QCVN 21: 2010/BGTVT Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 21: 2010/BGTVT
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓ NG TÀU BIỂN VỎ THÉP
PHẦN 1B QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÂN CẤP TÀU
Rules for the Classification and Construction of Sea-going Steel Ships
Part 1B General Regulations for the Classification
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1
Kiểm tra
1.1.1
Kiểm tra phâ n cấp
1
Tất cả các tàu biển dự định mang cấp của Đăng kiểm, phải tuâ n thủ cá c quy định sau đâ y:
(1) Tất cả cá c tàu biển (trừ sà lan vỏ thép, tàu lặn, tàu cô ng trì nh, tàu khá ch), phải được
kiểm tra phù hợp cá c quy định ở Chương 2 của Phần này;
(2) Sà lan vỏ thép phải được kiểm tra phâ n cấp phù hợp với các quy định ở Chương 10
của Phần này;
(3) Tàu lặn phải được kiểm tra phâ n cấp phù hợp với các quy định ở Chương 11 của
Phần này;
(4) Tàu cô ng trì nh phải được kiểm tra phâ n cấp phù hợp với các quy định ở Chương 12
của Phần này;
(5) Tàu khá ch phải được kiểm tra phâ n cấp phù hợp với các quy định ở Phần 8F của Quy
chuẩn này.
2
Kiểm tra phân cấp bao gồm:
(1) Kiểm tra phân cấp tàu trong quá trì nh đóng mới;
(2) Kiểm tra phân cấp tàu đóng mới không có giám sát của Đăng kiểm.
1.1.2
Kiểm tra duy trì cấp tàu
1
Tất cả các tàu biển (trừ sà lan vỏ thép, tàu lặn, tàu cô ng trì nh, tàu khá ch) đã được Đăng
kiểm trao cấp phải được kiểm tra duy trì cấp phù hợp với cá c quy định ở từ Chương 3 đến
Chương 9 của Phần này. Sà lan vỏ thép, tàu lặn, tàu cô ng trì nh phải được kiểm tra duy trì
cấp phù hợp với các quy định ở Chương 10, Chương 11, Chương 12 (tương ứng) của
Phần này và tàu khá ch phải được kiểm tra duy trì phù hợp với các quy định ở Phần 8F, của
Quy chuẩn này.
2
Kiểm tra duy trì cấp tàu bao gồm kiểm tra chu kỳ, kiểm tra hệ thống máy tàu theo kế hoạch
và kiểm tra bất thường được quy định ở từ (1) đến (3) dưới đây. Trong mỗi lần kiểm tra
như vậy phải tiến hành kiểm tra hoặc thử để xác nhận rằng mọi hạng mục đều ở trạng thái
thoả mã n.
(1) Kiểm tra chu kỳ
(a) Kiểm tra hàng năm
Kiểm tra hàng năm bao gồm việc kiểm tra chung thân tàu, má y tàu, trang thiết bị,
47
QCVN 21: 2010/BGTVT
thiết bị cứu hỏa v.v... như quy định ở Chương 3 của Phần này.
(b) Kiểm tra trung gian
Kiểm tra trung gian bao gồm việc kiểm tra chung thân tàu, má y tàu, trang thiết bị,
thiết bị chữa cháy v.v... và kiểm tra chi tiết một số phần nhất định như quy định ở
Chương 4 của Phần này.
(c) Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ bao gồm việc kiểm tra chi tiết thân tàu, hệ thống máy tàu, trang
thiết bị, thiết bị chữa cháy như quy định ở Chương 5 của Phần này.
(d) Kiểm tra trên đà
Kiểm tra trên đà bao gồm việc kiểm tra phần chì m của tàu thường được thực hiện
trong đà khô hoặc trên triền như quy định ở Chương 6 của Phần này.
(e) Kiểm tra nồi hơi
Kiểm tra nồi hơi bao gồm việc mở kiểm tra và thử khả năng hoạt động của nồi hơi
như quy định ở Chương 7 của phần này.
(f) Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục
Kiểm tra bao gồm việc mở kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục như quy
định ở Chương 8 của Phần này.
(2) Kiểm tra máy theo kế hoạch
(a) Kiểm tra máy liên tục (CMS): bao gồm việc mở kiểm tra máy và thiết bị như quy
định ở Chương 9 của Phần này. Việc kiểm tra này phải được thực hiện một cách
hệ thống, liên tục và theo trì nh tự sao cho khoảng cách kiểm tra của tất cả các
hạng mục trong CMS không được vượt quá 5 năm.
(b) Biểu đồ bảo dưỡng máy theo kế hoạch (PMS): bao gồm việc mở kiểm tra máy và
thiết bị như quy định ở Chương 9 của phần này. Việc kiểm tra phải được thực hiện
theo chương trì nh bảo dưỡng máy được Đăng kiểm duyệt.
(3) Kiểm tra bất thường
Kiểm tra bất thường bao gồm việc kiểm tra thân tàu, má y tàu và trang thiết bị trong đó
bao gồm kiểm tra bộ phận bị hư hỏng và kiểm tra các hạng mục sửa chữa, thay đổi,
hoá n cải. Kiểm tra bất thường được thực hiện độc lập với kiểm tra nêu ở (1) và (2) nó i
trên.
1.1.3
Thời hạn kiểm tra duy trì cấp tàu
1
Kiểm tra chu kỳ phải được tiến hành phù hợp với các yêu cầu được đưa ra từ (1) đến (6)
sau đây:
(1) Kiểm tra hàng năm
Các đợt kiểm tra hàng năm phải được tiến hành trong khoảng thời gian ba tháng trước
hoặc ba tháng sau ngày ấn định kiểm tra hàng năm của lần kiểm tra phân cấp hoặc
kiểm tra định kỳ trước đó.
(2) Kiểm tra trung gian
Các đợt kiểm tra trung gian phải được tiến hành như quy định ở (a) hoặc (b) dưới đây.
Khô ng yêu cầu tiến hành kiểm tra hàng năm khi đã thực hiện kiểm tra trung gian.
(a) Kiểm tra trung gian phải được thực hiện vào đợt kiểm tra hàng năm lần thứ 2 hoặc
thứ 3 sau khi kiểm tra phân cấp trong quá trì nh đóng mới hoặc kiểm tra định kỳ; hoặc
48
QCVN 21: 2010/BGTVT
(b) Thay cho (a) nó i trên, kiểm tra trung gian đối với tàu chở hàng rời, tàu dầu và cá c
tàu chở xô hoá chất nguy hiểm trên 10 tuổi và cá c tàu chở hàng khô tổng hợp trên
15 tuổi có tổng dung tí ch bằng và lớn hơn 500, có thể được bắt đầu vào đợt kiểm
tra hàng năm lần thứ 2 hoặc sau đó và được kết thúc vào đợt kiểm tra hàng năm
lần thứ 2 hoặc lần thứ 3.
(3) Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ phải được tiến hành như quy định từ (a) đến (c) dưới đây.
(a) Kiểm tra định kỳ phải được tiến hành trong khoảng thời gian 3 tháng trước ngày
hết hạn của Giấy chứng nhận phân cấp;
(b) Kiểm tra định kỳ có thể được bắt đầu vào hoặc sau đợt kiểm tra hàng năm lần thứ
4 và phải được kết thúc trong thời hạn 3 tháng trước ngày hết hạn của Giấy chứng
nhận phân cấp; hoặc
(c) Mặc dù đã có quy định ở (b), vẫn có thể tiến hành kiểm tra định kỳ trước đợt kiểm
tra hàng năm lần thứ 4. Trong trường hợp này, phải kết thúc kiểm tra định kỳ trong
vò ng 15 thá ng tí nh từ ngày bắt đầu kiểm tra định kỳ.
(4) Kiểm tra trên đà
Kiểm tra trên đà phải được tiến hành như quy định ở (a) và (b) dưới đây:
(a) Kiểm tra trên đà được tiến hành đồng thời với kiểm tra định kỳ;
(b) Kiểm tra trên đà được tiến hành trong vò ng 36 thá ng tí nh từ ngày kết thúc kiểm tra
phâ n cấp hoặc tính từ ngày kết thúc đợt kiểm tra trên đà trước đó.
(5) Kiểm tra nồi hơi
Kiểm tra nồi hơi phải được thực hiện như quy định ở (a) và (b) dưới đây. Tuy nhiên,
đối với các tàu chỉ được trang bị một nồi hơi chính, thì 8 năm sau khi tàu được đóng
phải kiểm tra nồi hơi vào các đợt kiểm tra hàng năm, trung gian hoặc định kỳ.
(a) Kiểm tra nồi hơi đồng thời với kiểm tra định kỳ;
(b) Kiểm tra nồi hơi trong vò ng 36 thá ng kể từ ngày kết thúc kiểm tra phân cấp hoặc
ngày kết thúc kiểm tra nồi hơi trước đó.
(6) Kiểm tra trục châ n vịt và trục trong ống bao trục
Kiểm tra thông thường trục chân vịt và trục trong ống bao trục được tiến hành theo quy
định từ (a) đến (d) sau đây:
(a) Kiểm tra thông thường trục chân vịt loại 1 hoặc trục trong ống bao trục loại 1(sau
đây trong Chương này gọi là trục loại 1) phải được tiến hành trong khoảng thời
gian 5 năm tí nh từ ngày hoàn thành kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra thông thường
trục chân vịt trước đó.
(b) Có thể hoã n kiểm tra thông thường trục chân vịt loại 1 (loại 1C) có lắp ổ đỡ trong
ống bao trục được bôi trơn bằng dầu, với thời hạn không quá 3 năm hoặc không
quá 5 năm tí nh từ ngày hoàn thành đợt kiểm tra từng phần, với điều kiện là đợt
kiểm tra từng phần quy định ở 8.1.2-1 hoặc -2 được thực hiện một cách tương
ứng theo thời gian đưa ra ở (a) nói trên.
