Không gian tri nhận của động từ tri giác tiếng Việt
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
TẬP 6 SỐ 3
KHÔNG GIAN TRI NHꢀN CꢁA ĐꢂNG Tꢃ TRI GIꢄC TIẾNG VIỆT
Nguyễn Hoàng Phương
Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày nhận bài: 17/9/2018; Ngày duyệt đăng: 17/12/2018
Tóm tắt
Trong bài viꢀt này, chꢁng tôi nghiên cꢂu cꢃc yꢀu tố không gian tri nhận cꢄa động tꢅ tri giꢃc
tiꢀng Việt và tiꢀng Anh dựa trên ngꢆ liệu là 3.946 câu đã khꢇo sꢃt cꢈ chꢂa động tꢅ tri giꢃc trong
hai bộ tꢃc phꢉm song ngꢆ Anh - Việt, Việt - Anh: Nhꢆng cuộc phiêu lưu cꢄa Sherlock Holmes và
Tꢊnh yêu sau chiꢀn tranh.
Qua nghiên cꢂu, chꢁng tôi đã ghi nhận đưꢋc cꢃc yꢀu tố chi phối không gian tri nhận cꢄa động
tꢅ tri giꢃc gồm cꢈ cꢃc yꢀu tố bên trong và bên ngoài. Dựa trên nhꢆng đꢌc điꢍm tri nhận rꢁt ra tꢅ
nghiên cꢂu này, chꢁng ta cꢈ thꢍ giꢇi thích đưꢋc nhiꢎu vꢏn đꢎ ngôn ngꢆ như ꢉn dꢐ, hoꢃn dꢐ, ꢑ niệm
hꢈa, cꢃch thꢂc ngôn ngꢆ đưꢋc hꢊnh thành trong tâm thꢂc chꢁng ta và đưꢋc hiꢍu giꢆa người nghe
và người nꢈi, cꢃch chꢁng ta tạo ra và tri nhận ngôn ngꢆ,...
Từ khóa: không gian tinh thần, không gian tri nhận, động tꢅ tri giꢃc, quꢃ trꢊnh tâm thꢂc, cꢃc
yꢀu tố chi phối
The cognitive space of the Vietnamese perception verbs
Abstract
In this article, we examine the cognitive space elements of the Vietnamese and English perception
verbs, based on the research data of 3,946 surveyed statements with perception verbs from two sets
of English-Vietnamese, Vietnamese-English novels: The adventures of Sherlock Holmes and Love
after war.
Through this research, the cognitive space elements of the perception verbs including internal
and external factors are recognized. Based on the perceived characteristics drawn from this study,
many linguistic problems such as metaphor, metonymy, conceptualization are explained and how
language is formed in our mind and how it is understood between speakers and listeners, and how
perceive language is created.
Keywords: mental space, cognitive space, perception verbs, mental process, dominant factors
gian tinh thần trong tâm thꢈc cꢋa chꢋ thể tiꢄp
nhꢊn. Chẳng hạn với biểu thꢈc ngôn ngꢂ Tôi thꢏy
cây, chꢆng ta cꢇ một không gian cơ sở hay không
gian thꢃc trong đꢇ cꢇ hai thꢃc thể lꢅ a: tôi và b:
cây. Từ không gian cơ sở nꢅy đã phꢉn ꢁnh vꢅo tâm
thꢈc cꢋa chꢋ thể một không gian tinh thần cꢇ hai
yꢄu tꢀ a’: tôi vꢅ b’: cây với ý niệm lꢅ Tôi thꢏy cây.
1. Lý thuyꢅt không gian tri nhꢆn
Trong mꢀi tương tꢁc giꢂa thꢃc tꢄ vꢅ ngôn ngꢂ
chꢆng ta cꢇ không gian khꢁch quan, không gian
tâm thꢈc phꢉn ꢁnh bên trong nhꢊn thꢈc cꢋa chꢆng
ta vꢅ không gian ngôn ngꢂ.
Fauconier (1995) cho rꢌng một biểu thꢈc ngôn
ngꢂ bất kỳ nꢅo cũng sẽ gợi lên một vùng không
17
VAN HIEN UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE
VOLUME 6 NUMBER 3
a’ thấy b’
a: tôi
b: cây
a'
a
b’
b
Không gian cơ sở B
Không gian tinh thần M
Trong phạm vi cꢋa bꢅi bꢁo nꢅy, chꢆng tôi
nghiên cꢈu về không gian tri nhꢊn cꢋa động từ
tri giꢁc tiꢄng Việt theo quan điểm cꢋa Giles
Fauconier.
không gian tri nhꢊn nên trong ngôn ngꢂ cꢁc phꢁt
ngôn chꢓu sꢃ tꢁc động cꢋa nhiều hệ quy chiꢄu
không gian khꢁc nhau như không gian quyền lꢃc
hay đꢓa vꢓ, không gian đꢓa lý, không gian văn
hꢇa, không gian kinh nghiệm, không gian tri
thꢈc… Chẳng hạn với cùng một đꢀi thể lꢅ ꢙy
ban Phưꢎng nhưng sẽ cꢇ thể cꢇ nhiều phꢁt ngôn
khꢁc nhau:
2. Đꢇc điꢈm cꢉa không gian tri nhꢆn
Không gian tri nhꢊn cꢍn cꢇ thể coi lꢅ không
gian giꢉ lꢊp cꢋa không gian thꢃc được tạo dꢃng
nên trong tâm thꢈc cꢋa ngưꢎi sꢏ dꢐng ngôn ngꢂ.
Không gian giꢉ lꢊp đôi khi không nhất thiꢄt phꢉi
trùng khớp hoꢅn toꢅn với không gian thꢃc. Tꢑnh
chân ngꢐy cꢋa nꢇ đꢀi với không gian thꢃc đôi
khi chꢒ lꢅ tương đꢀi. Nꢇ chꢒ cꢇ giꢁ trꢓ trong ngôn
ngꢂ, trong tâm thꢈc cꢋa ngưꢎi sꢏ dꢐng ngôn
ngꢂ, không đꢍi hꢔi cao về khoa hꢕc tꢃ nhiên,
chꢑnh xꢁc. Chẳng hạn cꢁc ý niệm “con rꢖng”,
“con kỳ lân” chꢒ tꢖn tại trong không gian tinh
thần mꢅ thôi. Vꢅ cũng chẳng ai nghi vấn gꢗ với
câu nꢇi “Trong ký ꢈc tôi thấy thꢁp Eiffel chꢒ mới
xây dꢃng được một nꢏa thôi.” dù ai cũng cꢇ thể
dꢘ dꢅng nhꢊn ra cꢁi không gian giꢉ lꢊp mꢅ câu
nꢅy tạo ra hoꢅn toꢅn không đꢆng với sꢃ thꢃc
hiện tại.
Không gian tri nhꢊn lꢅ một chꢒnh thể phꢀi
cꢉnh lớn cꢇ thể cꢇ nhiều tầng nhiều lớp. Trong
mỗi không gian tri nhꢊn chꢈa đꢃng cꢁc thꢅnh tꢀ
cꢋa nꢇ vꢅ cꢁc không gian nꢅy được dꢃng lên từ
cꢁc khung tri nhꢊn vꢅ mô hꢗnh tri nhꢊn mꢅ biểu
thꢈc ngôn ngꢂ phꢉn ꢁnh.
