lịch,  
marketing và hiểu biết về du lịch Huế. Trong quá trình thảo luận, người nghiên cứu tổ chức  
thảo luận dựa trên nội dung của dàn ý. Sau khi thảo luận, các thông tin sẽ được xác định lại  
bằng bản viết tay của người tham gia. Ý kiến chuyên gia tổng hợp các thuộc tính hình ảnh thu  
được từ kết quả thảo luận nhóm và bảng hỏi phi cấu trúc dành cho du khách; tác giả thiết lập  
thang đo sơ bộ hình ảnh điểm đến du lịch Huế gồm: các thuộc tính đo lường hình ảnh nhận  
thức, hình ảnh tình cảm và hình ảnh tổng thể. Trên cơ sở tìm hiểu kinh nghiệm của các chuyên  
gia nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực du lịch, 11 người đã được gửi bảng hỏi để tham khảo  
ý kiến.  
Tổng hợp, xử lý và phân tích tài liệu  
Sử dụng phương pháp phân tổ để tổng hợp tài liệu theo mục đích nghiên cứu.  
3.2  
Kết quả  
Xây dựng thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế được xem xét trên quan điểm: một  
hình ảnh điểm đến tích cực hình thành từ những đánh giá tích cực của du khách sau khi họ đã  
có những trải nghiệm du lịch thú vị tại một điểm đến [5]. Quan trọng hơn là những đánh giá đó  
góp phần thúc đẩy ý định hành vi tích cực của du khách, chẳng hạn: gia tăng lòng trung thành,  
sự quay trở lại hay truyền miệng của du khách về điểm đến đó [5, 12]. Chính vì vậy, thiết lập  
tập hợp các thuộc tính hình ảnh phải thể hiện được những đặc trưng cốt lõi cũng như các lợi thế  
về du lịch mà điểm đến mong muốn mang lại cho du khách. Nói cách khác, xây dựng thang đo  
các thành phần hình ảnh phải theo hướng gây dựng hình ảnh đẹp nhằm hướng đến du khách.  
Đây được coi là yếu tố quan trọng quyết định thành công của một điểm đến du lịch.  
Tổng hợp kết quả nghiên cứu và thảo luận nhóm  
Nghiên cứu thực hiện tổng hợp các thuộc tính theo hai thành phần hình ảnh nhận thức  
và hình ảnh tình cảm dựa vào nghiên cứu của Echtner và Ritchies [9], Jenkins [19] Baloglu và  
,
McCleary [1], Beerli và Martin [3], Chi và Qu [5], Hailin Qu và cs. [12]. Đồng thời căn cứ vào  
nguồn lực du lịch tạo nên hình ảnh điểm đến du lịch Huế, các thông tin từ các chương trình,  
94  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 127, Số 5A, 2018  
tour du lịch, quy hoạch du lịch Huế, các tác giả đã bổ sung hoặc loại bỏ những thuộc tính được  
cho là phù hợp hoặc không phù hợp với hình ảnh điểm đến này.  
Thực hiện thảo luận nhóm từ dàn ý thảo luận đã được chuẩn bị. Kết quả tổng hợp thể  
hiện các thuộc tính tổng hợp ban đầu đều được cho là quan trọng để tạo nên hình ảnh điểm đến  
du lịch Huế. Ba thuộc tính được đề nghị bổ sung gồm Con gái Huế, Giọng nói Huế và Món ăn  
chay. Các thuộc tính được điều chỉnh và bổ sung ở Bảng 2.  
Bảng 2. Tổng hợp các nhóm thuộc tính của hình ảnh điểm đến du lịch Huế  
Thành phần/Yếu tố  
Thuộc tính  
HÌNH ẢNH NHẬN THỨC  
1. Tự nhiên: cảnh quan thiên nhiên/ Danh lam thắng cảnh/  
Phong cảnh; Tài nguyên tự nhiên (các bãi biển đẹp; rừng và  
động vật hoang dã, suối nóng, khoáng, đầm hồ, suối, thác…);  
Sự đa dạng động vật và thực vật.  