(c) Trục chân vịt loại 1 áp dụng hệ thống bảo dưỡng phò ng ngừa phù hợp với các yêu
cầu 8.1.3, không cần phải rút trục ra trong đợt kiểm tra thông thường. Các trục
phải được rút ra để kiểm tra vào lúc được yêu cầu dựa trên cơ sở kết quả bảo
dưỡng phò ng ngừa.
49
QCVN 21: 2010/BGTVT
(d) Kiểm tra thông thường trục chân vịt loại 2 và trục trong ống bao trục loại 2 (sau đây
trong Chương này gọi là trục loại 2) phải được tiến hành như quy định ở (i) và (ii)
dưới đây:
(i) Kiểm tra được tiến hành đồng thời với đợt kiểm tra định kỳ;
(ii) Kiểm tra được tiến hành trong vò ng 36 thá ng tí nh từ ngày hoàn thành kiểm tra
phâ n cấp hoặc kiểm tra thông thường hệ trục trước đó.
Tuy nhiên, nếu như phần kết cấu của trục ở trong ổ đỡ trong ống bao tương ứng
với trục loại 1 và kết cấu của trục giữa ống bao trục và giá đỡ trục tương ứng với
trục loại 2, thì trục có thể được kiểm tra trong khoảng thời gian được đưa ra trong
ở (a), với điều kiện là đã thực hiện việc kiểm tra từng phần tương ứng với trục loại
2 đúng theo thời gian được đưa ra ở (i) và (ii) nó i trên.
2
3
Kiểm tra máy tàu theo kế hoạch phải được tiến hành như quy định ở từ (1) đến (2) dưới đây:
(1) Trong hệ thống kiểm tra máy liên tục, mỗi hạng mục kiểm tra hoặc từng bộ phận phải
được tiến hành kiểm tra trong thời hạn không vượt quá 5 năm.
(2) Trong biểu đồ bảo dưỡng máy theo kế hoạch, mỗi hạng mục kiểm tra hoặc từng bộ
phận phải được tiến hành kiểm tra theo bảng biểu đồ kiểm tra được quy định ở 9.1.3
và vào dịp kiểm tra tổng thể, bao gồm việc xem xét hồ sơ bảo dưỡng máy theo kế
hoạch được thực hiện hàng năm.
Tàu mang cấp của Đăng kiểm phải được đưa vào kiểm tra bất thường khi chúng rơi vào
một trong các trường hợp từ (1) đến (6) dưới đây. Kiểm tra chu kỳ có thể thay thế cho kiểm
tra bất thường nếu các hạng mục kiểm tra của kiểm tra bất thường được thực hiện như
một phần của kiểm tra chu kỳ.
(1) Khi cá c phần chính của thân tàu, má y tàu hoặc các trang thiết bị quan trọng đã được
Đăng kiểm kiểm tra bị hư hỏng, hoặc phải sửa chữa hay hoán cải.
(2) Khi đường nước chở hàng bị thay đổi hoặc được kẻ mới;
(3) Khi thực hiện hoán cải làm ảnh hưởng đến ổn định của tàu;
(4) Khi chủ tàu yêu cầu kiểm tra;
(5) Khi việc kiểm tra được thực hiện nhằm xác định lại rằng tàu đã đóng phù hợp với các
yêu cầu của Quy chuẩn, tại thời điểm áp dụng;
(6) Khi Đăng kiểm thấy cần thiết phải kiểm tra.
1.1.4
Kiểm tra chu kỳ trước thời hạn
1
2
Có thể thực hiện việc kiểm tra định kỳ trước thời hạn quy định, nếu chủ tàu đề nghị.
Có thể kiểm tra hàng năm và kiểm tra trung gian trước thời hạn quy định, nếu chủ tàu đề
nghị. Trong trường hợp này, phải thực hiện thêm từ 1 đợt kiểm tra chu kỳ trở lên theo cá c
quy định thích hợp khác của Đăng kiểm.
3
Trong trường hợp, nếu đợt kiểm tra chu kỳ khác với đợt kiểm tra hàng năm hoặc kiểm tra
trung gian được thực hiện trước thời hạn và trùng vào thời hạn kiểm tra hàng năm hoặc
kiểm tra trung gian, thì có thể áp dụng các yêu cầu sau đây:
(1) Nếu đợt kiểm tra định kỳ hoặc trung gian được thực hiện trước thời hạn và trùng vào
thời hạn kiểm tra hàng năm thì có thể miễn kiểm tra hàng năm.
50
QCVN 21: 2010/BGTVT
(2) Nếu đợt kiểm tra định kỳ được thực hiện trước thời hạn và trùng vào thời hạn kiểm tra
trung gian thì có thể miễn kiểm tra trung gian.
1.1.5
Hoã n kiểm tra chu kỳ
1
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra trên đà được thực hiện vào thời điểm quy định ở 1.1.3-1(2)(a),
kiểm tra nồi hơi được thực hiện vào thời điểm quy định ở 1.1.3-1(5)(a) và kiểm tra thô ng
thường trục chân vịt loại 2 quy định ở 1.1.3-1(6)(d)(i) có thể được hoã n như quy định ở (1)
hoặc (2) dưới đây, nếu được Đăng kiểm chấp nhận trước. Trong mọi trường hợp, khoảng
thời gian giữa 2 đợt kiểm tra trên đà, kiểm tra nồi hơi và kiểm tra thông thường trục chân vịt
loại 2 khô ng được vượt quá 36 thá ng.
(1) Tối đa 3 tháng để cho phép tàu hoàn thành chuyến đi đến cảng kiểm tra;
(2) Tối đa 1 tháng cho các tàu chạy tuyến ngắn.
2
Bổ sung vào -1 nó i trên, kiểm tra trên đà tiến hành đồng thời với kiểm tra định kỳ có thể
được hoã n đến 3 tháng, nếu được Đăng kiểm chấp thuận trước do những trường hợp
ngoại lệ như không có sẵn phương tiện ụ khô, không có sẵn phương tiện sửa chữa, không
có sẵn vật liệu chính, trang thiết bị hoặc các bộ phận phụ tùng dự trữ hoặc bị chậm trễ/cản
trở do điều kiện thời tiết.
3
4
Bổ sung vào -1 nó i trên, kiểm tra nồi hơi quy định ở 1.1.3-1(5)(a) và (b) có thể được hoã n
đến 3 tháng, nếu được Đăng kiểm chấp thuận trước do những trường hợp ngoại lệ như
khô ng có cơ sở sửa chữa, không thể cung ứng vật liệu, thiết bị hoặc các bộ phận phụ tùng
dự trữ quan trọng hoặc bị chậm trễ do tác động của điều kiện thời tiết xấu.
Bất kể các qui định ở 1.1.3-2, kiểm tra má y tàu theo kế hoạch có thể được hoã n như qui
định ở -1(1) hoặc (2) với điều kiện việc kiểm tra như vậy được thực hiện vào thời gian kiểm
tra định kỳ.
1.1.6
Thay đổi các yêu cầu
1
Khi kiểm tra chu kỳ và kiểm tra máy theo kế hoạch, đăng kiểm viên có thể thay đổi các yêu
cầu của đợt kiểm tra chu kỳ được quy định trong Chương 3 đến Chương 9 của Phần này
có xét đến kích thước tàu, vùng hoạt động, tuổi tàu, lịch sử khai thác, kết cấu, kết quả các
đợt kiểm tra trước đây và trạng thái kỹ thuật thực tế của tàu.
2
Nếu từ kết quả của đợt kiểm tra chu kỳ cho thấy khả năng có ăn mò n, khuyết tật v.v... lớn
và đăng kiểm viên thấy cần thiết thì phải tiến hành kiểm tra tiếp cận, thử áp lực hoặc đo
chiều dày. Quy trì nh đo chiều dày và việc trì nh kết quả đo phải phù hợp với cá c yêu cầu ở
5.2.6-1.
3
4
Đối với các két và cá c khoang hàng, nếu lớp sơn bảo vệ cò n tốt thì nội dung kiểm tra bên
trong, kiểm tra tiếp cận hoặc các yêu cầu đo quy định ở Chương 3 đến Chương 9 của
Phần này có thể được đăng kiểm viên xem xé t và quyết định trong từng trường hợp cụ thể.
Kiểm tra liên tục thân tàu
(1) Theo đề nghị của chủ tàu, Đăng kiểm có thể chấp nhận cho các tàu (khô ng phải là tàu
dầu, tàu chở hàng rời, tàu chở xô hoá chất nguy hiểm và tàu hàng khô tổng hợp có
tổng dung tích bằng và lớn hơn 500) được miễn kiểm tra chi tiết các khoang, két tại đợt
kiểm tra định kỳ tiếp theo, nếu việc kiểm tra này (đo chiều dày và thử áp lực các
khoang, ké t ) được tiến hành trì nh tự dựa vào tiêu chí dành cho đợt kiểm tra định kỳ
sau và hoàn thiện trước đợt kiểm tra định kỳ tiếp theo. Dạng kiểm tra này được gọi là
"Kiểm tra liên tục thân tàu"). Nếu quá trì nh kiểm tra liên tục thân tàu phá t hiện thấy bất
cứ khuyết tật nào, đăng kiểm viên có thể yêu cầu kiểm tra chi tiết hơn cá c ké t và
51
QCVN 21: 2010/BGTVT
khoang tương tự khác. Nếu thấy cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu tiến hành kiểm
tra liên tục thân tàu bằng một phương phá p khá c với phương phá p đã nêu ở trên.
(2) Đối với các tàu á p dụng kiểm tra liên tục thân tàu, kiểm tra trên đà như qui định ở
1.1.3-1(4)(a) có thể được thực hiện trước kiểm tra định kỳ, với điều kiện là kiểm tra
trên đà phải giữ được không ít hơn 2 lần đến ngày hết hạn của giấy chứng nhận cấp
tàu và phù hợp với các qui định của Chương 6. Tuy nhiên, kiểm tra trên đà phải được
thực hiện trong vò ng 36 thá ng kể từ ngày hoàn thành kiểm tra trên đà lần trước.
