Bài giảng Biến đổi năng lượng điện cơ - Bài giảng 1 - Nguyễn Quang Nam

408001  
Biến đổi năng lượng điện cơ  
Giảng viên: TS. Nguyễn Quang Nam  
2012 – 2013, HK2  
Bài giảng 1  
1
Giới thiệu về hệ thống điện – Tổng quan  
‹
Bốn phần tử cơ bản trong m  
ột h  
ệ
thống  
đ
iệ  
n: h  
ệ
thống  
phát  
điệ  
n, hệ  
th ng truy n tải, h  
ố
ề
ệ
th  
ố
ng phân ph  
ố
i, và t  
ải  
Khách  
hàng CN  
Kh/hàng  
dân dụng  
Khách  
hàng TM  
Khách  
hàng sỉ  
Nguồn  
phát  
Hệ thống  
truyền tải  
Hệ thống  
truyền tải phụ  
Hệ thống  
phân phối  
Bài giảng 1  
2
Tổng quan (tt)  
‹ Nguồn phát: gồm các nhà máy nhiệt điện (than, khí tự  
nhiên, dầu, ...), thủy điện (nước – tái sinh), điện hạt nhân (an  
toàn nghiêm ngặt).  
‹ Điện áp tại đầu ra của các nguồn phát được nâng lên để  
thuận tiện cho việc truyền tải qua các hệ thống truyền tải và  
truyền tải phụ.  
‹ Các khách hàng sỉ và một số khách hàng công nghiệp  
mua điện tại các trạm trung áp (34 kV).  
Bài giảng 1  
3
Tổng quan (tt)  
‹
Hệ  
th  
ố
ng phân ph  
ố
i tiế  
p t  
ục hạ  
cấp  
đi  
ện áp và phân ph  
ối  
đi  
ệ
n n ng đến các khách hàng thương m  
ă
ại và dân dụng.  
‹
Bi  
nh ng h  
(circuit breaker), động c  
ế
n
đổi n  
ă
ng lượng  
đ
i
ệ
n cơ đóng vai trò chính trong  
n: máy phát (generator), máy ng  
(motor), máy bi n áp (transformer).  
ữ
ệ
thố  
ng thành ph  
ầ
ắt  
ơ
ế
Bài giảng 1  
4
Quá trình phi tập trung hóa ngành điện  
‹ Phân loại các tổ chức: công ty phát điện, công ty truyền tải,  
công ty phân phối, và nhà điều hành độc lập hệ thống (ISO).  
. . .  
Cty phát điện  
Cty phát điện  
Nguồn phát  
Truyền tải  
và  
Phân phối  
Nhà ĐH  
độc lập  
hệ thống  
Truyền tải  
và  
Phân phối  
. . .  
Khách hàng  
Khách hàng  
Nhà kinh doanh thị trường  
Bài giảng 1  
Khách hàng  
5
Động học hệ thống điện và các phần tử  
‹
Toàn b  
i m t hệ phương trình vi phân dưới d  
ạng thái)  
ộ
h
ệ
th  
ố
ng  
đ
i
ệ
n là m  
ộ
t h  
ệ
th  
ố
ng động, được mô t  
ả
bở  
ộ
ạng (không gian  
tr  
&
x = f  
(
x,u  
)
v
ớ
i vect  
vect n và r chi  
gian c  
giây (  
ơ
tr  
ạ
ng thái x và vectơ ngõ vào u tương ứng là các  
u. Kích thước c a x là r t l n, và khung th  
ng tr i t vài miligiây (quá độ điện t ), đến vài  
n t n s ), ho c vài giờ (động c i h i).  
ơ
ề
ủ
ấ
ớ
ời  
ủ
a
đ
áp  
ứ
ả
ừ
ừ
đ
i
ề
u khi  
ể
ầ
ố
ặ
ơ
nồ  
ơ
Bài giảng 1  
6
Động học hệ thống điện và các phần tử (tt)  
‹ Việc mô hình hóa hệ thống dựa vào các nguyên tắc vật lý  
và dạng tĩnh của các phương trình Maxwell là một bước  
quan trọng trong quá trình phân tích hệ thống về đáp ứng  
trong miền thời gian, đáp ứng xác lập hình sin, điểm ổn định,  
tính ổn định, ...  