Không gian tri nhꢊn được dꢃng nên phꢐ
thuộc vꢅo nhiều yꢄu tꢀ như khꢉ năng lược đꢖ
hꢇa, tri thꢈc nền, phương thꢈc phân tꢑch, tổng
hợp, ꢁnh xạ, phân vùng ý niệm, văn hꢇa, kinh
nghiệm… cꢋa chꢋ thể.
Tôi lên Phưꢎng. (1)
Tôi xuꢀng Phưꢎng. (2)
Tôi ra Phưꢎng. (3)
Tôi vꢅo Phưꢎng. (4)
Tôi đꢄn Phưꢎng. (5)
Trong năm vꢑ dꢐ vừa nêu cꢇ sꢃ đan xen chi
phꢀi cꢋa không gian quyền lꢃc, không gian đꢓa
lý vꢅ không gian văn hꢇa.
ꢚng dꢐng không gian tri nhꢊn cꢇ thể giꢉi
thꢑch được rất nhiều vấn đề trong ngôn ngꢂ
chẳng hạn như vấn đề tri nhꢊn vꢓ trꢑ không gian,
vấn đề năng lꢃc ngôn ngꢂ… hay vấn đề cꢐ thể
như phân biệt ꢛn dꢐ vꢅ hoꢁn dꢐ. ꢜn dꢐ lꢅ phꢝp
chuyển đổi tiêu điểm từ không gian tri nhꢊn nꢅy
sang một không gian tri nhꢊn khꢁc. Hoꢁn dꢐ lꢅ
phꢝp chuyển đổi tiêu điểm trong cùng một
không gian tri nhꢊn.
3. Cꢊc yꢅu tꢋ trong không gian tri nhꢆn
cꢉa đꢌng tꢍ tri giꢊc
Cꢁc yꢄu tꢀ trong không gian tri nhꢊn hay
cũng cꢇ thể coi lꢅ cꢁc yꢄu tꢀ trong khung tri
nhꢊn như cꢁch gꢕi trong nhiều công trꢗnh nghiên
cꢈu đã quen thuộc với chꢆng ta.
Trong Khung ngꢆ nghĩa học, cꢁc từ được
hiểu trong mꢀi liên hệ với cấu trꢆc chꢗm. Khung
(phông, mô hꢗnh) sẽ cung cấp bꢀi cꢉnh nền cần
Vꢗ cꢇ nhiều yꢄu tꢀ đa đạng phꢈc tạp chi phꢀi
18
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
TẬP 6 SỐ 3
thiꢄt để nắm bắt ý nghĩa. Khung ngꢆ nghĩa đã
được sꢏ dꢐng để phân tꢑch động từ trong nhiều
công trꢗnh nghiên cꢈu như cꢁc công trꢗnh cꢋa
Fillmore (1971, 1977, 1982 a,b), cꢋa Fillmore
và Atkins (1994), cꢋa Rojo vꢅ Valenzuela
(2005)…
Fillmore đꢓnh nghĩa khung ngꢂ nghĩa lꢅ “hệ
thꢀng ý niệm liên quan với nhau theo cꢁi cꢁch
mꢅ để hiểu bất kỳ một ý niệm nꢅo trong sꢀ đꢇ
chꢆng ta phꢉi hiểu cꢁi cấu trꢆc toꢅn thể mꢅ ý
niệm đꢇ ăn khớp với”. (Fillmore, 1977: tr. 111)
Chẳng hạn, một ý niệm như “tay” không thể xꢁc
đꢓnh được nꢄu thiꢄu vắng lĩnh vꢃc “thân thể”;
cũng không thể xꢁc đꢓnh được một ý niệm như
“con” mꢅ bꢔ qua khung “bꢀ mẹ”. Vꢅ một ý niệm
như “weekend” không thể hiểu được nꢄu không
cꢇ nhꢂng tri thꢈc nền về dương lꢓch (chia ra 7
ngꢅy đêm) vꢅ nhꢂng quy ước văn hꢇa (chia ra
ngꢅy lꢅm việc vꢅ ngꢅy nghꢒ). (Lý Toꢅn Thắng,
2005: tr. 26)
Chꢋ thể tri nhꢊn cꢇ thể nꢌm trong vꢅ ngoꢅi
không gian tri nhꢊn.
Vd: (Tôi thấy) Hắn nhꢗn cô gꢁi.
Trong vꢑ dꢐ trên ‘hꢒn’ lꢅ chꢋ thể nꢌm trong
không gian tri nhꢊn ‘Hꢒn nhꢊn cô gꢃi’ cꢍn ‘Tôi’
lꢅ chꢋ thể ngoꢅi, ngầm hiểu cꢋa không gian tri
nhꢊn đꢇ.
Động từ tri giꢁc cꢇ thể được xꢁc minh dꢃa
trên tꢑnh chꢋ ý cꢋa chꢋ thể tri nhꢊn. Một sꢀ động
từ tri giꢁc đꢍi hꢔi một chꢋ thể tri nhꢊn cꢇ chꢋ ý
(tꢁc thể) vꢅ sꢀ khꢁc thꢗ lại đꢍi hꢔi một chꢋ thể
tri nhꢊn không cꢇ chꢋ ý (nghiệm thể).
Vd: Không cꢇ chꢋ ý (non-volitional), chꢋ
thể lꢅ nghiệm thể.
- Hꢖi đꢇ tôi cũng cꢇ thꢏy nhiều nhꢅ bꢓ lở
nhưng không ngꢎ lở mau như vꢊy.
- Anh không nhớ lꢅ cô Stoner cho biꢄt chꢓ cô
ấy cꢇ lần ngửi thꢏy mùi khꢇi xꢗ gꢅ cꢋa lão bꢁc sĩ
Roylott hay sao?
- Tꢒnh dꢊy, sờ lên mặt chꢒ thꢏy máu.
Theo Lý Toꢅn Thắng, mỗi đơn vꢓ ngôn ngꢂ
đều gợi ra một khung ngꢂ nghĩa. Do vꢊy, ý nghĩa
cꢋa một đơn vꢓ ngôn ngꢂ phꢉi được xꢁc đꢓnh cꢇ
tꢑnh đꢄn cꢉ “ý niệm” lẫn “khung”. Nhꢂng sꢃ khꢁc
biệt ngꢂ nghĩa xuyên ngôn ngꢂ thưꢎng hay liên
quan đꢄn thông tin được cꢐ thể hꢇa trong khung
hơn lꢅ cấu trꢆc nội tại cꢋa ý niệm hꢗnh bꢇng. (Lý
Toꢅn Thắng, 2005: tr. 26-27)
Không gian tri nhꢊn hay khung tri nhꢊn cꢋa
động từ tri giꢁc gꢖm cꢇ cꢁc yꢄu tꢀ dưới đây.
3.1. Chủ thể tri nhận
Trong một hoạt động tri nhꢊn bắt buộc phꢉi
cꢇ chꢋ thể tri nhꢊn (perceptor/ perceiver) hay
cũng cꢇ thể gꢕi lꢅ nghiệm thể (experiencer) hay
tꢁc thể (agent). Đꢀi với nhꢇm cꢁc động từ tri
giꢁc thꢗ chꢋ thể tri nhꢊn lꢅ đꢀi tượng chꢋ thể thꢃc
hiện cꢁc hꢅnh động tri giꢁc.
Vd: Cꢇ chꢋ ý (volitional), chꢋ thể lꢅ tꢁc thể.