(3) Đối với các tàu á p dụng kiểm tra liên tục thân tàu, việc kiểm tra bên trong cá c ké t dằn
của những tàu trên 10 tuổi phải được thực hiện như qui định ở (a) và (b) dưới đây:
(a) Trùng với kiểm tra định kỳ;
(b) Trùng với kiểm tra trung gian.
5
Nếu nội dung kiểm tra, được lấy từ một phần cá c yêu cầu của đợt kiểm tra trung gian phải
thực hiện vào thời điểm giữa các đợt kiểm tra hàng năm thứ 2 và thứ 3, được thực hiện
trước đợt kiểm tra trung gian, Đăng kiểm có thể cho phé p miễn nội dung kiểm tra được
thực hiện như một phần của kiểm tra trung gian trên.
1.1.7
Tàu chở hàng rời
1
Đối với các tàu á p dụng quy định 29.11, Phần 2A của Quy chuẩn, ngoài việc phải kiểm tra
theo các qui định của Chương này, cò n phải kiểm tra phù hợp với các qui định ở 5.1.1,
Phần 9, 29.11.2, 29.11.3, Phần 2A (theo thời gian được qui định ở Bảng 2A/29.20, Phần
2A), 29.11.4 và 29.11.5 (theo thời gian được qui định ở Bảng 2A/29.21, Phần 2A) và cá c
qui định ở 29.11.6, Phần 2A. Khi đánh giá sự phù hợp với các qui định ở 29.11.2 và
29.11.4, Phần 2A, phải tiến hành đo chiều dày phù hợp với yêu cầu của Đăng kiểm. Trong
trường hợp này, quy trì nh đo và biển bản đo chiều dày phải áp dụng bổ sung các qui định
tương ứng ở 5.2.6-1.
2
Đối với các tàu á p dụng quy định 29.11, Phần 2A của Quy chuẩn, việc tuân thủ liên tục với
các quy định ở 29.11.2 và 29.11.4, Phần 2A phải được kiểm tra xác nhận vào các đợt kiểm
tra định kỳ và trung gian (đối với tàu trên 10 tuổi) sau đợt kiểm tra phù hợp được quy định
ở -1. Để thực hiện mục đích này, phải tiến hành đo chiều dày với mức độ Đăng kiểm thấy
thoả đáng đối với vách kín nước thẳng đứng dạng sóng phía sau của khoang gần mũi tàu
nhất để bổ sung vào các quy định ở Bảng 1B/5.15.
3
4
Đối với các tàu yêu cầu đo chiều dày hàng năm đối với vách kín nước thẳng đứng dạng
só ng phí a sau của khoang gần mũi tàu nhất theo yêu cầu từ kết quả kiểm tra ở -1 hoặc -2,
thì phải tiến hành đo chiều dày vào đợt kiểm tra hàng năm để bổ sung vào các quy định ở
Bảng 1B/3.6.
Đối với các tàu được á p dụng yêu cầu ở 5.1.3, Phần 9 do kết quả kiểm tra quy định ở -1,
thì phải tiến hành các đợt kiểm tra sau đây trong đợt kiểm tra chu kỳ để bổ sung vào cá c
đợt kiểm tra được yêu cầu trong Chương này.
(1) Trong đợt kiểm tra hàng năm, bổ sung vào cá c quy định được yêu cầu ở Chương 3,
đối với khoang gần mũi nhất phải tiến hành kiểm tra những hạng mục sau đâ y.
(a) Đối với cá c tàu trên 5 tuổi đến 15 tuổi:
(i) Kiểm tra toàn bộ các khoang hàng;
(ii) Kiểm tra tiếp cận các vách ngang và í t nhất 25% sườn khoang (kể cả các mã
đầu và châ n của chúng và tấm vỏ liền kề). Nếu từ kết quả kiểm tra, đăng kiểm
52
QCVN 21: 2010/BGTVT
viên thấy cần thiết, thì việc kiểm tra phải được mở rộng đến mức kiểm tra tiếp
cận tất cả các sườn khoang;
(iii) Cá c vùng nghi ngờ phát hiện ở lần kiểm tra trước.
(b) Đối với các tàu trên 15 tuổi:
(i) Kiểm tra toàn bộ các khoang hàng;
(ii) Kiểm tra tiếp cận các vách ngang và tất cả các sườn khoang (kể cả các mã
đầu và châ n của chúng và tấm vỏ liền kề);
(iii) Cá c vùng nghi ngờ phát hiện ở lần kiểm tra trước.
(c) Phải tiến hành đo chiều dày í t nhất ở phạm vi quy định tại (a)(ii) và (iii) hoặc (b)(ii)
và (iii) nó i trên, khi á p dụng. Nếu từ kết quả đo chiều dày phá t hiện thấy ăn mò n
đáng kể, thì phải tiến hành đo chiều dày bổ sung, phù hợp với Bảng 1B/5.16 đến
1B/5.20, đối với cá c thành phần kết cấu phát hiện thấy ăn mò n đáng kể đó.
(2) Thử chức năng báo động mức nước cao của giếng hút khô và chuông báo động nước
xâ m nhập vào khoang hàng như nêu ở 5.1.3-2, Phần 9, phải được tiến hành để bổ
sung vào cá c yêu cầu tương ứng quy định ở 3.2.3, 4.2.3 và 5.2.3 của Phần này, trong
các đợt kiểm tra chu kỳ.
1.1.8
Tàu đã ngừng hoạt động
1
Tàu đã ngừng hoạt động không phải chịu sự kiểm tra duy trì cấp tàu như quy định ở 1.1.2.
Tuy nhiên theo yêu cầu của chủ tàu, có thể tiến hành kiểm tra bất thường.
2
Khi tàu đã ngừng hoạt động được chuẩn bị đưa vào hoạt động trở lại, thì phải tiến hành
cá c nội dung kiểm tra sau đây và kiểm tra các hạng mục riêng lẻ đã bị hoã n kiểm tra do tàu
ngừng hoạt động.
(1) Khi bất kỳ đợt kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra má y theo kế hoạch được dự kiến từ trước
khi cho tàu ngừng hoạt động mà chưa đến hạn, thì phải tiến hành đợt kiểm tra chu kỳ
hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch gần nhất đã được dự kiến trước khi cho tàu ngừng
hoạt động.
(2) Khi bất kỳ đợt kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch được dự kiến từ trước
khi cho tàu ngừng hoạt động mà đã đến hạn, thì về nguyên tắc, phải tiến hành đợt
kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch này. Tuy nhiên, trong trường hợp hai
đợt kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch trở lên đã đến hạn thì phải tiến
hành đợt kiểm tra nào có nội dung quan trọng hơn.
3
Nếu đợt kiểm tra theo yêu cầu ở -2 trên là đợt kiểm tra định kỳ thì phải tiến hành kiểm tra
định kỳ theo tuổi của tàu.
1.1.9
Thử xác nhận máy tàu
Khi cho tàu lên đà, Đăng kiểm có thể yêu cầu thử tại đà (dock trial) để xác nhận chất lượng
làm việc của máy chính và má y phụ. Nếu có sửa chữa lớn đối với má y chí nh, má y phụ
hoặc thiết bị lái, thì đăng kiểm viên hiện trường có thể yêu cầu thử đường dài nếu thấy cần.
1.2
1.2.1
Tàu và cá c hệ thống, các máy, cá c thiết bị chuyên dùng
Lò đốt dầu cặn và chất thải
Nếu trên tàu có lắp đặt lò đốt dầu cặn, lò đốt chất thải thì đăng kiểm viên phải tiến hành
kiểm tra các lò đốt này thoả mã n cá c yêu cầu của Đăng kiểm.
53
QCVN 21: 2010/BGTVT
1.2.2 Kiểm tra cá c tàu chuyên dùng
Đăng kiểm có thể thay đổi thời gian kiểm tra, hạng mục kiểm tra, nội dung và mức độ kiểm
tra khi nhận được Giấy đề nghị kiểm tra của chủ tàu và nếu Đăng kiểm thấy rằng các yêu
cầu trong Phần này là khô ng phù hợp với các nét đặc thù của tàu về thiết kế, mục đích sử
dụng và chế độ khai thác.
1.3
1.3.1
Giải thí ch
Cá c thuật ngữ
1
Nếu không có các định nghĩa nào khá c trong Quy chuẩn, thì cá c thuật ngữ trong Phần này
được giải thích như dưới đây:
(1) “Ké t dằn” là ké t chỉ dùng để chứa nước dằn. Đối với két được dùng vừa để chở hàng
vừa để chứa nước dằn, phải áp dụng các qui định (a) và (b) sau đây:
(a) Ké t được dùng vừa để chở hàng vừa để chứa nước dằn sẽ được coi là ké t dằn
khi kiểm tra bên trong ké t đó thấy bị ăn mò n đáng kể;
(b) Đối với cá c tàu dầu và tàu chở xô hoá chất nguy hiểm, các két được dùng để chở
hàng hoặc chứa nước dằn như một phần của quy trì nh khai thá c tàu thô ng thường
được coi như ké t dằn. Các khoang hàng mà trong đó nước dằn chỉ có thể được
chứa trong từng trường hợp ngoại lệ (Phụ lục 1/18(3) MARPOL) được coi như
khoang hàng.
