Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học

TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Trần Thị Ngọc Hiếu  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  
MÔN TIẾNG VIỆT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN  
NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC  
CURRENT SITUATION OF MANAGING VIETNAMESE TEACHING ACTIVITIES  
TOWARDS DEVELOPING PRIMARY STUDENT’S COMPETENCIES  
TRẦN THỊ NGỌC HIẾU  
TÓM TẮT: Bài viết trình bày kết quả khảo sát thực trạng về công tác quản lý hoạt động dạy học  
môn tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực học sinh từ 15 trường tại Thành phố Hồ Chí  
Minh, trong đó có 10 trường thuộc nội thành và 05 trường thuộc ngoại thành với tổng số 762  
người gồm: cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong  
việc đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động này trong tương lai.  
Từ khóa: thực trạng; môn tiếng Việt; quản lý hoạt động dạy học.  
ABSTRACT: The article presents results of the survey on the current situation of the management  
of Vietnamese teaching activities towards developing student’s competencies from 15 schools in Ho  
Chi Minh City, including 10 urban schools and 05 suburban schools with a total of 762 people  
include: administrators, teachers, staff. The research results have practical implications in  
proposing effective solutions for management of these activities in coming time.  
Key words: current situation; Vietnamese subject; management of teaching activities.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Việc quản lý hoạt động dạy học nói  
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng  
Việt theo định hướng phát triển năng lực học  
sinh bao gồm 3 thành tố: 1) Quản lý hoạt động  
dạy của giáo viên (bao gồm: quản lý việc thực  
hiện: mục tiêu, chương trình, nội dung dạy  
học, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ  
chức dạy học); 2) Quản lý hoạt động học của  
học sinh (bao gồm: quản lý việc hình thành  
động cơ học tập, thái độ học tập, phương pháp  
học tập,… của học sinh thông qua những hoạt  
động cụ thể để chuẩn bị cho giờ học, trên lớp,  
tự học ở nhà, hoạt động ngoại khóa,...; 3)  
Quản lý môi trường dạy học (quản lý cơ sở vật  
chất và quản lý môi trường tinh thần hỗ trợ  
hoạt động dạy học).  
chung và môn tiếng Việt nói riêng theo định  
hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học  
cần thiết trong giai đoạn đổi mới hiện nay.  
Nhằm phân tích, đánh giá đúng thực trạng của  
hoạt động dạy học môn tiếng Việt và quản lý  
hoạt động dạy học môn tiếng Việt theo định  
hướng phát triển năng lực học sinh, nêu bật  
những hạn chế, thiếu sót trong quá trình quản  
lý hoạt động này, từ đó đưa ra một số biện  
pháp phù hợp để nâng cao chất lượng quản lý  
hoạt động dạy học môn tiếng Việt theo định  
hướng phát triển năng lực học sinh ở các  
trường tiểu học tại khu vực Thành phố Hồ Chí  
Minh một cách hiệu quả nhất.  
 ThS. Trường Tiểu học Phan Đăng Lưu, Quận 8, [email protected], Mã số: TCKH23-16-2020  
103  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Số 23, Tháng 9 - 2020  
Đối tượng khảo sát: 762 người gồm cán bộ  
quản lý, giáo viên, nhân viên của 15 trường tiểu  
học thuộc Thành phố Hồ Chí Minh cụ thể:  
Trường Tiểu học Kỳ Đồng; Đoàn Thị Điểm;  
Nguyễn Đức Cảnh; Lương Thế Vinh; Phan  
Đăng Lưu; Bắc Hải; Nguyễn Thị Nhỏ; Trần  
Văn Ơn; Thạnh Mỹ Tây; Phạm Văn Hai;  
Nguyễn Thái Bình; Tân Tạo; Bình Lợi; Xuân  
Thới Thượng và Hòa Hiệp. Sử dụng phương  
pháp điều tra bằng bảng hỏi, điểm số các câu  
hỏi được quy đổi thành thang đo 5 mức độ,  
thang đo đưa về dạng thang đo giá trị khoảng  
cách (Maximum – Minimum)/n = (5-1)/5 =  
0.8. Các giá trị trung bình trong thang đo ở  
bảng khảo sát được quy ước theo bảng 1.  
