Ứng dụng thương mại điện tử trong ngành du lịch - nghiên cứu tại Việt Nam

Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NGÀNH DU LỊCH – NGHIÊN CỨU  
TẠI VIỆT NAM  
E-COMMERCE APPLICATION IN TOURISM INDUSTRY - RESEARCH IN VIETNAM  
Đỗ Hoàng Hải  
Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum  
Tóm tắt  
Du lịch là một ngành công nghiệp mang tính tổng hợp và xã hội hóa cao. Cùng với sự phát triển nhanh  
chóng của xã hội, hoạt động du lịch đang phát triển với tốc độ cao. Theo dự báo đến năm 2020, du lịch sẽ trở  
thành ngành kinh tế “công nghiệp” chiếm tỷ trọng lớn nhất trong những ngành xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ  
(World Travel & Tourism, 2010). Việc phát triển nhanh của hoạt động du lịch, có phần đóng góp không nhỏ  
của việc áp dụng công nghệ thông tin với sự bùng nổ của Internet và sự tăng trưởng của thương mại điện tử  
(TMĐT) trong rất nhiều lĩnh vực. Thực tế cho thấy, những doanh nghiệp có khả năng thực hiện ứng dụng  
thlương mại điện tử sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh lớn ho  
̛
đến với mình và vì vậy sẽ mang lại lợi ích và hiệu quả kinh tế cao ho  
̛
Từ khóa: Thương mại điện tử; Du lịch; Etourism  
Abstract  
Tourism is a highly integrated and socialized industry. Along with the rapid development of society,  
tourism activities are developing at a high speed. It is forecasted that by 2020, tourism will become an  
"industrial" economic sector accounting for the largest proportion of the exports of goods and services (World  
Travel & Tourism, 2010). The rapid development of tourism activities has contributed significantly to the  
application of information technology to the explosion of the Internet and the growth of e-commerce in many  
fields. In fact, businesses that are able to implement e-commerce applications will bring a greater competitive  
advantage for businesses to attract tourists to them and therefore will bring benefits and Economic efficiency is  
higher than other enterprises.  
Keywords: Electronic commerce; Tourism; Etourism  
1. Đặt vấn đề  
Nhờ có hệ thống và công nghệ mới, làn sóng thứ ba tạo cơ hội không chỉ cho các nhà kinh  
doanh đẳng cấp cao mà còn cho cả những con người bình thường được hưởng các thành quả kinh  
doanh, và có thể tránh được rất nhiều rủi ro. Hệ thống và công nghệ mới được nhắc đến ở đây chính là  
sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) đang làm thế giới thay đổi nhanh chóng. Như vậy, ứng  
dụng CNTT đã ngày càng trở nên phổ biến ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.  
Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT & TT) đang ngày càng có ảnh hưởng nhiều hơn  
đến cách các điểm đến du lịch giao tiếp với khách hàng tiềm năng và thực tế của họ. Do đó, các nhà  
quản lý du lịch chịu trách nhiệm quảng bá điểm đến nên vượt qua thách thức sử dụng các kênh và công  
cụ trực tuyến (ví dụ: trang web, blog, trang truyền thông xã hội, ứng dụng di động, v.v.) để tăng tầm  
vóc thương hiệu của họ bằng cách tăng cường quá trình giao tiếp trực tuyến. Hơn nữa, các công cụ như  
vậy có thể là một nguồn tài nguyên hữu ích trong việc quản lý danh tiếng của các điểm đến trên  
phương tiện truyền thông trực tuyến (Marchiori, Pavese, & Cantoni, 2012; Munro & Richards, 2011).  
Thông qua các kênh trực tuyến, khách du lịch có thể tìm thấy manh mối thuận lợi và dễ dàng  
để hướng dẫn quá trình ra quyết định và mua hàng của họ (Buhalis & Law, 2008), quá trình này sẽ tạo  
ra nhận thức thuận lợi trước khi chuyến thăm diễn ra và bổ sung cho nhận thức hữu cơ trong quá trình  
chuyến thăm (Gunn, 1988). Hơn nữa, giao tiếp trực tuyến góp phần thiết lập mối quan hệ giữa điểm  
đến và khách truy cập bằng cách phát triển nhận thức có thể ảnh hưởng đến quyết định của khách truy  
cập trước khi đi đến đích và tạo thêm giá trị cho các thương hiệu.  
