Bài giảng Cơ học lý thuyết - Phần 2: Động học - Chương 10: Phương trình vi phân chuyển động - Nguyễn Duy Khương
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 7
23/4/2009
Phần 3: ĐỘNG LỰC HỌC
ꢀ Vấn đề chính cần giải quyết là:
• Lập phương trình vi phân chuyển động
• Xác định vận tốc và gia tốc khi có lực tác động vào hệ
Chương 10: Phương trình vi phân chuyển động
Chương 11: Nguyên lý D’Alembert
Chương 12: Các định lý tổng quát động lực học
Chương 13: Nguyên lý di chuyển khả dĩ
Chương 14: Phương trình tổng quát động lực học và
phương trình Lagrange II
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
NỘI DUNG
1. Khái niệm cơ bản động lực học
2. Phương trình vi phân chuyển động của chất điểm
3. Phương trình vi phân chuyển động của hệ chất
điểm
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
1
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 7
23/4/2009
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
1. Khái niệm cơ bản động lực học
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
1. Khái niệm cơ bản động lực học
Nhắc lại một số công thức động học
JG
JJG
JG
dV
ds
Gia tốc:
W =
Vận tốc:
V =
dt
dt
Quan hệ giữa gia tốc và vận tốc
Nếu gia tốc là hằng số:
Wdz = vdv
V =V0 +WCt
1
s = s0 +V0t + WCt2
2
V 2 =V02 + 2WC (s − s0 )
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
2
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 7
23/4/2009
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
1. Khái niệm cơ bản động lực học
Động Lực Học
Tĩnh học
Động học
JG
JJG
F = mW
Lực
Moment
Vận tốc
gia tốc
Định luật
Newton II
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
2. Phương trình vi phân chuyển động của chất điểm
JG
JJG
Định luật Newton II
F = mW
∑
Mô hình vật thể tự do
Mô hình động học
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
3
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 7
23/4/2009
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
2. Phương trình vi phân chuyển động của chất điểm
Tiến sĩ John Paul Stapp thí nghiệm tác động của lực G lên cơ thể
Vận tốc không đổi
Tăng tốc
Giảm tốc
W = 46,2g = 453,2m / s2
W = 0
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
2. Phương trình vi phân chuyển động của chất điểm
Định luật Newton II trong hệ trục tọa độ Descarte
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
4
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 7
23/4/2009
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
2. Phương trình vi phân chuyển động của chất điểm
Ví dụ: Cho quả đại bác nặng 10kg bắn thẳng đứng với vận tốc ban
đầu V0=50m/s. Tính chiều cao tối đa của quả đại bác khi:
1. Bỏ qua lực cản không khí.
2. Lực cản không khí là FD=0,01V2(N)
Giải
z
1. Bỏ qua lực cản không khí
Phân tích các lực tác động lên quả đạn
P = mC g =10×9,81= 98,1(N)
C
C
Định luật Newton II
JJG
JJJG
(1)
P = mCWC
C
P
C
O
Chiếu (1) lên Oz:
−P = mCWC
C
⇔ WC = −g = −9,81(m / s2 )
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
2. Phương trình vi phân chuyển động của chất điểm
*Bài toán động học:
Tại z0 = 0 : V0 = 50 m/s
zmax = h : V = 0 m/s
Điều kiện ban đầu:
Do quả đại bác chuyển động với gia tốc là hằng số nên:
Vm2ax =V02 + 2WC (zmax − z0 ) ⇔ 0 = 502 + 2(−9,81)(h − 0)
P
⇔ h =127(m)
D
z
2. Lực cản không khí là FD=0,01V2(N)
Phân tích các lực tác động lên quả đạn
P = 0,01VC2 (N)
P = 98,1(N)
C
D
JJG J JG
JJJG
(2)
WC
Định luật Newton II
P + P = mCWC
C
D
Chiếu (2) lên Oz:
⇔ −mC g − 0,01VC2 = mCWC ⇔ WC = −0,001VC2 −9,81
−P − P = mCWC
C
D
P
C
O
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
5
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 7
23/4/2009
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
2. Phương trình vi phân chuyển động của chất điểm
*Bài toán động học:
Tại z= 0 : V= 50 m/s
zmax = h : V = 0 m/s
Điều kiện ban đầu:
Do gia tốc không phải là hằng số nên ta sử dụng quan hệ giữa gia