- Tôi nhìn vꢅo đôi mắt anh mênh mang buꢖn.
- Tôi cꢆi xuꢀng ngửi hoa.
- Sờ vꢅo da thꢓt em xem cꢇ phꢉi ma không?
Về điểm nꢅy Leech (2004: tr. 28) đã miêu tꢉ
tri giꢁc chꢋ ý lꢅ: “I go out of my way, physically,
to focus my attention on some object.” (Tôi
thoát ra, về mặt thể xꢁc, để tꢊp trung sꢃ chꢆ ý
lên trên vꢊt thể). Vendler (1957) cũng đã cho
rꢌng cꢁc động từ tri giꢁc chꢋ ý miêu tꢉ cꢁc hoạt
động mꢅ ở đꢇ chꢋ thể hướng sꢃ chꢆ ý đꢄn vꢊt
thể. Như vꢊy, theo quan điểm nꢅy cꢇ thể hiểu tri
giꢁc chꢋ ý lꢅ sꢃ chuyển động ꢛn dꢐ từ chꢋ thể
tới vꢊt thể cꢍn tri giꢁc không cꢇ chꢋ ý lꢅ ngược
lại, từ vꢊt thể đꢄn chꢋ thể.
3.2. Thực thể được tri nhận
Trong một hoạt động tri nhꢊn ngoꢅi chꢋ thể
tri nhꢊn cꢍn cꢇ đꢀi tượng tri nhꢊn hay đꢀi thể,
thꢃc thể được tri nhꢊn, cꢁi được tri nhꢊn hoặc
cũng cꢇ thể coi lꢅ kꢑch thꢑch (stimulus). Đꢀi thể
tri nhꢊn đꢇ cꢇ thể lꢅ đꢀi thể mꢐc tiêu mꢅ cũng
cꢇ khi lꢅ đꢀi thể tổng quan.
Vd: - Bà cꢇ bao giꢎ nhꢗn thấy nꢇ không?
- Tôi nghe hꢁt mꢅ nước mắt cꢈ thꢄ chꢉy ra
rꢅn rꢐa, tꢃ nhiên không kꢗm lại được.
- Mặn hay không chúng tôi đâu đã được nꢄm
thꢏ.
Cꢇ thể cꢇ trưꢎng hợp đa chꢋ thể tri nhꢊn.
Trong vꢑ dꢐ sau cꢇ hai chꢋ thể tri nhꢊn ‘tôi’ vꢅ
‘hꢒn’.
Vd: - Bꢅ cꢇ bao giꢎ nhꢗn thấy nó không?
- Bꢅ ngước lên, chợt thấy ông cũng đang loay
hoay tꢊm cꢃi gꢊ đꢈ.
Vd: Tôi thấy hꢒn nhꢗn cô gꢁi.
- Lꢆc tưởng anh ăn cơm thꢗ đꢄn bꢊc sꢁu mươi
19
VAN HIEN UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE
VOLUME 6 NUMBER 3
mꢀt cầu thang gỗ Trân nghe thấy anh hꢃt vống
lên một bài gꢊ đꢈ.
tri nhꢊn.
Vd: - Ở đꢈ cꢇ thể nhꢗn thấy nhꢅ em được.
- Lꢆc tưởng anh ăn cơm thꢗ đꢄn bậc sꢃu mươi
mốt cầu thang gỗ Trân nghe thấy anh hꢁt vꢀng
lên một bꢅi gꢗ đꢇ.
- Bꢅ lão sꢎ soạng cꢁc thꢈ từ chõng ăn cơm
lên chạn. (Bà lão đang ở trong phꢍng.)
3.6.2. Vị trí cꢄa thực thꢍ đưꢋc tri nhận
Lꢅ vꢓ trꢑ cꢋa kꢑch thꢑch tri nhꢊn được phꢁt ra
để dẫn dắt hoạt động tri nhꢊn được diꢘn ra.
Vd: - Cô nhꢗn chꢖng tạp chꢑ vꢅ bꢁo ở trên
bàn.
3.3. Cơ quan tri giác
Con ngưꢎi chắc chắn sẽ không thể tri nhꢊn
được thꢄ giới bên ngoꢅi nꢄu như không thông
qua cꢁc cơ quan tri giꢁc. Tương ꢈng với mỗi cơ
quan tri giꢁc trong mỗi ngôn ngꢂ dꢅnh cho nꢇ
một sꢀ động từ tri giꢁc nhꢌm biểu thꢓ hoạt động
cꢋa từng cơ quan.
Vd: - Thꢓ giꢁc:
Hắn cay đắng nhìn nàng.
- Thính giác:
Tôi lặng nghe Muôn hꢁt, thấy giꢕt nước mắt
lăn trên gꢍ mꢁ cꢋa cô.
- Thꢀt nhiên tôi nhꢗn thấy Roza trên ô cửa sổ
đối diện.
- Khꢈu giꢁc:
- Cô nghe thấy tiꢄng thở dꢅi nơi lồng ngực
người đàn ông.
Cũng lạ, hꢘ mưa lꢅ ông ngửi thꢏy mùi mꢀc ở
cơ thể mꢗnh, mùi rꢂa nꢁt ở đꢖ vꢊt.
- Vꢓ giꢁc:
Anh cꢇ thể nꢀm thꢏy tꢔi trong mꢇn kho nꢅy.
- Xúc giác:
Mꢗ rꢆt tay khꢔi ꢁo Ngoan, sờ nhẹ lên môi
Ngoan.
3.4. Tính tri giác
Chꢒ dꢅnh cho đꢀi tượng cꢇ tri giꢁc. Không
dꢅnh cho đꢀi tượng vô tri.
Vd: Căn phòng phꢑa trước được trang bꢓ như
một phꢍng khꢁch, nꢇ dẫn vꢅo một phꢍng ngꢋ
nhꢔ, nhìn ra một bꢄn tꢅu.
Ở đây chắc chắn chꢆng ta không thể nꢅo thay
từ nhìn (look) bꢌng từ thꢏy (see) được vꢗ căn
phòng (the room) không phꢉi lꢅ một chꢋ thể cꢇ
khꢉ năng tri giꢁc.
3.7. Khoảng cách tri nhận
Đꢀi với cꢁc động từ tri giꢁc tꢑnh khoꢉng cꢁch
xa gần trong hoạt động tri giꢁc cũng được phꢉn
ꢁnh rất rõ lên cꢁc cấu trꢆc ngôn ngꢂ.
Vd: - Biểu đừng cꢇ ngꢇ qua bển, ꢅ mà quên
nꢂa, nghề cꢋa cꢊu đꢍi hꢔi cꢊu phꢉi nghe nhꢗn
không bꢔ sꢇt một thꢈ gꢗ… muꢀn nhꢗn ở tầm gần
không?
- Cùng ngꢖi một bꢅn, cꢍn cꢇ ngưꢎi đꢅn bꢅ
Việt Nam đꢈng tuổi, ăn mặc xềnh xoꢅng, đôi
mắt đen lꢆc nꢅo như cũng nhꢗn xa xăm.