516  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
Trên thế giới, CNTT đã được ứng dụng trong ngành Du lịch từ rất sớm. Những người làm  
trong ngành Du lịch đã rất quen với những nhà cung cấp dịch vụ du lịch trực tuyến như  
(www.asia.com); Travelocity (www.travelocity.com)… Chỉ riêng Pegasus solution đã liên kết và cung  
cấp hệ thống đặt phòng trên 100.000 khách sạn và hệ thống dịch vụ trên thế giới. Đối với du khách, chỉ  
cần gõ cụm từ “booking” hoặc “travel” trong tìm kiếm “search” sẽ ra hàng loạt các trang web đặt  
phòng, đặt tour của rất nhiều công ty, vé máy bay và các dịch vụ du lịch khác… Chỉ cần vào địa chỉ  
một trang như Asia.com, du khách đã bị choáng ngợp với rất nhiều thông tin các khách sạn, hãng du  
lịch…  
Trước đây, các trang web chỉ tập trung vào một lĩnh vực nào đó như giá vé máy bay hay khách  
sạn, nhưng bây giờ họ cung cấp toàn bộ các sản phẩm du lịch: từ đặt tour đến phòng khách sạn, đặt ô  
tô rồi đến những gói du lịch trọn vẹn. Sự cạnh tranh trên thị trường du lịch trực tuyến diễn ra rất gay  
gắt, mỗi hãng lữ hành đều đưa ra các tính năng mới trên website của mình để nâng cao tính cạnh tranh.  
Nếu như trước đây trang Asia.com chỉ đặt phòng khách sạn là chủ yếu thì nay đã mở rộng cả đặt  
phòng, đặt tour hay các dịch vụ liên quan khác. Đại lý du lịch trực tuyến “Orbitz” có tính năng “Deal  
Detector”, cho phép khách du lịch có thể thay đổi loại vé họ muốn mua (tức là nếu giá vé vào thời  
điểm khách đặt trước cao hơn so với giá vé bán vào ngày mà họ đã chọn để đi, thì tính năng mới sẽ gửi  
một email đến họ và họ có thể thay đổi nếu vé bán ngày hôm đó vẫn còn). Các hãng hàng không khắp  
thế giới cũng đang tăng cường ứng dụng TMĐT như là một công cụ hiệu quả để điều chỉnh chi phí.  
Chẳng hạn, American Airline đã đưa ra hệ thống đặt chỗ trên mạng SABRE vào năm 1978 và được  
phát triển thành hệ thống dịch vụ khách hàng "EASY SABRE" giữa những năm 80, cho đến năm 1990  
thì trở thành dịch vụ mở rộng America Online.  
Tuy nhiên, trên thực tế, so với các ngành kinh tế khác thì kinh doanh du lịch tại Viẹ  
chung còn hoạt đọng tu ng đối yếu trên môi truờng Internet. Vì vạy, cần thiết phải có những định  
huớng các buớc phát triển tiếp theo của TMĐT để phát huy những lợi ích đã đạt đu  
các biẹn pháp khắc phục những tồn tại hiẹ  
trình họi nhạp tốt nhất.  
̂t Nam nói  
̂
̛
̛
̛
̂
̛
̛
̛
̂
̂
̂
̂
2. Khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Khái niệm thương mại điện tử  
Theo Tổ chức Thu  
hàng và phân phối sản phẩm đu  
cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhạ  
̛
o
̛
̂
̛
̛
̛
̂
̂t  
̂
̛
Theo Ủy ban Thu ng mại điẹn tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Du  
(APEC,1999), TMĐT liên quan đến các giao dịch thu ng mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các  
nhóm (cá nhân) mang tính điẹn tử chủ yếu thông qua các hẹ thống có nền tảng dựa trên Internet.  