tốc và vận tốc:
⇔ (−0,001VC2 −9,81)dz =VC dVC
WC dz =VC dVC
VC
⇔ dz =
dVC
−0,001VC2 −9,81
0
h dz = −
dVC
VC
2
⇔
∫
∫
50 0,001VC + 9,81
0
⇔ h = −500ln(VC2 + 9810) 0
50
⇔ h =114(m)
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
2. Phương trình vi phân chuyển động của chất điểm
Ví dụ: Cho quả đại bác bắn nghiêng với phương ngang một góc α và
vận tốc ban đầu V0. Tính phương trình chuyển động của đạn (bỏ qua
ma sát không khí)
Giải
Phân tích các lực tác động lên quả đạn
Chỉ có trọng lực tác động lên quả đạn
ꢀꢀ
m x = 0
⎧
⎪
⎨
C ꢀꢀ
P
Định luật Newton II trong hệ
trục tọa độ Descarte
C
m y = 0
C ꢀꢀ
⎪
mC z = −mC g
*Bài toán động học
Điều kiện ban đầu:
⎩
ꢀ
x = 0; x = 0
⎧
⎪
⎨
ꢀ0
y = 0; y =V cosα
ꢀ0
0
⎪
z = 0; z0 =V0 sinα
⎩
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
6
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 7
23/4/2009
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
2. Phương trình vi phân chuyển động của chất điểm
Lấy tích phân ba phương trình vi phân trên với điều kiện ban đầu ta được:
⎧
z
⎪
⎪
⎨
⎪
⎪
⎩
x = 0
V0
y = (V cosα)t
0
1
2
z = (V0 sinα)t − gt
2
y
Quỹ đạo của đạn là:
y2 + y tanα
x
z = −
2V02 cos2 α
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
2. Phương trình vi phân chuyển động của chất điểm
μk = 0,3
Ví dụ: Cho thùng hàng nặng 50kg. Hệ số ma sát động
Tính vận tốc của thùng tại thời điểm 3s
tính từ lúc bắt đầu kéo thùng.
Giải
Phân tích các lực tác động lên thùng
P
C
T
300
Khi giải phóng liên kết ta có:
y
P = mC g = 50×9,81= 490,5(N)
C
JJJG
WC
Fms
T = 400(N)
Fms = μk NC = 0,3NC
NC
x
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
7
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 7
23/4/2009
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
2. Phương trình vi phân chuyển động của chất điểm
P
T
Định luật Newton II:
JG
JJJG
300
JJG
F = m W
∑
C
C
JJG JG JJJG JJJG
JJJG
y
(1)
⇔ P +T + NC + Fms = mCWC
C
W
Một phương trình vector trong 2 chiều ta
có 2 phương trình chiếu.
Fms
x
N
Chiếu lên 2 phương Ox, Oy ta được:
NC − P +T sin300 = 0 (3)
T cos300 − Fms = mCWC
Oy:
Ox:
C
⇔ T cos300 − μk NC = mCWC
(2)
NC = 290,5(N)
⎧
⎨
Từ (2) và (3) ta tính được
WC = 5,19(m / s2 )
⎩
*Bài toán động học: Vì gia tốc là hằng số nên ta có
V =V0 +WCt = 0 + 5,19×3 =15,6(m / s)
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
3. Phương trình vi phân chuyển động của hệ chất điểm
Định luật Newton II
JJG
JG
JJG
F +
f = m W
∑ ∑
i
i
i i
+ Fi là ngoại lực tác động vào vật thứ i
+ fi là nội lực tác động qua lại giữa vật i
với các vật khác
Mô hình vật thể tự do
Mô hình động học
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
8
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 7
23/4/2009
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
3. Phương trình vi phân chuyển động của hệ chất điểm
Ví dụ: Cho tải A và tải B có khối lượng lần lượt là 100kg và 20kg. Tính
vận tốc của tải B tại thời điểm 2s (Bỏ qua ma sát, khối lượng của dây
và ròng rọc không đáng kể)
Giải
*Xét ròng rọc C ta có:
C
*Xét tải A ta có:
A
WA
JJG
JJJG
A
F = m W
∑
A
A
(1)
(2)
981− 2T =A
*Xét tải B ta có:
JJG
JJJG
B
F = m W
∑
B
B
B
WB
⇔196,2 −T = mBWB
CHƯƠNG 10 Phương trình vi phân chuyển động
3. Phương trình vi phân chuyển động của hệ chất điểm
*Bài toán động học: Quan hệ chuyển động giữa tải A và tải B
2sA sB l
Lấy đạo hàm 2 lần biểu thức trên ta được
(3)
2WA = −WB
T = 327(N)
⎧
⎪
Từ (1), (2) và (3) ta giải được:
W = 3, 27(m / s)
⎨
⎪
A
WB = −6,54(m / s)
⎩
Tải A sẽ chuyển động tăng tốc đi xuống, tải B
chuyển động tăng tốc đi lên
VB =V0 +WBt ⇒VB = 0 + (−6,54)(2)
⇒VB = −13,1(m / s)
Giảng viên Nguyễn Duy Khương
9
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Cơ học lý thuyết - Phần 2: Động học - Chương 10: Phương trình vi phân chuyển động - Nguyễn Duy Khương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_co_hoc_ly_thuyet_phan_2_dong_hoc_chuong_10_phuong.pdf