Bảng 1. Quy ước xử lý thông tin phiếu khảo sát  
1.0 ≤ ĐTB <1.8 1.8≤ ĐTB <2.6 2.6≤ ĐTB <3.4 3.4≤ ĐTB <4.2 4.2≤ ĐTB <5.0  
Không đồng ý  
Yếu  
Ít đồng ý  
Phân vân  
Khá  
Đồng ý  
Tốt  
Rất đồng ý  
Rất tốt  
Trung bình  
Phân vân  
Không ảnh hưởng Ít ảnh hưởng  
Ảnh hưởng Rất ảnh hưởng  
Để thực hiện nghiên cứu, chúng tôi đã tiến  
hành đánh giá độ tin cậy của phiếu khảo sát, kết  
quả đối với cán bộ quản lý/tổ trưởng chuyên  
môn/giáo viên có độ tin cậy của toàn phiếu  
gồm 116 chỉ số đo có độ tin cậy 0.974 khá cao.  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
được nội dung,… (NL2); hình thành năng lực  
văn học với yêu cầu phân biệt được thơ và  
truyện, biết cách đọc thơ và truyện; nhận biết  
được vꢀ đꢁp của ngôn từ nghệ thuật,… (NL3).  
Việc quản lý giúp cho hoạt động dạy học môn  
tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực  
học sinh tại trường tiểu học được thực hiện một  
cách chủ động (QT1); Việc quản lý sẽ đảm bảo  
được sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận và  
cá nhân trong thực hiện hoạt động dạy học môn  
tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực  
học sinh (QT2); Việc quản lý sẽ đảm bảo chất  
lượng hoạt động dạy học môn tiếng Việt theo  
định hướng phát triển năng lực học sinh thực  
hiện đúng chỉ đạo của cấp trên (QT3); Việc  
quản lý giúp đánh giá mức độ thực hiện hoạt  
động dạy học môn tiếng Việt theo định hướng  
phát triển năng lực học sinh và kịp thời điều  
chỉnh sai sót (QT4).  
3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo  
viên về việc quản lý hoạt động dạy môn tiếng  
Việt theo định hướng phát triển năng lực  
học sinh ở trường tiểu học  
Hình1.Thựctrạngnhậnthứccủacánbộquảnlývàgiáoviên  
Thông qua việc hoạt động dạy học môn  
tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực  
học sinh tại trường tiểu học: hình thành và phát  
triển những phẩm chất và năng lực chung (năng  
lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp  
tác và năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)  
(NL1); hình thành năng lực ngôn ngữ ở tất cả  
các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ  
căn bản: đọc đúng, trôi chảy văn bản; hiểu  
Quan sát kết quả hình 1 cho thấy cán bộ  
quản lý và giáo viên nhận thức về tầm quan  
trọng của quản lý hoạt động dạy học có chỉ số  
điểm trung bình của các nội dung từ 3.98 điểm  
đến 4.41 điểm ở mức độ đồng ý cao, hầu hết  
đối tượng cán bộ quản lý và giáo viên đều thấy  
tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động dạy  
học môn tiếng Việt theo định hướng phát triển  
năng lực học sinh ở trường tiểu học, độ phân  
104  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Trần Thị Ngọc Hiếu  
tán của các giá trị tức độ lệch chuẩn <0.66 điểm  
cho thấy mức độ tương đồng trong ý kiến của 2  
đối tượng.  
tiếng Việt (QLND2.1); hiệu trưởng dành thời  
lượng thích đáng cho việc học tiếng Việt ở cấp  
tiểu học, bảo đảm học sinh đọc thông viết thạo  
(QLND2.2); theo dõi việc triển khai những nội  
dung thực hiện chương trình dạy học tiếng Việt  
cụ thể: Thường xuyên thông báo hướng dẫn  
giáo viên, xây dựng các công cụ để theo dõi  
việc thực hiện chương trình (QLND3.1); giám  
sát giáo viên thực hiện thời khóa biểu, tổng kết  
tình hình thực hiện chương trình của các tổ  
chuyên môn (QLND3.2).  
