Giáo trình Nhiệt kỹ thuật - Nghề Công nghệ ô tô

1
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
Môn học: Nhiệt kỹ thuật  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:...)  
HÀ NỘI 2012  
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MH 14.  
3
MỤC LỤC  
CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN....................10  
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.----------------------------------------------------------10  
1.1.1 Nguồn nhiệt ----------------------------------------------------------------------------10  
1.1.2 Môi chất --------------------------------------------------------------------------------10  
1.1.3 Trạng thái-------------------------------------------------------------------------------10  
1.1.4 Thông số trạng thái--------------------------------------------------------------------10  
1.1.5 Máy nhiệt-------------------------------------------------------------------------------10  
1.1.6 Động cơ nhiệt --------------------------------------------------------------------------10  
1.1.7 Máy lạnh--------------------------------------------------------------------------------10  
1.1.8 Bơm nhiệt-------------------------------------------------------------------------------10  
1.1.9 Quá trình nhiệt động ------------------------------------------------------------------11  
1.1.10 Nước sôi-------------------------------------------------------------------------------11  
1.1.11 Hơi bão hòa khô----------------------------------------------------------------------11  
1.1.12 Hơi bão hòa ẩm ----------------------------------------------------------------------11  
1.1.13 Nước chưa sôi ------------------------------------------------------------------------11  
1.1.14 Hơi quá nhiệt -------------------------------------------------------------------------11  
1.1.15 Công -----------------------------------------------------------------------------------11  
1.2 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN.-----------------------------------------------------------13  
1.2.1 Thể tích riêng v ------------------------------------------------------------------------13  
1.2.2 Áp suất p--------------------------------------------------------------------------------13  
1.2.3 Nhiệt độ T ------------------------------------------------------------------------------13  
1.2.4 Entropy s--------------------------------------------------------------------------------13  
1.3 HỆ NHIỆT ĐỘNG VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI.-----------------------14  
1.3.1 Hệ nhiệt động --------------------------------------------------------------------------14  
1.3.2 Các thông số trạng thái.---------------------------------------------------------------14  
1.4 PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT ĐỘNG.---------------------------------------------------15  
1.4.1 Phương trình nhiệt động I: -----------------------------------------------------------15  
1.4.2 Phương trình nhiệt động II: ----------------------------------------------------------16  
1.5 NHẬN DẠNG VÀ PHÂN BIỆT CÁC THÔNG SỐ VÀ TRẠNG THÁI. ------17  
1.5.1 Nhận dạng thông số trạng thái. ------------------------------------------------------17  
1.5.2 Nhận dạng trạng thái. -----------------------------------------------------------------18  
CHƯƠNG 2. MÔI CHẤT VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT. ..............................19  
2.1 KHÁI NIỆM KHÍ LÝ TƯỞNG VÀ KHÍ THỰC.......................................19  
2.1.1 Khái niệm khí lý tưởng ........................................................................19  
2.1.2 Khái niệm khí thực...............................................................................20  
2.2 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI SỰ TRUYỀN NHIỆT....................................20  
2.2.1 Khái niệm sự truyền nhiệt...................................................................20  
4
2.2.2 Phân loại sự truyền nhiệt.....................................................................20  
2.3 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI SỰ CHUYỂN PHA CỦA CÁC ĐƠN CHẤT. ----22  
2.3.1 Khái niệm sự chuyển pha ------------------------------------------------------------22  
2.3.2 Phân loại sự chuyển pha--------------------------------------------------------------22  
2.4 NHẬN DẠNG VÀ PHÂN BIỆT SỰ CHUYỂN PHA, SỰ TRUYỀN NHIỆT  
CỦA MÔI CHẤT. ---------------------------------------------------------------------------23  
2.4.1 Nhận dạng và phân biệt quá trình chuyển pha.------------------------------------23  
2.4.1.1 Quá trình hóa hơi đẳng áp----------------------------------------------------------23  
2.4.1.2 Bảng và đồ thị của hơi--------------------------------------------------------------25  
2.4.2 Nhận dạng và phân biệt sự truyền nhiệt. -------------------------------------------27  
CHƯƠNG 3. CÁC QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG CỦA MÔI CHẤT......30  
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỂ KHẢO SÁT MỘT QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG.--30  
3.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT. --------------------------------------------------------------31  
3.3 CÁC QUÁ TRÌNH CÓ MỘT THÔNG SỐ BẤT BIẾN.---------------------------31  
3.3.1 Quá trình đẳng nhiệt.------------------------------------------------------------------31  
3.3.2 Quá trình đẳng áp.---------------------------------------------------------------------33  
3.3.3 Quá trình đẳng tích. -------------------------------------------------------------------34  
3.3.4 Quá trình đoạn nhiệt.------------------------------------------------------------------35  
3.3.5 Quá trình đa biến. ---------------------------------------------------------------------37  
3.4 CÁC QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG CỦA KHÍ THỰC.----------------------------39  
3.4.1 Hơi nước là một khí thực. ------------------------------------------------------------39  
3.4.2 Quá trình hóa hơi và ngưng tụ của nước. ------------------------------------------40  
3.4.3 Các quá trình nhiệt động thực tế.----------------------------------------------------41  
3.5 QUÁ TRÌNH HỖN HỢP CỦA KHÍ VÀ HƠI (KHÔNG KHÍ ẨM). ------------45  
3.5.1 Khái niệm, tính chất và phân loại. --------------------------------------------------45  
3.5.2 Các đại lượng đặc trưng. -------------------------------------------------------------47  
3.5.3 Các quá trình của không khí ẩm. ----------------------------------------------------48  
