Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển khu du lịch hồ Núi Cốc
ISSN: 1859-2171
e-ISSN: 2615-9562
TNU Journal of Science and Technology
201(08): 31 - 38
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
KHU DU LỊCH HỒ NÚI CỐC
Đoàn Quang Thiệu
Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp – ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Khu du lịch Hồ Núi Cốc thuộc tỉnh Thái Nguyên có tiềm năng phát triển du lịch, nhưng hiện nay
chưa phát triển xứng với tiềm năng của nó. Kết nghiên cứu điều tra 200 khách du lịch, phân tích
hồi quy cho thấy mức độ ảnh hưởng của 8 yếu tố đến sự phát triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc bao
gồm: Cảnh quan; cơ sở hạ tầng; phương tiện thăm quan; các dịch vụ; khách sạn, nhà nghỉ; trật tự
và an toàn xã hội; hướng dẫn viên du lịch; giá dịch vụ. Trong đó có 5 yếu tố cần có các giải pháp
tháo gỡ là: Kiến trúc cảnh quan, phát triển cơ sở hạ tầng, tăng cường phương tiện thăm quan, phát
triển đa dạng các dịch vụ, tăng cường số lượng và chất lượng khách sạn, nhà nghỉ thì Khu du lịch
Hồ Núi Cốc sẽ phát triển.
Từ khóa: Du lịch; Hồ Núi Cốc; phát triển du lịch; chất lượng dịch vụ; cơ sở hạ tầng.
Ngày nhận bài: 22/02/2019; Ngày hoàn thiện: 10/4/2019; Ngày duyệt đăng: 06/6/2019
FACTORS AFFECTING THE DEVELOPMENT
OF NUI COC LAKE TOURISM
Doan Quang Thieu
TNU - University of Technology
ABSTRACT
Nui Coc Lake tourist site in Thai Nguyen province has potentials for tourism development but has
not yet achieved to its prospects. This study has investigated 200 tourists with empirical analysis to
find whether eight factors affecting the development of Nui Coc Lake tourism, including
landscape, infrastructure, transportation, services, hotels and motels, social safety, tour guide and
price of services. The regression results suggest five major solutions to develop Nui Coc Lake
tourism, including improve and create more landscapes; enhance infrastructure; increase both
quality and quantity of transportation; diversify services and upgrade their quality; improve hotel
and motel quality.
Keyword: Tourism; Nui Coc Lake; tourism development; service quality; infrastructure.
Received: 22/02/2019; Revised: 10/4/2019; Approved: 06/6/2019
31
Đoàn Quang Thiệu
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN
201(08): 31 - 38
số lượng biến đo lường là 33, số lượng mẫu tối
thiểu cần thiết điều tra là: 33 * 5 = 165 mẫu. Để
đảm bảo lượng mẫu, số liệu đáng tin cậy,
chuyên đề đã điều tra 200 khách du lịch có
lưu trú tại Khu du lịch Hồ Núi Cốc ít nhất là 2
ngày, cơ cấu khách chọn mẫu theo cách ngẫu
nhiên phân tầng về giới tính, lứa tuổi, trong
và ngoài nước Cơ cấu theo tỷ lệ số lượng
khách thực tế của năm 2017.
1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Khu du lịch Hồ Núi Cốc thuộc tỉnh Thái
Nguyên, cách Trung tâm thành phố Thái
Nguyên 15 km, cách trung tâm thủ đô Hà Nội
90 km, với tổng diện tích quy hoạch là 19.276
ha, trong đó có diện tích mặt nước 2.500 ha, có
89 đảo lớn nhỏ, nằm giữa một khung cảnh thiên
nhiên kỳ thú, sơn thuỷ hữu tình, khí hậu trong
lành mát mẻ, có giao thông tương đối thuận lợi,
vì vậy là nơi có tiềm năng lớn phát triển du lịch.