3.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học  
môn tiếng Việt của giáo viên theo định hướng  
phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học  
Quản lý thực hiện thiết kế bài giảng dạy  
học môn tiếng Việt cụ thể: giáo viên được  
hướng dẫn tỉ mỉ, chú ý mục tiêu bài dạy thể  
hiện rõ khi soạn bài đảm bảo đủ 6 mức: biết,  
hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá  
(QLTK1); Chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn thống  
nhất nội dung và hình thức soạn bài, trao đổi  
phương pháp giảng dạy từng bài và hình thức  
tổ chức lớp học (QLTK2); Tăng cường công  
tác kiểm tra, đánh giá bài soạn môn tiếng Việt  
của giáo viên theo hướng phát triển năng lực  
học sinh (QLTK3).  
Hình 2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên  
Quản lý mục tiêu dạy học môn tiếng Việt  
cụ thể: Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học  
cung cấp những kiến thức sơ giản về tiếng Việt  
(QLMT1); Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy  
học cung cấp những kỹ năng sử dụng tiếng Việt  
(QLMT2); Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy  
học cung cấp những thái độ đúng đắn trong sử  
dụng tiếng Việt (QLMT3).  
Quản lý giờ lên lớp dạy học môn tiếng Việt  
của giáo viên theo định hướng phát triển năng  
lực học sinh tiểu học cụ thể: Xây dựng tiêu  
chuẩn giờ lên lớp dựa trên những quy định  
chung của bậc học và đặc điểm riêng của từng  
lớp (QLgioLL1); tổ chức dự giờ thăm lớp  
thường xuyên và tạo bầu không khí thân thiện  
trong dự giờ thăm lớp (QLgioLL2); tiếp nhận  
và xử lý các kênh thông tin từ giáo viên - Phụ  
huynh học sinh – học sinh (QLgioLL3).  
Quản lý nội dung dạy học môn tiếng Việt  
cụ thể: Xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung  
dạy học môn tiếng Việt của giáo viên theo định  
hướng phát triển năng lực học sinh với nội  
dung: hiệu trưởng nắm vững các quy định, văn  
bản liên quan đến chương trình môn học  
(QLND1.1); giáo viên được phổ biến nội dung,  
chương trình, các văn bản chỉ đạo chuyên môn  
liên quan đến môn học và khối lớp (QLND1.2);  
Hiệu trưởng đảm bảo cho giáo viên thực hiện  
đúng và đủ chương trình thông qua thời khóa  
biểu (QLND1.3); giáo viên được đảm bảo đủ  
sách giáo khoa, tài liệu và các điều kiện cơ sở  
vật chất,… (QLND1.4); Phối hợp với Phó hiệu  
trưởng, tổ trưởng chuyên môn quản lý việc  
thực hiện nội dung và chương trình môn học  
với nội dung hiệu trưởng cần quan tâm quản lý  
hoạt động dạy học môn tiếng Việt theo yêu cầu,  
nội dung và hướng dẫn của chương trình môn  
Quản lý việc thực hiện đổi mới phương  
pháp, hình thức tổ chức dạy học môn tiếng Việt  
theo định hướng phát triển năng lực học sinh  
cụ thể: Chỉ đạo giáo viên vận dụng và phối hợp  
các phương pháp dạy học tích cực qua các hoạt  
động như: Tăng cường chỉ đạo giáo viên vận  
dụng phối hợp các phương pháp dạy học tích  
cực: thông qua các tiết thao giảng, thực hiện  
chuyên đề, các tiết dự giờ giáo viên  
(QLDMPP1.1); Cần có quy định bắt buộc các  
105  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Số 23, Tháng 9 - 2020  
tiết dạy không được xếp loại tốt nếu không vận  
dụng các phương pháp dạy học tích cực  
(QLDMPP1.2). Ngoài ra, hiệu trưởng cần dự  
giờ rút kinh nghiệm việc vận dụng phương  
pháp dạy học tích cực, ứng dụng công nghệ  
thông tin (QLdugio); Khuyến khích thực hiện  
phương pháp dạy học môn tiếng Việt theo định  
hướng phát triển năng lực học sinh qua việc  
tuyên dương, khen thưởng, truyền thông nhân  
rộng điển hình và chia sꢀ kinh nghiệm  
(QLKK1.1); Đưa đổi mới phương pháp dạy học  
theo định hướng phát triển năng lực học sinh  
tiểu học vào phương hướng phấn đấu, kế hoạch  
chiến lược phát triển nhà trường (QLKK1.2).  