I. SỨC HẤP DẪN/ ĐIỂM THU HÚT 2. Văn hóa: Di sản văn hóa vật thể, phi vật thể; Truyền thống  
DU LỊCH [3, 5, 9]  
văn hóa (làng nghề truyền thống, ca Huế, hò Huế, phong tục  
tập quán); Chùa; Lễ hội/Sự kiện; ẩm thực (cung đình, dân gian,  
món chay) và đặc sản địa phương.  
3. Lịch sử: Di tích Triều Nguyễn, Lăng mộ; Di tích lịch sử/bảo  
tàng; Di tích cách mạng.  
Giao thông, điện, nước, thông tin; Cơ sở lưu trú và ăn uống;  
Nhân viên du lịch; Cơ sở mua sắm; Phương tiện vận chuyển;  
Các dịch vụ bổ sung khác.  
II. CƠ SỞ HẠ TẦNG DU LỊCH  
[3, 5]  
1. Môi trường: Môi trường tự nhiên (trong lành, nhiều cây  
xanh); Môi trường xã hội (an ninh, an toàn). 2. Khí hậu, Thời  
tiết: Nắng nóng, mưa nhiều.  
III. MÔI TRƯỜNG DU LỊCH  
[3, 5]  
3. Người dân địa phương mến khách và thân thiện.  
Hoạt động giải trí và cuộc sống về đêm (Du thuyền và nghe ca  
Huế, phố đi bộ, khám phá cuộc sống Huế về đêm, Đại Nội về  
đêm, hoạt động khác…)  
IV. GIẢI TRÍ VÀ CUỘC SỐNG VỀ  
ĐÊM/ HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI  
[9, 19]  
Khu du lịch và hoạt động vui chơi, giải trí.  
Chi phí/ giá cả: lưu trú, ăn uống, dịch vụ vui chơi và giải trí,  
khác…  
V. CHI PHÍ/GIÁ CẢ DU LỊCH [5, 9]  
Hình thức tiếp cận thông tin; Hình thức tiếp cận tour du lịch;  
Nguồn thông tin du lịch (truyền thông, thông tin từ bạn bè và  
người thân)  
VI. KHẢ NĂNG TIẾP CẬN [5, 9]  
VII. NHỮNG ĐẶC TRƯNG RIÊNG Di sản văn hóa vật thể, phi vật thể; Các lễ hội (Lễ hội Festival  
95  
Nguyễn Thị Lệ Hương, Trương Tấn Quân  
Tập 127, Số 5A, 2018  
CÓ [12]  
Huế, Festival làng nghề, lễ hội tâm linh, lễ hội khác); Kiến trúc  
(cung đình, lăng tẩm, nhà vườn); Âm nhạc; Ẩm thực; Người  
Huế; Áo dài, Nón Huế.  
1. Sự phổ biến của điểm đến: điểm đến phổ biến và có danh  
tiếng tốt  
VIII. YẾU TỐ KHÁC [3, 5, 12]  
2. Sự khác biệt về phong tục, văn hóa; Ngôn ngữ, giọng nói  
3. Chất lượng của trải nghiệm du lịch: đánh giá chất lượng của  
trải nghiệm; đánh giá hình ảnh chung.  
HÌNH ẢNH TÌNH CẢM [1, 3, 12]  
Bầu không khí du lịch (Bình yên, Lãng mạn, Thơ mộng), Cảm giác buồn, Thân thiện, Thư giãn, Hạnh phúc.  
Nguồn: tổng hợp của tác giả, 2017  
Thực hiện tổng hợp các nhóm thuộc tính ban đầu theo hai thành phần nhận thức và tình  
cảm cho thấy bên cạnh những nhóm thuộc tính phổ biến như Cơ sở hạ tầng, Môi trường du lịch,  
Khả năng tiếp cận, các thuộc tính còn lại phụ thuộc vào đặc trưng của mỗi điểm đến (Tự nhiên,  
Lịch sử, Văn hóa, Kiến trúc độc đáo...). Số lượng và nội dung các thuộc tính có thể giống nhau,  
nhưng cách gom nhóm và đặt tên các nhân tố thường có sự khác nhau do phụ thuộc vào kết  
quả nghiên cứu định lượng, vì vậy tổng hợp trên nhằm đưa ra định hướng ban đầu về các  
thuộc tính hình ảnh điểm đến du lịch Huế.  