Trong sꢀ cꢁc động từ tri giꢁc được nghiên
cꢈu trong bꢅi viꢄt nꢅy thꢗ cꢁc động từ ngửi, ngửi
thꢏy, nꢀm, nꢀm thꢏy, sờ, sờ thꢏy chꢒ cꢇ thể được
dùng với khoꢉng cꢁch tri nhꢊn gần. Do đꢇ chꢆng
ta cꢇ thể nꢇi nhìn xa xa, nghe xa xa, thꢏy xa xa…
nhưng không thể nói ngửi xa xa, nꢀm xa xa, sờ
xa xa…
3.5. Nguồn
Lꢅ thꢃc thể phꢁt hay tạo ra cꢁc kꢑch thꢑch
giꢁc quan nhꢊn được.
3.8. Đường dẫn tri nhận
Vd: - Trong lꢆc nꢇi chuyện, tôi thưꢎng nghe
thấy tiꢄng đàn dương cầm vẳng vꢕng, thoꢉng xa.
- Phꢉi nꢇi rꢌng cꢁi đèn kéo quân ấy lꢅ mꢇn
đꢖ chơi quyꢄn rũ nhất tôi từng nhꢗn thấy.
- Cũng lạ, hꢘ mưa lꢅ ông ngꢏi thấy mùi mꢀc
ở cơ thꢍ mꢗnh, mùi rꢂa nꢁt ở đồ vật.
3.6. Vị trí tri nhận
Lꢅ đưꢎng đi cꢋa cꢁc kꢑch thꢑch giꢁc quan từ
nguꢖn cho đꢄn chꢋ thể tri nhꢊn.
Vd: - Nhìn qua vai anh, tôi thấy một thiꢄu
phꢐ, thân hꢗnh đẫy đꢅ, đang đꢈng trên lề đưꢎng
đꢀi diện.
- Hy vꢕng Roza sẽ tꢗnh cꢎ nhꢗn thấy qua một
ô cửa tối tăm nào đꢈ.
Lꢅ cꢁc vꢓ trꢑ mꢅ theo đꢇ hoạt động tri nhꢊn
diꢘn ra.
- Nhưng nꢄu quꢉ lꢅ tꢅ ngoài bãi cỏ vọng vào
thꢗ sao em không nghe thấy?
3.6.1. Vị trí cꢄa chꢄ thꢍ tri nhận
Lꢅ vꢓ trꢑ cꢋa chꢋ thể khi thꢃc hiện hoạt động
3.9. Chiều tri nhận
Lꢅ chiều hướng mꢅ hoạt động tri nhꢊn được
20
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
TẬP 6 SỐ 3
diꢘn ra. Hoạt động đꢇ cꢇ thể diꢘn ra theo chiều
từ chꢋ thể tri nhꢊn đꢄn đꢀi tượng tri nhꢊn.
Vd: - Con bé nhìn quanh. (Chiều tri nhꢊn từ
chꢋ thể ra xung quanh.)
và taste cꢇ thể chꢒ hꢅnh động phꢁt đi kꢑch thꢑch
cũng cꢇ thể chꢒ hꢅnh động tiꢄp nhꢊn kꢑch thꢑch.
Vd: - He hadn’t washed for days and was
beginning to smell.
- Cꢇ hôm ngoꢅi trꢎi nꢇng 39 độ, trong nhꢅ
cꢍn nꢇng hơn nꢂa, lão cởi trần, ngꢖi uꢀng rượu
kèm với đầu cꢁ, rung đùi nghe đꢅi. (Chiều tri
nhꢊn từ chꢋ thể hướng đꢄn cꢁi đꢅi.)
- Chꢒ cần cꢊu sꢎ ngꢃc chꢁu như lꢆc nãy lꢅ
chꢁu đẻ. (Chiều tri nhꢊn từ chꢋ thể hướng đꢄn
ngꢃc cô gꢁi.)
Anh ấy không tắm nhiều ngꢅy vꢅ bắt đầu bꢀc
mùi.
Phát đi (emission)
- He said he could smell gas when he entered
the room.
Anh nꢇi anh cꢇ thể ngửi thꢏy mùi gas khi
bước vꢅo phꢍng.
Hoặc cũng cꢇ thể ngược lại, từ đꢀi tượng tri
nhꢊn đꢄn chꢋ thể tri nhꢊn.
Vd: - Bꢅ ngước lên, chợt thấy ông cũng đang
loay hoay tꢗm cꢁi gꢗ đꢇ. (Chiều tri nhꢊn từ ông
hướng đꢄn bà.)
Tiꢀp nhận (reception)
- You can taste the garlic in this stew.
Anh cꢇ thể nꢀm thꢏy tꢔi trong mꢇn kho nꢅy.
(nhꢊn) (reception)
- It tastes sweet.
- Trong lꢆc nꢇi chuyện, tôi thưꢎng nghe thấy
tiꢄng đꢅn dương cầm vẳng vꢕng, thoꢉng xa.
(Chiều tri nhꢊn từ đàn dương cầm hướng đꢄn tôi.)
- Anh không nhớ lꢅ cô Stoner cho biꢄt chꢓ cô
ấy cꢇ lần ngꢏi thấy mùi khꢇi xꢗ gꢅ cꢋa lão bꢁc sĩ
Roylott hay sao? (Chiều tri nhꢊn từ xì gà hướng
đꢄn cô Stoner.)
Nꢇ cꢇ vꢓ ngꢕt.
(phát) (emission)
Trong tiꢄng Anh, câu “It tastes sweet.” chꢒ
cꢇ thể được hiểu lꢅ it lꢅ chꢋ thể phꢁt ra vꢓ. Do
đꢇ, trong tiꢄng Anh, cùng một động từ cꢇ thể
được sꢏ dꢐng cho 2 phương thꢈc nhưng cấu trꢆc
khác nhau:
Vꢅ cũng cꢇ khi chiều tri nhꢊn thoꢁt ra từ chꢋ
thể tri nhꢊn vꢅ quay trở lại chꢑnh chꢋ thể. Nꢇi
cꢁch khꢁc thꢗ chꢋ thể tri nhꢊn cũng chꢑnh lꢅ đꢀi
tượng tri nhꢊn.
smell (1)
(subj./exp - obj/ stim)
(chꢋ thể/nghiệm thể – khꢁch thể/ kꢑch thꢑch)
He said he could smell gas when he entered
the room.
Vd: - Đôi khi em thấy mình thꢊt xấu xa.
- Cũng lạ, hꢘ mưa lꢅ ông ngꢏi thấy mùi mꢀc
ở cơ thꢍ mꢊnh, mùi rꢂa nꢁt ở đꢖ vꢊt.
Trong tiꢄng Việt ngửi, ngửi thꢏy, nꢀm, nꢀm
thꢏy lꢅ cꢁc động từ một chiều nhưng trong tiꢄng
Anh smell, taste lꢅ cꢁc động từ hai chiều cꢇ thể
chꢒ hoạt động tri nhꢊn diꢘn ra theo chiều từ chꢋ
thể tri nhꢊn đꢄn đꢀi tượng tri nhꢊn
Anh nꢇi anh cꢇ thể ngửi thꢏy mùi gas khi
bước vꢅo phꢍng.
smell (2)
(subj / source – of-comp/ stim)
(chꢋ thể/ nguꢖn – bổ ngꢂ/ kꢑch thꢑch)
Vd:
He hadn’t washed for days and was
beginning to smell.
Anh ấy không tắm nhiều ngꢅy vꢅ bắt đầu bꢀc
mùi.
Vd: - Tôi cꢆi xuꢀng ngửi hoa.
- Mặn hay không chꢆng tôi đâu đã được nꢀm
thꢏ.