Quản lý tổ chức thực hiện dạy học môn  
tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực  
học sinh tiểu học cụ thể: Kết hợp các hình thức  
dạy học phong phú, chú trọng hình thức dạy  
học với phương châm lấy học sinh làm trung  
tâm (QLTC1); vận dụng kết hợp hình thức dạy  
học cá thể hóa (QLTC2); khuyến khích hình  
thức tổ chức hoạt động trải nghiệm giao tiếp  
(QLTC3); qua dự giờ thăm lớp, hội giảng, nhân  
rộng các hình thức dạy học có tính sáng tạo đáp  
ứng mục tiêu dạy học theo hướng phát triển  
năng lực học sinh (QLTC4).  
tập theo định hướng phát triển năng lực học  
sinh cụ thể: Tuyên truyền và phổ biến đến giáo  
viên các quy định về dạy học và kiểm tra, đánh  
giá xếp loại học sinh (QLNT1.1); chỉ đạo tổ  
trưởng chuyên môn và giáo viên xây dựng  
chương trình, lập kế hoạch bồi dưỡng dạy học  
môn tiếng Việt phù hợp từng đối tượng học  
sinh (QLNT1.2); đưa dạy học phát triển năng  
lực vào kế hoạch của nhà trường, của từng tổ  
chuyên môn và từng giáo viên (QLNT1.3).  
Hình 3. Thực trạng kết quả thực hiện công tác quản lý  
của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy môn tiếng Việt  
Bồi dưỡng giáo viên về hoạt động dạy học  
theo định hướng phát triển năng lực học sinh  
thông qua các tổ chuyên môn: Chỉ đạo giáo viên  
xây dựng chương trình, lập kế hoạch bồi dưỡng  
dạy học môn tiếng Việt phù hợp từng đối tượng  
học sinh (QLBD2.1); phân công giáo viên có  
kinh nghiệm, năng lực hỗ trợ giáo viên mới,  
thiếu kinh nghiệm,... (QLBD2.2); thường xuyên  
tổ chức các buổi dự giờ, thăm lớp rút kinh  
nghiệm các tiết dạy môn tiếng Việt (QLBD2.3).  
Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn  
Qua hình 2, kết quả thu được cho thấy:  
Công tác quản lý của hiệu trưởng về quản lý  
mục tiêu, nội dung, hình thức thực hiện thiết kế  
bài giảng dạy học môn tiếng Việt, quản lý giờ  
lên lớp dạy học, quản lý việc thực hiện đổi mới  
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn  
tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực  
học sinh tiểu học được thực hiện tốt có điểm  
trung bình từ 3.70 điểm đến 4.1 điểm, cho thấy  
các cán bộ quản lý và giáo viên đều đánh giá khá  
tốt công tác của hiệu trưởng các trường tiểu học.  
3.3. Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện  
công tác quản lý của hiệu trưởng đối với  
hoạt động dạy môn tiếng Việt  
cho giáo viên về hoạt động dạy học môn tiếng  
Việt theo định hướng phát triển năng lực học  
sinh cụ thể: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đội  
ngũ giáo viên về phương pháp dạy học tích cực  
có liên quan chặt chẽ đến kỹ thuật dạy học  
(QLTH3.1); vận dụng kết hợp hình thức dạy  
học cá thể hóa phù hợp với tình hình thực tế  
của nhà trường và địa phương (QLTH3.2);  
thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng  
chuyên môn cho giáo viên, góp phần nâng cao  
trình độ chuyên môn cho đội ngũ (QLTH3.3).  
Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên qua  
việc nâng cao nhận thức của giáo viên về công  
tác dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học  
106  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Trần Thị Ngọc Hiếu  
Quản lý các hoạt động của tổ chuyên môn  
cụ thể: Phổ biến cho tổ chuyên môn các quy  
định, yêu cầu về việc xây dựng chương trình, kế  
hoạch dạy học (QLTCM1); chỉ đạo tổ trưởng  
chuyên môn xây dựng các nội dung đổi mới  
phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra – đánh  
giá,… phù hợp với tình hình thực tế của học  
sinh (QLTCM2); thường xuyên kiểm tra, đánh  
giá hoạt động của tổ chuyên môn (QLTCM3).  
Quản lý quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học  
tập môn tiếng Việt theo định hướng phát triển  
năng lực học sinh tiểu học (QLTCM3).  
đều đánh giá khá tốt công tác của hiệu trưởng  
các trường tiểu học.  