Theo Điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về Thu ng mại điẹ  
tử có giải thích: “Hoạt đọng TMĐT là viẹc tiến hành mọt phần hoạc toàn bọ quy trình của hoạt đọng  
thu ng mại bằng phu ng tiẹn điẹn tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di đọng hoạc các  
mạng mở khác”.  
Nhu vạ  
các nhà bán lẻ tại các nu  
tin về tính nang và hiẹ  
̛
o
̛
̂
̛ơng  
̛ơ  
̂
̂
̛
̛
̂n  
̂
̂
̂
̆
̂
̂
̛
̛
̛
o
̛
̂
̂
̂
̆
̛
̂
y, TMĐT là hoạt đọ  
̂
̛
ớc khác nhau có thể giới thiẹ  
̂
̆
̂u quả, về thành phần hay cấu tạo, về giá cả, kế hoạch sản xuất, điều kiệ  
hàng và thanh toán. Những thông tin này cho phép khách hàng đạ  
̆
mong muốn từ những nhà cung cấp có tính cạnh tranh nhất.  
2.2. Khái niệm e-tousrism  
eTourism có thể được coi là lĩnh vực mà các ứng dụng liên quan đến CNTT được áp dụng  
517  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
trong lĩnh vực du lịch (Buhalis, 2003). Từ góc độ chiến lược, eTourism bao gồm Thương mại điện tử,  
thông qua đó việc sử dụng CNTT tối đa hóa hiệu quả và hiệu quả của tổ chức. Tuy nhiên, ở cấp chiến  
lược, eTourism đã cách mạng hóa toàn bộ chuỗi giá trị và các mối quan hệ chiến lược giữa tất cả các  
bên liên quan.  
Khách du lịch thường tìm kiếm thông tin khi đưa ra quyết định mua hàng (Vogt & Fesenmaier,  
1998) hoặc để tìm hiểu thêm về các điểm tham quan cụ thể (Moorthy, Ratchford, & Talukdar, 1997).  
Khách du lịch tiềm năng tìm kiếm thông tin trên Internet chủ yếu xem xét các nền tảng truyền thông xã  
hội và xem qua các công cụ tìm kiếm. Họ thích thu thập thông tin trực tuyến thay vì đến các công ty lữ  
hành hoặc công ty du lịch truyền thống (Xiang & Gretzel, 2010). Đối với nhiều người, việc thu thập  
thông tin trực tuyến sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn. Khách du lịch tiềm năng cũng có thể tìm thấy trên  
web một loạt các sản phẩm thay thế (Yoon, 2002) và sử dụng Internet để giảm thiểu rủi ro nhận thấy  
liên quan đến việc mua hàng của họ (O’Connor & Frew, 2002). Theo Beldona (2005) như các yếu tố  
như khuếch tán đổi mới, sự gia tăng các dịch vụ Internet nhanh chóng cũng như sự trưởng thành của  
các công nghệ liên quan đến Internet đã góp phần thúc đẩy tốc độ mà khách du lịch tìm kiếm thông tin  
và sắp xếp du lịch trực tuyến.  