Và cũng cꢇ thể ngược lại, chꢒ hoạt động tri
nhꢊn diꢘn ra theo chiều từ đꢀi tượng tri nhꢊn đꢄn
chꢋ thể tri nhꢊn.
Vd: - Anh không nhớ lꢅ cô Stoner cho biꢄt
chꢓ cô ấy cꢇ lần ngửi thꢏy mùi khꢇi xꢗ gꢅ cꢋa lão
bꢁc sĩ Roylott hay sao?
3.10. Điểm nhìn
Trong hoạt động tri nhꢊn điểm nhꢗn cꢇ tầm
quan trꢕng quyꢄt đꢓnh kꢄt quꢉ tri nhꢊn. Trong
ngôn ngꢂ hꢕc tri nhꢊn điểm nhꢗn lꢅ một yꢄu tꢀ
không thể thiꢄu, không phꢉi không cꢇ ý nghĩa
đꢀi với việc xꢁc đꢓnh ý nghĩa cꢋa biểu thꢈc ngôn
ngꢂ. Do đꢇ, cần thiꢄt phꢉi xem xꢝt đꢄn điểm
nhꢗn trong hoạt động tri nhꢊn cꢋa cꢁc động từ tri
giꢁc. Bây giꢎ chꢆng ta sẽ xꢝt cꢁc vꢑ dꢐ sau:
Vd 1: Tôi nhꢗn anh ấy.
- Anh cꢇ thể nꢀm thꢏy tꢔi trong mꢇn kho nꢅy.
Khꢁc với tiꢄng Việt, trong tiꢄng Anh smell
21
VAN HIEN UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE
VOLUME 6 NUMBER 3
Trong câu vꢑ dꢐ trên rõ rꢅng điểm nhꢗn cꢋa
hꢅnh động lꢅ từ phꢑa tôi hướng về anh ꢏy. Thꢄ
nhưng trong vꢑ dꢐ dưới đây thꢗ chꢆng ta buộc
phꢉi xem lại điểm nhꢗn cꢋa nꢇ.
tꢊp trung lꢅ chiꢀc xe, cꢍn sân chꢒ lꢅ bꢀi cꢉnh nền
mꢅ thôi.
Trong ngôn ngꢂ, khi sꢏ dꢐng thao tꢁc chuyển
đổi tiêu điểm tri nhꢊn trong cùng không gian tri
nhꢊn để đại diện cho một tiêu điểm tꢊp hợp thꢗ
đꢇ lꢅ phꢝp hoꢁn dꢐ.
Vd 2: Anh ấy nhꢗn đẹp trai.
Hiển nhiên trong câu vꢑ dꢐ nꢅy cꢇ cꢐm từ lꢅ
anh ꢏy nhꢊn thꢄ nhưng thꢃc chất không phꢉi lꢅ
anh ꢏy cꢇ hꢅnh động nhìn hay nói cách khác
hoạt động tri giꢁc không xuất phꢁt từ anh ꢏy hay
cũng cꢇ thể nꢇi anh ꢏy ở đây không phꢉi lꢅ chꢋ
thể tri nhꢊn.
Trong tꢗnh huꢀng nꢅy điểm nhꢗn phꢉi xuất
phꢁt từ một chꢋ thể tri nhꢊn nꢌm bên ngoꢅi
hướng về phꢑa anh ꢏy. Ở đây cꢇ thể rꢆt ra một
nhꢊn xꢝt rꢌng chꢋ thể tri nhꢊn không phꢉi lꢆc
nꢅo cũng trùng khớp hoꢅn toꢅn với chꢋ ngꢂ cꢋa
câu. Chẳng hạn như trong cꢁc vꢑ dꢐ sau đây thꢗ
chꢋ thể tri nhꢊn chắc chắn không thể nꢅo lꢅ chꢋ
ngꢂ cꢋa câu.
Vd: - Căn phòng phꢑa trước được trang bꢓ
như một phꢍng khꢁch, nꢇ dẫn vꢅo một phꢍng
ngꢋ nhꢔ, nhꢗn ra một bꢄn tꢅu.
Do đꢇ, việc xꢁc đꢓnh được điểm nhꢗn nhiều
khi cũng rất quan trꢕng trong việc hỗ trợ xꢁc
đꢓnh ý nghĩa. Chẳng hạn xꢝt vꢑ dꢐ sau:
Vd: Anh ấy nhìn cũng được.
Vd: Tôi thấy đꢇ lꢅ chân sꢆt chꢋ lꢃc cꢋa đội
bꢇng.
Với vꢑ dꢐ nꢅy thꢗ không gian tri nhꢊn lꢅ một
cầu thꢋ nhưng ngưꢎi nꢇi đã hướng tiêu điểm cꢋa
mꢗnh vꢅo chân cꢋa cầu thꢋ vꢗ đã lꢅ cầu thꢋ đꢁ
bꢇng thꢗ chân lꢅ một tiêu điểm rất cꢇ giꢁ trꢓ về
mặt ý nghĩa thông tin.
Trưꢎng hợp khꢁc nꢄu chuyển đổi một tiêu
điểm tri nhꢊn trong một không gian tri nhꢊn nꢅy
để ꢁp lên một tiêu điểm tri nhꢊn trong một không
gian khꢁc thꢗ đꢇ lꢅ phꢝp ꢛn dꢐ.
Vd: Ngꢅy ngꢅy mặt trꢎi đi qua trên lăng,
Thấy một mặt trꢎi trong lăng rất đꢔ.
(Viꢄng lăng Bꢁc, Viꢘn Phương)
Ở đây chꢆng ta cũng cần phꢉi hiểu rõ lꢅ tiêu
điꢍm vꢅ điꢍm nhꢊn lꢅ hai khꢁi niệm khꢁc nhau.
Tiêu điểm lꢅ mꢐc tiêu cꢍn điểm nhꢗn lꢅ khởi
phꢁt. Nꢄu như nhꢗn lꢅ một quꢁ trꢗnh thꢗ tiêu điểm
lꢅ ngꢕn, lꢅ đꢑch cꢍn điểm nhꢗn lꢅ gꢀc. Điểm nhꢗn
lꢅ chỗ từ đꢇ ngưꢎi ta hướng đi đꢄn đꢑch cꢍn tiêu
điểm lꢅ đꢑch mꢅ ngưꢎi ta muꢀn hướng đꢄn.
Ngoꢅi ra, tiêu điểm lꢅ cꢁi luôn nꢌm bên trong
không gian tri nhꢊn cꢍn điểm nhꢗn cꢇ thể nꢌm
ngoꢅi không gian tri nhꢊn.
Nꢄu không cꢇ ngꢂ cꢉnh hay nꢇi cꢁch khꢁc lꢅ
không xꢁc đꢓnh điểm nhꢗn trước thꢗ câu nꢅy cꢇ
thể dẫn đꢄn tꢗnh trạng lưỡng nghĩa.
Anh ấy nhìn cũng được.
Anh ấy nhìn cũng được (không đꢄn
nỗi xấu trai).
Anh ấy nhìn cũng được (nhưng chưa
được rõ lắm).
Vd: Arthur nꢇi, đôi mắt nhꢗn xuꢀng.
Với vꢑ dꢐ nꢅy thꢗ tiêu điểm thông tin lꢅ đôi
mꢒt nhꢊn xuống, nhưng điểm nhꢗn thꢗ cꢇ thể lꢅ
từ Arthur nhꢊn xuống, nhưng cũng cꢇ thể lꢅ từ
nhân vꢊt bên ngoꢅi quan sꢁt Arthur.