Kết quả khảo sát du khách bằng bảng hỏi phi cấu trúc  
Sử dụng kết quả của Nguyễn Thị Lệ Hương và Trương Tấn Quân [13], các tác giả tổng  
hợp thuộc tính hình ảnh điểm đến du lịch Huế có sự liên tưởng từ 10 % du khách ở Bảng 3.  
Bảng 3. Tổng hợp các thuộc tính hình ảnh điểm đến du lịch Huế có sự liên tưởng của từ 10 %  
du khách  
Thuộc tính  
Thuộc tính  
1. Lịch sử(*)  
5. Người dân  
– Di tích lịch sử  
– Thân thiện  
– Lăng mộ  
– Mến khách/ hiếu khách  
– Hiền lành/ tốt bụng  
6. Môi trường du lịch  
– Nhiều cây xanh/ thành phố xanh  
– Môi trường/đường phố xanh sạch/  
– An ninh/an toàn  
– Đại Nội  
– Kiến trúc cung đình/lăng mộ  
2. Phong cảnh  
– Danh lam thắng cảnh/ phong cảnh đẹp(*)  
– Sông Hương  
– Cầu Trường Tiền  
7. Hoạt động du lịch  
96  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 127, Số 5A, 2018  
– Phong cảnh cổ kính/ thơ mộng  
3. Ẩm thực  
– Du thuyền và nghe ca Huế trên sông(*)  
– Nhiều điểm du lịch/ đẹp, hấp dẫn  
– Xích lô, dạo phố trên xích lô  
8. Chùa: đẹp/ cổ kính/linh thiêng(*)  
9. Tình cảm với điểm đến  
– Bình yên  
– Ẩm thực/món ăn ngon(*)  
– Ẩm thực đa dạng/phong phú  
– Ẩm thực/món ăn đặc trưng/độc đáo  
– Bún bò  
4. Truyền thống  
– Lãng mạn/Thơ mộng  
– Thân thiện  
– Ca Huế/hò Huế/dân ca Huế  
– Làng nghề, SP thủ công truyền thống  
– Thư giãn/dễ chịu  
– Cảm giác buồn  
Nguồn: tổng hợp từ [13]  
Ghi chú: (*) Thuộc tính độc đáo được thống kê từ câu hỏi thứ 3  
Như vậy, có 9 nhóm với 29 thuộc tính được du khách nhắc đến với tỷ lệ từ 10 %, trong đó  
các thuộc tính được xem là nét độc đáo của hình ảnh điểm đến du lịch Huế gồm: các thuộc tính  
của nhóm Lịch sử, Danh lam thắng cảnh/ phong cảnh đẹp, Ẩm thực/món ăn ngon, Du thuyền  
và nghe ca Huế trên sông và Chùa; Về hình ảnh tình cảm Bình yên, Lãng mạn/thơ mộng, Thân  
thiện, Thư giãn, Cảm giác buồn là những cảm nhận được du khách nhắc đến với tỷ lệ trên 10 %.  
Kết quả khảo sát một lần nữa cho thấy nhận thức của du khách thường tập trung vào  
những yếu tố thuộc tài nguyên du lịch, ẩm thực hay các hoạt động du lịch của điểm đến mà ít  
đề cập đến các yếu tố về cơ sở hạ tầng du lịch, nhân lực và các điều kiện để phát triển hoạt động du  
lịch.  
Thiết lập thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế  
Từ kết quả tổng hợp tài liệu, thảo luận nhóm và khảo sát du khách, nghiên cứu đề xuất  
thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế gồm:  
Thứ nhất, hình ảnh nhận thức với 6 nhóm: Phong cảnh (5 thuộc tính), Di tích lịch sử và  
văn hóa truyền thống (6 thuộc tính), Ẩm thực (3 thuộc tính), Hoạt động du lịch và giải trí về  
đêm (4 thuộc tính), Những đặc trưng độc đáo của điểm đến Huế (5 thuộc tính), Môi trường du  
lịch (6 thuộc tính), Cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch (9 thuộc tính).  
Thứ hai, hình ảnh tình cảm gồm 5 thuộc tính được xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp  
theo kết quả khảo sát du khách.  
Thứ ba, hình ảnh tổng thể của điểm đến Huế gồm có 7 nội dung gồm: sự nổi tiếng của  
điểm đến, điểm đến đa dạng về tài nguyên, hấp dẫn về lịch sử và văn hóa, mang lại cho du  
khách ấn tượng khó quên và hình ảnh du lịch ấn tượng trong tâm trí của du khách.  