Sự xuất hiện của Web 2.0 (O'Reilly, 2005) và các loại phương tiện truyền thông xã hội khác  
nhau dựa trên nội dung do người dùng tạo đã thay đổi hành vi của người dùng Internet, đặc biệt là cách  
họ tạo, trao đổi và sử dụng thông tin (O'Connor, 2008). Hơn nữa, các cuộc trò chuyện trực tuyến trên  
phương tiện truyền thông xã hội về một điểm đến du lịch có thể có tác động đến việc xây dựng thương  
hiệu địa điểm của điểm đến (Govers & Go, 2009). Do đó, như Buhalis và Law (2008) đã tuyên bố các  
nhà quản lý điểm đến nên giám sát và nắm bắt các thay đổi xảy ra trong lĩnh vực truyền thông web  
cũng như phát triển các dịch vụ tùy chỉnh để đáp ứng mong đợi và nhu cầu ngày càng tăng của khách  
du lịch. Ngày nay, các tổ chức du lịch cần phải năng động và cạnh tranh hơn vì sự đổi mới không  
ngừng của phần cứng và phần mềm cũng như sự phát triển của các mạng đã khiến thị trường du lịch  
ngày càng trở nên phổ biến.  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
Tác giá sử dụng phu  
nguồn dữ liẹu so cấp (số liẹu điều tra thực tế thông qua bảng câu hỏi) và nguồn dữ liẹ  
thống kê doanh nghiẹp du lịch tại Việt Nam, số liẹu trên sách báo, trang web... có liên quan).  
̛
o
̛
̂u bao gồm:  
̂
̛
̂
̂
̂u  
̂
̂
3. Kết quả nghiên cứu  
3.1. Cơ sở phát triển thương mại điện tử trong ngành du lịch  
Theo báo cáo e-Conomy SEA 2019 của Google, Temasek Holdings và Bain & Company, trong  
khi các nền kinh tế Internet ở Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan đang tăng ở mức 20% đến  
30% hàng năm, tốc độ tăng trưởng ở Indonesia và Việt Nam đã tăng lên hơn 40% mỗi năm. Nguyên  
nhân đến từ sự gia tăng của người dùng trực tuyến trong khu vực từ khoảng 360 triệu (năm 2015) lên  
thành 100 triệu, tại Việt Nam tăng từ 44 triệu (năm 2015) lên thành 61 triệu (năm 2019).  
Trong các lĩnh vực kinh doanh đang bùng nổ tại Việt Nam, thương mại điện tử được đánh giá  
là điểm sáng nhất, phát triển một cách nhanh nhất trong nền kinh tế Internet. Ngành thương mại điện  
tử năm 2015 có tổng giá trị giao dịch 0,4 tỷ USD, hiện đang ở mức 5 tỷ USD. Con số này dự kiến tăng  
lên 23 tỷ USD vào năm 2025 và sẽ tiếp tục tăng sau đó.  
Theo đó, quy mô du lịch trực tuyến Việt Nam năm 2018 đạt 3,5 tỷ USD (tăng trưởng 15%), dự  
kiến 2025 con số này sẽ lên tới 9 tỷ USD. Trong đó, việc đặt vé máy bay, phòng khách sạn, tour du  
lịch và các dịch vụ hỗ trợ du lịch khác trên môi trường trực tuyến ngày càng tăng trưởng nhanh và  
thuận lợi cho người tiêu dùng. Tầng lớp khách lẻ tăng mạnh cả inbound (đón khách nước ngoài vào)  
và outbound (đưa khách ra nước ngoài) tạo nhiều cơ hội tiềm năng cho du lịch. Các mô hình kinh  
doanh và công nghệ tiên tiến được ứng dụng mạnh mẽ trong du lịch trực tuyến bao gồm: kinh tế chia  
sẻ, ứng dụng AI (trí tuệ nhân tạo), AR (tương tác ảo) và VR (thực tế ảo)…  
518  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
Hình 1. Nền kinh tế Internet Việt Nam ($B- Tỷ USD)  
(Nguồn: e-Conomy SEA 2019)  
3.2. Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong du lịch tại Việt Nam  
Theo khảo sát na  
30%. Nếu kết hợp với đà ta  
doanh thu du lịch trực tuyến trên 50%.  
̆
̂ này tiếp tục tă  
̆
̂
̆
Tại Việt Nam, theo Báo cáo Thương mại điện tử của Cục Thương mại Điện tử và Công nghệ  
thông tin - Bộ Công Thương (2017), doanh số TMĐT (B2C) đạt khoảng 5 tỷ USD, tăng 23% so với  
năm trước đó, chiếm khoảng 3% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước.  