(2) "Kiểm tra tiếp cận" là kiểm tra mà đăng kiểm viên có thể kiểm tra được các chi tiết của
kết cấu trong tầm nhì n gần, có nghĩa là trong tầm tay sờ được;
(3) "Cơ cấu dọc trong mặt cắt ngang" bao gồm tất cả các cơ cấu dọc như tô n bao, dầm
dọc, sống dọc boong, sống dọc mạn, sống đáy dưới, sống đáy trên và cá c vá ch dọc tại
mặt cắt ngang đang xé t;
(4) "Khoang/két đại diện" là khoang/ké t có khả năng phản ánh được trạng thái kỹ thuật của
cá c khoang/ké t khá c có kiểu và điều kiện làm việc tương tự và có hệ thống ngăn ngừa
ăn mò n tương tự. Khi chọn số lượng khoang/két đại diện phải xét đến điều kiện làm
việc, quá trì nh sửa chữa và cá c vùng nguy hiểm hoặc các vùng có nghi ngờ;
(5) "Khu vực có nghi ngờ" là những khu vực biểu hiện bị ăn mò n đáng kể và/hoặc những
khu vực mà đăng kiểm viên thấy có chiều hướng ăn mò n nhanh;
(6) "Ăn mò n đáng kể" là ăn mò n có độ hao mò n vượt quá 75% giới hạn cho phép thông
qua đánh giá biểu đồ ăn mò n, nhưng vẫn nằm trong giới hạn có thể chấp nhận. Bất kể
giới hạn nêu trên, đối với (a) đến (c) sau đây, ăn mò n đáng kể là mức độ ăn mò n mà
việc đánh giá biểu đồ ăn mò n cho thấy chiều dày đo được nằm trong phạm vi 0,5 mm
so với chiều dày phải thay mới quy định ở các điều khoản liên quan.
(a) Đối với các tàu phải áp dụng các quy định của Phần 2A-B và 2A-T của Quy chuẩn;
(b) Đối với các nắp đậy và cá c thành miệng khoang hàng của các tàu phải tuân thủ
các quy định khác của Đăng kiểm;
(c) Đối với các vách kín nước trong khoang hàng phù hợp với các quy định ở 29.10
hoặc 29.11, Phần 2A của Quy chuẩn.
(7) “Hệ thống chống ăn mò n” được coi như một lớp phủ cứng hoàn toàn;
(8) Trạng thái lớp phủ được xá c định như sau:
-
"Tốt": trạng thái chỉ có các chấm gỉ nhỏ;
54
QCVN 21: 2010/BGTVT
-
-
"Trung bì nh": trạng thái có lớp phủ bị hỏng cục bộ ở mép của các nẹp gia cường
và cá c mối hàn và/hoặc chớm gỉ trên diện tích bằng hoặc lớn hơn 20% diện tích
khu vực đang xét, nhưng chưa đến mức độ được xác định là trạng thái kém;
"Ké m": trạng thái có tổng diện tích lớp phủ bị hỏng vượt quá 20% hoặc có lớp gỉ
cứng vượt quá 10% diện tích khu vực đang xét;
(9) "Khu vực dọc khoang hàng" là một phần của tàu, bao gồm tất cả các khoang hàng và
vùng lâ n cận, kể cả các két dầu đốt, khoang cách li, két dằn và khoang trống;
(10)"Dầu" là sản phẩm dầu mỏ, bao gồm dầu thô, dầu nặng, dầu bôi trơn, dầu hỏa, xăng
và cá c loại dầu khác được quy định theo các bộ luật và các quy định liên quan.
(11)"Ngày ấn định kiểm tra hàng năm" (Anniversary Date) là ngày tương ứng với ngày hết
hạn của Giấy chứng nhận phân cấp, nhưng không bao gồm ngày hết hạn của Giấy
chứng nhận phâ n cấp.
1.4
1.4.1
Chuẩn bị kiểm tra và cá c vấn đề khác
Thô ng bá o kiểm tra
Khi cần đưa tàu vào kiểm tra theo yêu cầu của Quy chuẩn này, chủ tàu có trá ch nhiệm
thông báo trước cho Đăng kiểm biết nơi đưa tàu vào kiểm tra, thời gian tiến hành kiểm tra
để đăng kiểm viên có thể thực hiện công việc kiểm tra vào thời điểm thích hợp nhất.
1.4.2
Chuẩn bị kiểm tra
1
Chủ tàu (hoặc đại diện của chủ tàu) phải chịu trách nhiệm thực hiện tất cả công việc chuẩn
bị cho đợt kiểm tra phân cấp, kiểm tra chu kỳ, cá c kiểm tra khác và việc đo chiều dày được
quy định trong Phần này cũng như những công việc cần thiết phục vụ cho công việc kiểm
tra do đăng kiểm viên yêu cầu. Công việc chuẩn bị phải bao gồm việc bố trí lối đi thuận tiện
và an toàn, phương tiện và cá c hồ sơ cần thiết phục vụ cho công việc kiểm tra, cá c Giấy
chứng nhận và biên bản về việc thực hiện kiểm tra và đo chiều dày, mở kiểm tra thiết bị, gỡ
bỏ cá c chất bẩn/vật cản và làm sạch. Thiết bị kiểm tra, đo và thử mà đăng kiểm viên dựa
vào đó để ra các quyết định ảnh hưởng đến cấp tàu phải được xác định và hiệu chuẩn theo
tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận. Tuy nhiên, đăng kiểm viên có thể chấp nhận các
dụng cụ đo đơn giản (ví dụ như thước lá, thước dây, dưỡng đo kích thước mối hàn,
micrometer) mà khô ng cần xác định hoặc hiệu chuẩn với điều kiện chúng được thiết kế phù
hợp với hàng thương mại, bảo dưỡng tốt và định kỳ được so sánh với các mẫu thử hoặc
dụng cụ tương tự. Đăng kiểm viên cũng có thể chấp nhận thiết bị được lắp trên tàu và sử
dụng chúng để kiểm tra các trang thiết bị trên tàu (ví dụ như áp kế, nhiệt kế hoặc đồng hồ
đo vò ng quay) được dựa vào hồ sơ hiệu chuẩn hoặc so với các số đo của các dụng cụ đa
năng.
2
3
Đối với các tàu dầu, tàu chở hàng rời và tàu chở xô hoá chất nguy hiểm, chủ tàu phải trì nh
cho Đăng kiểm quy trì nh kiểm tra, bao gồm các hạng mục kiểm tra như là một phần của
cô ng việc chuẩn bị cho đợt kiểm tra định kỳ và đối với các đợt kiểm tra trung gian các tàu
chở hàng rời, tàu chở dầu và chở xô hoá chất nguy hiểm trên 10 tuổi. Đối với các tàu
khô ng chạy tuyến Quốc tế và tàu được phân cấp để hoạt động trong vùng biển hạn chế,
như các tàu có dấu hiệu "Hạn chế vùng hoạt động" trong ký hiệu cấp tàu có thể không cần
á p dụng yêu cầu này.
Chủ tàu phải bố trí một giám sát viên (sau đây gọi là đại diện của chủ tàu) nắm vững các
hạng mục kiểm tra để chuẩn bị tốt công việc phục vụ kiểm tra và giúp đỡ đăng kiểm viên
55
QCVN 21: 2010/BGTVT
khi có yêu cầu trong suốt quá trì nh kiểm tra.
4
Trước khi bắt đầu kiểm tra, đăng kiểm viên, đại diện của chủ tàu và đại diện công ty đo
chiều dày (nếu thấy cần thiết) phải họp để thông qua kế hoạch kiểm tra.
1.4.3
Hoã n kiểm tra
Việc kiểm tra có thể bị hoã n lại nếu như công việc chuẩn bị kiểm tra theo quy định ở 1.4.2-1
và -2 chưa hoàn tất, hoặc vắng mặt những người có trách nhiệm tham gia vào đợt kiểm tra
theo quy định ở 1.4.2-3 hoặc đăng kiểm viên nhận thấy không đảm bảo an toàn để tiến
hành việc kiểm tra.
1.4.4
Khuyến nghị
Qua kết quả kiểm tra, nếu thấy cần thiết phải sửa chữa, đăng kiểm viên phải thô ng bá o kết
quả kiểm tra của mì nh cho chủ tàu (hoặc đại diện của chủ tàu). Sau khi nhận được thông
bá o này, chủ tàu phải tiến hành cô ng việc sửa chữa cần thiết và kết quả sửa chữa phải
được đăng kiểm viên kiểm tra xác nhận.
1.4.5
Quy trì nh thử, sửa chữa hư hỏng và hao mò n
1
2
3
Thử tốc độ
Phải tiến hành thử tốc độ tàu nếu vào các đợt kiểm tra định kỳ, hàng năm hoặc bất thường,
tàu được hoán cải hoặc sửa chữa có ảnh hưởng tốc độ của tàu. Trong mọi đợt kiểm tra,
đăng kiểm viên có thể yêu cầu thử máy chính khi thấy cần thiết.
Thử nghiêng lệch
Phải tiến hành thử nghiêng lệch nếu vào các đợt kiểm tra định kỳ, hàng năm hoặc bất
thường, tàu được hoán cải hoặc sửa chữa có ảnh hưởng lớn đến ổn định của tàu. Trong
mọi đợt kiểm tra, đăng kiểm viên có thể yêu cầu thử nghiêng lệch khi thấy cần thiết.
Sửa chữa hư hỏng và hao mò n
Nếu chiều dày của vật liệu kết cấu thân tàu, kích thước của các trang thiết v.v… bị giảm
xuống dưới giới hạn hao mò n và hư hỏng quá giới hạn cho phé p, v.v... thì chúng phải được
thay mới bằng kết cấu có kích thước bằng kích thước nguyên bản khi đóng mới hoặc bằng
kích thước mà Đăng kiểm cho là phù hợp. Đối với các kích thước của các phần tử kết cấu
đã được giảm theo hệ thống kiểm soát ăn mò n được duyệt đưa ra ở 1.1.21, Phần 2A của
Quy chuẩn, thì kí ch thước hiện tại phải được kiểm tra với điều kiện coi như chúng đã bị ăn
mò n một lượng bằng lượng được giảm đi từ khi đóng mới. Tuy nhiên, nếu kích thước
nguyên bản mà lớn hơn kích thước yêu cầu, hoặc nếu Đăng kiểm cho là phù hợp thì cá c
yêu cầu này có thể được thay đổi có xét đến vị trí, mức độ, loại ăn mò n và hư hỏng.