Ngày 15 tháng 11 năm 2018, Thủ tướng Chính
phủ đã có quyết định số 1577/QĐ-TTg phê
duyệt nhiệm vụ chung xây dựng Khu du lịch
quốc gia Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên đến
năm 2030, với mục tiêu: xây dựng và phát triển
Khu du lịch Hồ Núi Cốc đáp ứng các tiêu chí
công nhận là Khu du lịch quốc gia trước năm
2025, hướng tới trở thành trung tâm du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng lớn của quốc gia với hệ thống
cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại đến năm 2030,
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi
Bắc Bộ. [1]
Thực hiện điều tra trong mùa du lịch hè năm
2018. Một số thông tin về đối tượng điều tra
thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1. Thông tin chung về đối tượng điều tra
STT
Chỉ tiêu
Số lượng
(Người)
200
Tỷ lệ
(%)
100
54
46
19
59
22
86
14
1
2
3
4
5
6
7
8
Tổng số
Nam
Nữ
108
92
38
118
44
172
28
Tuổi dưới 30
Tuổi từ 30 - 50
Tuổi trên 50
Khách trong nước
Khách nước ngoài
Điều tra theo 8 yếu tố ảnh hưởng đến phát
triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc bao gồm: Yếu
tố 1- Cảnh quan: có 3 biến đo lường; Yếu tố 2
- Cơ sở hạ tầng: có 5 biến đo lường; Yếu tố 3
- Phương tiện thăm quan: có 3 biến đo lường;
Yếu tố 4 - Các dịch vụ: có 3 biến đo lường;
Yếu tố 5 - Khách sạn, nhà nghỉ: có 6 biến đo
lường; Yếu tố 6 - Trật tự và an toàn xã hội: có
4 biến đo lường; Yếu tố 7 - Hướng dẫn viên
du lịch: có 4 biến đo lường; Yếu tố 8 - Giá
dịch vụ: có 5 biến đo lường. Như vậy ta có 8
yếu tố ảnh hưởng đến phát triển Khu du lịch
Hồ Núi Cốc, ta ký hiệu từ X1 - X8 (gọi là Xi
,i từ 1 -8); mỗi yếu tố lại có một số biến đo
lường nó ta ký hiệu từ Bij trong đó i từ 1 đến 8
và j từ 1- 6. Một tiêu chí đánh giá chung là:
Sự phát triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc là biến
phụ thuộc, ta ký hiệu là Y. Như vậy ta có tổng
số có 8 biến độc lập, trong đó có 33 biến đo
lường và 1 biến phụ thuộc. Tên và ký hiệu cụ
được thể ở bảng 1.
Để đạt được mục tiêu nêu trên cần có những
nghiên cứu thực toàn diện để đề ra giải pháp
về tất cả các mặt nhằm phát triển Khu du lịch
Hồ Núi Cốc. Trong phạm vi bài viết này, mục
tiêu nghiên cứu là phân tích những nhân tố ảnh
hưởng đến phát triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc
thông qua điều tra khách du lịch theo các tiêu
chí khoa học của phân tích hồi quy trên cơ sở sử
dụng phần mềm SPSS, làm căn cứ đưa ra một
số giải pháp phù hợp phát triển Khu du lịch Hồ
Núi Cốc.
2. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng một số phương pháp
chính là thu thập thông tin thứ cấp từ những
tài liệu đã công bố, thu thập thông tin qua
phiếu điều tra và phân tích hồi quy bởi phần
mềm SPSS.