Hay như trong tiꢄng Anh, cꢇ xꢁc đꢓnh được
điểm nhꢗn thꢗ chꢆng ta mới cꢇ thể phân biệt
được ý nghĩa khꢁc nhau giꢂa hai câu sau:
He smells good.
3.12. Đꢀ nꢁt
Không gian tri nhꢊn cꢇ chꢈa đꢃng nhiều
thông tin nên chắc chắn nꢇ sẽ được phꢉn ꢁnh
qua độ nꢝt tꢈc lꢅ mꢈc độ thông tin cꢇ được.
Vd: thấy rõ, thấy không rõ, thấy hơi mꢎ,
không thấy gꢗ, thấy rất rõ từng chi tiꢄt…
3.13. Phân lꢂp
Lꢅ một phꢀi cꢉnh không gian phꢈc tạp nên
chắc chắn sẽ cꢇ sꢃ phân lớp không gian. Chꢆng
ta hoꢅn toꢅn cꢇ thể kiểm chꢈng điều đꢇ trong
ngôn ngꢂ.
và He smells well.
3.11. Tiêu điểm tri nhận
Theo lý thuyꢄt thông tin thꢗ mꢕi thông điệp
phꢁt ra đều cꢇ tiêu điểm thông tin cꢋa nꢇ. Với
nhꢇm động từ tri giꢁc cũng vꢊy. Trong cꢁc phꢁt
ngôn cꢋa nꢇ đều cꢇ tiêu điểm tri nhꢊn.
Vd: Tôi thấy chiꢄc xe đꢊu trong sân.
Với vꢑ dꢐ nꢅy thꢗ cꢁi tiêu điểm tri nhꢊn cần
22
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
TẬP 6 SỐ 3
Vd: nhꢗn bên ngoꢅi, nhꢗn bên trong, nhꢗn
từng mặt, nhꢗn sâu hơn…
nhꢗn thấy mꢁu trong ngꢃc bꢅ đang chꢉy một
cꢁch trꢃc tiꢄp được. Mꢅ điều đꢇ chꢒ cꢇ thể thấy
được bꢌng một kinh nghiệm sꢀng mꢅ thôi. Nꢄu
so sꢁnh câu vꢑ dꢐ trên với câu sau:
Vd 2: Nhưng vừa thꢏy cô, tôi biꢄt mꢗnh
không thể lꢅm chuyện đꢇ.
Không gian tri nhꢊn cꢇ thể bꢀ trꢑ đa phân lớp.
Vd: Tôi thấy hắn nhꢗn cô gꢁi.
Phân lớp 1
Phân lớp 2
3.14. Quy hoꢃch
Rõ rꢅng chꢆng ta thấy vꢑ dꢐ 1 lꢅ một câu cꢇ
chꢈa đꢃng hoạt động tri nhꢊn giꢁn tiꢄp cꢍn ở vꢑ
dꢐ 2 chꢈa đꢃng một hoạt động tri nhꢊn trꢃc tiꢄp.
3.16. Logic tri nhận
Quy hoạch lꢅ cꢁch bꢀ trꢑ không gian. Vꢗ
không gian tri nhꢊn phꢉn ꢁnh không gian thꢃc
nên nꢇ cũng sẽ cꢇ quy hoạch. Trong ngôn ngꢂ
chꢆng ta thấy cꢇ nhiều cꢁch diꢘn đạt quy hoạch
không gian.
Vd: nhꢗn tổng thể, nhꢗn chi tiꢄt, nhꢗn ngang,
nhꢗn dꢕc, nhꢗn từ dưới lên, nhꢗn từ trên xuꢀng,
nhꢗn toꢅn cꢉnh, nhꢗn toꢅn cꢐc, nhꢗn tổng quan,
nhꢗn cꢐ thể…
3.15. Cách thức tri nhận
Lꢅ cꢁi cꢁch mꢅ hoạt động tri nhꢊn được tiꢄn
hꢅnh, cꢁch thꢈc diꢘn ra sꢃ tꢗnh.
Vd: - Hắn cay đꢒng nhìn nàng.
- Tay cầm ngược tꢎ bꢁo mꢅ miệng gã cꢈ há
hốc nghe nꢅng cưꢎi nꢇi.
Mỗi sꢃ vꢊt hiện tượng khi được con ngưꢎi tri
giꢁc rꢖi tri nhꢊn đều theo nhꢂng cꢁch thꢈc đặc
trưng nꢅo đꢇ. Tiꢄp theo đꢄn quꢁ trꢗnh chuyển đổi
thông tin tri nhꢊn thꢅnh mã ngôn ngꢂ để phꢁt
thông tin đꢄn đꢀi tượng giao tiꢄp rꢖi đꢀi tượng
đꢇ sẽ tiꢄp nhꢊn mã, giꢉi mã để thấu hiểu thông
tin từ đꢇ mới cꢇ thể thꢃc hiện chu trꢗnh ngược
lại. Thꢄ nên cꢁi quꢁ trꢗnh giao tiꢄp đꢇ chắc chắn
phꢉi cꢇ nhꢂng quy tắc cꢋa nꢇ. Để giao tiꢄp thꢅnh
công, để cꢁc đꢀi tượng giao tiꢄp hiểu nhau thꢗ
cần phꢉi cꢇ hệ thꢀng cꢁc quy tắc logic tri nhꢊn.
Đꢀi với nhꢇm động từ tri giꢁc đang nghiên
cꢈu thꢗ logic tri nhꢊn cꢋa chꢆng cũng cꢇ nhiều
điểm vô cùng thꢆ vꢓ. Chẳng hạn xꢝt cꢁc vꢑ dꢐ
sau đây:
- Mꢗ rꢆt tay khꢔi ꢁo Ngoan, sꢎ nhẹ lên môi
Ngoan.
3.15.1. Tri nhận trực tiꢀp
Lꢅ cꢁch thꢈc mꢅ chꢋ thể tri nhꢊn được đꢀi
tượng một cꢁch trꢃc tiꢄp ngay sau một hoạt
động tri giꢁc.
Vd: Nhìn qua vai anh, tôi thꢏy một thiꢄu phꢐ,
thân hꢗnh đẫy đꢅ, đang đꢈng trên lề đưꢎng đꢀi diện.
Ở đây quꢁ trꢗnh tri nhꢊn cꢇ thể được diꢘn giꢉi
như sau: Tôi nhìn qua vai anh rꢖi tôi thꢏy một
thiꢄu phꢐ, thân hꢗnh đẫy đꢅ, đang đꢈng trên lề
đưꢎng đꢀi diện. Đꢇ lꢅ tri nhꢊn trꢃc tiꢄp, vꢗ tôi
trꢃc tiꢄp nhꢗn thấy điều đꢇ.
Mary sees every frog jump. (1)
Mary sees nobody dance. (2)
Every frog is seen by Mary to jump. (3)
There is nobody there, so, Mary can see
nobody dance. (4)
There is nobody who Mary sees dance. (5)
There is somebody dance, however, Mary
can’t see any. (6)
Đꢀi với câu (1) thꢗ mꢕi việc đã quꢁ rõ rꢅng,
vꢗ thꢄ câu (3) lꢅ câu chuyển đổi hoꢅn toꢅn chꢑnh
xꢁc cꢋa (1). Tuy nhiên, đꢄn câu (2) thꢗ vấn đề sẽ
phꢈc tạp hơn. Với một phꢁt ngôn bất chợt như
(2) thꢗ chꢆng ta sẽ cꢇ đꢄn ba cꢁch thông hiểu
phꢁt ngôn nꢅy như ở (4), (5) vꢅ (6).