Bài giảng 1  
7
Hệ thống điện cơ  
‹ Môn học xem xét hai loại hệ thống điện cơ: hệ thống  
tịnh tiến và hệ thống quay. Hệ thống tịnh tiến được dùng  
trong các rơle điện cơ, và cơ cấu chấp hành, và thường  
dễ phân tích.  
‹ Các hệ thống quay thường phức tạp hơn, do đó việc  
phân tích được dừng lại ở phân tích xác lập hình sin  
bằng giản đồ vectơ và mạch tương đương.  
Bài giảng 1  
8
Hệ thống điện cơ (tt)  
‹ Khi mạch tương đương đã được rút ra, các khía cạnh  
cơ học cũng sẽ được thể hiện trong đó. Việc này được  
thực hiện cho các loại máy điện đồng bộ, không đồng  
bộ, và một chiều. Các máy điện một pha chỉ được phân  
tích định tính.  
Bài giảng 1  
9
Ôn tập về công suất  
‹
Giả thiết điện áp và dòng điện hình sin, nghĩa là  
v
(
t
)
=Vm cos  
(
ω
t +θv  
)
i
(
t
)
= Im cos  
(
ω
t +θi  
)
)
‹
‹
Công suất tức thời cho bởi (i = Im khi t = 0)  
p
(
t
)
= v  
(
t
)
i
(
t
)
=Vm Im cos  
(
ω
t +θv  
−
θi  
)
cos ωt  
(
Công suất trung bình trong khoảng thời gian T  
1 T  
1 T  
( )  
( ) ( )  
p t dt = v t i t dt  
P =  
∫
∫
T
T
0
0
Bài giảng 1  
10  
Ôn tập về công suất (tt)  
‹ Công suất trung bình (thực hay tác dụng) trong 1 chu kỳ T  
= 2π/  
ω
Vm Im  
P =  
cos  
(
θv  
−
θi  
)
=Vrms Irms cos  
(
θv  
−
θi  
)
2
với Vrms và Irms tương ứng là điện áp và dòng điện hiệu  
dụng. θv − θi được gọi là góc hệ số công suất, và cos(θ)  
θ
=
được gọi là hệ số công suất (PF).  
Bài giảng 1  
11  
Ôn tập về vectơ pha  
‹
vect pha, ch ng h  
Các đại lượng hình sin có thể được bi  
ểu diễn ở dạng  
ơ
ẳ
ạn  
V = Vrms ∠θv  
I = Irms ∠θi  
Góc pha  
Biên độ  
Hệ số công suất trễ  
Hệ số công suất sớm  
V
I
+
+
V
I
θi  
θv  
θi  
θv  
Tải cảm có hệ số công suất trễ, và tải dung có hệ số công suất sớm.  
Bài giảng 1  
12  
Ví dụ tại lớp  
‹ Vd. 2.1: Biểu diễn v(t) và i(t) đã cho ở dạng vectơ và tìm  
công suất trung bình P  
v
(
t
)
)
= 210cos  
= 25cos  
(
ω
t + 300  
t − 200  
)
⇒ V = 10∠300  
i
(
t
(
ω
)
⇒ I = 5∠ − 200  
0
(HSCS trễ)  
( )  
θi = 30 − − 20 = 50  
θ
= θv −  
P =  
(
10
)(  
5
)
cos  
(
500  
= 32,14 W  
)
Bài giảng 1  
13  
Ví dụ tại lớp (tt)  
‹
Vd. 2.2: Tính lại công suất trung bình P với dòng điện i(t)  
m
ới  
i
(
t
)
= 25cos  
(
ω
t −900  
)
⇒ I = 5∠ −900  
1200  
)
= −25 W  
(phát công su  
ất!)  
P =  
(
10
)(  
5
)
cos  
(
‹
Chú ý quy ước công suất: công su  
ấ
t dương cho t i, công  
ả
suất âm cho ngu n.  