Phương pháp chọn mẫu điều tra [2]: căn cứ vào
32
Đoàn Quang Thiệu
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN
201(08): 31 - 38
Bảng 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc
Ký hiệu
yếu tố
Tên yếu tố
Biến đo lường yếu tố
Có nhiều cảnh đẹp tự nhiên
Kýhiệubiếnđolường
B11
B12
B13
Có nhiều cảnh đẹp đặc sắc, độc đáo
X1
Cảnh quan
Các công trình văn hóa, lịch sử có giá trị
B21
Có hệ thống giao thông thuận lợi
Có hệ thống điện ổn định
B22
B23
B24
B25
B31
B32
B33
B41
B42
B43
Cơ sở hạ
tầng
X2
Có hệ thống thông tin đầy đủ, tốc độ nhanh
Có hệ thống dịch vụ công cộng đầy đủ, tiện lợi
Có hệ thống cơ sở y tế phục vụ tốt
Có nhiều lựa chọn phương tiện đi du lịch
Các phương tiện có độ an toàn cao
Quản lý và điều khiển phương tiện tốt
Dịch vụ mua sắm: có nhiều cửa hàng thuận lợi
Dịch vụ ăn uống: có nhiều nhà hàng phục vụ tốt
Dịch vụ thăm quan, giải trí: có nhiều địa điểm thăm quan
thuận lợi; có nhiều hoạt động vui chơi giải trí
Dễ tìm kiếm khách sạn, nhà nghỉ
Phương tiện
thăm quan
X3
X4
Các dịch vụ
B51
B52
B53
B54
B55
B56
Phòng nghỉ rộng rãi, thoáng mát
Máy lạnh tốt, cung cấp nước nóng tốt
Có đầy đủ trang thiết bị tốt: tủ lạnh, truyền hình
Trong khách sạn, nhà nghỉ có wifi/ internet mạnh
Khách sạn,
nhà nghỉ
X5
Người quản lývà phục vụ thân thiện, lịch sự, nhiệt tình
Không có tình trạng cướp, trấn lột
B61
Không có tình trạng trộm cắp
Không có tình trạng chèo kéo, thách giá
Không có tình trạng quấy rối
Nhiệt tình, lịch sự, nhanh nhẹn, linh hoạt
B62
B63
Trật tự và an
toàn xã hội
X6
X7
B64
B71
Hướng dẫn viên
du lịch
Có kiến thức du lịch tốt
Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử tốt
Có khả năng sử dụng ngoại ngữ tốt
Giá cả thăm quan
Giá cả ăn uống
Giá cả mua sắm
B72
B73
B74
B81
B82
B83
B84
B85
X8
Giá dịch vụ
Giá cả khách sạn, nhà nghỉ
Giá cả các hoạt động giải trí
Y
Đánh giá chung Sự phát triển Khu du lịch du lịch Hồ Núi Cốc
Trong đó: Xi: là biến độc lập i (i từ 1 - 8); Bij
là những biến đo lường j (j từ 1-6) của yếu tố
i; Ni là số biến đo lường của yếu tố i.
Căn cứ vào số liệu điều tra, mỗi biến đo lường
được đánh giá 5 bậc điểm: Rất kém (1 điểm),
Kém (2 điểm), Trung bình (3 điểm), Tốt (4
điểm) và Rất tốt (5 điểm). [3]
Thông qua số liệu điều tra, sử dụng phần
mềm SPSS (Statistical Package for Social
Sciences) để phân tích. Phần mềm SPSS là
phần mềm được sử dụng phổ biến cho các
nghiên cứu kinh tế lượng, có giao diện thân
thiện với người dùng, dễ sử dụng bởi chủ yếu
các thao tác click chuột trên các công cụ
(tool) mà ít dùng lệnh. SPSS rất mạnh khi
Để phân tích từng yếu tố, trong mỗi yếu tố có
nhiều biến đo lường, ta tính từng yếu tố X1,
X2…X8 bởi bình quân chung các biến đo lường
B1.1, B1.2…, B2.1, B2.2… theo công thức:
Xi =
/ Ni
(1)
33
Đoàn Quang Thiệu
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN
201(08): 31 - 38
phân tích kiểm định phi tham số (Chi-square,
Phi, lamda….), thống kê mô tả, kiểm định sự
tin cậy của thang đo bằng Cronbach
Alpha, phân tích tương quan, hồi quy tuyến
tính đơn và bội, kiểm định trung bình (T-
test), kiểm định sự khác nhau giữa các biến
phân loại (định danh) bằng phân tích phương
sai (ANOVA), vẽ bản đồ nhận thức (dùng
trong marketing) hay sử dụng biến giá (hồi
quy với biến phân loại), hồi quy nhị thức
(logistic), vv rất phù hợp với phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến phát triển Khu du
lịch Hồ Núi Cốc. [4]
* Yếu tố 1(X1) – Cảnh quan:
Bảng 3. Kết quả phân tích độ tin cậy số liệu
của yếu tố “Cảnh quan"
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
.791
N of Items
3
Item-Total Statistics
Scale Scale
Mean if Variance Corrected h's Alpha
Item if Item Item-Total if Item
Deleted Deleted Correlation Deleted
Cronbac
B1.1
B1.2
B1.3
7.9000
8.1550
9.2450
1.367
.895
.739
.475
.686
.802
.866
.657
.510
Nhập dữ liệu vào phần mềm SPSS: với dãy số
41 cột tương ứng với 33 cột Bi và 8 cột Xi.