CHƯƠNG 4. CHU TRÌNH NHIỆT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆT. ........50  
4.1 KHÁI NIỆM VÀ YÊU CẦU. .....................................................................50  
4.1.1 Khái niệm ..............................................................................................50  
4.1.2 Yêu cầu. .................................................................................................51  
4.2 PHÂN LOẠI CHU TRÌNH NHIỆT ĐỘNG...............................................51  
4.2.1 Chu trình động cơ đốt trong. ..............................................................51  
4.2.2 Chu trình tua-bin khí...........................................................................55  
4.2.3 Chu trình động cơ phản lực. ...............................................................58  
4.2.4 Chu trình nhà máy nhiệt điện.............................................................60  
4.2.5 Chu trình thiết bị làm lạnh (chạy bằng Amoniac, Frêon)................63  
5
4.2 SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ  
NHIỆT. ............................................................................................................66  
4.2.1 Sơ đồ cấu tạo của động cơ nhiệt. ----------------------------------------------------66  
4.2.2 Nguyên lý hoạt động của động cơ nhiệt. -------------------------------------------66  
6
Hình 2.1 Các phương thức trao đổi nhiệt........................................................21  
Hình 2.2 Quá trình hóa hơi đẳng áp. ...............................................................24  
Hình 2.3 Đồ thị T - s của hơi nước..................................................................26  
Hình 2.4 Đồ thị i - s của hơi nước...................................................................26  
Hình 2.5 Các đại lượng đặc trưng cho bức xạ.................................................29  
Hình 3.1 Đồ thị p -v và T - s của quá trình đẳng nhiệt....................................32  
Hình 3.2 Đồ thị p -v và T - s của quá trình đẳng áp........................................34  
Hình 3.3 Đồ thị p -v và T - s của quá trình đẳng tích......................................35  
Hình 3.4 Đồ thị p -v và T - s của quá trình đoạn nhiệt....................................37  
Hình 3.5 Đồ thị p -v và T - s của quá trình đa biến.........................................39  
Hình 3.6 Quá trình tiết lưu. .............................................................................42  
Hình 3.7 Các quá trình trong máy nén khí một cấp lý tưởng..........................44  
Hình 3.8 Đồ thị T-s của hơi nước....................................................................46  
Hình 3.9 Quá trình sấy. ...................................................................................48  
Hình 4.1 Chu trình cấp nhiệt hỗn hợp trên đồ thị p-V và T-s.........................52  
Hình 4.2 Chu trình cấp nhiệt đẳng tích ...........................................................53  
Hình 4.3 Chu trình cấp nhiệt đẳng áp..............................................................54  
Hình 4.4 So sánh các chu trình khi có cùng e và q1........................................55  
Hình 4.5 So sánh các chu trình khi có cùng cùng Tmax và pmax.......................55  
Hình 4.6 Sơ đồ nguyên lý tua-bin khí. ............................................................56  
Hình 4.7 Đồ thị p-v và T-s của tua- bin khí cấp nhiệt đẳng áp.......................57  
Hình 4.8 Sơ đồ cấu tạo. ...................................................................................58  
Hình 4.9 Đồ thị T-s..........................................................................................58  
Hình 4.10 Sơ đồ nguyên lý..............................................................................59  
Hình 4.11 Đồ thị P-v. ......................................................................................59  
Hình 4.12 Đồ thị T-s chu trình Các -nô hơi nước. ..........................................60  
Hình 4.13 Sơ đồ nguyên lý..............................................................................61  
Hình 4.14 Đồ thị T-s........................................................................................61  
Hình 4.15 Sơ đồ nguyên lý và đồ thị T-s. .......................................................62  
Hình 4.16 Sơ đồ nguyên lý..............................................................................64  
Hình 4.17 Đồ thị T-s của chu trình..................................................................64  
Hình 4.18 Sơ đồ máy lạnh-bơm nhiệt. ............................................................65  
Hình 4.19 Sơ đồ cấu tạo động cơ 4 kỳ. ...........................................................66  
Hình 4.20 Sơ đồ cấu tạo động cơ 2 kỳ. ...........................................................66  
Hình 4.21 Nguyên lý làm việc và các chu trình của động cơ đốt trong..........68  
7
MÔN HỌC:NHIỆT KỸ THUẬT  
Vị trí, ý nghĩa, vai trò của môn học:  
- Vị trí:  
Môn học được bố trí giảng dạy sau các môn học: MH 07, MH 08, MH  
09, MH 10, MH 11, MH 12, MH13.  
- Ý nghĩa:  
Nhiệt kỹ thuật là tên một môn học trong Chương trình đào tạo, trong đó  
bao gồm các kiến thức về nhiệt động học (hoặc nhiệt động lực học). Sau khi  
học xong môn học này người học sẽ được cung cấp các kiến thức cơ bản  
về nhiệt và các động cơnhiệt (nhiệt động học cổ điển) và về các hệ  
thống ở trạng thái cân bằng (nhiệt động học cân bằng).  
Các nguyên lý nhiệt động học có thể áp dụng cho nhiều hệ vật lý, chỉ  
cần biết sự trao đổi năng lượng với môi trường mà không phụ thuộc vào chi  
tiết tương tác trong các hệ ấy. Do đó, người học có khả năng phân tích và giải  
thích được một số nguyên lý trên động cơ đốt trong và một số hiện tượng xảy  
ra trong tự nhiên.  
- Vai trò:  
Là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc.  
Mục tiêu của môn học:  
+ Trình bày được các khái niệm, các thông số cơ bản, các quá trình nhiệt động  
của môi chất.  
+ Giải thích được nguyên lý hoạt động và kể tên được các bộ phận, chi tiết  
trên sơ đồ cấu tạo của động cơ đốt trong.  
+ Nhận dạng các chi tiết, bộ phận của động cơ nhiệt trên ô tô.  
+ Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về nhiệt kỹ thuật.  
+ Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận.  
Loại  
bài  
dạy  
Thời lượng  
T.số LT TH KT  
11 11  
Địa  
điểm  
Mã bài  
Tên chương, mục  
MH14-01 Chương 1. Khái niệm và  
các thông số cơ bản.  
1.1 Các khái niệm và thông  
số cơ bản.  
1.2 Hệ nhiệt động và các  
thông số trạng thái.  
2
3
2
3
1.3 Phương trình nhiệt động.  
1.4 Nhận dạng phân biệt các  
thông số và trạng thái.  
3
3
3
3
8