97  
Nguyễn Thị Lệ Hương, Trương Tấn Quân  
Tập 127, Số 5A, 2018  
Kết quả tham khảo ý kiến chuyên gia  
Trên cơ sở tìm hiểu kinh nghiệm của các chuyên gia nghiên cứu và làm việc trong lĩnh  
vực du lịch, các tác giả đã gửi bảng hỏi đến các chuyên gia này để tham khảo ý kiến. Mười một  
chuyên gia đã phản hồi với những góp ý quan trọng.  
Nhìn chung, các thuộc tính đề xuất đo lường hình ảnh điểm đến du lịch Huế nhận được  
sự đồng ý của các chuyên gia. Trong đó, một số ý kiến góp ý được các tác giả ghi nhận như sau:  
Về hình ảnh nhận thức  
– Sắp xếp lại các thuộc tính cùng phản ánh một nội dung thành một nhóm và đặt lại tên  
nhóm cho phù hợp với thực tế địa bàn nghiên cứu.  
– Bổ sung một số thuộc tính được cho là đặc trưng của điểm đến Huế như: Di sản văn  
hóa thế giới vật thể, phi vật thể, nhà vườn, hệ thống đầm phá (thuộc địa bàn Thừa Thiên Huế),  
Chùa Linh Mụ (chùa cổ và biểu tượng chùa Huế), Festival Huế (hướng đến trở thành thương  
hiệu của du lịch Huế), bãi biển đẹp (Lăng Cô, Thuận An, Cảnh Dương), Văn hóa ẩm thực và ẩm  
thực cung đình là nét độc đáo Huế.  
– Chỉnh sửa, bổ sung hoặc bỏ đi một số nội dung, từ ngữ để các thuộc tính phản ánh đảm  
bảo tính khái quát, đơn nhất và thực tế với điểm đến đồng thời đảm bảo sự thuận tiện cho  
người trả lời. Chẳng hạn: xích lô không phải là đặc trưng của Huế; Đường phố nhiều cây xanh  
nhưng không sạch sẽ; Nhân viên du lịch nhiệt tình nhưng không chuyên nghiệp; Nhiều gian  
hàng lưu niệm, nhưng các mặt hàng thủ công truyền thống chưa mang tính đặc trưng.  
Về hình ảnh tình cảm, cảm giác buồn đúng là đặc trưng của điểm đến Huế, nhưng khi  
đưa vào thang đo, dễ mang lại sự hiểu lầm cho du khách về cảm nhận tiêu cực đối với điểm  
đến này.  
Về hình ảnh tổng thể điểm đến du lịch Huế, khái quát lại thành 5 nội dung: sự nổi tiếng  
điểm đến; điểm đến có tài nguyên nhân văn phong phú; tài nguyên tự nhiên đa dạng; điểm đến  
bình yên, thơ mộng; và hình ảnh điểm đến tích cực.  
3.3  
Nhận diện thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế  
Từ kết quả tham khảo ý kiến chuyên gia, các tác giả đã điều chỉnh và bổ sung một số  
thuộc tính. Trên cơ sở đó, nghiên cứu nhận diện thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế như  
sau: Hình ảnh nhận thức chia thành 6 nhóm với 32 thuộc tính; Hình ảnh tình cảm gồm 4 thuộc  
tính và 5 nội dung được sử dụng để đánh giá Hình ảnh tổng thể của điểm đến du lịch Huế  
(Bảng 4).  