Bảng tính có 200 dòng tương ứng với 200
phiếu điều tra, mỗi phiếu điều tra nhập trên 1
dòng. Cột Xi đặt tính trung bình chung theo
công thức (1), tiến hành chạy phần mềm SPSS.
Từ kết quả phân tích Reliability Statistics trên
cho thấy, Yếu tố 1- Cảnh quan, có 3 biến:
B1.1: Có nhiều cảnh tự nhiên đẹp; B1.2: Có
nhiều cảnh đẹp đặc sắc, độc đáo; B1.3: Các
công trình văn hóa, lịch sử có giá trị. Chỉ số
Cronbach's Alpha: 0,791 thể hiện độ hợp lý
của số liệu điều tra đảm bảo (Chỉ số
Cronbach's Alpha > 0,7 là đảm bảo độ hợp lý).
Từ dữ liệu đã nhập vào phần mềm SPSS trức
khi chạy phần mềm phân tích hồi quy, một
công việc rất quan trọng phải thực hiện trên
phần mềm SPSS là phân tích số liệu của từng
yếu tố xem có đủ độ tin cậy hay không? Sau
đó thực hiện phân tích hồi quy trên phần mềm
SPSS bằng cách phân tích Regresion – Linear.
* Yếu tố 2 (X2) - Cơ sở hạ tầng
Bảng 4. Kết quả phân tích độ tin cậy số liệu
của yếu tố “Cơ sở hạ tầng”
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
Riêng đối với biến phụ thuộc (Y) “Sự phát
triển Khu du lịch du lịch Hồ Núi Cốc” tác giả
đã tiến hành khảo sát thông qua câu hỏi trực
tiếp “Đánh giá chung về sự phát triển Khu du
lịch du lịch Hồ Núi Cốc” với thang đo Likert
5 mức độ như đã trình bày. Đối với biến phụ
thuộc này, tác giả chỉ hỏi một câu duy nhất để
đánh giá chung, thay vì hỏi thành nhiều câu
để nhằm mục đích: (i) Tránh sự chồng chéo
giữa các khía cạnh phát triển và các yếu tố
ảnh hưởng có thể xẩy ra; (ii) Không gây sự
khó hiểu cho người được điều tra; (iii) Đây là
câu hỏi cuối cùng của phiếu để đánh giá
chung nên việc hỏi 01 câu là phù hợp nhất.
.974
5
Item-Total Statistics
Correcte
Scale
Scale
d Item- Cronbach's
Mean if Variance
Total
Alpha if
Item
Deleted
.968
.970
.961
.963
.973
Item
if Item Correlati
Deleted Deleted
B2.1 10.2400 13.651
on
.916
.905
.960
.951
.890
B2.2
9.9100
13.248
B2.3 10.2100 13.071
B2.4 10.1500 13.073
B2.5
9.7300
14.248
Kết quả phân tích Reliability Statistics cho
thấy, Tiêu chí 2- Cơ sở hạ tầng có 5 biến,
B2.1: Có hệ thống giao thông thuận lợi; B2.2:
Có hệ thống điện ổn định; B2.3: Có hệ thống
thông tin đầy đủ, tốc độ nhanh; B2.4: Có hệ
thống dịch vụ công cộng đầy đủ, tiện lợi;
B2.5: Có hệ thống cơ sở y tế phục vụ tốt. Chỉ
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Kết quả phân tích độ tin cậy của số liệu
điều tra
Kết quả phân tích, Cronbach's Alpha tại Khu
du lịch Hồ Núi Cốc như sau:
34
Đoàn Quang Thiệu
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN
201(08): 31 - 38
đạt: 0,959 thể hiện độ hợp lý rất cao của số
liệu điều tra.
số Cronbach's Alpha rất cao: 0,974 thể hiện
độ hợp lý cao của số liệu điều tra.