MH14-02 Chương 2. Môi chất và sự  
truyền nhiệt.  
12 11  
1
2.1 Khái niệm, phân loại khí  
lý tưởng và khí thực.  
2.2 Khái niệm, phân loại sự  
truyền nhiệt.  
2.3 Khái niệm về sự chuyển  
pha của các đơn chất.  
2.4 Nhận dạng và phân biệt  
sự chuyển pha, sự truyền  
nhiệt của môi chất.  
3
3
3
3
3
2
3
3
1
MH14-03 Chương 3. Các quá trình  
nhiệt động của môi chất.  
3.1 Các quá trình nhiệt động  
cơ bản: Quá trình đa biến,  
đoạn nhiệt, đẳng nhiệt, đẳng  
áp và đẳng tích.  
12 11  
2
4
4
3.2 Các quá trình nhiệt động  
của khí thực.  
3.3 Quá trình hỗn hợp của  
khí và hơi.  
4
4
3
4
9
4
1
MH14-04 Chương 4. Chu trình nhiệt  
động của động cơ nhiệt.  
4.1 Khái niệm, yêu cầu và  
phân loại chu trình nhiệt  
động.  
10  
4
4.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên  
lý hoạt động của động cơ  
nhiệt.  
6
5
1
Cộng  
45 42  
3
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔN HỌC  
1. Phương pháp kiểm tra, đánh giá khi thực hiện:  
Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp hoặc trắc nghiệm, tự luận  
trong quá trình thực hiện các bài học có trong môn học về kiến thức, kỹ năng  
và thái độ.  
Có đầy đủ bài kiểm tra và hồ sơ học tập đạt yêu cầu.  
2. Nội dung kiểm tra, đánh giá khi thực hiện:  
- Về kiến thức:  
9
+ Trình bày được đầy đủ các khái niệm, các thông số cơ bản, các quá  
trình nhiệt động của môi chất.  
+ Giải thích được nguyên lý hoạt động và kể tên được các bộ phận, chi  
tiết trên sơ đồ cấu tạo của động cơ đốt trong.  
+ Qua các bài kiểm tra viết hoặc trắc nghiệm đạt yêu cầu 60%.  
- Về kỹ năng:  
+ Nhận dạng các chi tiết, bộ phận của động cơ nhiệt trên ô tô.  
- Về thái độ:  
+Chấp hành nghiêm túc các quy định về giờ học, nội qui và làm đầy đủ  
các bài tập về nhà.  
+ Rèn luyện tính chính xác, chủ động và tác phong công nghiệp.  
10  
CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN.  
Mã số chương: MH 14 - 01  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các khái niệm và thông số cơ bản của quá trình nhiệt động.  
- Giải thích được ý nghĩa của các khái niệm và các thông số cơ bản.  
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về lĩnh vực nhiệt kỹ thuật.  
Nội dung chính:  
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.  
Trong phạm vi của chương trình môn học Kỹ thuật nhiệt, chúng ta sẽ  
nghiên cứu một số khái niệm cơ bản sau đây.  
1.1.1Nguồn nhiệt: là những vật trao đổi nhiệt với môi chất; nguồn nhiệt có  
nhiệt độ cao hơn gọi là nguồn nóng, nguồn nhiệt có nhiệt độ thấp hơn gọi là  
nguồn lạnh.  
1.1.2 Môi chất: là những chất mà thiết bị dùng để truyền tải và chuyển hóa  
nhiệt năng với các dạng năng lượng khác. Môi chất có thể là vật chất ở bất cứ  
pha nào, nhưng thường dùng pha hơi (khí) vì nó có khả năng co dãn rất lớn.  
Môi chất có thể là đơn chất hoặc hỗn hợp.  
1.1.3 Trạng thái:là một tập hợp các thông số xác định tính chất vật lý của môi  
chất hay hệ ở một thời điểm nào đó. Các đại lượng vật lý đó được gọi là thông  
số trạng thái.  
1.1.4 Thông số trạng thái: là một đại lượng vật lý có một giá trị duy nhất ở  
một trạng thái. Thông số trạng thái là một hàm đơn trị của trạng thái. Nghĩa  
làđộ biến thiên của thông số trạng thái trong quá trình chỉ phụ thuộc vào điểm  
đầu và điểm cuối quá trình mà không phụ thuộc vào quá trình (đường đi) đạt  
đến trạng thái đó.  
1.1.5Máy nhiệt: là hệ thống thiết bị thực hiện sự chuyển hoá giữa nhiệt và  
công nói chung.  
1.1.6Động cơ nhiệt: là các loại máy nhiệt tiêu thụ một nhiệt lượng nào đó để  
sản sinh cho chúng ta một cơ năng tương ứng.  
VD: ô tô, xe máy, nhà máy nhiệt điện v.v.  
1.1.7Máy lạnh: là loại máy nhiệt sử dụng nhiệt lượng lấy được để làm lạnh  
một vật nào đó.  
VD: tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ v.v. là loại máy lạnh.  
1.1.8Bơm nhiệt: là loại máy nhiệt sử dụng nhiệt lượng toả ra nguồn nóng để  
đốt nóng hoặc sấy, sưởi một vật nào đó.  
VD: tủ lạnh “hai chiều”: mùa hè làm việc theo chế độ máy lạnh, mùa đông  
làm việc theo chế độ bơm nhiệt.  
11  
1.1.9Quá trình nhiệt động: là quá trình biến đổi một chuỗi liên tiếp các trạng  
thái của hệ do có sự trao đổi nhiệt và công với môi trường.  
1.1.10 Nước sôi (nước bão hoà): là nước khi bắt đầu quá trình hóa hơi hoặc kết  
thúc ngưng tụ; cũng là phần nước cùng tồn tại với hơi.  
1.1.11 Hơi bão hòa khô: là hơi ở trạng thái bắt đầu ngưng tụ hoặc khi vừa hóa  
hơi xong, mà cũng là phần hơi khi hai pha hơi và nước (hoặc là hơi và rắn)  
cùng tồn tại.  
1.1.12 Hơi bão hòa ẩm: là hỗn hợp giữa hơi bão hòa khô và nước bão hòa  
(nước sôi).  
1.1.13 Nước chưa sôi: là nước có nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ bão hòa ở cùng áp  
suất hoặc là nước có áp suất lớn hơn áp suất bão hòa ở cùng nhiệt độ.  
1.1.14Hơi quá nhiệt: là hơi có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ bão hòa ở cùng áp  
suất hoặc là hơi có áp suất nhỏ hơn áp suất bão hòa ở cùng nhiệt độ.  
1.1.15 Công: là đại lượng đặc trưng cho sự trao đổi năng lượng giữa môi chất  
với môi trường khi có chuyển động vĩ mô. Khi thực hiện một quá trình, nếu  
có sự thayđổi áp suất, thay đổi thể tích hoặc dich chuyển trọng tâm khối môi  
chất thì một phần năng lượng nhiệt sẽ được chuyển hoá thành cơ năng. Lượng  
chuyển biến đó chính là công của quá trình.  
Ký hiệu là: l nếu tính cho 1 kg, đơn vị đo là J/kg.  
L nếu tính cho G kg, đơn vị đo là J.  
Qui ước:  
Nếu l> 0 ta nói vật sinh công.  
Nếu l < 0 ta nói vật nhận công.  
Công không thể chứa trong một vật bất kỳ nào, mà nó chỉ xuất hiện khi  
có quá trình thay đổi trạng thái kèm theo chuyển động của vật.  
Về mặt cơ học, công có trị số bằng tích giữa lực tác dụng với độ dời  
theo hướng của lực. Trong nhiệt kỹ thuật thường gặp các loại công sau: công  
thay đổi thể tích; công lưu động (công thay đổi vị trí); công kỹ thuật (công  
thay đổi áp suất) và công ngoài.  
Trong nhiệt động kỹ thuật tồn tại các loại công sau: công thay đổi thể  
tích l (J/kg), công lưu động (thay đổi vị trí) công kỹ thuật lkt (J/kg) và công  
ngoài ln (J/kg).  
a. Công thay đổi thể tích l(J/kg): là công do thể tích của hệ thay đổi mà có.  
Công này có cả trong hệ kín và hệ hở. Khi môi chất giãn nở, v2> v1 hệ  
sinh một công, theo quy ước, đây là công dương. Ngược lại, khi môi chất bị  
nén, v2< v1 thì hệ nhận từ môi trường một công, theo quy ước, công này là  
công âm. Côngthay đổi thể tích là một hàm của quá trình.  
Với 1kg môi chất, khi tiến hành một quá trình ở áp suất p, thể tích  
thay đổi một lượng dv, thì môi chất thực hiện một công thay đổi thể tích là:  
12  
dl = p.dv  
Khi tiến hành quá trình, thể tích thay đổi từ v1 đến v2 thì công thay  
đổi thể tích được tính là:  
(1-1)  
 