98  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 127, Số 5A, 2018  
Bảng 4. Đề xuất thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế  
HÌNH ẢNH NHẬN THỨC  
IV. Đặc trưng du lịch và giải trí về đêm  
I. Sức hấp dẫn tự nhiên  
1. Phong cảnh đẹp và thơ mộng  
2. Nhiều bãi biển đẹp  
1. Sông Hương, cầu Trường Tiền gợi nhớ Huế  
2. Du thuyền và nghe ca Huế trên sông Hương  
3. Nhiều hoạt động du lịch về đêm  
V. Môi trường và Cơ sở hạ tầng DL  
1. Môi trường du lịch an toàn  
3. Tài nguyên tự nhiên đa dạng  
II. Sức hấp dẫn văn hóa, lịch sử  
1. Nhiều di tích lịch sử, văn hóa hấp dẫn  
2. Nhiều sự kiện và lễ hội truyền thống  
3. Nhiều chùa đẹp và nổi tiếng  
4. Kiến trúc đặc trưng (cung đình, lăng tẩm…)  
5. Làng nghề thủ công truyền thống đa dạng  
6. Văn hóa ẩm thực phong phú  
7. Nhiều món ăn ngon mang đậm tính vùng miền  
8. Nhiều loại hình âm nhạc truyền thống  
III. Nét độc đáo của điểm đến Huế  
1. Điểm đến của Di sản văn hóa thế giới  
2. Ẩm thực cung đình  
2. Đường phố nhiều cây xanh  
3. Người dân thân thiện và mến khách  
4. Cơ sở lưu trú tiện nghi và đa dạng  
5. Nhiều nhà hàng với các dịch vụ phong phú  
6. Nhiều gian hàng lưu niệm  
VI. Khả năng tiếp cận và giá cả  
1. Giao thông thuận lợi  
2. Nhiều phương tiện vận chuyển du lịch  
3. Thuận tiện di chuyển tới các điểm đến khác  
4. Dịch vụ hỗ trợ thông tin du lịch sẵn có  
5. Nhân viên du lịch nhiệt tình  
3. Chùa Linh Mụ  
4. Festival Huế  
6. Giá cả dịch vụ du lịch cạnh tranh  
HÌNH ẢNH TÌNH CẢM  
5. Áo dài, nón Huế  
6. Nhà vườn Huế  
1. Bình yên; 2. Thơ mộng; 3. Thân thiện; 4. Thư giãn  
HÌNH ẢNH TỔNG THỂ ĐIỂM ĐẾN HUẾ  
1. Huế là điểm đến du lịch nổi tiếng của Việt Nam  
2. Huế là điểm đến du lịch văn hóa, lịch sử  
3. Huế là điểm đến du lịch có tài nguyên tự nhiên đa dạng  
4. Huế là điểm đến du lịch bình yên và thơ mộng  
5. Hình ảnh điểm đến du lịch Huế tích cực  
Nguồn: tổng hợp của tác giả, 2017  
3.4  
Thảo luận  
Nhận diện thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế gồm hình ảnh nhận thức, hình ảnh  
tình cảm và hình ảnh tổng thể là phù hợp với cách tiếp cận của một số nghiên cứu trong và  
ngoài nước (Beerli và Martin [3], Byon và cs. [14], Qu và cs. [12], Artuger [26], Nhu và cs. [18]).  
Về hình ảnh nhận thức, thang đo đề xuất thể hiện được những nét đặc trưng của điểm  
đến du lịch Huế như: Tài nguyên tự nhiên, Văn hóa lịch sử, Ẩm thực, Môi trường du lịch, Khả năng  
tiếp cận và các thuộc tính tạo nên Hình ảnh độc đáo Huế. Ở một số nghiên cứu, do phụ thuộc vào  
99  
Nguyễn Thị Lệ Hương, Trương Tấn Quân  
Tập 127, Số 5A, 2018  
tài nguyên du lịch của mỗi điểm đến mà thang đo Sức hấp dẫn du lịch có thể chỉ đề cập đến Sức  
hấp dẫn tự nhiên [8, 24, 26] hoặc Sức hấp dẫn văn hóa lịch sử [12], trong khi đó thang đo của các tác  
giả phản ánh được cả hai nguồn lực trên. Thang đo hình ảnh điểm đến Huế được đề xuất có sự  
tương đồng với thang đo của Qu và cs. [12] khi sử dụng các thuộc tính Đặc trưng truyền thống  
văn hóa để đo lường hình ảnh độc đáo, nhưng có sự khác nhau về nội dung và số lượng biến  
trong nhân tố này ở mỗi điểm đến.  
Về thang đo hình ảnh tình cảm, nghiên cứu sử dụng các thuộc tính hình ảnh tình cảm  
theo hướng tích cực để đánh giá hình ảnh điểm đến du lịch Huế. Hai trong 4 thuộc tính tình  
cảm (Bình yên và Thơ mộng) được đề xuất trong nghiên cứu này khác với nghiên cứu của Beerli  
và Martin [3], Byon và cs. [14], Artuger [26], Nhu và cs. [18]. Đây là những thuộc tính tình cảm  
phù hợp với định hướng của điểm đến du lịch Huế đối với du khách [27].  