* Yếu tố 5 (X5) - Khách sạn, nhà nghỉ
* Yếu tố 3 (X3) - Phương tiện thăm quan
Bảng 7. Kết quả phân tích độ tin cậy số liệu của
Bảng 5. Kết quả phân tích độ tin cậy số liệu của
yếu tố “Khách sạn, nhà nghỉ”
yếu tố “Phương tiện thăm quan”
Reliability Statistics
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
Cronbach's Alpha N of Items
.975
6
.923
3
Item-Total Statistics
Item-Total Statistics
Scale Scale
Cronbach'
Scale
Mean if Varianc Corrected
Item
Deleted Deleted Correlation Deleted
Scale
Cronbac
h's Alpha
Mean if Variance Corrected s Alpha if
Item if Item Item-Total Item
Deleted Deleted Correlation Deleted
e if Item Item-Total if Item
B3.1
B3.2
B3.3
6.0200
5.9200
5.6200
2.271
2.989
2.187
.850
.875
.869
.889
.899
.876
B5.1 14.4900
B5.2 14.7300
B5.3 14.4600
B5.4 14.7300
B5.5 14.6800
B5.6 14.0600
22.663
22.851
22.018
25.083
23.998
24.901
.941
.904
.954
.930
.937
.882
.968
.972
.967
.971
.968
.974
Kết quả phân tích Reliability Statistics Yếu tố
3 - Phương tiện thăm quan, có 3 biến, B3.1:
Có nhiều lựa chọn phương tiện đi du lịch;
B3.2: Các phương tiện có độ an toàn cao;
B3.3: Quản lý và điều khiển phương tiện tốt.
Chỉ số Cronbach's Alpha cao, đạt: 0,923 thể
hiện mức độ hợp lý cao của số liệu điều tra.
Kết quả phân tích Reliability Statistics cho
thấy, Yếu tố 5 - Khách sạn, nhà nghỉ, có 6
biến, B5.1: Rễ tìm kiếm khách sạn, nhà nghỉ;
B5.2: Phòng nghỉ rộng rãi, thoáng mát; B5.3:
Máy lạnh tốt, cung cấp nước nóng tốt; B5.4:
Có đầy đủ trang thiết bị tốt: tủ lạnh, truyền
hình; B5.5: Trong khách sạn, nhà nghỉ có
wifi/ internet mạnh; B5.6: Người quản lý và
phục vụ thân thiện, lịch sự, nhiệt tình. Kết quả
chỉ số Cronbach's Alpha rất cao, đạt: 0,975
thể hiện độ hợp lý của số liệu điều tra rất tốt.
* Yếu tố 6 (X6) - Trật tự và an toàn xã hội
* Yếu tố 4 (X4) - Các dịch vụ
Bảng 6. Kết quả phân tích độ tin cậy số liệu của
yếu tố “Các dịch vụ”
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.959
3
Item-Total Statistics
Scale Scale
Cronbach
's Alpha
Bảng 8. Kết quả phân tích độ tin cậy số liệu của
Mean if Variance Corrected
Item if Item
Deleted Deleted Correlation Deleted
yếu tố “Trật tự và an toàn xã hội”
Item-Total if Item
Reliability Statistics
B4.1 5.2100
B4.2 5.1300
B4.3 4.9000
3.483
3.470
3.407
.907
.922
.908
.943
.932
.943
Cronbach's Alpha N of Items
.957
4
Qua bảng phân tích kết quả phân tích
Reliability Statistics cho thấy, Yếu tố Các
dịch vụ, có 3 biến, B4.1: Dịch vụ mua sắm:
có nhiều cửa hàng thuận lợi; B4.2: Dịch vụ ăn
uống: có nhiều nhà hàng phục vụ tốt; B4.3:
Dịch vụ thăm quan, giải trí: có nhiều địa điểm
thăm quan thuận lợi; có nhiều hoạt động vui
chơi giải trí. Chỉ số Cronbach's Alpha rất cao,
Item-Total Statistics
Scale
Mean if Variance Corrected 's Alpha
Item if Item Item-Total if Item
Deleted Deleted Correlation Deleted
Scale
Cronbach
B6.1 10.0200
B6.2 10.0200
B6.3 10.4100
B6.4 10.1400
6.874
6.874
6.092
6.010
.935
.935
.890
.865
.936
.936
.946
.957
35
Đoàn Quang Thiệu
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN
201(08): 31 - 38
Bảng 10. Kết quả phân tích độ tin cậy số liệu của
yếu tố “Giá dịch vụ”
Reliability Statistics
Qua bảng phân tích cho thấy kết quả phân
tích Reliability Statistics, Yếu tố 6 - Trật tự và
an toàn xã hội, có 4 biến, B6.1: Không có tình
trạng cướp, trấn lột; B6.2 Không có tình trạng
trộm cắp; B6.3: Không có tình trạng chèo
kéo, thách giá; B6.4: Không có tình trạng
quấy rối. Chỉ số Cronbach's Alpha rất cao,
đạt: 0,957 thể hiện độ hợp lý rất cao của số
liệu điều tra.