 
l =  
pdv  
(1-2)  
∫
 
 
Từ công thức (1-1) ta thấy dl và dv cùng dấu. Khi dv > 0 thì dl> 0,  
nghĩa làkhi xẩy ra quá trình mà thể tích tăng thì công có giá trị dương, ta nói  
môi chất sinh công (công do môi chất thực hiện).  
Khi dv < 0 thì dl< 0, nghĩa là khi xẩy ra quá trình mà thể tích giảm thì  
công có giá trị âm, ta nói môi chất nhận công (công do môi trương thực hiện).  
Công thay đổi thể tích không phải là thông số trạng thái, được biểu diễn trên  
đồ thị p-v.  
b. Công kỹ thuật lkt(J/kg): là công của dòng môi chất chuyển động thực hiện  
khi áp suất thay đổi. Do đó, công kỹ thuật chỉ có trong hệ hở. Môi chất sinh ra  
công này thông qua một thiết bị như tua- bin hay máy nén nên gọi là công kỹ  
thuật. Từ định nghĩa có thể thấy, khi dòng môi chất có áp suất giảm, công kỹ  
thuật sẽ lấy giá trị dương và ngược lại, nếu áp suất tăng công kỹ thuật sẽ âm.  
Công kỹ thuật cũng là một hàm của quá trình.  
dlkt = -vdp  
Nếu quá trình được tiến hành từ áp suất p1 đến áp suất p2 thì công kỹ  
thuật được tính là:  
(1-3)  
 
 
l = -  
kt  
vdp  
(1-4)  
∫
 
 
Từ công thức (1-4) ta thấy dlkt và dp ngược dấu nên khi dp < 0 thì dlkt>  
0,nghĩa là áp suất p giảm thì công kỹ thuật dương, ta nói môi chất sinh công  
và ngược lại.  
c. Công ngoài ln (J/kg) còn gọi là ngoại công: là công trao đổi giữa hệ và môi  
trường trong quá trình nhiệt động. Đây chính là công hữu ích chúng ta nhận  
được hoặc công chúng ta tiêu tốn cho hệ. Để có công trao đổi với môi trường  
hệ phải thay đổi thể tích, hoặc thay đổi năng lượng đẩy, hoặc thay đổi động  
năng, hoặc thay đổi cả ba dạng năng lượng đó:  
 
dln = dl - dllđ - d(v )- gdh  
(1-5)  
 