Nhóm sản phẩm dịch vụ lưu trú và du lịch cũng là nhóm sản phẩm được giao dịch nhiều nhất trên các  
sàn thương mại điện tử (chiếm 25%).  
Hình 2. Nhóm hàng hóa/dịch vụ bán chạy trên website TMĐT  
(Nguồn: Báo cáo TMĐT 2017)  
Theo khảo sát của Tổng cục Du lịch (2012) với 52 doanh nghiệp du lịch thì 100% doanh  
nghiệp có máy vi tính nối mạng. Tỷ lệ dùng Internet để thanh toán trên mạng đạt 27% với 49/52  
doanh nghiệp đã có website. Con số này chứng tỏ các doanh nghiệp đã có ý thức về vai trò của CNTT  
519  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
trong quảng bá sản phẩm du lịch. Thực tế, việc ứng dụng TMĐT trong ngành Du lịch đã được chú  
trọng từ lâu. Tổng cục Du lịch đã có website giới thiệu về Việt Nam cùng các thông tin cần thiết về các  
cảnh  
đẹp  
và  
các  
thủ  
tục  
cho  
khách  
du  
lịch  
tại  
các  
địa  
chỉ:  
tourism.com... Phần lớn các công ty du lịch, khách sạn đã có những trang web đặt phòng, đặt tour như:  
ở Việt Nam, tỷ lệ đặt phòng qua internet chiếm khoảng 17% từ năm 2013 đến nay (Grant Thornton  
Việt Nam, 2015).  
Các công ty cung cấp dịch vụ đặt phòng toàn cầu đã phát triển mạnh mẽ kết nối các khách sạn,  
khu du lịch, các công ty du lịch, các hãng hàng không và các dịch vụ du lịch khác. Điều đó đã góp  
phần giúp các doanh nghiệp dễ dàng quảng bá và bán sản phẩm của mình trên toàn cầu cũng như thuận  
tiện cho khách hàng trong việc lựa chọn dịch vụ. Chỉ tính riêng đến năm 2009, Việt Nam đã có hơn 70  
khách sạn, resort từ 3 - 5 sao lựa chọn GDS và 72% trong số đó sử dụng WBE do công ty GenaRes  
(www.genares.com) cung cấp và con số này tăng mạnh qua các năm (Tổng cục Du lịch, 2012).  
3.3. Các mô hình thương mại điện tử ứng dụng trong du lịch  
Có nhiều mô hình TMĐT, nhưng trong du lịch người ta thường áp dụng các mô hình như B2B  
(kết nối doanh nghiệp), B2C (kết nối doanh nghiệp đến khách hàng), C2B (kết nối khách hàng với  
doanh nghiệp). Các khách sạn hay công ty du lịch có thể xây dựng các website riêng lẻ để khách đăng  
ký và có thể đăng ký với một công ty cung cấp hệ thống đặt phòng toàn cầu. Ở Việt Nam, đặc biệt là  
các khách sạn thường đăng ký liên kết với hệ thống đặt phòng qua mạng toàn cầu (Global Distribution  
System – GDS) và công cụ đặt chỗ trực tuyến (Web Booking Engine - WBE). Người dùng GDS và  
WBE sẽ dễ dàng đặt phòng khách sạn từ khắp thế giới. GDS kết nối khách sạn đến 4 kênh phân phối  
toàn cầu là Sarbe, Galileo, Worldspan và Amadeus. Mỗi kênh có thế mạnh ở từng châu lục khác nhau.  
Sử dụng GDS, thông tin khách sạn tự động được kết nối đến hơn 1.000 websites du lịch, bao gồm 100  
websites du lịch nổi tiếng nhất thế giới (www.expedia.com, www.travelocity.com, www.zuji.com...)  
và hơn 600.000 đại lý du lịch trên toàn thế giới. Đồng thời, khách sạn cũng thực hành thương mại điện  
tử nhận đặt phòng của khách du lịch khắp toàn cầu.  