Cronbach's Alpha N of Items
.960
5
Item-Total Statistics
Scale
Mean if Variance Corrected s Alpha if
Item if Item Item-Total Item
Deleted Deleted Correlation Deleted
Scale
Cronbach'
B8.1 12.9600
B8.2 12.9600
B8.3 12.7300
B8.4 13.0400
B8.5 13.1500
9.908
9.908
10.168
9.546
9.857
.912
.912
.849
.875
.900
.947
.947
.957
.954
.949
* Yếu tố 7 (X7) - Hướng dẫn viên du lịch
Bảng 9. Kết quả phân tích độ tin cậy số liệu của
yếu tố “Hướng dẫn viên du lịch”
Reliability Statistics
3.2. Phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng
đến phát triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc
Cronbach's Alpha N of Items
.958
4
Từ kết quả phân tích kiểm tra Cronbach's
Alpha cho thấy mức độ tin cậy của số liệu
điều tra, việc nhập dữ liệu và số lượng mẫu
đối với 200 khách du lịch theo 8 yếu tố, trong
đó có 33 biến đo lường, với chỉ số đánh giá
Cronbach's Alpha đạt từ 0,791 đến 0,975 nên
số liệu có độ tin cậy cao đảm bảo cho phân
tích hồi quy tất cả các yếu tố dự kiến.
Item-Total Statistics
Scale
Mean if Varianc Corrected Alpha if
Item e if Item Item-Total Item
Deleted Deleted Correlation Deleted
Scale
Cronbach's
B7.1
B7.2
B7.3
B7.4
8.7000
9.0200
8.6900
9.5900
5.819
6.331
5.702
5.489
.908
.864
.924
.904
.942
.956
.936
.944
Kết quả nêu trên cũng cho thấy việc tính
trung bình chung các biến đo lường để tính ra
từng yếu tố như trên đảm bảo ý nghĩa của số
liệu, vì vậy đủ điều kiện tiến hành phân tích
hồi quy đối với các yếu tố là các biến độc lập
và tiêu chí chung là phát triển Khu du lịch Hồ
Núi Cốc (biến phụ thuộc).
Qua kết quả phân tích Reliability Statistics
cho thấy, Yếu tố 7 - Hướng dẫn viên du lịch,
có 4 biến, B7.1: Nhiệt tình, lịch sự, nhanh
nhẹn, linh hoạt; B7.2: Có kiến thức du lịch
tốt; B7.3: Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử tốt;
B7.4: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ tốt. Chỉ
số Cronbach's Alpha rất cao, đạt: 0,958 thể
hiện độ hợp lý của số liệu điều tra rất tốt.
Từ kết quả thực hiện phân tích hồi quy trên
phần mềm SPSS bằng cách phân tích
Regresion – Linear (Bảng 11) cho thấy: Kết
quả Model Summary dùng để đánh giá độ phù
hợp của mô hình hồi quy đa biến, hệ số R
Square là 0,686 nghĩa là 68,6% giải thích sự
biến động của biến phụ thuộc Sự phát triển
khu du lịch Hồ Núi Cốc bởi 8 yếu tố độc
lập. Điều này cho thấy mô hình hồi quy tuyến
tính này phù hợp với tập dữ liệu của mẫu ở
mức 68,6%, tức là các biến độc lập giải thích
được 68,6% biến thiên của biến phụ thuộc Sự
phát triển khu du lịch Hồ Núi Cốc.