Vì trong hệ kín, trọng tâm khối khí không dịch chuyển do đó không có  
lực đẩy, không có ngoại động năng nên công ngoài trong hệ kín bằng chính  
công thay đổi thể tích. Nói cách khác, chỉ có thể nhận được công trong hệ kín  
khi cho môi chất giản nở hay:  
dln = dl = pdv  
(1-6)  
Đối với hệ hở, môi chất cần tiêu hao công để thay đổi vị trí gọi là công  
lưu động hay lực đẩy (dln = d(pv)), khi đó công ngoài bằng:  
13  
 
dln = dl - d(pv) - d(v )- gdh  
(1-7a)  
(1-7b)  
 
hay có thể viết:  
 
 
dln = dl - pdv -vdp - d(v )- gdh = dlkt - d(v )- gdh  
 
 
Trong thực tế, lượng biến đổi động năng và thế năng ngoài là rất nhỏ so  
với công kỹ thuật do đó có thể bỏ qua, từ (1-7b) ta có:  
dln = dlkt  
(1-8)  
Từ (1-8) ta thấy công kỹ thuật tính gần đúng là công có ích nhận được  
từ dòng môi chất (hệ hở) thông qua một thiết bị kỹ thuật (tua- bin):  
Đối với một quá trình thì:  
dln = dlkt ≠ dl  
Đối với một chu trình, vì dlld = 0 nên:  
dln = dlkt = dl  
(1-8a)  
(1-8b)  
1.2 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN.  
1.2.1 Thể tích riêng v (m3/kg): thể tích riêng v là thể tích của 1kg môi chất.  
Do đó, nếu gọi V (m3) là thể tích của G (kg) môi chất thì thể tích riêng  
v được xác định bởi tỷ số:  
 
  =  
(1-9)  
 
Đại lượng nghịch đảo của thể tích riêng gọi là khối lượng riêng:  
r = 1 = GV  
(1-10)  
 
1.2.2 Áp suất p(N/m2): là áp lực của các phần tử môi chất tác dụng tác dụng  
lên một đơn vị diện tích thành bình theo phương pháp tuyến.  
1.2.3 Nhiệt độ T (K): theo thuyết động học phân tử nhiệt độ là thông số xác  
định động năng của các phần tử, hay nói đơn giản nhiệt độ là thông số trạng  
thái xác định mức độ nóng hay lạnh của vật. Nhiệt độ được đo bằng nhiệt độ  
tuyệt đối hay nhiệt độ Kelvin, kí hiệu là T (K) hoặc nhiệt độ Celcius hay nhiệt  
độ bách phân, kí hiệu là t0C.  
Quan hệ giữa nhiệt độ Kelvin và nhiệt độ Celcius:  
t0C =T(K) - 273  
(1-11)  
1.2.4 Entropy s (J/kg): entropy là một thông số trạng thái được phát hiện nhờ  
toán học.  
Khi nghiên cứu chu trình nhiệt động Clausius thấy rằng, nếu gọi dq  
(J/kg) là mật độ dòng nhiệt vô cùng nhỏ tham gia trong quá trình có nhiệt độ  
tuyệt đối T (K) nào đó thì tích phân vòng của tỷ số dq/T cũng bằng không:  
   
= 0  
(1-12)  
∮
 
Clausius cho rằng tỷ số dq/T đóng vai trò là một thông số trạng thái.  
Ông gọi đó là entropy và kí hiệu là s (J/kgK). Như vậy:  
14  
   
ds =  
(1-13)  
 