Logic tri nhꢊn cꢋa động từ tri giꢁc thuộc về
cꢉ logic hꢗnh thꢈc vꢅ logic phi hꢗnh thꢈc. Trong
nhiều trưꢎng hợp tꢑnh chân ngꢐy cꢋa nꢇ không
đꢇng vai trꢍ gꢗ vꢅ chẳng đꢇng gꢇp ý nghĩa gꢗ để
quyꢄt đꢓnh một phꢁt ngôn lꢅ đꢆng hay sai. Trên
thꢃc tꢄ giao tiꢄp thꢗ sẽ cần thêm nhiều thao tꢁc
khꢁc để cꢇ thể hiểu vꢅ tương tꢁc ngôn ngꢂ, giao
3.15.2. Tri nhận giꢃn tiꢀp
Thꢄ nhưng không phꢉi lꢆc nꢅo cũng sau một
hoạt động tri giꢁc lꢅ chꢋ thể đã tri nhꢊn được đꢀi
tượng một cꢁch dꢘ dꢅng mꢅ nhiều khi đꢇ lꢅ cꢉ
một quꢁ trꢗnh phꢈc tạp cꢋa phꢁn đoꢁn, suy luꢊn,
so sꢁnh đꢀi chiꢄu, tổng hợp, phân tꢑch, bꢌng cꢉ
một kiꢄn thꢈc, một kinh nghiệm sꢀng phong phꢆ
mới rꢆt ra được kꢄt quꢉ tri nhꢊn.
Vd 1: Trăng sꢁng quꢁ, sꢁng đꢄn nỗi từ xa, rất
xa vẫn thꢏy mꢁu trong ngꢃc bꢅ đang chꢉy.
Ở đây chắc chắn lꢅ chꢆng ta không thể nꢅo
23
VAN HIEN UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE
VOLUME 6 NUMBER 3
tiꢄp với nhau thꢅnh công. Vꢑ dꢐ như với trưꢎng
hợp sau: “Hắn nhꢗn mãi mꢅ không thấy cꢇ cây
bꢆt trên bꢅn.” thꢗ việc trên bꢅn thꢃc sꢃ cꢇ “cây
bꢆt” hay không chẳng ꢉnh hưởng gꢗ đꢄn tꢑnh
chân ngꢐy cꢋa phꢁt ngôn nꢅy. Vꢅ sẽ không thể
hiểu trꢕn vẹn hꢄt cꢁc nꢝt nghĩa cꢋa phꢁt ngôn
nꢅy nꢄu không cꢇ sꢃ liên kꢄt thông tin, cꢁc thao
tꢁc phꢀi cꢉnh khꢁc chꢌng hạn như kꢄt nꢀi tiꢄp
với một trong hai trưꢎng hợp sau đây:
- Hắn đꢅnh qua phꢍng bên tꢗm. (1)
phꢁt ngôn sẽ lꢃa chꢕn biểu thꢈc ngôn ngꢂ như
thꢄ nꢅo. Vꢑ dꢐ ngưꢎi Tây nguyên nꢇi lꢅ ‘xuꢀng
Sꢅi Gꢍn’ trong khi đꢇ ngưꢎi miền Tây nꢇi lꢅ ‘lên
Sꢅi Gꢍn’. Nꢇi như thꢄ thꢗ hoꢅn toꢅn lꢅ do yꢄu tꢀ
đꢓa lý chi phꢀi.
4.5. Tư duy
Con ngưꢎi cꢇ tư duy. Con ngưꢎi khi sꢏ dꢐng
ngôn ngꢂ cꢇ ý thꢈc thꢗ cꢅng cần phꢉi cꢇ tư duy.
Tư duy lꢅ một yꢄu tꢀ chi phꢀi mạnh đꢀi với ngôn
ngꢂ. So sꢁnh đꢀi chiꢄu tiꢄng Anh vꢅ tiꢄng Việt
chꢆng ta thấy cꢇ điểm thꢆ vꢓ về tư duy. Vꢑ dꢐ
trong tiꢄng Việt chꢆng ta nꢇi ‘một ngôi nhꢅ đẹp’
nghĩa lꢅ chꢆng ta tư duy đi từ tổng thể rꢖi mới
đꢄn thuộc tꢑnh. Trong khi đꢇ với tiꢄng Anh thꢗ
nꢇi lꢅ ‘a beautiful house’. Đây lꢅ tư duy đi từ
thuộc tꢑnh rꢖi mới đꢄn tổng thể. Như vꢊy ngưꢎi
Việt thꢑch tư duy diꢘn dꢓch trong khi ngưꢎi Anh
lại cꢇ lꢀi tư duy quy nạp? Điều nꢅy cần phꢉi
được khꢉo sꢁt, nghiên cꢈu vꢅ chꢈng minh. Tuy
nhiên qua đây cũng phần nꢅo cho thấy tư duy cꢇ
chi phꢀi ngôn ngꢂ vꢅ tri nhꢊn ngôn ngꢂ.
5. Kꢅt luꢆn
- Hắn thꢊt lꢅ sơ xuất. (2)
4. Cꢊc yꢅu tꢋ bên ngoài ꢎnh hưꢏng không
gian tri nhꢆn cꢉa đꢌng tꢍ tri giꢊc
4.1. Văn hóa
Văn hꢇa lꢅ một yꢄu tꢀ chi phꢀi tri nhꢊn ngôn
ngꢂ. Chẳng hạn với cùng một biểu thꢈc ngôn
ngꢂ “Tôi thấy một con rꢖng.”, tuy nhiên tiꢄp
nhꢊn nꢇ lꢅ hai ngưꢎi khꢁc nhau, một ngưꢎi châu
ꢞ vꢅ một ngưꢎi châu Âu, thꢗ ngay lꢊp tꢈc cꢁi
không gian tri nhꢊn được dꢃng lên trong tâm
thꢈc hai ngưꢎi nꢅy về hꢗnh ꢉnh vꢅ cꢁc thuộc tꢑnh
cꢋa con rꢖng sẽ lꢅ rất khꢁc nhau.
Tổng kꢄt lại qua nhꢂng gꢗ đã nghiên cꢈu,
khꢉo sꢁt được chꢆng ta thấy không gian tri nhꢊn
lꢅ một lý thuyꢄt hoꢅn toꢅn đꢆng đắn trong
nghiên cꢈu ngôn ngꢂ hꢕc theo quan điểm tri
nhꢊn, đã được kiểm chꢈng không chꢒ riêng trong
lĩnh vꢃc ngôn ngꢂ mꢅ cꢉ tâm lý hꢕc, thần kinh
hꢕc, văn hꢇa hꢕc, triꢄt hꢕc, dân tộc hꢕc… Vꢊn
dꢐng đặc điểm không gian tri nhꢊn cꢇ thể giꢉi
thꢑch cꢁc vấn đề ngôn ngꢂ khꢁc nhau vô cùng
hiệu quꢉ.