Về hình ảnh tổng thể, một số nghiên cứu có cách tiếp cận tương tự chỉ sử dụng 1 biến  
quan sát để đánh giá hình ảnh điểm đến có tích cực hay không [12, 14, 26], trong khi đó nghiên  
cứu này đã đề xuất 5 thuộc tính mô tả khái quát nhất về các khía cạnh nhận thức và tình cảm  
cho thang đo hình ảnh tổng thể điểm đến Huế.  
So sánh với các thang đo hình ảnh điểm đến du lịch trên cùng địa bàn cho thấy do khác  
nhau về mô hình nghiên cứu nên thang đo của Liên [15] và Quyên [23] không xác định các  
thuộc tính đo lường hình ảnh tổng thể điểm đến; về hình ảnh tình cảm, Quyên [23] không đề  
cập đến các thuộc tính này trong nghiên cứu của mình, trong khi đó hai thuộc tính Bình yên và  
Thân thiện là điểm chung của thang đo được đề xuất với thang đo của Liên [15] trong đo lường  
hình ảnh tình cảm (tâm lý).  
Đối với hình ảnh nhận thức, các nhân tố như Sức hấp dẫn tự nhiên, Văn hóa, Lịch sử, Truyền  
thống, Ẩm thực, Cơ sở hạ tầng du lịch là những điểm chung trong các thang đo hình ảnh điểm đến  
du lịch Huế. Tuy nhiên, khi đo lường nhân tố Tài nguyên du lịch tự nhiên, với phạm vi nghiên  
cứu là điểm đến du lịch thành phố Huế nên thang đo của Liên [15] và Quyên [23] chỉ thể hiện  
qua 1 biến đo lường là “Phong cảnh đẹp”, nhưng nghiên cứu của nhóm tác giả đã đề xuất 3 thuộc  
tính: Phong cảnh, Bãi biển và Tài nguyên tự nhiên nhằm mô tả đầy đủ về nguồn lực du lịch tự  
nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế.  
Sau cùng, do khác nhau về cách tiếp cận mô hình và phạm vi nghiên cứu mà các thuộc  
tính như Điểm đến di sản văn hóa thế giới, Ẩm thực cung đình, Nhà vườn Huế, Giao thông thuận lợi,  
Nhiều phương tiện vận chuyển du lịch, Thuận tiện di chuyển tới các điểm đến khác, Dịch vụ hỗ trợ  
thông tin du lịch sẵn có, Giá cả dịch vụ du lịch cạnh tranh được nhận diện trong nghiên cứu này lại  
chưa thể hiện trong các thang đo hình ảnh điểm đến du lịch của Liên [15] và Quyên [23].  
100  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 127, Số 5A, 2018  
4
Kết luận  
Để có cơ sở xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch Huế, việc xác định thang đo gồm tập  
hợp các thuộc tính phản ánh những đặc trưng riêng của điểm đến là mục tiêu của nghiên cứu  
này. Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính như tổng hợp tài liệu, thảo luận nhóm,  
bảng hỏi phi cấu trúc và tham khảo ý kiến chuyên gia, nhóm tác giả đề xuất thang đo hình ảnh  
điểm đến du lịch Huế gồm 41 thuộc tính, trong đó Hình ảnh nhận thức tập hợp thành 6 nhóm:  
Sức hấp dẫn tự nhiên, Sức hấp dẫn văn hóa, lịch sử, Nét độc đáo của điểm đến Huế, Đặc trưng du lịch  
và giải trí về đêm, Môi trường và Cơ sở hạ tầng du lịch, Khả năng tiếp cận và giá cả với 32 thuộc tính;  
Hình ảnh tình cảm gồm 4 thuộc tính và 5 thuộc tính được sử dụng để đánh giá hình ảnh tổng  
thể của điểm đến du lịch Huế. Thang đo này là cơ sở thiết kế bảng hỏi, thu thập thông tin phục  
vụ cho nghiên cứu định lượng về hình ảnh điểm đến du lịch Huế.  