4. Kết luận  
Trang web và website thu  
t thông tin về các hoạt đọng mới, giá cả, chu  
nghiẹp xây dựng đuợc chuyên mục khi tham gia các tour du lịch cụ thể, các vạ  
các hành động cần tránh để không xảy ra những tình huống xấu,... điều này sẽ tạo ra ra sự tin tu  
thân thiết với khách hàng khi giúp cho khách hàng có đuợc thông tin cần thiết để quyết định sử dụng  
dịch vụ của doanh nghiệp. Cần đầu tu vào hạ tầng kỹ thuật, nhu máy tính, đuờng truyền Internet, phần  
mềm... Tốc độ đuờng truyền quá chậm sẽ khiến khách hàng mất kiên nhẫn, dễ dàng từ bỏ website của  
doanh nghiẹp. Do đó, viẹc lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ uy tín và chất luợng đảm bảo là cần thiết  
cho viẹc duy trì hoạt đọng TMĐT tại doanh nghiẹ  
̛
̛
̛ờng xuyên cập  
nhạ  
̂
̂
̛ơ  
̂
̛
̂
̛
̛
̛
̛
̛
̛
̂
̂
̛
̂
̂
̂
̛
Chính sách và quản lý của Nhà nuớc: các co  
lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công thu  
nhà nuớc về TMĐT: tạo môi truờng thuạn lợi cho các doanh nghiẹp  
trợ cho các doanh nghiẹp ứng dụng TMĐT vào hoạt động quảng bá, giới thiẹ  
gia giao dịch trực tuyến, đổi mới phu ng thức kinh doanh, cải tiến quy trình quản lý. Tạo điều kiẹ  
cán bọ quản lý ngành và lãnh đạo các doanh nghiẹp tham gia hội nghị, hộ thảo về du lịch trong nu  
cũng nhu  
phát triển du lịch cũng nhu  
Va  
̛
̛
quan hữu quan nhu  
̛
Sở Va  
u quả và na  
ứng dụng TMĐT; ta  
u, tiếp thị sản phẩm, tham  
n cho  
ớc  
̆
̛
ng... tiếp tục nâng cao hiẹ  
̂
̆
̛
̛
̂
̂
̆
̛
̂
̂
̛
̛
̂
̂
̂
̛
̛
nu  
̛
̛
̆
̂
̛
̛
trong mua bán truyền thống vẫn chu  
520  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
dịch trực tuyến. Xây dựng hình ảnh doanh nghiẹ  
xây dựng co chế kinh doanh rõ ràng, chính sách bán hàng và hỗ trợ khách hàng thực sự có hiệu quả.  
Trong giai đoạn thông tin và truyền thông phát triển mạnh nhu hiẹn nay, một doanh nghiẹp hoạt động  
uy tín sẽ dễ dàng đuợc nhiều nguời biết đến. Ngoài ra, các doanh nghiẹp và công ty du lịch có thể tạo  
ra các nhạ  
đuợc khuyến khích đa  
đa  
các nhạ  
niềm tin và giảm thiểu rủi ro nhạ  
̂p thân thiện, chuyên nghiệp, uy tín, thông qua việc  
̛
̛
̂
̂
̛
̛
̂
n xét trực tuyến trên trang website của mình cho các khách tiềm na  
̆
̛
̆
ng các nhận xét của mình trên trang website của nhà bán hàng trực tuyến thay vì  
̆
̛
̂
̂
̆
̆
̂
̂
Các doanh nghiẹp du lịch, các khách sạn cần chủ đọ  
với các truờng đại học với hội tin học tỉnh tổ chức các lớp đào tạo theo nhu cầu thực tế của đo  
nhu tang cuờng đào tạo trình độ đại học về TMĐT. Tang cuờng, mở rộng hoạt động của Khoa Thu  
mại nói chung và bộ môn Thu ng mại điẹn tử nói riêng, cũng nhu bắt đầu thực hiẹn việc giảng dạy  
môn TMĐT tại các truờng đại học, cao đẳng trên địa bàn các tỉnh, thành phố theo yêu cầu thực tế của  
các doanh nghiẹp.  