56
QCVN 21: 2010/BGTVT
CHƯƠNG 2 KIỂM TRA PHÂN CẤP
2.1
Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
Quy định chung
2.1.1
1
Khi kiểm tra phân cấp tàu trong đóng mới, phải tiến hành kiểm tra thân tàu và trang thiết bị,
ổn định, mạn khô, hệ thống máy tàu, trang bị điện, trang bị phò ng, phá t hiện và chữa cháy,
phương tiện thoát nạn để đảm bảo chắc chắn rằng tất cả các mục nêu trên đều thỏa mã n
cá c yêu cầu tương ứng quy định trong Quy chuẩn này.
2
Nói chung, không được lắp đặt mới các vật liệu có chứa amiăng.
2.1.2
Cá c bản vẽ và hồ sơ trì nh duyệt
1
Nếu tàu dự định được Đăng kiểm kiểm tra phân cấp trong đóng mới thì trước khi tiến hành
thi cô ng phải trì nh cá c bản vẽ và hồ sơ sau cho Đăng kiểm duyệt. Các bản vẽ và hồ sơ có
thể được Đăng kiểm xem xét để duyệt trước khi nộp đơn đề nghị phân cấp tàu phù hợp với
các quy định khác của Đăng kiểm.
(1) Thâ n tàu
(a) Bố trí chung
(b) Cá c mặt cắt ngang vùng giữa tàu (bao gồm các mặt cắt ngang tại vùng khoang
hàng, buồng máy và cả ở khu vực các két mạn nếu có; ký hiệu cấp tàu dự kiến,
chiều chì m chở hàng thiết kế lớn nhất, nếu áp dụng các yêu cầu ở 1.1.12-1 hoặc -
2, Phần 2A của Quy chuẩn thì phải ghi rõ nhiệt độ thiết kế trong bản vẽ này)
(c) Sống mũi, sống đuô i, trụ chân vịt, bánh lái (ghi rõ vật liệu và tốc độ của tàu)
(d) Kết cấu cơ bản (ghi rõ bố trí các vách kín nước, đường nước chở hàng, kí ch
thước các mã và mặt cắt ngang của tàu tại 0,1 L và 0,2 L về hai phía mũi tàu và
đuô i tàu)
(e) Tuyến hì nh (kể cả bản trị số tuyến hì nh)
(f) Cá c boong (chỉ rõ bố trí và kết cấu của miệng khoang hàng, xà ngang đỡ miệng
khoang hàng v.v...)
(g) Đáy đơn và đáy đôi
(h) Cá c vá ch kí n nước và kí n dầu (ghi rõ vị trí cao nhất của két và vị trí đỉnh của các
ống tràn), cá c cửa kín nước, cửa mũi, cửa mạn, cửa đuô i
(i) Cá c vá ch mút thượng tầng (ghi rõ cá c chi tiết của phương tiện đóng lỗ khoét trên
vá ch)
(j) Cá c cơ cấu chống va đập của sóng ở phần mũi, phần đuô i tàu và cá c vùng lâ n cận
(k) Cột chống và sống boong
(l) Khai triển tôn vỏ tàu (ghi rõ kí ch thước cá c tấm tôn và bố trí các lỗ thoát nước,
chiều chì m ở trạng thái dằn đối với các tàu á p dụng các quy định ở 1.1.12-1, Phần
2A)
(m) Hầm trục
(n) Bệ đỡ của nồi hơi, động cơ, ổ đỡ chặn và cá c ổ đỡ của trục trung gian, đi na mô
và cá c má y phụ quan trọng khác (ghi rõ cô ng suất, chiều cao, trọng lượng của máy
chí nh và bố trí các bu lông cố định)
57
QCVN 21: 2010/BGTVT
(o) Thành quâ y miệng buồng máy
(p) Lầu boong, nếu có
(q) Cột, giá đỡ cột, bệ đỡ tời
(r) Bố trí bơm (chỉ rõ dung tí ch của từng két nước hoặc dầu)
(s) Đối với các tàu được trang bị để chở gỗ: bản vẽ ghi rõ chiều cao gỗ chở trên
boong, thiết bị xếp/chằng buộc hàng và vị trí của chúng
(t) Kết cấu phò ng chống cháy và cá c bản vẽ chỉ rõ hệ thống thông gió (ghi rõ loại vật
liệu được sử dụng trong kết cấu thượng tầng, vách, boong, lầu boong, hầm đi lại,
cầu thang, lớp phủ mặt boong, v.v..., và thiết bị đóng kí n cá c lỗ khoét và phương
tiện thoát nạn)
(u) Sơ đồ đường thoát nạn bao gồm các chi tiết của chúng
(v) Sơ đồ bố trí các trang thiết bị chữa cháy (vị trí, số lượng và kiểu của các hệ thống
chữa cháy, các bì nh dập cháy, bơm chữa cháy, họng chữa cháy, vò i rồng, trang bị
cho người chữa cháy v.v... và bố trí của hệ thống phát hiện và bá o chá y). Đối với
cá c tàu được trang bị các hệ thống khí trơ, vị trí của các hệ thống này (bố trí
chung, cá c sơ đồ đường ống có nêu rõ vật liệu, kích thước, áp suất thiết kế của
cá c ống, van v.v... các chi tiết của từng bộ phận và sơ đồ các thiết bị điều khiển, kể
cả các thiết bị báo động, an toàn và giá m sá t của các hệ thống đó)
(w) Sơ đồ bố trí phương tiện tiếp cận hoặc bản hướng dẫn tiếp cận kết cấu tàu, nếu
á p dụng, như quy định ở Chương 24, Phần 2B và Chương 33, Phần 2A của Quy
chuẩn
(x) Tầm nhì n lầu lái
Sơ đồ và số liệu được quy định ở 1.1.4, Phần 12 của Quy chuẩn, nếu như chiều
dài toàn bộ của tàu (Lmax) bằng hoặc lớn hơn 55 m
(y) Cá c hệ thống thông hơi của tàu chở dầu
(i) Bố trí chung của hệ thống hút khô và hệ thống thông gió của buồng bơm dầu hàng
(ii) Bố trí chung của các hệ thống thông hơi đối với hơi dầu hàng v.v...
(z) Bản vẽ chỉ rõ vị trí số nhận dạng của tàu như quy định ở 1.1.24, Phần 2A hoặc
1.3.10, Phần 2B
(zi) Bản vẽ bố trí thiết bị kéo và chằng buộc theo quy định ở 21.3, Phần 2B và 25.2.2,
Phần 2A
(zii) Sơ đồ chỉ rõ vị trí, kích thước và cá c chi tiết của thiết bị tạo thành tí nh nguyên vẹn
kí n thời tiết và kí n nước của tàu, kể cả đường ống.
(2) Hệ thống máy tàu
(a) Bố trí chung buồng máy, sơ đồ hệ thống thông tin liên lạc trong tàu (kể cả sơ đồ hệ
thống báo động cho sĩ quan máy)
(b) Má y chí nh và má y phụ (kể cả các trang bị đi kè m theo má y):
Bản vẽ và cá c số liệu có liên quan đến loại động cơ quy định ở 2.1.2, 3.1.2 và
4.1.2, Phần 3
(c) Thiết bị truyền công suất, hệ trục và châ n vịt:
Bản vẽ và số liệu quy định ở 5.1.2, 6.1.2, 7.1.2 và 8.1.2, Phần 3 của Quy chuẩn
(d) Nồi hơi, thiết bị đốt chất thải và bì nh chịu áp lực:
Bản vẽ và số liệu quy định ở 9.1.3, 9.13.2 và 10.1.4, Phần 3 của Quy chuẩn
(e) Má y phụ và đường ống:
58
QCVN 21: 2010/BGTVT
Bản vẽ và số liệu quy định ở 13.1.2, 14.1.2 và 17.1.2, Phần 3 của Quy chuẩn
(f) Thiết bị lái:
Bản vẽ và số liệu quy định ở 15.1.3, Phần 3 của Quy chuẩn
(g) Điều khiển tự động và từ xa:
Bản vẽ và số liệu quy định ở 18.1.3, Phần 3 của Quy chuẩn
(h) Phụ tùng dự trữ:
Bản kê phụ tùng dự trữ được quy định ở Chương 19, Phần 3 của Quy chuẩn
(i) Trang bị điện:
Bản vẽ và số liệu được quy định ở 1.1.6, Phần 4 của Quy chuẩn.