Hạn chế nghiên cứu: nghiên cứu này chỉ mới nhận diện thang đo hình ảnh điểm đến Huế  
dựa trên kết quả nghiên cứu định tính, do đó các tác giả chưa thể đánh giá độ tin cậy  
(reliability) và độ chuẩn xác (validity) của thang đo. Vì vậy, để thang đo đảm bảo được các yêu  
cầu trên, các tác giả đề xuất:  
Thứ nhất, về thiết kế bảng hỏi thang đo được xây dựng dựa trên các nguồn lực thuận lợi  
của du lịch Huế nhằm mang lại một hình ảnh tích cực cho du khách, nhưng những hình ảnh  
tiêu cực là không thể thiếu đối với bất cứ điểm đến nào. Vì vậy, khi thiết kế bảng hỏi cần bổ  
sung câu hỏi mở để thu thập thông tin trái chiều làm căn cứ đề xuất về việc cải thiện hình ảnh  
điểm đến du lịch Huế.  
Thứ hai, trong nghiên cứu định lượng, thực hiện đánh giá độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá  
trị phân biệt thang đo bằng phương pháp Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá  
(EFA), đồng thời tiếp tục đánh giá độ tin cậy (reliability) và độ chuẩn xác (validity) của thang  
đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA), từ đó thực hiện điều chỉnh thang  
đo nghiên cứu.  
Tài liệu tham khảo  
1. Baloglu & Mc Clearly (1999), U.S. international pleasure travelers’ images of four Mediterranean  
destinations: a comparison of visitors and nonvisitors, Journal of Travel Research, 38, 144–152.  
2. Baloglu, S. & Brinberg, D. (1997), Affective images of tourism destination, Journal of Travel  
Research, 35 (4), 11e15.  
3. Beerli, A., Diza, G. & Martin, D.J. (2004), Tourists characteristics and the perceived image of  
tourist destinations: a quantitative analysis a case study of Lanzatoter Spain, Journal of  
Educational Administration, 25, 623–636.  
101  
Nguyễn Thị Lệ Hương, Trương Tấn Quân  
Tập 127, Số 5A, 2018  
4. Cheng, M. Y. (2005), A study on the city image of Kaohsiung city – A case study of Love  
River, Master’sthesis,National SunYatsenUniversity, Kaohsiung, Taiwan.  
5. Chi, C. & Qu, H. (2008), Examining the structural relationship of destination image, tourist  
satisfaction and destination loyalty: an integrated approach, Tourism Management, 29,  
624–636.  
6. Chon, K. S. (1990), The role of destination Image in Tourism: A review and discussion,  
Tourism Review, 45 (2), 2–9.  
7. Crompton, J. (1979), An assessment of the image of Mexico as a vacation destination and  
theinfluence of geographical location upon that image, Journal of Travel Research, 17, 18–23.  
8. Phan Minh Đức (2016), Hình ảnh điểm đến, giá trị tâm lý xã hội tác động đến sự hài lòng và  
lòng trung thành của du khách đến Đà Lạt, Luận án tiến sỹ Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học  
Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh.  
9. Echtner, C. M. & Ritchie, J. R. B. (1991), The meaning and measurement of destination image,  
Journal of Travel Studies, 2 (2), 2–12.  
10. Echtner, C. & Ritchie, B. (1993), The measurement of destination image: An empirical  
assessment, Journal of Travel Research, 41, 4,3–13.  
11. Fakeye, P. C. & Crompton, J. L. (1991), Image Differences between Prospective, First – time and  
Repeat Visitors to the Lower Rio Grande Valley, Journal of Travel Research, 30 (2), 10 –16.  
12. Hailin Qu, Lisa Hyunjung Kim, Holly Hyunjung Im (2011), A model of destination branding:  
Integrating the concepts of the branding and destination image, Tourism Management, 32 (2001),  
465 –476.  
13. Nguyễn Thị Lệ Hương, Trương Tấn Quân (2017), Nhận thức của du khách về hình ảnh  
điểm đến du lịch Huế, Tạp chí Khoa học Đại Học Huế, 126 (5D), 79–94.  
14. Kevin K. Byon, James J. Zhang (2009), Development of a scale measuring destination image,  
Marketing Intelligence & Planning, 28 (4), 508–532.  