Đi vꢅo nghiên cꢈu cꢐ thể chꢆng ta cũng đã
thấy không gian tri nhꢊn cꢋa động từ tri giꢁc lꢅ
một chꢒnh thể phꢈc hợp bao gꢖm nhiều yꢄu tꢀ
cꢉ bên trong vꢅ bên ngoꢅi như chꢋ thể tri nhꢊn,
thꢃc thể được tri nhꢊn, cơ quan tri giꢁc, cꢁch
thꢈc tri nhꢊn, vꢓ trꢑ tri nhꢊn, đưꢎng dẫn tri nhꢊn,
nguꢖn, chiều tri nhꢊn, cơ chꢄ nhꢊn – phꢁt, điểm
nhꢗn, khoꢉng cꢁch tri nhꢊn, tri nhꢊn trꢃc tiꢄp vꢅ
tri nhꢊn giꢁn tiꢄp, tꢑnh tri giꢁc, độ nꢝt, quy
hoạch, phân lớp, văn hꢇa, trꢑ tuệ, đꢓa lý, dân tộc,
tư duy...
4.2. Trí tuꢄ
Trꢑ tuệ cũng lꢅ một yꢄu tꢀ chi phꢀi tri nhꢊn
ngôn ngꢂ. Vꢑ dꢐ với cùng một biểu thꢈc ngôn
ngꢂ lꢅ “ngôi sao”, nhưng với hai ngưꢎi khꢁc
nhau, một ngưꢎi cꢇ kiꢄn thꢈc hiểu biꢄt tꢀt về vꢊt
lý hꢕc, về khꢁi niệm vꢅ đꢓnh nghĩa thꢄ nꢅo lꢅ
một ngôi sao vꢅ một ngưꢎi chưa cꢇ kiꢄn thꢈc
vꢊt lý đꢇ, thꢗ khꢉ năng tri nhꢊn cꢋa hai ngưꢎi
nꢅy về ngôi sao sẽ rất khꢁc nhau. Ngưꢎi cꢇ kiꢄn
thꢈc vꢊt lý thꢗ biꢄt rꢌng trong Thꢁi dương hệ chꢒ
cꢇ một ngôi sao duy nhất lꢅ Mặt trꢎi. Cꢍn ngưꢎi
kia cho rꢌng Thꢁi dương hệ cꢇ mưꢎi ngôi sao
chẳng hạn.
4.3. Dân tꢀc
Yꢄu tꢀ dân tộc cũng chi phꢀi tri nhꢊn ngôn
ngꢂ. Vꢑ dꢐ như ngưꢎi châu ꢞ, châu Âu vꢅ châu
Phi vꢗ thuộc cꢁc dân tộc khꢁc nhau cꢇ cꢁc thuộc
tꢑnh giꢀng nꢍi khꢁc nhau nên trong tri nhꢊn cꢋa
từng giꢀng ngưꢎi nꢅy về ý niệm ‘cao’ sẽ rất khꢁc
nhau về chuꢛn mꢃc mꢅ một ngưꢎi sẽ được coi
lꢅ ‘cao’.
Thêm nꢂa, không gian tri nhꢊn cꢋa động từ
tri giꢁc cꢇ logic tri nhꢊn riêng cꢋa nꢇ. Qua kꢄt
quꢉ nghiên cꢈu không gian tri nhꢊn cꢋa động từ
4.4. Địa lý
Yꢄu tꢀ đꢓa lý cũng tꢁc động sâu sắc tới khꢉ
năng tri nhꢊn, từ đꢇ ꢉnh hưởng đꢄn việc chꢋ thể
24
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
TẬP 6 SỐ 3
Fillmore, C. J. and Atkins, B.T.S. (1994). Starting
where dictionaries stop: the challenge ofcorpus-
lexicography. In: Atkins, B.T.S. and Zampolli
A. (Eds), Computational Approaches to the
Lexicon, Oxford University Press, pp. 319-393.
Fauconnier, G. (1995). Mental Spaces, 2nd ed.
Cambridge University Press, pp. 16-21.
Fauconnier, G. (1997). Mappings in Thought and
Language. Cambridge University Press.
Leech, G. N. (2004). Meaning and the English Verb.
3rd ed. Longman, pp. 23-28.
tri giꢁc chꢆng ta cꢇ cơ sở để đi sâu vꢅo nghiên
cꢈu cꢁc cơ chꢄ ꢛn dꢐ cꢋa động từ tri giꢁc cũng
như cꢇ thể ꢈng dꢐng cꢁc kꢄt quꢉ đꢇ vꢅo việc
nghiên cꢈu giꢉng dạy tiꢄng một cꢁch tꢀt nhất,
hiệu quꢉ nhất, trꢁnh được cꢁc sai lầm cũng như
cꢁc khꢊp khiꢘng về tri nhꢊn ngôn ngꢂ vꢅ đꢖng
thꢎi cꢇ thể đꢁnh giꢁ chꢑnh xꢁc tri năng ngôn ngꢂ
cꢋa ngưꢎi hꢕc.
Tài liệu tham khꢎo
Palmer, F. R. (1966). A Linguistic Study of the
English Verbs, Longman, p. 99.
Rogers, A. (1971). Three kinds of physical
perception verbs. Chicago Linguistics Society
7, pp. 206 - 223.
Dirk, G. and Hubert, C. (2007). The Oxford
Handbook of Cognitive Linguistics. Oxford
University Press.
Doyle, A. C. (1999). The adventures of Sherlock
Holmes, The Project Gutenberg.
Doyle, A. C. (2009). Nhꢆng cuộc phiêu lưu cꢄa
Sherlock Holmes. Nxb Văn hꢕc.
Fillmore, C. J. (1971). Verbs of judging: An exercise
in semantic description. In Fill more, C.J. and
Langendoen, eds., Studies in Linguistics
Semantics, New York.
Fillmore, C. J. (1977). Senes-and-frames semantics.
In Zampolli, A. (ed.), Linguistic Structures
Processing, Amsterdam, North-Holland, pp.
55-81.
Fillmore, C. J. (1982a). Frame Semantics. In The
Linguistic Society of Korea (ed.), Linguistics
in the Morning Calm. Korea, Hanshin
Publishing Company, pp. 111-137.
Rojo, A. and Valenzula, J. (2005). Verbs of sensory
perception: An English – Spanish comparison.
Languages in contrast, 5(2), pp. 219-243.
Lý Toꢅn Thắng (2005). Ngôn ngꢆ học tri nhận. Tꢅ lꢑ
thuyꢀt đại cương đꢀn thực tiễn tiꢀng Việt. Nxb
Khoa hꢕc xã hội. Hꢅ Nội.
Viberg, A. (1983). A Universal lexicalization
hierarchy for the verbs of perception. In:
Karlsson, F (ed.) Papers from the Seventh
Scandinavian Conference of Linguistics.
Helsinki, University of Helsinki, pp. 123.
Wayne K. and Ho Anh Thai (ed.) (2003). Love after
war. Curbstone Press.
Wayne, K. vꢅ Hꢖ Anh Thꢁi (cb.) (2004). Tình yêu
sau chiꢀn tranh. Nxb Hội Nhꢅ văn.
Vendler, Z. (1957). Verbs and Times. The
Philosophical Review; Cornell University, 66
(2), pp. 143-160.
Fillmore, C. J. (1982b). Towards a Descriptive
Framework for Spatial Deixis. Speech, Place
and Action, New York.
25
Bạn đang xem tài liệu "Không gian tri nhận của động từ tri giác tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khong_gian_tri_nhan_cua_dong_tu_tri_giac_tieng_viet.pdf