Chú ý rằng nhiệt lượng q hay vi phân của nó dq là một hàm số của quá  
trình nhưng tỷ số của nó với nhiệt độ tuyệt đối dq/T lại là vi phân toàn phần  
của hàm số.  
1.3HỆ NHIỆT ĐỘNG VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI.  
1.3.1 Hệ nhiệt động(hệ thống nhiệt): là tập hợp những đối tượng được tách ra  
để nghiên cứu các hiện tượng về nhiệt, phần còn lại gọi là môi trường.  
Gồm có 4 loại: hệ kín, hệ hở, hệ đoạn nhiệt và hệ cô lập.  
a. Hệ kín và hệ hở:  
Hệ nhiệt động kín, gọi tắt là hệ kín có 3 tính chất cơ bản sau đây:  
- Trọng tâm của hệ không chuyển động (chuyển động vĩ mô) hay chuyển  
động với vận tốc không đáng kể để động năng của nó có thể bỏ qua.  
- Khối lượng của môi chất trong hệ kín không đổi.  
- Môi chất không đi qua ranh giới giữa hệ và môi trường.  
Ngược với hệ kín là hệ hở. Hệ hở là hệ mà một hoặc cả ba tính chất  
trên đây không được thoả mãn. Trong hệ hở, trọng tâm của hệ chuyển động  
với với một vận tốc nào đó nên trong hệ cân bằng của hệ hở luôn luôn có  
động năng.  
Dựa vào định nghĩa trên đây có thể thấy nếu xem tủ lạnh gia đình gồm  
máy nén, giàn nóng, van tiết lưu và giàn lạnh là một hệ nhiệt động thì tủ lạnh  
là một hệ kín. Ngược lại, nếu chúng ta tách riêng máy nén ra và xem nó là  
một hệ nhiệt động thì máy nén là một hệ hở vì môi chất đi vào và đi ra khỏi  
máy nén, nghĩa là môi chất đi qua ranh giới giữa hệ và môi trường. Tương tự  
như vậy, nếu xem nhà máy nhiệt điện gồm lò hơi, bộ quá nhiệt, tua bin, bình  
ngưng và bơm nước là một hệ thì nhà máy nhiệt điện là một hệ kín. Trong khi  
đó, nếu xem riêng tua- bin hoặc tua- bin và bình ngưng là những hệ nhiệt  
động thì chúng là những hệ hở.  
b. Hệ đoạn nhiệt và hệ cô lập: hệ đoạn nhiệt là hệ không tham gia trao đổi  
nhiệt lượng với với môi trường, có thể có sự trao đổi công. Hệ cô lập là hệ  
không tham gia trao đổi cả nhiệt và công với môi trường. Tất nhiên trong thực  
tế không có hệ đoạn nhiệt và hệ cô lập tuyệt đối mà chỉ có các hệ đoạn nhiệt  
và cô lập gần đúng.  
Vì vậy, khái niệm hệ nhiệt động mang tính tương đối, phụ thuộc vào  
quan điểm của người khảo sát.  
1.3.2 Các thông số trạng thái.  
Ngoài 4 thông số cơ bản (cũng là 4 thông số trạng thái) nêu ở mục  
1.1.2, trạng thái của một môi chất còn được xác định bởi các thông số trạng  
thái sau:  
15  
1.3.2.1 Nội năng u (J/kg): nội năng là năng lượng bên trong của hệ. Nội năng  
gồm nội động năng và nội thế năng. Nội động năng do chuyển động của các  
nguyên tử, phân tử sinh ra nên nó là một hàm đơn trị của nhiệt độ. còn nội thế  
năng do lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử quyết định do đó phụ thuộc  
vào thể tích riêng hay áp suất. Nói chung, nội năng là một hàm của nhiệt độ  
và thể tích riêng hoặc là một hàm của nhiệt độ và áp suất.  
u = u1(T,v) = u2(T,p)  
(1-14)  
1.3.2.2 Năng lượng đẩy d (J/kg): một dòng môi chất (khí hoặc lỏng) chuyển  
động có thể có các năng lượng sau: động năng, thế năng và năng lượng đẩy  
giúp dòng môi chất chuyển động. Năng lượng đẩy của một 1 kg môi chất  
bằng: d = pv  
Vì p và v là các thông số trạng thái nên năng lượng đẩy cũng là một  
thông số trạng thái. Năng lượng đẩy chỉ có trong hệ hở, còn trong hệ kín  
trọng tâm của hệ không chuyển động nên năng lượng đẩy d = 0.  
1.3.2.3 Entapy i(J/kg): trong tính toán sự chuyển hóa giữa nhiệt và công ta  
thường gặp tổ hợp (u + pv) hay (u + d). Vì u và pv hoặc u và d đều là các  
thông số trạng thái nên tổ hợp này cũng là một thông số trạng thái và được gọi  
là Entanpy i:  
Như vậy:  
i = u + pv = u + d.  
(1-15)  
1.3.2.4 Execgy e (J/kg):  
Kinh nghiệm cho thấy rằng trong quá trình thuận nghịch, các dạng năng  
lượng như cơ năng, điện năng v.v. có thể biến đổi hoàn toàn thành công  
nhưng nhiệt năng thì chỉ có một phần có thể biến thành công. Phần nhiệt năng  
tối đa có thể chuyển hoấ thành công trong quá trình thuận nghịch gọi là  
execfy e (J/kg). Phần nhiệt năng không thể biến thành công gọi là anergy a  
(J/kg). Execgy e và anergy a phụ thuộc vào môi trường xung quanh. Như vậy,  
nếu gọi q là nhiệt lượng thì:  
q = e + a  
Có thể tính execgy e theo biểu thức:  
e = (i - i0) - T0(s - s0)  
(1-16)  
(1-17)  
Trong đó: i, s tương ứng là entanpy và entropy của trạng thái cần xác định  
execgy; T0, i0, s0 tương ứng là nhiệt độ tuyệt đối, entanpy và entropy của môi  
trường.  
1.4 PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT ĐỘNG.  
1.4.1 Phương trình nhiệt động I:  
Định luật nhiệt động I là định luật bảo toàn và biến hoá năng lượng viết  
chocác quá trình nhiệt động. Theo định luật bảo toàn và biến hoá năng lượng  
thì năng lượng toàn phần của một vật hay một hệ ở cuối quá trình luôn luôn  
16  
bằng tổng đại số năng lượng toàn phần ở đầu quá trình và toàn bộ năng lượng  
nhận vào hay nhả ra trong quá trình đó.  
Trong các quá trình nhiệt động, khi không xẩy ra các phản ứng hoá học  
và phản ứng hạt nhân, nghĩa là năng lượng hoá học và năng lượng hạt nhân  
không thay đổi, khi đó năng lượng toàn phần của vật chất thay đổi chính là do  
thay đổi nội năng U, trao đổi nhiệt và công với môi trường.  
Xét 1kg môi chất, khi cấp vào một lượng nhiệt dq thì nhiệt độ thay đổi  
một lượng dT và thể tích riêng thay đổi một lượng dv. Khi nhiệt độ T thay đổi  
chứng tỏ nội động năng thay đổi; khi thể tích v thay đổi chứng tỏ nội thế năng  
thay đổi và môi chất thực hiện một công thay đổi thể tích. Như vậy khi cấp  
vào một lượng nhiệt dq thì nội năng thay đổi một lượng là du và trao đổi một  
công là dl.  
Định luật nhiệt động I: nhiệt lượng cấp vào cho hệ một phần dùng để thay  
đổi nội năng, một phần dùng để sinh công.  
Nghĩa là: giữa nhiệt năng và các dạng năng lượng khác có thể biến hóa  
lẫn nhau và khi một lượng nhiệt năng xác định bị tiêu hao sẽ được một lượng  
xác định năng lượng khác tương ứng, còn tổng năng lượng hoặc năng lượng  
toàn phần của môi chất không thay đổi. Vì vậy, định luật nhiệt động I cho  
phép ta viết phương trình cân bằng năng lượng cho một quá trình nhiệt động.  
Định luật nhiệt động I có thể được viết dưới nhiều dạng khác nhau như sau:  
Trường hợp tổng quát: dq = du + dl  
Đối với 1 kg môi chất: Dq = Du + l  
Đối với G kg môi chất: DQ = DU + L  
Mặt khác theo định nghĩa entanpi, ta có: i = u + pv.  
(1-18)  
(1-18a)  
(1-18b)  
Lấy đạo hàm ta được: di = du + d(pv) hay du = di - pdv - vdp; thay vào  
(1-18) và dl = pdv (1-1) ta có dạng khác của biểu thức định luật nhiệt động I  
như sau:  
dq = di - pdv - vdp + pdv Þ dq = di - vdp  
Hay: dq = di + dlkt  
(1-19)  
(1-20)  
Đối với khí lý tưởng ta luôn có: du = CvdT; di = CpdT  
thay giá trị của du và di vào (1-18) và (1-19) ta có dạng khác của biểu thức  
định luật nhiệt động I :  
dq = CvdT + pdv  
(1-21)  
(1-22)  
dq = CpdT - vdp  
 