* Yếu tố 8 (X8) - Giá dịch vụ
Kết quả phân tích Reliability Statistics cho
thấy, Yếu tố 8 - Giá dịch vụ, có 5 biến: B8.1:
Giá cả thăm quan; B8.2: Giá cả ăn uống;
B8.3: Giá cả mua sắm; B8.4: Giá cả khách
sạn, nhà nghỉ; B8.5: Giá cả các hoạt động giải
trí. Chỉ số Cronbach's Alpha rất cao, đạt:
0,960 thể hiện mức độ hợp lý của số liệu điều
tra rất cao.
36
Đoàn Quang Thiệu
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN
201(08): 31 - 38
Bảng 11. Kết quả phân tích hồi quy ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc
Model Summary
Model
1
R
R Square
Adjusted R Square
Std. Error of the Estimate
.697a
.686
.665
.55474
.000b
a. Predictors: (Constant), X8 , X7 , X1
, X5
, X2 , X4
, X6 , X3
ANOVAa
Model
Sum of Squares df
55.618
Mean Square
F
Sig.
Regression
Residual
Total
8
191
199
6.952
.308
22.592
1
58.777
114.395
a. Dependent Variable: Y
b. Predictors: (Constant), X8 , X7 , X1
, X5
, X2 , X4
, X6 , X3
Coefficientsa
Standardized
Coefficients
Unstandardized Coefficients
Std. Error
.128
Model
B
Beta
t
Sig.
(Constant)
X1
X2
X3
X4
X5
X6
X7
X8
1.775
13.892
2.487
4.155
7.078
3.338
6.942
.856
.000
.014
.000
.000
.001
.000
.393
.570
.353
4.645E-11
.015
1.861E-10
1.010E-10
1.846E-10
.000
.000
.004
.000
.000
.000
.000
.000
.003
.130
.238
.405
.183
.380
.048
.031
.051
1
.000
.003
.569
.931
a. Dependent Variable: Y
bao gồm: X1 - Cảnh quan; X2 - Cơ sở hạ
tầng; X3 - Phương tiện thăm quan; X4 - Các
dịch vụ; X5 - Khách sạn, nhà nghỉ.
Từ kết quả ANOVAa, kiểm định giả thuyết
về độ phù hợp với tổng thể của mô hình, giá
trị F=22,592 với hệ số sig.=0.000 <5%.
Chứng tỏ R bình phương của tổng thể khác 0.
Đồng nghĩa với việc mô hình hồi quy tuyến
tính xây dựng được là phù hợp với tổng thể
(cụ thể chi tiết hơn là R bình phương tổng thể,
mặc dù không thể tính, nhưng ta biết chắc
chắn sẽ khác 0, mà khác 0 thì chứng tỏ là các
biến độc lập có tác động đến biến phụ thuộc).
Xét mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố cho
thấy yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến phát
triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc là: X3 -
Phương tiện thăm quan Beta đạt 0,405, nghĩa
là yếu tố này cứ tăng lên 1 đơn vị thì sự phát
triển của Khu du lịch Núi Cốc tăng 0,405 đơn
vị; tiếp đến yếu tố X5 - Khách sạn nhà nghỉ,
Beta đạt 0,380 nghĩa là yếu tố này cứ đầu tư
để tăng lên 1 đơn vị thì sự phát triển của Khu
du lịch Núi Cốc sẽ tăng 0,380 đơn vị; tiếp
theo là yếu tố X2 - Cơ sở hạ tầng Beta: 0,238
nghĩa là cứ yếu tố này tăng lên 1 đơn vị thì sự
phát triển của Khu du lịch Núi Cốc sẽ tăng
0,238 đơn vị; yếu tố X4 - Các dịch vụ Beta
đạt 0,183 nghĩa là yếu tố này cứ được đầu tư
để tăng lên 1 đơn vị thì sự phát triển của Khu
Phân tích Coefficientsa, kiểm định các giả
thuyết sử dụng phần mềm SPSS: trong số 8
giá trị ở cột Sig, có 5 giá trị <5% chứng tỏ có
5 biến độc lập có tác động có ý nghĩa thống
kê đến biến phụ thuộc, còn 3 giá trị > 5%
chứng tỏ có 3 biến độc lập không có mối quan
hệ đến biến phụ thuộc.