ồ
Bài giảng 1  
14  
Ôn tập về công suất phức  
‹ Định nghĩa công suất phản kháng bởi  
Vm Im  
Q =  
sin  
(
θv  
−
θi  
)
= Vrms Irms sin  
(
θv  
−
θi  
)
2
‹ Công suất tức thời có thể được biểu diễn  
p
(
t
)
= P + Pcos  
(
2
ω
t
)
− Qsin  
(
2
ω
t
)
= P 1+ cos  
[
(
2
ω
t
)
]
 
− Qsin  
(
2
ω
t
)
θi  
I = Irms e j  
θv  
V = Vrms e j  
‹ Vì  
và  
P = Re  
Q = Im  
, có thể thấy  
(
V ⋅ I *  
V ⋅ I *  
)
=Vrms Irms cos  
=Vrms Irms sin  
(
θv  
−
−
θi  
θi  
)
(
)
(
θv  
)
Bài giảng 1  
15  
Ôn tập về công suất phức (tt)  
‹
Công suất ph  
ứ
c
được  
định ngh  
ĩa là  
S =  
(
V ⋅ I *  
)
= P + jQ  
‹
Khi tính toán công su  
ất, các giá tr  
ị
hiệu dụng luôn luôn  
được dùng. Do  
trong các ký hi  
đ
ó, từ đây về sau s  
ẽ
không ghi chỉ số  
rms  
ệ
u
P = VI cos Q = VI sin  
S =VI  
n c a công suất phức là  
(
θv  
−
θi  
)
(
θv  
−
θi  
)
‹
Và độ  
lớ  
ủ
Bài giảng 1  
16  
Ôn tập về công suất phức (tt)  
‹ Để phân biệt S, P, và Q, các đơn vị của chúng lần lượt là  
voltamperes (VA), watts (W), và voltampere reactive (VAR).  
‹ Các dạng khác của công suất phức  
Z = R + jX  
V = ZI  
S = ZII * = I 2 Z = I 2  
(
R + jX = P + jQ  
)
Do đó  
P = I 2 R  
Q = I 2 X  
Bài giảng 1  
17  
Ví dụ tại lớp  
‹
Vd. 2.4: Tìm công suất ph  
ứ
c v  
ới v(t) và i(t) đã cho  
v
(
t
)
= 210cos  
(
ω
t +100  
t + 700  
)
⇒V =10∠100  
⇒ I = 20∠ − 200  
i
(
t
)
= 220sin  
(
ω
)
S =  
(
VI *  
)
=
(
10∠100
)
(
20∠200  
)
= 200∠300 =173,2 + j100 VA  
Q =100 VAR  
P =173,2 W  
Bài giảng 1  
18  
Ví dụ tại lớp  
‹ Vd. 2.5: Với mạch trong hình 2.5, tính công suất phức của  
từng nhánh, công suất phức toàn mạch, công suất thực và  
phản kháng của từng nhánh và toàn mạch.  
V1  
50∠90°  
I1 =  
I2 =  
=
Z1 100 + j100  
= 0,354∠45° A  
V1 50∠90°  
=
Z2 50 − j50  
= 0,707∠135° A  
S1 =V1I1* = 50∠90°×0,354∠ − 45° =17,68∠45° VA  
S2 =V1I2* = 50∠90°×0,707∠ −135° = 35,35∠ − 45° VA  
Bài giảng 1  
19  
Ví dụ tại lớp  
‹
Vd. 2.5 (tt):  
Công su t ph  
ST = S1 + S2 = 37,5− j12,5 = 39,53∠18,43° VA  
ấ
ức toàn mạch:  
Công suất th  
ự
c trên các nhánh:  
P =100×0,3542 =12,5 W  
100  
P = 50×0,7072 = 25 W  
50  
Công suất th  
ự
c toàn mạch:  
P = P + P = 37,5 W  
100  
50  
Bài giảng 1  
20  
Ví dụ tại lớp  
‹ Vd. 2.5 (tt):  
Công suất phản kháng trên các nhánh:  
Q100 =  
Q50 =  
(
100  
)
×0,3542 =12,5 VAR  
(
−50  
)
×0,7072 = −25 VAR  
Công suất phản kháng toàn mạch:  
Q = Q100 + Q50 = −12,5 VAR  
Bài giảng 1  
21  
Bảo toàn công suất phức  
‹
Trong m  
ạch nối tiếp  
*
S =V ⋅ I = V1 +V2 +...+Vn I  
*
(
= S1 + S2 +...+ Sn  
)
‹
Trong m  
ạch song song  
*
*
S =V ⋅ I = V I1 + I2 +...+ In  
(
= S1 + S2 +...+ Sn  
)
Bài giảng 1  
22  
Bảo toàn công suất phức (tt)  
‹ Trong cả hai trường hợp trên, công suất phức tổng là  
tổng các công suất phức thành phần. Hầu hết tải được nối  
song song. Cũng có thể rút ra  
P = P + P + ...+ P  
n
Q = Q1 + Q2 + ...+ Qn  
1
2
‹ Với các tải bao gồm cả nhánh song song và nối tiếp, lần  
lượt áp dụng sự bảo toàn công suất cho các trường hợp nối  
tiếp và song song, ta vẫn có sự bảo toàn công suất phức.  