đối với hệ hở:  
dlkt =dln+ d(v ) + gdh  
(1-23)  
 
1.4.2 Phương trình nhiệt động II:  
Định luật nhiệt động I chính là định luật bảo toàn và biến hoá năng  
lượng viết cho các quá trình nhiệt động, nó cho phép tính toán cân bằng năng  
17  
lượng trong các quá trình nhiệt động, xác định lượng nhiệt có thể chuyển hoá  
thành công hoặc công chuyển hoá thành nhiệt. Tuy nhiên nó không cho ta biết  
trong điều kiện nào thì nhiệt có thể biến đổi thành công và liệu toàn bộ nhiệt  
có thể biến đổi hoàn toàn thành công không.  
Định luật nhiệt động II cho phép ta xác định trong điều kiện nào thì quá  
trình sẽ xẩy ra, chiều hướng xẩy ra và mức độ chuyển hoá năng lượng của quá  
trình. Định luật nhiệt động II là tiền đề để xây dựng lý thuyết động cơ nhiệt và  
thiết bị nhiệt.  
Theo định luật nhiệt động II thì mọi quá trình tự phát trong tự nhiên  
đều xẩy ra theo một hướng nhất định. Ví dụ nhiệt năng chỉ có thể truyền từ  
vật có nhiệt độ cao đến vật có nhiệt độ thấp hơn. Nếu muốn quá trình xẩy ra  
ngược lại thì phải tiêu tốn năng lượng, ví dụ muốn tăng áp suất thì phải tiêu  
tốn công nén hoặc phải cấp nhiệt vào; muốn lấy nhiệt từ vật có nhiệt độ thấp  
hơn thải ra môi trường xung quanh có nhiệt độ cao hơn (như ở máy lạnh) thì  
phải tiêu tốn một năng lượng nhất định (tiêu tốn một điện năng chạy động cơ,  
kéo máy nén).  
Định luật nhiệt động II: có hai cách phát biểu.  
Cách thứ nhất do Thomson-Planck phát biểu: không thể có động cơ  
nhiệt có khả năng biến toàn bộ nhiệt lượng cấp cho nó thành công mà không  
mất một phần nhiệt lượng truyền cho các vật khác.  
Biểu thức:  
q1 -½q2½= l  
(1-24)  
Trong đó: q1- lượng nhiệt nguồn nóng.  
q2- lượng nhiệt nguồn lạnh.  
l - công sinh ra.  
Cách thứ hai do Các - nôt-clausius phát biểu: nhiệt lượng tự nó chỉ có  
thể truyền từ nơi có nhiệt độ cao tới nơi có nhiệt độ thấp. Muốn truyền ngược  
lại phải tiêu tốn thêm một năng lượng.  
Biểu thức:  
½q1½= q2 -½l½  
(1-25)  
1.5 NHẬN DẠNG VÀ PHÂN BIỆT CÁC THÔNG SỐ VÀ TRẠNG THÁI.  
1.5.1 Nhận dạng thông số trạng thái.  
- Thông số trạng thái có vi phân toàn phần.  
- Thông số trạng thái là hàm đơn trị của trạng thái, lượng biến thiên thông số  
trạng thái chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của quá trình mà không  
phụ thuộc vào đường đi của quá trình.  
Nhiệt lượng và công trao đổi trong một quá trình chỉ phụ thuộc vào  
đường đi của quá trình nên không phải là thông số trạng thái, chúng là hàm  
của quá trình.  
18  
Trong nhiệt động, thường dùng 3 thông số trạng thái có thể đo được  
trực tiếp là nhiệt độ T, áp suất p và thể tích riêng v (hoặc khối lượng riêng r ),  
còn gọi là các thông số trạng thái cơ bản. Ngoài ra, trong tính toán người ta  
còn dùng các thông số trạng thái khác như: nội năng U, entanpi E và entropi  
S, các thông số này không đo được trực tiếp mà được tính toán qua các thông  
số trạng thái cơ bản.  
1.5.2 Nhận dạng trạng thái.  
Trạng thái là một tập hợp các thông số xác định tính chất vật lý của môi  
chất hay của hệ ở một thời điểm nào đó. Các đại lượng vật lý đó được gọi là  
thông số trạng thái.  
Trạng thái cân bằng của hệ đơn chất, một pha được xác định khi biết  
hai thông số trạng thái độc lập. Trên đồ thị trạng thái, trạng thái được biểu  
diễn bằng một điểm.  
Khi thông số trạng thái tại mọi điểm trong toàn bộ thể tích của hệ có trị  
số đồng nhất và không thay đổi theo thời gian, ta nói hệ ở trạng thái cân bằng.  
Ngược lại khi không có sự đồng nhất này nghĩa là hệ ở trạng thái không cân  
bằng. Chỉ có trạng thái cân bằng mới biểu diễn được trên đồ thị bằng một  
điểm nào đó, còn trạng thái không cân bằng thì thông số trạng thái tại các  
điểm khác nhau sẽ khác nhau, do đó không biểu diễn được trên đồ thị. Trong  
giáo trình này ta chỉ nghiên cứu các trạng thái cân bằng.  
Khi hệ cân bằng ở một trạng thái nào đó thì các thông số trạng thái sẽ  
có giá trị xác định. Khi môi chất hoặc hệ trao đổi nhiệt hoặc công với môi  
trường thì sẽ xẩy ra sự thay đổi trạng thái và sẽ có ít nhất một thông số trạng  
thái thay đổi.  
19  
CHƯƠNG 2. MÔI CHẤT VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT.  
Mã số chương: MH 14 - 02  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm khí lý tưởng và khí thực.  
- Giải thích được sự khác nhau giữa khí lý tưởng và khí thực.  
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về lĩnh vực nhiệt kỹ thuật.  
Nội dung chính:  
2.1 KHÁI NIỆM KHÍ LÝ TƯỞNG VÀ KHÍ THỰC.  
2.1.1 Khái niệm khí lý tưởng: Khí lý tưởng là khí mà kích thước của các phân  
tử tạo thành khí đó vô cùng bé (có thể bỏ qua) và lực tương tác giữa các phân  
tử không đáng kể (coi như bằng 0).Trong thực tế không có khí lý tưởng.  
Trong kỹ thuật, ở điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường có thể coi các  
chất như Hyđrô, Ôxy, Nitơ, không khí, v.v. là khí lý tưởng.  
Tóm lại, khí lý tưởng là khí không có thể tích bản thân phân tử, không  
có lực tương tác giữa các phân tử và không có biến pha.  
Hỗn hợp khí lý tưởng là hỗn hợp cơ học của hai hoặc nhiều chất khí lý  
tưởngkhi không xảy ra phản ứng hóa học giữa các chất khí thành phần. Ví dụ:  
không khí có thể được xem như là hỗn hợp khí lý tưởng với các chất khí  
thành thành gồm nitơ (N2), oxy (O2), dioxyt carbon (CO2),v.v. Hỗn hợp khí  
được sử dụng có thể có tỷ lệ các chất khí thành phần rất khác nhau nên việc  
xây dựng các bảng hoặc đồ thị cho chúng là không thực tế. Bởi vậy, người ta  
nghiên cứu phương pháp xác định các thông số nhiệt động và tính toán với  
hỗn hợp khí lý tưởng.  
Khí được gọi là khí lý tưởng thì các hạt tạo thành khí đó phải tuân theo lý  
thuyết trong vật lý cổ điển và vật lý lượng tử, vì vậy có ba loại khí lý tưởng:  
a.Khí lý tưởng cổ điển: tuân thủ thống kê Maxwell-Boltzmann.  
Khí lý tưởng cổ điển có thể lại được chia làm hai loại:loại thứ nhất  
thuần túy cổ điển và entropy của chúng có thể cộng với một hằng số vô  
định;loại thứ hai là giới hạn ở nhiệt độ cao của hai loại khí lý tưởng lượng tử,  
và hằng số cộng thêm vào entropy được xác định.  
b.Khí lý tưởng lượng tử: tuân thủ thống kê Bose (đặt tên theo nhà vật  
lý ngườiẤn Độ Satyendra Nath Bose).  
Các hạt boson có spin nguyên, chúng có thể nằm cùng một trạng thái  
lượng tử và không tuân theo nguyên lý WolfgangPauly.  
c.Khí lý tưởng lượng tử: tuân thủ thống kê Fermi.  
Fermion là những hạt cóspin bán nguyên và tuân thủ theo nguyên lý  
loại trừ của Wolfgang Pauly, nguyên lý cho rằng không có hai fermison nào  
có cùng trạng thái lượng tử với nhau.  
20  
Khái quát hóa, fermison là những hạt vật chất còn boson là những hạt  
truyền tương tác.  
Trong đó,Spin là một đại lượng vật lý, có bản chất của mô men  
độnglượng và là mộtkhái niệm thuần túy lượng tử, không có sự tương  
ứngtrong cơ học cổ điển.Trong cơ học cổ điển, mô men xung lượng được biểu  
diễn bằng côngthức L = r × p, còn mô men spin trong cơ học lượng tử vẫn tồn  
tại ở một hạtcó khối lượng bằng 0, vì spin là bản chất nội tại của hạt đó.  
Các hạt cơbản như electron, quark đều có spin bằngħ (gọi tắt là 1/2),  
 