3.4. Thực trạng quản lý hoạt động học của  
học sinh ở môn tiếng Việt theo định hướng  
phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học  
Quản lý việc xây dựng động cơ học tập  
đúng đắn của học sinh cụ thể: Chỉ đạo giáo  
viên thực hiện nội dung giáo dục ý thức, động  
cơ, phương pháp học tập của học sinh thông  
qua các hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa  
(QLHDC1); chỉ đạo giáo viên thực hiện nội  
dung giáo dục ý thức, động cơ, phương pháp  
học tập của học sinh thông qua các hoạt động  
trải nghiệm, ngoại khóa (QLHDC2); chỉ đạo  
giáo viên xây dựng nội dung bài giảng làm tăng  
động cơ học tập của học sinh theo hướng phát  
triển năng lực (QLHDC3); chỉ đạo giáo viên sử  
dụng phương pháp dạy học tích cực làm tăng  
động cơ học tập của học sinh theo hướng phát  
triển năng lực (QLHDC4).  
Quản lý quá trình kiểm tra, đánh giá kết  
quả học tập môn tiếng Việt theo định hướng  
phát triển năng lực học sinh tiểu học gồm: Lập  
kế hoạch và xây dựng được bộ tiêu chí phục vụ  
cho công tác đánh giá hoạt động dạy học môn  
tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực  
học sinh (QLDGKQ1); chỉ đạo khâu ra đề, bám  
sát theo khung năng lực và ma trận, đảm bảo có  
sự phân hóa trình độ học sinh (QLDGKQ2); lựa  
chọn được phương pháp và hình thức đánh giá  
phù hợp cho từng nội dung, hoạt động và ứng  
dụng công nghệ thông tin trong quản lý kết quả  
học tập của học sinh (QLDGKQ3); tổ chức  
kiểm tra việc thực hiện hoạt động dạy học môn  
tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực  
học sinh tiểu học (QLDGKQ4).  
Quản lý nền nếp, thái độ học tập của học  
sinh thông qua các hoạt động như: Tổ chức cho  
học sinh hiểu và biết được các nội quy của nhà  
trường (QLHNN1); chỉ đạo giáo viên xây dựng  
nền nếp học tập của học sinh (QLHNN2);  
khuyến khích giáo viên thường xuyên đánh giá  
kết quả học tập, tình hình thực hiện nền nếp  
học tập của học sinh (QLHNN3); phối hợp với  
các lực lượng giáo dục để quản lý chặt chẽ hoạt  
động học tập của học sinh từ trường, lớp đến  
gia đình (QLHNN4).  
Hình 3 cho thấy, quản lý công tác bồi  
dưỡng giáo viên qua việc nâng cao nhận thức  
của giáo viên về công tác dạy học và kiểm tra  
đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát  
triển năng lực học sinh; bồi dưỡng giáo viên về  
hoạt động dạy học theo định hướng phát triển  
năng lực học sinh thông qua các tổ chuyên  
môn; tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn  
cho giáo viên về hoạt động dạy học môn tiếng  
Việt theo định hướng phát triển năng lực học  
sinh; quản lý các hoạt động của tổ chuyên môn  
và quản lý quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả  
học tập môn tiếng Việt của hiệu trưởng được  
thực hiện tốt có điểm trung bình từ 3.90 điểm  
đến 4.15 điểm, các cán bộ quản lý và giáo viên  
Quản lý việc bồi dưỡng phương pháp học  
tập tích cực của học sinh cụ thể như: Chỉ đạo  
giáo viên tiến hành học tập, nghiên cứu bồi  
dưỡng và thống nhất các phương pháp học tập  
của học sinh (QLHPP1); chỉ đạo tổ trưởng  
chuyên môn nghiên cứu thảo luận và thống nhất  
các phương pháp học tập phù hợp với từng đối  
tượng học sinh ở từng khối lớp (QLHPP2); phối  
hợp giáo viên chủ nhiệm kiểm tra, và có hướng  
điều chỉnh kịp thời những học sinh có biểu hiện  
sai lệch về phương pháp học tập (QLHPP3).  
