Bài giảng Cơ sở khoa học vật liệu - Bài: Sai sót trong cấu trúc chất rắn - Cao Xuân Việt

SAI SÓT TRONG CẤU TRÚC  
CHẤT RẮN  
TINH THỂ THỰC  
1. Thực tế hay tinh thể thực:  
2. Không có tinh thể hoàn thiện  
3. Nhiều vật liệu có những tính chất được ứng dụng nhờ  
tạp chất (hợp kim, bán dẫn, lazer…)  
2
CÁC LOẠI SAI LỆCH HAY SAI SÓT  
• Ô (NÚT) trống nguyên tử  
• Nguyên tử xen kẽ  
• Nguyên tử thay thế  
Sai sót điểm  
1-2 atoms  
Sai sót đường  
• Lệch mạng  
1-dimensional  
Sai sót mặt  
2-dimensional  
• Biên hạt  
3
Sai sót khối  
SAI SÓT ĐIỂM TRONG KIM LOẠI  
• Ô TRỐNG:  
Vacancy  
distortion  
of planes  
• XEN GIỮA MẠNG:  
self-interstitial  
distortion  
of planes  
4
XEN GIỮA MẠNG  
In metals, a self interstitial introduces relatively  
large distortions (strain) in the surrounding lattice  
since the atom is substantially larger than the  
interstitial site.  
SAI SÓT ĐIỂM TRONG CERAMIC  
• Ô trống có thể ở vị trí cation và anion  
Cation Interstitial  
Cation Vacancy  
Adapted from Fig. 5.2, Callister & Rethwisch 3e.  
(Fig. 5.2 is from W.G. Moffatt, G.W. Pearsall, and  
J. Wulff, The Structure and Properties of  
Materials, Vol. 1, Structure, John Wiley and 6Sons,  
Inc., p. 78.)  
Anion Vacancy  
SAI SÓT FRENKEL VÀ SCHOTTKY  
• Frenkel Defect  
To maintain the charge neutrality, a cation vacancy-cation interstitial  
pair occur together. The cation leaves its normal position and moves to  
the interstitial site.  
• Schottky Defect  
To maintain the charge neutrality, remove 1 cation and 1 anion;  
this creates 2 vacancies.  
Schottky  
Defect  
Adapted from Fig. 5.3, Callister & Rethwisch 3e.  
(Fig. 5.3 is from W.G. Moffatt, G.W. Pearsall, and  
J. Wulff, The Structure and Properties of  
Materials, Vol. 1, Structure, John Wiley and Sons,  
Inc., p. 78.)  
Frenkel  
7
Defect  
CÂN BẰNG NỒNG ĐỘ SAI SÓT ĐIỂM  
• Nồng độ lỗ trống biến đổi theo nhiệt độ khi T≠0 .  
Năng lượng hoạt hóa–  
energy required for formation of vacancy  
Số lỗ trống  
   
N
Q
v
v
   
=
   
exp  
   
Số nút mạng  
N
kT  
Nhiệt độ  
Hằng số Boltzmann  
(1.38 x 10-23 J/atom-K)  
(8.62 x 10-5 eV/atom-K)  
Each lattice site  
is a potential  
vacancy site  
8
T ≠ 0 K NV ≠ 0  
XÁC ĐỊNH NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA  
   
• Qv từ thực nghiệm  
N
Q
v
v
   
   
exp  
=
   
N
kT  
• Đo T và Nv.  
• Replot it...  
Độ nghiêng  
N
N
v
v
ln  
N
N
-
Q /k  
v
Số mũ  
T
1/T  
Nồng độ sai sót  
9
TÍNH NỒNG ĐỘ SAI SÓT  
• Ex 5.1: xác định nồng độ sai sót trong 1 m3 Cu ở 1000C.  
• Biết:  
3
r
= 8.4 g/cm  
A = 63.5 g/mol  
Cu  
N = 6.02 x 1023 atoms/mol  
Q = 0.9 eV/atom  
A
v
0.9 eV/atom  
   