‹ Tam giác công suất: xem ví dụ 2.7  
Bài giảng 1  
23  
Ví dụ tại lớp  
‹
Vd. 2.7: Tìm công suất ph  
ứ
c
ở
dạng tam giác công su  
ất  
*
S =VI * =  
Do  
(
100∠100
)
(
10∠ − 26,80  
)
=1000∠36,80 = 800 + j600 VA  
đ
ó
Q = 600 VAR  
P = 800 W  
VI =1000 VA  
Vì  
θ
> 0, dòng  
đ
i
ệ
n ch  
ậ
m pha so  
Q = 600  
VAR  
36,80  
vớ  
i
đ
i
ện áp, và tải mang tính cảm.  
P = 800 W  
Bài giảng 1  
24  
Ví dụ tại lớp  
‹ Vd. 2.8: Cho biết điện áp và dòng điện tải tiêu thụ. Xác định  
công suất phức và biểu diễn ở dạng tam giác công suất  
S =VI * =  
(
100∠10°
)(
5∠ − 40°  
)
= 500∠ −30° = 433− j250 VA  
Do đó  
Q = 250 VAr  
P = 433W  
P = 433 W  
30º  
VI = 500 VA  
Q = 250  
VAR  
Vì  
θ
< 0, dòng điện sớm pha so với  
điện áp, và tải mang tính dung.  
Bài giảng 1  
25  
Ví dụ tại lớp  
‹
Vd. 2.9: Hai t  
ả
i
ở
ví d  
ụ
2.7 và  
2
.8 được ghép song song  
t ph c và dòng điện b  
t.  
nh  
ư
trong hình 2.10. Tính công su  
ấ
ứ
ằng  
các phương pháp dòng nút và tam giác công su  
ấ
Phương pháp dòng nút  
Dòng  
điện tổng  
I = I1 + I2 =10∠ − 26,8°+ 5∠40° =12,82∠ −5,796° A  
Công suất ph  
ứ
c t  
ổng  
S =VI * = 100∠100  
(
12,82∠5,796° =1282∠15,8° =1234 + j349 VA  
)
( )  
Bài giảng 1  
26  
Ví dụ tại lớp  
‹ Vd. 2.9 (tt):  
Phương pháp tam giác công suất  
S = S1 + S2 = (800 + j600) +  
(
433− j250  
)
=
(
800 + 433  
)
+ j  
(
600 − 250  
)
=1233+ j350 VA  
Q1 = 600 VAR  
Q2 = -250 VAR  
15,8º  
P1 = 800 W  
P2 = 433 W  
Bài giảng 1  
27  
Ví dụ tại lớp  
‹
Vd. 2.10: Kh  
ả
o sát tiếp ví d  
ụ
2.9. Xác định hệ số công suất  
toàn m  
ạ
ch, công suất ph  
ả
n kháng c a b thêm vào để  
ủ
ộ tụ  
nâng PF lên 0,98, và lên 1.  
Hệ  
số  
công suất c  
ủa toàn m  
ạch  
tr  
ễ
PF = cos  
15,8° = 0,962  
( )  
Khi l  
i s  
ngu  
ắ
p thêm tụ điện vào, m  
do tụ điện cung c p. Công su  
n cung c p s là  
ộ
t ph  
ầ
n công su  
ấ
t ph  
ả
n kháng c  
ủa  
t
ả
ẽ
ấ
ấ
t ph n kháng mớ  
ả
i mà  
ồ
ấ
ẽ
Qnew = P  
(
1/ PF  
)
2 −1 =1233  
(
1/0,98  
2 −1 = 250 VAR  
)
Bài giảng 1  
28  
Ví dụ tại lớp  
‹ Vd. 2.10 (tt):  
So với yêu cầu của tải là 350 VAR, còn một lượng công suất  
phản kháng nữa (bằng giá trị chênh lệch giữa yêu cầu của tải  
và đáp ứng từ nguồn) cần được cung cấp từ tụ điện.  
Qcap = Qnew −Qold = 250 −350 = −100 VAR  
Dấu trừ khẳng định tính dung của thiết bị mắc thêm vào.  