Quản lý hoạt động học của học sinh trên  
107  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Số 23, Tháng 9 - 2020  
lớp bao gồm: Phân tích đánh giá kết quả học  
tập của học sinh, chú ý đến kết quả học tập của  
hai đối tượng học sinh kém và giỏi  
(QLH.Lop1); phối hợp với các lực lượng giáo  
dục để quản lý hoạt động học của học sinh  
(QLH.Lop2); phát huy vai trò làm chủ tập thể  
của học sinh, để các em tự giác, tích cực tự  
quản các hoạt động học tập (QLH.Lop3).  
chất phục vụ hoạt động dạy học (QLMTVC1);  
tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý cơ sở vật  
chất phục vụ hoạt động dạy học (QLMTVC2);  
chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý cơ sở vật  
chất phục vụ hoạt động dạy học (QLMTVC3);  
tổ chức các cuộc thi làm đồ dùng dạy học, thiết  
kế bài giảng E-learning nhằm phát huy trí tuệ  
tập thể trong hoạt động dạy học môn tiếng Việt  
theo định hướng phát triển năng lực học sinh  
(QLMTVC4); phát động phong trào tự làm đồ  
dùng dạy học (QLMTVC5); tăng cường kiểm tra  
đánh giá môi trường dạy học (QLMTVC6);  
quản lý hệ thống quan cảnh, hệ thống trường lớp,  
phòng thí nghiệm, sân bãi, các phương tiện, trang  
thiết bị đáp ứng công tác dạy học môn tiếng Việt  
(QLMTVC7); quản lý phương tiện dạy học môn  
tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực  
học sinh (QLMTVC8).  
Quản lý việc tự học của học sinh cụ thể:  
Hiệu trưởng chỉ đạo tuyên truyền ý nghĩa của  
việc tự học (QLH.Thoc1); chỉ đạo giáo viên  
giúp học sinh tiếp cận các phương pháp dạy  
học đa dạng thông qua hoạt động nhóm, cá  
nhân nhằm giúp học sinh thấy được sự cần thiết  
của các phương pháp học tập tích cực đối với  
việc học của bản thân (QLH.Thoc2); chỉ đạo  
giáo viên chủ nhiệm phối hợp với phụ huynh để  
nêu cao nhận thức trách nhiệm trong việc kết  
hợp giáo dục học sinh, tạo điều kiện cho học  
sinh tự học (QLH.Thoc3); chỉ đạo giáo viên  
hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học  
cụ thể là phương pháp tự học (QLH.Thoc4).  
Qua kết quả thu được từ hình 4, cho thấy các  
cán bộ quản lý và giáo viên đều đánh giá khá  
tốt công tác quản lý của hiệu trưởng các trường  
tiểu học.  
Hình5.ThựctrạngquảnlýmôitrườngdạyhọcmôntiếngViệt  
Quản lý môi trường tinh thần hỗ trợ hoạt  
động dạy học môn tiếng Việt theo định hướng  
phát triển năng lực học sinh cụ thể: Quản lý sự  
phối hợp của các thành viên trong và ngoài nhà  
trường (QLMTTT1); xây dựng môi trường dạy  
học thuận tiện, an toàn, thân thiện cho giáo viên  
(QLMTTT2); xây dựng văn hóa giao tiếp ứng  
xử, ngôn ngữ trong quá trình dạy học môn tiếng  
Việt của giáo viên (QLMTTT3); xây dựng môi  
trường học tập an toàn, lành mạnh, thân thiện,  
phòng chống bạo lực học đường (QLMTTT4);  
chỉ đạo giáo viên đặt ra các yêu cầu học tập  
thiết thực, vừa sức, phù hợp với điều kiện sở  
thích, tính cách bản thân học sinh (QLMTTT5);  
xây dựng môi trường tôn trọng, đề cao, khích lệ  
học sinh (QLMTTT6); xây dựng môi trường  
Hình 4. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh  
3.5. Thực trạng quản lý môi trường dạy học  
môn tiếng Việt theo định hướng phát triển  
năng lực học sinh ở trường tiểu học  
Quản lý môi trường vật chất phục vụ hoạt  
động dạy học môn tiếng Việt theo định hướng  
phát triển năng lực học sinh bao gồm các việc  
như sau: Xây dựng kế hoạch quản lý cơ sở vật  
108  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN LANG  
Trần Thị Ngọc Hiếu  
tạo điều kiện cho học sinh tự tin thể hiện được  
thách thức, khẳng định bản thân, được tương  
tác, trải nghiệm… và được tiếp thu cái mới  
(kiến thức, cái nhìn, kỹ năng,…) (QLMTTT7).  