ngaycả khi nó được coi là chất điểm và không có cấu trúc nội tại.  
Khái niệm spinđược Ralph Kronig đồng thời và độc lập với ông,  
làGeorgeUnlenbeck, Samuel Goudsmit đưa ra lần đầu vào năm 1925.  
2.1.2 Khái niệm khí thực: khí thực là khí mà thể tích bản thân các phân tử  
khác không và tồn tại lực tương tác giữa các phân tử.  
Các loại khí trong tự nhiên là khí thực, chúng được tạo nên từ các phân  
tử, mỗi phân tử chất khí đều có kích thước và khối lượng nhất định, các phân  
tử trong chất khí tương tác với nhau.  
2.2 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI SỰ TRUYỀN NHIỆT.  
2.2.1 Khái niệm sự truyền nhiệt.  
Truyền nhiệt là quá trình trao đổi nhiệt giữa các vật hoặc các phân tử  
của vật có nhiệt độ khác nhau.  
2.2.2 Phân loại sự truyền nhiệt: có ba hình thức truyền nhiệt riêng rẽ là: dẫn  
nhiệt, đối lưu và bức xạ; được phân biệt theo phương thức truyền động năng  
giữa các phân tử thuộc hai vật.  
a. Dẫn nhiệt:  
Dẫn nhiệt là quá trình truyền nhiệt năng khi các vật hoặc các phần tử  
của vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc trực tiếp với nhau.  
Dẫn nhiệt xẩy ra khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa các phần của một  
vật hoặc giữa hai vật tiếp xúc nhau. Dẫn nhiệt thuần túy xẩy ra trong hệ gồm  
các vật rắn có sự tiếp xúc trực tiếp.  
b. Trao đổi nhiệt đối lưu (tỏa nhiệt):  
Trao đổi nhiệt đối lưu là quá trình trao đổi nhiệt xảy ra khi có sự dịch  
chuyển khối chất lỏng hoặc chất khí trong không gian từ vùng có nhiệt độ này  
đến vùng có nhiệt độ khác.  
Tỏa nhiệt là hiện tượng các phân tử trên bề mặt vật rắn và chạm vào  
các phần tử chuyển động có hướng của một chất lỏng tiếp xúc với nó để trao  
đổi động năng. Tỏa nhiệt xẩy ra tại vùng chất lỏng hoặc khí tiếp xúc với mặt  
vật rắn, là sự kết hợp giữa dẫn nhiệt và đối lưu trong lớp chất lỏng gần bề mặt  
tiếp xúc.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 68 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 7060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Nhiệt kỹ thuật - Nghề Công nghệ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nhiet_ky_thuat_nghe_cong_nghe_o_to.pdf