(3) Cá c tàu chở xô khí hóa lỏng:
(a) Số liệu kỹ thuật chế tạo các khoang hàng, lớp cách nhiệt và vá ch chắn thứ cấp
(bao gồm quy trì nh hàn, quy trì nh kiểm tra, thử nghiệm mối hàn và cá c khoang
hàng, tí nh chất của vật liệu cách nhiệt, vách chắn thứ cấp, tài liệu hướng dẫn gia
cô ng và tiêu chuẩn làm việc của chúng)
(b) Cá c chi tiết của kết cấu khoang hàng
(c) Bố trí phụ kiện của các khoang hàng (kể cả các chi tiết lắp đặt trong các khoang)
(d) Cá c chi tiết của giá đỡ khoang hàng, cá c lỗ khoét trên boong để khoang hàng nhô
lên mặt boong và cá c thiết bị làm kí n lỗ khoét đó
(e) Chi tiết của vách ngăn ngoài
(f) Số liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn của vật liệu (kể cả cách nhiệt) được sử dụng cho hệ
thống bơm hàng có liên quan đến áp suất thiết kế và/hoặc nhiệt độ
(g) Số liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn vật liệu dùng cho khoang hàng, cá ch nhiệt, vách
chắn thứ cấp, và giá đỡ khoang hàng
(h) Sơ đồ bố trí và cá c chi tiết cố định lớp cách nhiệt
(i) Kết cấu bơm hàng, máy nén hàng và động cơ dẫn động chúng
(j) Sơ đồ đường ống dẫn hàng và cá c dụng cụ đo
(k) Kết cấu các phần chính của hệ thống làm lạnh
(l) Sơ đồ đường ống dẫn công chất làm lạnh của hệ thống làm lạnh
(m) Bố trí hút khô và hệ thống thông gió ở các khoang hoặc các khoang đệm trong,
buồng bơm hàng, buồng máy nén hàng và buồng kiểm soát hàng
(n) Bố trí bộ cảm biến ở các thiết bị phát hiện khí, đồng hồ chỉ báo nhiệt độ, đồng hồ
đo áp suất
(o) Sơ đồ đường ống khí trơ, chi tiết của thiết bị điều chỉnh áp suất, nếu như khoang
hàng hoặc khoang đệm trong được nạp đầy khí trơ
(p) Cá c chi tiết của thiết bị an toàn á p suất và hệ thống xả hàng lỏng bị rò rỉ ở khoang
hàng hoặc ở trong khoang đệm trong
(q) Lắp ráp từng khối, các chi tiết của miệng phun, bố trí các thiết bị và cá c chi tiết của
phụ tùng bì nh á p lực
(r) Chi tiết của các van có công dụng đặc biệt, ống rồng dẫn hàng lỏng, các đoạn ống
dã n nở, bầu lọc, v.v... của hệ thống đường ống dẫn hàng
(s) Sơ đồ đường ống, kết cấu và cá c số liệu của các cụm máy sử dụng hàng làm
nhiên liệu
(t) Sơ đồ đường dây dẫn điện và bảng trang thiết bị điện ở các khoang nguy hiểm
59
QCVN 21: 2010/BGTVT
(u) Sơ đồ bố trí dây nối đất cho khoang hàng, đường ống, máy và cá c trang thiết bị
v.v...
(v) Bản vẽ các không gian nguy hiểm
(w) Sơ đồ chỉ rõ trang bị bảo vệ con người (trang bị, số lượng và kiểu của thiết bị bảo
vệ, trang bị an toàn, trang bị sơ cứu y tế và cá ng cứu thương; nếu thấy cần thiết
phải chỉ rõ bố trí, số lượng và loại của thiết bị bảo vệ hô hấp để dùng cho thoá t nạn
sự cố, dụng cụ xả nước khử độc, rửa mắt và chỗ trú, và kiểu phương tiện cho
buồng kiểm soát hàng)
(x) Đối với cá c ké t độc lập kiểu B - Quy trì nh thử khô ng phá huỷ cho kiểm tra chu kỳ
(y) Đối với cá c ké t màng, bá n màng và cá c ké t cá ch ly bên trong - Quy trì nh kiểm tra
và thử hệ thống ngăn hàng cho kiểm tra chu kỳ
(z) Bản vẽ và hồ sơ khác với bản vẽ và hồ sơ nêu ở từ (a) đến (v) trên yêu cầu trì nh
duyệt trong Phần 8D của Quy chuẩn.
(4) Cá c tàu chở xô hóa chất nguy hiểm:
(a) Số liệu kỹ thuật chế tạo khoang hàng độc lập (kể cả vật liệu được sử dụng, quy
trì nh hàn, quy trì nh kiểm tra và thử mối hàn và cá c khoang hàng)
(b) Cá c chi tiết kết cấu khoang hàng
(c) Bố trí các phụ tùng của khoang hàng (kể cả các chi tiết lắp đặt bên trong
khoang/ké t)
(d) Cá c chi tiết của giá đỡ khoang/két rời chở hàng, lỗ khoét trên boong để khoang
hàng nhô lên mặt boong và thiết bị làm kí n lỗ khoét, nếu có
(e) Quy trì nh sơn phủ hoặc bọc lót bề mặt trong của khoang hàng và kết quả thử ăn
mò n của lớp sơn phủ hoặc bọc lót này, nếu có yêu cầu
(f) Bản vẽ bố trí và phương pháp cố định lớp cách nhiệt cùng với quy trì nh thi cô ng có
liên quan
(g) Nếu hàng hóa được yêu cầu làm má t thì phải trì nh duyệt các bản vẽ và số liệu phù
hợp với (3)(a), (f), (g), (h) và (p) phụ thuộc vào sơ đồ chứa hàng và kiểu kết cấu
của khoang hàng
(h) Bản vẽ kết cấu bơm hàng (kể cả danh mục vật liệu được sử dụng và số liệu kỹ
thuật của vật liệu)
(i) Bố trí ống ở khu vực khoang hàng
(j) Bố trí thông gió khoang hàng
(k) Sơ đồ thông gió của buồng bơm hàng, buồng cách ly, két đáy đôi và các không
gian khá c
(l) Sơ đồ hệ thống kiểm soát và đo mức hàng lỏng, nhiệt độ và cá c chỉ số khác của
hàng, kết cấu chi tiết thiết bị của chúng
(m) Hệ thống kiểm tra nhiệt độ hàng lỏng
(n) Cá c chi tiết của hệ thống kiểm soát môi trường, như hệ thống tạo khí trơ, tạo lớp
đệm, sấy khô hoặc thông gió bao gồm sơ đồ đường ống và kết cấu thiết bị của
chúng
(o) Cá c dụng cụ để phát hiện hơi hàng lỏng
(p) Sơ đồ bố trí dây dẫn điện và bảng trang thiết bị điện dùng trong khô ng gian nguy
hiểm
(q) Bố trí nối đất cho khoang hàng, đường ống, máy móc và trang thiết bị (chỉ khi chở
60
QCVN 21: 2010/BGTVT
hàng lỏng dễ cháy)
(r) Sơ đồ các không gian nguy hiểm
(s) Sơ đồ chỉ rõ trang bị bảo vệ con người (việc bố trí, số lượng và kiểu của thiết bị
bảo vệ, trang bị an toàn, trang bị sơ cứu y tế và cá ng cứu thương và trang bị khử
độc và rửa mắt).
(t) Cá c hồ sơ và bản vẽ được đưa ra trong các chương tương ứng của Phần 8E của
Quy chuẩn trừ các bản vẽ và hồ sơ đã quy định ở từ (a) đến (s) nói trên.
(5) Cá c bản vẽ và hồ sơ về kiểm tra dưới nước theo quy định ở 6.1.2.
(6) Cá c bản vẽ và hồ sơ không quy định ở từ (1) đến (5), nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
2
Trong cá c bản vẽ và hồ sơ quy định ở -1 nó i trên, phải chỉ rõ chất lượng vật liệu được sử
dụng, kích thước, bố trí và cố định các cơ cấu, khe hở giữa đáy nồi hơi với tôn sàn và cá c
số liệu kỹ thuật cần thiết để kiểm tra các kết cấu đã dự kiến.
3
4
Ngoài cá c bản vẽ và hồ sơ quy định ở -1 trên, phải trì nh cho Đăng kiểm duyệt bản thông
bá o ổn định theo quy định ở 2.3.1.
Ngoài cá c bản vẽ và hồ sơ quy định ở -1 trên, đối với các tàu phải có sổ tay hướng dẫn
xếp tải phù hợp với những yêu cầu ở 32.1.1, Phần 2A, và 23.1.1, Phần 2B của Quy chuẩn
thì sổ tay hướng dẫn xếp tải kể cả điều kiện xếp hàng và cá c thô ng bá o cần thiết khác phải
trì nh cho Đăng kiểm duyệt.
5
Ngoài cá c bản vẽ và hồ sơ quy định ở -1 trên, đối với các tàu phải có máy tính để làm
hàng phù hợp với những yêu cầu ở 32.1.1, Phần 2A, thì tuyến hì nh (kể cả bảng trị số
tuyến hì nh), đường cong thủy lực, bản vẽ dung tích khoang két (bản vẽ hoàn cô ng) và kết
quả thử nghiêng lệch phải được trì nh Đăng kiểm xé t duyệt. Tuy nhiên, hồ sơ này có thể
được Đăng kiểm miễn giảm từng phần hoặc toàn bộ, được quyết định trong từng trường
hợp cụ thể.
6
7
Mặc dù được quy định ở -1 và -2 trên, có thể miễn trì nh duyệt một phần cá c hồ sơ và bản
vẽ quy định ở -1 và -2 phù hợp với các yêu cầu khác của Đăng kiểm, trong trường hợp tàu
hoặc máy tàu dự định chế tạo tại cùng nhà má y dựa trên cơ sơ các bản vẽ và hồ sơ đã
được Đăng kiểm duyệt.
Đối với các tàu chở xô khí hoá lỏng, phải trì nh Đăng kiểm duyệt tài liệu hướng dẫn làm
hàng như quy định ở Chương 18, Phần 8D của Quy chuẩn. Đối với các tàu chở xô hóa
chất nguy hiểm, phải trì nh Đăng kiểm duyệt tài liệu hướng dẫn làm hàng như quy định ở
Chương 16, Phần 8E của Quy chuẩn.
8
9
Ngoài cá c bản vẽ và hồ sơ quy định ở -1 trên, đối với tàu phải có sơ đồ kiểm soát tai nạn
phù hợp với yêu cầu ở Chương 31, Phần 2A của Quy chuẩn, phải trì nh sơ đồ kiểm soát tai
nạn để Đăng kiểm duyệt.
Đối với tàu phải lắp trang bị kéo sự cố theo yêu cầu ở 25.2.3, Phần 2A, ngoài cá c bản vẽ
và hồ sơ được quy định ở -1 trên, phải trì nh Đăng kiểm duyệt các bản vẽ bố trí trang bị ké o
sự cố và phần gia cường của thân tàu tại khu vực lắp đặt trang bị kéo sự cố.