Khi hệ số công suất tổng là 1, nguồn sẽ không cung cấp công  
suất phản kháng, do đó  
Qcap = Qnew −Qold = 0 −350 = −350 VAR  
Bài giảng 1  
29  
Biểu diễn công suất của một tải  
‹
Công su  
p c a 3 trong  
S, P, Q.  
ấ
t tiêu th  
ụ
b
ở
i t  
ả
i có thể được bi  
ể
u di  
ễ
n b  
ằ
ng m  
m),  
ột  
t
ổ
hợ  
ủ
6
đại lượng sau: V, I, PF (tr  
ễ
hay s  
ớ
‹
Nếu  
và là cho trước, sẽ tương đương với cho trước  
I
V
V, I, và PF.  
‹
M
ột cách khác là cho biết V, PF, và P. Ba đại lượng còn  
lạ  
i
được tính theo:  
P
I =  
Q = VI sin  
θ
S = P + jQ  
V cos  
θ
Bài giảng 1  
30  
Biểu diễn công suất của một tải (tt)  
‹ Cách thứ ba là cho biết V, PF, và S: I được tính từ V và  
S, sau đó Q có thể được tính từ S và PF  
S
2
)
I =  
Q = S 1−  
(
PF  
V
‹ Cách sau cùng là cho biết V, P, và Q: S được tính từ P và  
Q, sau đó PF được tính từ P và S  
P
S = P2 + Q2  
PF =  
S
Bài giảng 1  
31  
Các hệ thống 3 pha  
‹ Điệ  
n áp  
ở
m
ỗi pha l  
ệ
ch pha so vớ  
i các pha khác 1200.  
Với th  
ứ
t
ự
thuậ  
n (a-b-c), các  
điện áp cho bởi  
vaa' = Vm cos  
( )  
ω
t
vbb' = Vm cos  
vcc' = Vm cos  
(
ω
t −1200  
t +1200  
)
)
(
ω
‹
Có hai cách nối 3 pha: cấu hình sao (Y) và cấu hình tam  
giác (∆)  
Bài giảng 1  
32  
Hệ thống 3 pha nối sao (Y)  
Trong cấu hình sao, các đầu dây a’, b’, và c’ được nối với  
nhau và được ký hiệu là cực trung tính n.  
a
ia  
ia, ib, và ic là các dòng điện dây,  
+
−
cũng bằng với các dòng điện  
n
in  
ib  
pha. in là dòng điện trong dây  
c
b
trung tính.  
ic  
Bài giảng 1  
33  
Hệ thống 3 pha nối tam giác (∆)  
Trong c  
ấu hình tam giác, đầu a’ được nối vào b, và b’ vào c.  
Vì vac’ = vaa’(t) + vbb’(t) + vcc’(t) = 0, nh  
ư
có th  
ể
chứng minh b ng  
ằ
toán học, c’ được nối vào a.  
ia  
c’ a  
ib  
a’  
c
b’  
b
ic  
Bài giảng 1  
34  
Các hệ thống 3 pha (tt)  
‹ Các đại lượng dây và pha  
Vì cả nguồn lẫn tải đều có thể ở dạng sao hay tam giác,  
có thể có 4 tổ hợp: sao-sao, sao-tam giác, tam giác-sao,  
và tam giác-tam giác (quy ước nguồn-tải).  
Môn học chỉ xét đến điều kiện làm việc cân bằng của các  
mạch điện 3 pha.  
• Với cấu hình sao-sao, ở điều kiện cân bằng:  
Van = Vφ ∠00  
Vbn = Vφ ∠ −1200  
Vcn = Vφ ∠1200  
Bài giảng 1  
35  
Các hệ thống 3 pha (tt)  
v
ớ
i Vφ là tr  
Các n áp dây cho b  
Vab = Van −Vbn  
ng h n, độ  
ị hiệu dụng của điện áp pha-trung tính.  
đ
iệ  
ởi  
Vca = Vcn −Van  
tính như sau  
Vbc = Vbn −Vcn  
Ch  
ẳ
ạ
lớn c  
ủ
a
có thể  
Vab  
Vcn  
Vab = 2Vφ cos  
(
300  
)
= 3Vφ  
th  
Vab  
Vca  
T
ừ
gi  
Vab = 3Vφ ∠300  
Vca = 3Vφ ∠1500  
ả
n
đồ vectơ, có th  
ể
ấ
y
Van  
Vbc = 3Vφ ∠ − 900  
Vbn  
Vbc  
Ở điều kiện cân bằng, in = 0 (không có dòng điện trung tính).  