Sự phát triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc ảnh
hưởng bởi những yếu tố là những biến độc lập
37
Đoàn Quang Thiệu
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN
201(08): 31 - 38
tìm thấy có mỗi quan hệ nào giữa các yếu tố
này với sự phát triển của khu du lịch, cần tập
trung các giải pháp vào các yếu tố: X1, X2,
X3, X4, X5 tức là các giải pháp về tăng
cường kiến trúc cảnh quan, phát triển cơ sở hạ
tầng, tăng cường phương tiện thăm quan, phát
triển đa dạng các dịch vụ, tăng cường về số
lượng và chất lượng khách sạn, nhà nghỉ thì
Khu du lịch Hồ Núi Cốc sẽ phát triển. Nghiên
cứu cũng chỉ ra mức độ ảnh hưởng từng yếu
tố từ mạnh đến ít hơn là: X3 đến X5 đến X2
đến X4 đến X1 với số liệu tương ứng là
0,405; 0,380; 0,238, 0,183 và 0,130.
du lịch Núi Cốc sẽ tăng 0,183 đơn vị; Cuối
cùng là yếu tố X1 - Cảnh quan, Beta đạt 0,13
nghĩa là yếu tố này cứ được đầu tư tăng lên 1
đơn vị thì sự phát triển của Khu du lịch Núi
Cốc sẽ tăng 0,13 đơn vị.
4. Kết luận
Khu du lịch Hồ Núi Cốc thuộc tỉnh Thái
Nguyên, được quy hoạch là khu du lịch quốc
gia, có vị trí và giao thông thuận lợi, có diện
tích lớn giữa một khung cảnh thiên nhiên kỳ
thú, sơn thuỷ hữu tình, là nơi có tiềm năng
phát triển du lịch. Tuy vậy hiện nay Khu du
lịch Hồ Núi Cốc chưa phát triển xứng với
tiềm năng của nó.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1577/QĐ-
TTg ngày 15/11/2018: Phê duyệt Nhiệm vụ quy
hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Hồ
Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030, 2018.
[2]. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, “Kê
mô tả được dùng để mô tả đặc trưng của tập
dữ liệu khảo sát”, Phương pháp chọn mẫu, tập
2, tr.24, 2008.
[3]. Nguyễn Trọng Nhân, Phan Thành Khởi, “Phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du
lịch sinh thái huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang”,
Tạp chí khoa học Trường Đại học An Giang,
ISSN 0866 - 8086, Vol. 9(1), tr. 93-100, 2016.
[4]. Đào Trung Kiên, SPSS là gì và các ứng dụng,
Trung tâm nghiên cứu định lượng, website:
Trong phạm vi bài báo phân tích những yếu tố
ảnh hưởng đến phát triển Khu du lịch Hồ Núi
Cốc, thực hiện điều tra 200 khách du lịch theo
các tiêu chí phù hợp với ứng dụng phân tích
hồi quy, sử dụng phần mềm SPSS để lượng
hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến
phát triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc.
Kết quả phân tích cho thấy: số liệu điều tra
đạt tính phù hợp, mức độ ảnh hưởng của các
yếu tố đã phân tích bao quát 68,6% mức độ
ảnh hưởng đến phát triển Khu du lịch Hồ Núi
Cốc. Trong số 8 yếu tố từ X1 - X8, thì các
yếu tố X6, X7, X8 cao > 0,05, như vậy không
38
Bạn đang xem tài liệu "Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển khu du lịch hồ Núi Cốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nhung_yeu_to_anh_huong_den_su_phat_trien_khu_du_lich_ho_nui.pdf