10 Nếu tàu phải trang bị sổ tay hướng dẫn thao tác và bảo dưỡng các cửa ở mũi tàu và cửa
bên trong tàu theo yêu cầu 21.3.10-1, 21.4.9-1 Phần 2A hoặc 19.3.10-1, 19.4.9-1 Phần 2B
của Quy chuẩn, thì sổ tay hướng dẫn này phải được trì nh để Đăng kiểm duyệt.
11 Đối với các loại két dằn nước biển chuyên dụng của tàu có tổng dung tí ch (GT) lớn hơn
hoặc bằng 500 thực hiện cá c chuyến đi quốc tế và cá c khô ng gian giữa mạn kép của cá c
tàu chở hàng rời có chiều dài bằng và lớn hơn 150 m, thực hiện cá c chuyến đi quốc tế như
61
QCVN 21: 2010/BGTVT
định nghĩa ở 29.10.1-2(1), Phần 2A, phải trì nh hồ sơ kỹ thuật về sơn phủ để Đăng kiểm
duyệt.
2.1.3
Trì nh hồ sơ và các bản vẽ khác
1
Ngoài những yêu cầu về hồ sơ và bản vẽ quy định ở 2.1.2, phải trì nh thêm cho Đăng kiểm
hồ sơ và các bản vẽ sau đây:
(1) Các đặc tính kỹ thuật của thân tàu và má y tàu
(2) Bản tính mô đun chống uốn nhỏ nhất của mặt cắt ngang ở phần giữa tàu
(3) Kế hoạch ngăn ngừa ăn mò n (có thể bỏ qua các hạng mục đã nêu trong hồ sơ kỹ thuật
về sơn phủ nêu ở 2.1.2-11)
(4) Cá c bản vẽ chỉ rõ đặc điểm của loại hàng định chở và việc phân bố chúng, nếu có yêu
cầu về điều kiện xếp hàng đặc biệt
(5) Cá c bản vẽ và hồ sơ sau đây, nếu áp dụng các yêu cầu của Phần 10 của Quy chuẩn:
(a) Tuyến hì nh (bao gồm cả bảng trị số)
(b) Bố trí chung
(c) Mặt cắt ngang giữa tàu
(d) Mặt cắt dọc tâm của tàu (ghi rõ cá ch bố trí, kích thước của kết cấu thân tàu và
hàng hó a chở trên boong để tính diện tích mặt hứng gió và/hoặc tính nổi của tàu)
(e) Kết cấu cơ bản
(f) Bố trí các lỗ khoét (ghi rõ vị trí, kích thước và thiết bị đóng các lỗ khoét)
(g) Bản tính ổn định (ghi rõ cá c yếu tố tính toán của diện tích mặt hứng gió, diện tích
mặt thoáng và chiều cao trọng tâm cho phép tối đa)
(h) Bản vẽ bố trí, kích thước và diện tích hì nh chiếu cạnh của vây giảm lắc, nếu có.
(6) Cá c bản vẽ và hồ sơ sau đây, nếu áp dụng những yêu cầu của Phần 11 của Quy
chuẩn:
(a) Tuyến hì nh (bao gồm cả bảng trị số)
(b) Bố trí chung
(c) Mặt cắt vùng giữa tàu
(d) Kết cấu cơ bản hoặc bố trí kết cấu
(e) Bản vẽ boong (boong mạn khô và boong thượng tầng). Nếu bản vẽ bố trí kết cấu
(kích thước và bố trí chi tiết kết cấu miệng khoang hàng) được trì nh cho Đăng
kiểm xét duyệt thì có thể miễn trì nh bản vẽ boong
(f) Kết cấu vách mút thượng tầng
(g) Đường cong thủy lực (ghi rõ lượng chiếm nước và thay đổi lượng chiếm nước trên
1 cm chiều chì m tí nh đến boong mạn khô)
(h) Bản vẽ chỉ rõ chiều cao gỗ chở trên boong và thiết bị chằng buộc và cố định, nếu
tàu được kẻ đường nước chở gỗ theo quy định ở Chương 5, Phần 11.
(7) Đối với các tàu chở xô khí hóa lỏng, phải trì nh Đăng kiểm các bản vẽ và hồ sơ sau:
(a) Thiết kế cơ bản và hồ sơ kỹ thuật của các hệ thống chứa hàng
(b) Số liệu, phương pháp thử và kết quả thử khi thực hiện theo phương pháp thử mô
hì nh phải phù hợp với những quy định ở Chương 4, Phần 8D của Quy chuẩn
(c) Số liệu về độ dai va đập, độ ăn mò n, tí nh chất vật lý, cơ học của vật liệu và cá c chi
62
QCVN 21: 2010/BGTVT
tiết hàn ở nhiệt độ thiết kế thấp nhất và ở nhiệt độ trong phò ng, nếu dùng vật liệu
mới hoặc phương pháp hàn mới để chế tạo khoang hàng, vá ch chắn thứ cấp, lớp
cá ch nhiệt và cá c kết cấu khác
(d) Số liệu về tải trọng thiết kế quy định ở 4.3, Phần 8D của Quy chuẩn
(e) Bản tính các khoang hàng và giá đỡ khoang hàng được quy định ở 4.4 đến 4.6,
Phần 8D của Quy chuẩn
(f) Số liệu phân tích thử nghiệm và kết quả thử nghiệm nếu đã tiến hành thử mô hì nh
để chứng minh độ bền và sự làm việc của các khoang hàng, lớp cách nhiệt, vách
chắn thứ cấp, giá đỡ khoang hàng
(g) Bản tính về truyền nhiệt trên cá c phần chính của khoang hàng ở các trạng thái chở
hàng khá c nhau, nếu Đăng kiểm xét thấy cần thiết
(h) Bản tính ứng suất nhiệt trên cá c phần chính của khoang hàng ở trạng thái phân bố
nhiệt độ quy định ở (g), nếu Đăng kiểm xét thấy cần thiết
(i) Bản tính về phân bố nhiệt độ trên kết cấu thân tàu, nếu Đăng kiểm xét thấy cần
thiết
(j) Cá c số liệu về hệ thống chuyển hàng
(k) Thành phần và tí nh chất vật lý của hàng (kể cả giản đồ áp lực hơi bã o hò a bên
trong dải nhiệt độ cần thiết)
(l) Bản tính sản lượng xả của van giảm áp của khoang hàng (kể cả việc tính áp suất
hơi trong hệ thống thông gió khoang hàng)
(m) Bản tính sản lượng của hệ thống làm lạnh
(n) Bố trí đường ống dẫn hàng
(o) Bản tính giới hạn lấy hàng vào cá c ké t
(p) Bố trí lỗ người chui theo quy định ở 3.5, Phần 8D của Quy chuẩn ở khu vực
khoang hàng và hướng dẫn cách chui qua các lỗ này
(q) Tí nh toá n khả năng chống chì m sau tai nạn của tàu theo quy định ở Chương 2,
Phần 8D của Quy chuẩn
(r) Trang thiết bị bảo vệ con người theo quy định ở Chương 14, Phần 8D của Quy
chuẩn
(8) Đối với các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm phải trì nh Đăng kiểm các bản vẽ và hồ sơ
sau đây:
(a) Bản liệt kê cá c tí nh chất hóa lý và các đặc tính đặc biệt khác của hàng dự định
chuyên chở
(b) Sơ đồ chứa hóa chất nguy hiểm quy định ở Phần 8E của Quy chuẩn và cá c hó a
chất khác được chở đồng thời với các hóa chất nguy hiểm này
(c) Hướng dẫn về mối nguy hiểm khi xẩy ra phản ứng với các hóa chất khác, với
nước hoặc tự phản ứng với nhau, kể cả các phản ứng trùng hợp và nếu cần thiết
thì cả phản ứng với các môi chất gia nhiệt hoặc làm lạnh. Các hóa chất không dự
định chở đồng thời với các hóa chất nguy hiểm thuộc phạm vi áp dụng của Phần
8E của Quy chuẩn có thể không cần đưa vào hướng dẫn này
(d) Số liệu về sự nguy hiểm khi xẩy ra phản ứng giữa hàng dự định chở với sơn hoặc
lớp phủ trong khoang hàng, đường ống dẫn và cá c thiết bị có thể tiếp xúc với hàng
lỏng hoặc với hơi của chất lỏng này
(e) Số liệu chứng minh khả năng chịu được ăn mò n của vật liệu đối với hàng hó a có
63
QCVN 21: 2010/BGTVT
đặc tính ăn mò n
(f) Tí nh toá n sản lượng của từng két chở hàng, khi cần thiết có thể tính toán cả ứng
suất nhiệt
(g) Tí nh toá n dung tí ch của hệ thống hâm nóng khi có yêu cầu
(h) Bản vẽ và hồ sơ phù hợp với (4)(a), (f), (g), (h) và (j) phụ thuộc vào sơ đồ chứa
hàng, kiểu kết cấu két chở hàng khi hàng chuyên chở đò i hỏi phải được làm má t
(i) Bố trí lỗ người chui theo quy định ở 3.4, Phần 8E của Quy chuẩn ở khu vực
khoang hàng và bản hướng dẫn cách chui qua các lỗ này
(j) Tí nh toá n khả năng chống chì m của tàu sau tai nạn theo quy định ở Chương 2,
Phần 8E của Quy chuẩn
(k) Trang thiết bị bảo vệ con người theo quy định ở Chương 14, Phần 8E.
(9) Bản tính sản lượng các van áp suất/chân không và cá c thiết bị bảo vệ tránh quá áp cho
cá c khoang/ké t dầu hàng, nếu có
(10)Sổ hướng dẫn và chỉ dẫn hoạt động của hệ thống khí trơ (kể cả các loại tài liệu khuyến
cá o về sự an toàn của người vận hành)
(11)Bản tính toán độ bền, ghi rõ tải trọng thiết kế, liên quan đến các kết cấu đỡ thân tàu
khá c của các thiết bị kéo và chằng buộc, kể cả thiết bị kéo và chằng buộc được chọn
khô ng theo tiêu chuẩn được Đăng kiểm duyệt, đối với các tàu tuâ n theo cá c quy định ở
25.2.2, Phần 2A hoặc 21.3, Phần 2B của Quy chuẩn.