3.6. Mối quan hệ trong việc quản lý hoạt  
động dạy của giáo viên, hoạt động học của  
học sinh và quản lý môi trường dạy học  
Sau khi tiến hành phân tích thống kê mô  
tả, bài viết tiến hành gom các biến số, bao gồm:  
Nhóm 1: Liên quan đến các yếu tố quản lý hoạt  
động dạy của giáo viên gồm 26 tiêu chí được  
mã hóa với tên QLHDDayGV; Nhóm 2: Liên  
quan đến các yếu tố quản lý hoạt động học của  
học sinh gồm 16 tiêu chí được mã hóa với tên  
QLHDhocHS; Nhóm 3: Liên quan đến quản lý  
môi trường dạy học gồm 15 tiêu chí được mã  
hóa với tên QLMTDayhoc.  
môi trường dạy học cụ thể là: Quản lý việc dạy  
của giáo viên (QLHDDayGV) sẽ ảnh hưởng  
đến việc quản lý học của học sinh  
(QLHDhocHS) là 0.434 tức 43.4% và ảnh  
hưởng đến môi trường dạy học (QLHDDayGV)  
là 0.400 tức là 40.0% với mức ý nghĩa 0.01 tức  
độ tin cậy 99%; quản lý việc học của học sinh  
(QLHDhocHS) sẽ ảnh hưởng đến việc quản lý  
học của học sinh (QLHDdayGV) là 0.434 tức  
43.4% và ảnh hưởng đến môi trường dạy học  
(QLMTDayhoc) là 0.715 tức là 71.5% với mức  
ý nghĩa 0.01 tức độ tin cậy 99%; quản lý môi  
trường dạy học (QLMTDayhoc) sẽ ảnh hưởng  
đến việc quản lý học của học sinh  
(QLHDhocHS) là 0.715 tức 71.5% và ảnh  
hưởng đến quản lý hoạt động dạy của giáo viên  
(QLHDDayGV) là 0.400 tức là 40.0% với mức  
ý nghĩa 0.01 tức độ tin cậy 99%.  
Bảng 2. Mối quan hệ trong việc quản lý hoạt động  
dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh và quản lý  
môi trường dạy học  
4. KẾT LUẬN  
Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, tổ  
trưởng chuyên môn và giáo viên về sự cần thiết  
của hoạt động dạy học môn tiếng Việt theo  
định hướng phát triển năng lực học sinh và tầm  
quan trọng của việc quản lý công tác này chưa  
thực sự cao. Về thực trạng quản lý việc dạy của  
giáo viên, về công tác quản lý của hiệu trưởng,  
về bồi dưỡng việc dạy học môn tiếng Việt, về  
quản lý hoạt động học của học sinh và về quản  
lý môi trường dạy học môn tiếng Việt theo định  
hướng phát triển năng lực học sinh.  
Nội dung  
QLHDhocHS QLMTDayhoc QLHDDayGV  
QLHDhocHS  
QLMTDayhoc  
QLHDDayGV  
1
0.715**  
1
0.434**  
0.400**  
1
0.715**  
0.434**  
0.400**  
Ghichú:**.Correlationissignificantatthe0.01level(2-tailed)  
Bảng 2 cho thấy sự tương quan giữa 3  
nhóm yếu tố: quản lý hoạt động dạy của giáo  
viên, hoạt động học của học sinh và quản lý  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Bùi Thị Oanh (2017), Phát triển năng lực học sinh trong dạy học lịch sử ở trường trung học  
phổ thông, Tạp chí Giáo dục, số 420.  
[2] Đặng Thành Hưng (2012), Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực, Tạp chí Giáo dục, số 43.  
[3] Ngô Quỳnh Nga (2017), Xây dựng hệ thống bài tập dạy học hội thoại trong môn tiếng Việt  
nhằm phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh tiểu học, Tạp chí Giáo dục, số 418.  
Ngày nhận bài: 10-9-2020. Ngày biên tập xong: 11-9-2020. Duyệt đăng: 24-9-2020  
109  
pdf 7 trang baolam 24140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_quan_ly_hoat_dong_day_hoc_mon_tieng_viet_theo_din.pdf