̂
̂
̛
̛
̛
̆
̛
̆
̛
̛ơ  
̛
̛
̂
̛
̂
̛
̂
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Buhalis, D. (2003). eTourism: Information technology for strategic tourism management. Harlow: Prentice  
Hall.  
2. Buhalis, D., & Law, R. (2008). Progress in information technology and tourism manage- ment: 20 Years on  
and 10 years after the internet – the state of eTourism research. Tourism Management, 29, 607–623.  
3. Gunn, C. (1988). Vacationscape, designing tourist regions. New York, NY: Van Nostrand Reinhold.  
4. Govers, R., & Go, F. (2009). Place branding: Glocal, virtual and physical identities, con- structed, imagined  
and experienced. Basingstoke: Palgrave Macmillan.  
5. Marchiori, E., Pavese, G., & Cantoni, L. (2012). eTcoMM – eTourism communication maturity model. A  
framework to evaluate the maturity of a DMO when it comes to the online communication management.  
The case of canton Ticino and Lombardy. In M. Fuchs, F. Ricci, & L. Cantoni (Eds.). Information and  
communication technologies in tourism (pp. 215–226). Vienna-New York: Springer.  
6. Munro, J., & Richards, B. (2011). The digital challenge. In N. Morgan, A. Pritchard, & R. Pride (Eds.).  
Destination brands: Managing place reputation (pp. 141–154). (3rd ed.). Oxford: Butterworth-Heinemann.  
7. Moorthy, S., Ratchford, B. T., & Talukdar, D. (1997). Consumer information search re- visited: Theory and  
empirical analysis. Journal of Consumer Research, 23(4), 263–277.  
8. Nguyễn Thị Nga & cộng sự, “Ứng dụng thu  
̛
̛
̂n tử trong ngành Du lịch tỉnh Khánh Hòa trong thời  
kỳ họi nhạp”, Tạp chí phát triển KH & CN, tậ  
̂
̂
9. O’Connor, P., & Frew, A. J. (2002). The future of hotel electronic distribution: Expert and industry  
perspectives. The Cornell Hotel and Restaurant Administration Quarterly, 43(3), 33–45.  
10. O’Connor, P. (2008). User generated content and travel: A case study on Tripadvisor.com. In P. O’Connor,  
W. Höpken, & U. Gretzel (Eds.). Information and communication technologies in tourism (pp. 47–58).  
Vienna: Springer.  
11. O’Reilly, T. (2005). What is web 2.0: Design patterns and business models for the next generation of  
software.  
Retrieved  
pub/a/oreilly/tim/news/2005/09/30/what-is-web-20.html>.  
10.01.2017  
from:  
12. Stoklosa, L., Journal of Destination  
Marketing  
&
Management  
(2018),  
521  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
14. Trang  
web  
views/google-temasek-e-conomy-sea-2019.pdf.  
15. Trần Võ Đại Nguyên (2008), “Ứng dụng CNTT trong ngành Du lịch: Doanh nghiệp "mạnh" hơn cấp quản  
lý”, Tạp chí Thế giới Vi tính - PC World Việt Nam.  
16. Vogt, C. A., & Fesenmaier, D. R. (1998). Expanding the functional information search model. Annals of  
Tourism Research, 25(3), 551–578.  
17. World Travel & Tourism – WTTC (2010), Economic Impact Research, Published by WTTC, London E1W  
3HA, UK.  
18. Xiang, Z., & Gretzel, U. (2010). Role of social media in online travel information search. Tourism  
Management, 31, 179–188.  
19. Yoon, S. J. (2002). The antecedents and consequences of trust in online-purchase deci- sions. Journal of  
Interactive Marketing, 16(2), 47–63.  
522  
pdf 7 trang baolam 22900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng thương mại điện tử trong ngành du lịch - nghiên cứu tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_thuong_mai_dien_tu_trong_nganh_du_lich_nghien_cuu_t.pdf