(12)Sổ tay hướng dẫn vận hành cá c thiết bị kéo sự cố, đối với tàu lắp đặt các thiết bị kéo
sự cố phù hợp với các quy định ở 25.2.3, Phần 2A.
(13)Nếu sử dụng các vật liệu có chứa amiăng, các tài liệu bao gồm vị trí và cá c thô ng tin
chi tiết khác.
2
Ngoài cá c hồ sơ và bản vẽ quy định ở -1 nói trên, Đăng kiểm có thể yêu cầu trì nh thêm cá c
hồ sơ và bản vẽ khác nếu thấy cần thiết.
2.1.4
Sự có mặt của đăng kiểm viên
1
Đăng kiểm viên phải có mặt kiểm tra tại cá c giai đoạn cô ng nghệ sau đâ y liên quan đến
thâ n tàu và trang thiết bị:
(1) Khi tiến hành kiểm tra vật liệu và trang thiết bị theo quy định ở Phần 7A và Phần 7B
của Quy chuẩn
(2) Khi vật liệu hoặc các chi tiết được chế tạo ở nhà má y khá c đang được đưa xuống sử
dụng trên tàu kiểm tra
(3) Khi kiểm tra phóng dạng (phóng dạng tỷ lệ hoặc phóng dạng trên sàn phó ng dạng)
(4) Khi tiến hành thử mối hàn theo quy định ở Phần 6 của Quy chuẩn
(5) Khi được Đăng kiểm chỉ định kiểm tra trong xưởng hoặc kiểm tra lắp ráp từng phân
đoạn
(6) Khi lắp ráp từng phân đoạn/tổng đoạn
(7) Khi tiến hành thử thủy lực hoặc thử kín nước và thử theo phương phá p khô ng phá hủy
(8) Khi hoàn thiện phần thân tàu
(9) Khi tiến hành thử khả năng hoạt động của thiết bị đóng lỗ khoét, thiết bị điều khiển từ
64
QCVN 21: 2010/BGTVT
xa, thiết bị lái, thiết bị neo, thiết bị chằng buộc, thiết bị kéo sự cố và đường ống v.v.
(10)Khi lắp ráp bánh lái, kiểm tra độ bằng phẳng của dải tôn giữa đáy, đo cá c kí ch thước
chí nh, đo độ biến dạng của thân tàu v.v…
(11)Khi lắp đặt máy tính kiểm soát tải trọng trên tàu theo quy định ở 32.1.1, Phần 2A của
Quy chuẩn
(12)Khi kẻ đường nước chở hàng lên vỏ tàu theo quy định ở Phần 11 của Quy chuẩn
(13)Khi tiến hành thử nghiêng lệch
(14)Khi tiến hành thử tàu đường dài
(15)Khi lắp đặt thiết bị kéo sự cố, đối với tàu phải bố trí trang thiết bị kéo sự cố theo yêu
cầu ở 25.2.3, Phần 2A của Quy chuẩn
(16)Khi lắp đặt hệ thống chữa cháy và khi tiến hành thử khả năng hoạt động của hệ thống
(17)Khi kẻ số nhận dạng của tàu
(18)Khi Đăng kiểm thấy cần thiết.
2
Đăng kiểm viên phải có mặt trong các giai đoạn cô ng nghệ sau đâ y liên quan đến hệ thống
má y tàu:
(1) Khi tiến hành thử vật liệu chế tạo các chi tiết chính của hệ thống máy tàu theo quy định
ở Phần 7A của Quy chuẩn.
(2) Đối với các chi tiết chính của hệ thống máy tàu:
(a) Khi tiến hành thử theo quy định hoặc ở Phần 3 hoặc ở Phần 4 của Quy chuẩn cho
loại thiết bị tương ứng.
(b) Khi sử dụng vật liệu chế tạo các chi tiết thuộc hệ thống máy tàu và cá c chi tiết
được lắp đặt lên tàu.
(c) Khi kết thúc giai đoạn gia công các chi tiết chính, nếu cần thiết có thể kiểm tra vào
thời gian thích hợp lúc đang gia công.
(d) Nếu là kết cấu hàn, trước khi bắt đầu hàn và khi kết thúc công việc hàn.
(e) Khi tiến hành thử máy ở phân xưởng.
(3) Khi lắp đặt các thiết bị động lực quan trọng lên tàu (má y chí nh, má y phụ, nồi hơi, hệ
trục, chân vịt v.v...).
(4) Khi tiến hành thử hoạt động các thiết bị điều khiển từ xa của các thiết bị đóng cửa kín
nước, thiết bị điều khiển từ xa đối với hệ thống máy tàu và hệ truyền động, thiết bị điều
khiển tự động, thiết bị lái, thiết bị chằng buộc, đường ống v.v…
(5) Khi tiến hành thử tàu đường dài.
(6) Khi Đăng kiểm thấy cần thiết.
3
4
5
Đối với các tàu chở xô khí hoá lỏng và chở xô hoá chất nguy hiểm, ngoài quy định ở -1 và -
2, Đăng kiểm viên phải có mặt khi tiến hành thử theo quy định ở Phần 8D và Phần 8E của
Quy chuẩn.
Đăng kiểm có thể thay đổi những yêu cầu quy định ở -1, -2 và -3 nói trên, có lưu ý đến điều
kiện thực tế, khả năng kỹ thuật và quản lý chất lượng của Nhà má y, trừ trường hợp thử
đường dài.
Đối với các cuộc thử quy định ở -1, -2 và -3, nhà sản xuất phải chuẩn bị kế hoạch thử để
65
QCVN 21: 2010/BGTVT
Đăng kiểm xem xét trước khi thử. Các biên bản thử và/hoặc biên bản đo phải trì nh cho
Đăng kiểm xem xét, khi có yêu cầu.
2.1.5
Thử thủy lực, thử kín nước và cá c cuộc thử liên quan khá c
1
Khi kiểm tra phân cấp tàu trong đóng mới, thử thủy lực, thử kín nước và cá c cuộc thử liên
quan khá c phải được thực hiện theo những quy định dưới đây.
(1) Thâ n tàu và trang thiết bị:
(a) Sau khi hoàn tất mọi công việc có liên quan đến tính kín nước và trước khi sơn
phải tiến hành thử thủy lực hoặc thử kín nước theo quy định ở Bảng 1B/2.1
(b) Trong từng trường hợp cụ thể, Đăng kiểm có thể xem xét và quyết định việc miễn
giảm một phần hoặc toàn bộ việc thử bằng vò i rồng
(c) Nếu được Đăng kiểm chấp thuận, có thể thay thế thử kín nước các két bằng thử
kí n khí với điều kiện những két nhất định được Đăng kiểm chọn phải được thử
thủy lực ở trạng thái nổi như quy định ở Bảng 1B/2.1.
(2) Hệ thống máy tàu:
Tùy thuộc vào loại máy, việc thử thủy lực, thử rò rỉ hoặc thử kín khí phải được tiến
hành theo quy định ở từng Chương của Phần 3 của Quy chuẩn.
(3) Tàu chở xô khí hoá lỏng và tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
(a) Đối với tàu chở xô khí hoá lỏng, ngoài việc thử như quy định ở (1) và (2), phải thực
hiện thử thủy lực, thử rò rỉ hoặc thử kín khí như quy định ở Phần 8D của Quy
chuẩn
(b) Đối với tàu chở xô hoá chất nguy hiểm, ngoài việc thử như quy định ở (1) và (2),
phải thực hiện việc thử thủy lực, thử rò rỉ hoặc thử kín khí phù hợp với cá c quy
định của Đăng kiểm.
2.1.6
Cá c hồ sơ phải duy trì ở trên tàu
1
Khi kết thúc kiểm tra phâ n cấp, đăng kiểm viên phải xác nhận rằng phiên bản cuối cùng
của các bản vẽ, hồ sơ, sổ tay, danh mục sau đâ y v.v... nếu áp dụng, có ở trên tàu.
(1) Cá c hồ sơ được Đăng kiểm duyệt hoặc các bản phô tô của chúng:
(a) Sổ tay bảo dưỡng và vận hành cá c cửa và cửa bên trong (theo 21.3.10, 21.4.9,
Phần 2A và 19.3.10, 19.4.9, Phần 2B của Quy chuẩn)
(b) Sơ đồ kiểm soát tai nạn (theo 31.3.1, Phần 2A của Quy chuẩn)
(c) Hướng dẫn xếp tải (theo Chương 32, Phần 2A và Chương 23, Phần 2B)
(d) Hướng dẫn tiếp cận kết cấu thân tàu (theo 33.2.6, Phần 2A và 24.2.6, Phần 2B)
(e) Thô ng bá o ổn định (theo 3.1.5, Phần 11, 2.2.2, Phần 8D và 2.2.2, Phần 8E của
Quy chuẩn) và Bản thông báo về tư thế và ổn định tai nạn (theo 1.4.6, Phần 9 của
Quy chuẩn)
(f) Hướng dẫn vận hành đối với các tàu chở xô khí hoá lỏng (theo 18.1, Phần 8D của
Quy chuẩn)
(g) Hướng dẫn vận hành đối với các tàu chở xô hoá chất nguy hiểm (theo 16.1.1,
Phần 8E của Quy chuẩn)
(h) Sơ đồ làm hàng (theo 17.20.13-2 và 17.22.12-10, Phần 8D và 15.3.2-15, 15.8.32,
Phần 8E của Quy chuẩn)
66
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "QCVN 21: 2010/BGTVT Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
qcvn_21_2010bgtvt_quy_pham_phan_cap_va_dong_tau_bien_vo_thep.pdf