Bài giảng 1  
36  
Các hệ thống 3 pha (tt)  
• Cấu hình sao-tam giác, điều kiện cân bằng:  
Không làm mất tính tổng quát, giả thiết các điện áp dây là  
Vab =VL∠00  
Vbc =VL∠ −1200  
Vca =VL∠1200  
Vca  
Các dòng điện pha I1, I2, và I3 trong 3  
nhánh tải nối tam giác trễ pha so với các  
I3  
điện áp tương ứng một góc  
θ, và có cùng  
Vab  
độ lớn Iφ. Có thể thấy từ giản đồ vectơ  
I2  
I1  
Ia = 3Iφ ∠ − 300 −  
θ
Ib = 3Iφ ∠ −1500 −  
θ
Ia  
Ic = 3Iφ ∠900 −  
θ
Vbc  
IL = I  
V = 3V  
‹ Cấu hình Y:  
IL = 3Iφ  
φ và  
φ , cấu hình ∆:  
và  
VL = Vφ  
L
Bài giảng 1  
37  
Công suất trong mạch 3 pha cân bằng  
‹
T
ả
i n  
Trong m  
ng nhau, và độ  
chúng là Vφ và Iφ. Công su  
P = Vφ Iφ cos  
ố
i sao cân b  
ằ
ng  
ộ
t h cân b  
ệ
ằ
ng, độ  
l
ớ
n c  
t cả dòng điện c  
t m i pha khi ó sẽ  
ủ
a t  
ấ
t cả điện áp pha là  
ng v y. G  
là  
bằ  
lớ  
n c  
ủ
a t  
ấ
ũ
ậ
ọi  
ấ
ỗ
đ
θ
( )  
φ
P = 3P = 3Vφ Iφ cos  
(
θ
)
= 3VL IL cos  
θ
( )  
Công suất tổng là  
T
φ
Sφ = Vφ Iφ* = Vφ Iφ ∠  
θ
Công suất ph  
ứ
c m  
ỗi pha là  
Và t  
ổng công suất ph  
ứ
c là  
ST = 3Sφ = 3Vφ Iφ ∠θ = 3VL IL∠θ  
Chú ý r  
ằ
ng là góc pha gi  
θ
ữ
a
đi  
ện áp pha và dòng điện pha  
Bài giảng 1  
38  
Công suất trong mạch 3 pha cân bằng (tt)  
‹ Tải nối tam giác cân bằng  
Tương tự như trường hợp tải nối sao cân bằng, công suất  
mỗi pha và công suất tổng có thể được tính toán với cùng  
công thức. Có thể thấy rằng với tải cân bằng, biểu thức tổng  
công suất phức là giống nhau cho cả cấu hình sao lẫn tam  
giác, miễn là điện áp dây và dòng điện dây được dùng trong  
biểu thức.  
Do đó, các tính toán có thể được thực hiện trên nền tảng 3  
pha hay 1 pha.  
‹ Vd. 2.12 và 2.13: xem giáo trình  
Bài giảng 1  
39  
Ví dụ tại lớp  
‹
Vd. 2.12: M  
ng 0,8 tr  
n dây và điện áp pha. Ch  
V =V ∠0°  
ạ
ch 3 pha cân b  
n áp dây là 480 V. Xác định vect  
n áp pha c a pha a làm  
n các vect pha dòng n dây  
c c a t i 3 pha.  
ằ
ng có t  
ả
i tiêu th  
ụ
24 kW  
ở PF  
b
đ
g
ằ
ễ
.
Đi  
ệ
ơ
pha dòng  
i
ệ
ọ
n
đ
iệ  
ủ
ố
c,  
, hãy bi  
ể
u di  
ễ
ơ
điệ  
an  
φ
và điện áp dây. Xác định công su  
ất ph  
ứ
ủ
ả
Giá trị điện áp pha  
480  
Vφ =  
= 277,1 V  
3
Công suất tác d  
ụng trên mỗi pha  
P = 24/3 = 8 kW  
φ
Bài giảng 1  
40  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang baolam 25900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Biến đổi năng lượng điện cơ - Bài giảng 1 - Nguyễn Quang Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_bien_doi_nang_luong_dien_co_bai_giang_1_nguyen_qua.pdf