15. Lien, Tran Ngoc thi (2015), Measuring destination image: a case study of Hue, Vietnam, Hue  
University Journal of Science, 113 (14), 73–89.  
16. Martin, H.S. & Del Bosque, I.A.R. (2008), Exploring the cognitive-affective nature of  
destination image and the role of psychological factors in its formation, Tourism  
Management, 29, 263–277.  
17. Mayo, E. (1975), Tourism and the national park: A psychographic and attitudinal study,  
Journal of Travel Research, 14, 14–18.  
18. Dương Quế Nhu, Nguyễn Tri Nam Khang và Lương Quỳnh Như (2013), Tác động của hình  
ảnh điểm đến Việt Nam đến dự định quay trở lại của Du khách Quốc tế, Tạp chí khoa học  
Trường Đại học Cần Thơ, 10/2013.  
102  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 127, Số 5A, 2018  
19. Olivia H. Jenkins (1999), Understanding and Measuring Tourist Destination Images,  
International journal of tourism research, 1 (15), 2–15.  
20. Pike S. & Ryan C. (2004), Destination positioning analysis through a comparison of  
cognitive, affective, and conative perceptions, Journal of Travel Research, 42 (2), 333–342.  
21. Pike (2002), Destination image analysis – A review of 142 papers from 1973–2000, Tourism  
Management, 23 (5), 541–549.  
22. Pike, S. (2007), Destination Image Literature 2001 – 2007, Acta Touristica, 19(2), 101–228.  
23. Lê Thị Hà Quyên (2017), Đo lường hình ảnh điểm đến Huế đối với khách du lịch Thái Lan,  
Tạp chí Khoa học Đại Học Huế, 126 (5D), 261–271.  
24. Ritticharinuwat, B. N., Qu, H., & Brown, T. J. (2001), Thailand’s international travel image,  
Cornell Hotel and Restaurant Administration Quarterly, 42 (2), 82–95.  
25. Russell, J. A., Ward, L. M., & Pratt, J. (1981), Afective quality attributed to environments: A factor  
analytic study, Environment and Behavior, 13 (3), 259–288.  
26. Savas Artuger (2017), The impact of destination image and the intention to Revisit: A study  
Regarding Arab Tourists, European scientific Journal, 13 (5), 82–98.  
27. Sở Du Lịch Tỉnh Thừa Thiên Huế (2013), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch TTH  
2013–2020, định hướng đến năm 2030 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch TTH  
(2013–2020).  
28. Nguyễn Xuân Thanh (2015), Tác động hình ảnh điểm đến tới lòng trung thành của khách  
hàng – Trường hợp điểm đến du lịch Nghệ An, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Bách  
Khoa Hà Nội.  
29. Nguyễn Thị Bích Thủy (2013), Đo lường hình ảnh điểm đến đối với khách du lịch quốc tế,  
Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng.  
30. Walmsley, D. J. & Jenkins, J. M. (1993), Appraisive images of tourist areas: Application of  
personal construct, Australian Geographer, 24, 1–13.  
103  
Nguyễn Thị Lệ Hương, Trương Tấn Quân  
Tập 127, Số 5A, 2018  
IDENTIFYING A SCALE FOR MEASURING HUE  
DESTINATION IMAGE  
Nguyen Thi Le Huong*, Truong Tan Quan  
HU – University of Economics, 99 Ho Dac Di St., Hue, Vietnam  
Abstract: This study aims to identify a scale for measuring the Hue destination image. Using qualitative  
research methodologies such as overview document, group discussion, unstructured interview protocol  
for visitors, and expert opinions, the authors showed that there were 41 attributes in the scale measuring  
the image of the destination of Hue. Specifically, the cognitive image component consisted of 6 factors,  
namely Natural attractions, Cultural and historical attractions, Unique sightseeing features and nightlife, Uniques  
features in Hue, Environment and tourism infrastructure, Accessibility and Price with 32 attributes. The affective  
image component included 4 attributes, and the overall image of Hue was evaluated by using 5 items. This  
scale measurement could serve as a foundation for the questionnaire design and for the visitor survey in  
future research.  
Keywords: scale measurement, destination image, Hue tourist destination  
104  
pdf 18 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 19320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhận diện thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_dien_thang_do_hinh_anh_diem_den_du_lich_hue.pdf