N
Q
v
v
   
   
-4  
=
exp  
= 2.7 x 10  
   
N
kT  
1273 K  
8.62 x 10-5 eV/atom-K  
x 1 m3 = 8.0 x 1028 sites  
NA  
For 1 m3 , N =  
r
x
ACu  
• Đáp số:  
10  
N = (2.7 x 10-4)(8.0 x 1028) sites = 2.2 x 1025 vacancies  
v
Adapted from Fig. 5.7,  
Callister & Rethwisch 3e.  
SAI SÓT TRONG POLYMER  
Sai sót trong từng phần chuỗi và tạp chất ở đầu và  
một phía của chuỗi  
11  
HỢP KIM  
Kim loại nguyên chất tinh khiết tới 99.9999%, vẫn  
có 1022 to 1023 nguyên tử tạp chất trong 1 m3 vật  
liệu.  
Phần lớn kim loại là hợp kim. Hợp kim làm tăng  
độ bền, bền hóa, tính dẻo, giảm Tnc.  
Ví dụ, sterling bạc 92.5% Ag, 7.5% Cu.Tác dụng  
của đồng làm tăng cường độ và chống ăn mòn.  
12  
DUNG DỊCH RẮN  
Các ng.tử tạp chất tạo d.d. rắn trong kim loại (hợp kim).  
Chất tan là ng.tố có lượng ít, dung môi là ng.tố có lượng  
nhiều.  
D.d. rắn hình thành khi thêm Cu (ch.tan) vào Al (d.môi).  
Không có sự thay đổi cấu trúc, nhưng tham số mạng có thể  
thay đổi (định lý Varne)..  
D.d. rắn là hệ chất rắn đồng nhất.  
Ng.tử tạp chất (Cu) phân bố ngẫu nhiên trong ch.rắn.  
Sai sót tạp chất trong d.d. rắn có thể là sai sót thế hoặc sai  
sót lẫn.  
13  
SAI LỆCH TRONG KIM LOẠI  
Điều gì xảy ra khi tạp chất (B) được đưa vào vật chủ (A)?  
• Solid solution of B in A (random distribution of point defects)  
OR  
Dung dịch rắn thế.  
Dung dịch rắn xen kẽ.  
(e.g., Cu in Ni)  
(e.g., C in Fe)  
• Dung dịch rắn B trong A có thêm hạt pha mới, thường giàu B  
Pha thứ hai  
-- khác biệt thành phần  
-- có thể khác cấu trúc  
14  
QUI TẮC HUME - ROTHERY  
Qui tắc Hume-Rothery: những điều kiện cơ bản  
cho một nguyên tố hòa tan vào kim loại, tạo  
dung dịch rắn thế.  
Bán kính nguyên tử của dung môi và chất tan khác nhau  
không quá 15% (r < 15%).  
1. Dung môi và chất tan có độ âm điện tương đương  
electronegativities.  
2. Có cấu trúc tinh thể tương tự  
3. Cùng hóa trị. Kim loại hóa trị thấp có xu hưóng hòa tan  
trong kim loại hóa trị cao,  
15  
DUNG DỊCH RẮN THẾ  
Cu và Ni  
Element  
Atomic Crystal  
Radius Structure  
(nm)  
Electro-  
nega-  
tivity  
Valence  
Cu  
C
0.1278  
0.071  
FCC  
1.9  
2.5  
+2  
H
O
0.046  
0.060  
Ag  
Al  
Co  
Cr  
Fe  
Ni  
0.1445  
0.1431  
0.1253  
0.1249  
0.1241  
0.1246  
0.1376  
0.1332  
FCC  
FCC  
HCP  
BCC  
BCC  
FCC  
FCC  
HCP  
1.9  
1.5  
1.8  
1.6  
1.8  
1.8  
2.2  
1.6  
+1  
+3  
+2  
+3  
+2  
+2  
+2  
+2  
Pd  
Zn  
DUNG DỊCH RẮN XEN KẼ (LẪN)  
Carbon tạo dd rắn xen kẽ với sắt (Fe). Nồng độ  
maximum 2%.  
RC << RFe (0.071nm vs 0.124 nm).  
Qui tắc Hume-Rothery:  
1. Bán kính ng.tử chất tan bé hơn nhiều lỗ trống  
trong mạng chất tan.  
2. Dung môi và chất tan cùng độ âm điện.  
17  
SAI SÓT ĐƯỜNG TRONG CHẤT RẮN  
Lệch mạng:  
• là dạng sai sót đường,  
• sự trượt giữa các mặt tinh thể khi lệch mạng  
• biến dạng vĩnh viễn (dẻo).  
Zn (HCP):  
• trước biến dạng  
• sau khi tác dụng lực  
Bước trượt  
18  
LỆCH BIÊN  
Sai sót đường (lệch mạng) một chiều do sắp xếp lại các ng.tử liền kề.  
Sai sót đường liên quan tới biến dạng cơ.  
Điển hình: Biên, xoắn, hỗn hợp..  
Lệch biên:  
.Chèn nửa mặt phẳng  
vào mạng  
lệch;  
.Trục lệch: Biên của  
mặt kết thúc trong tinh  
thể. ()  
.Xung quanh biên,  
mạng bị biến dạng ..  
.Vector Burger b  
vuông góc () với  
đường lệch (mức sai  
lệch).  
19  
Vector Burger, b: mức độ sai lệch  
SỰ DỊCH CHUYỂN BIÊN  
• Dịch chuyển lệch cần tiếp xúc được với một nửa mặt  
nguyên tử (từ trái sang phải).  
• Liên kết qua mặt trượt bị bẻ gãy và tái tạo lại. Biến dạng  
đàn hồi của phần lớn tinh thể có được nhờ sự dịch  
chuyển biên.  
• Phần lớn lệch mạng thể hiện khi đóng rắn, biến dạng đàn  
hồi và làm nguội nhanh (ứng suất nhiệt).  
• Biến dạng đàn hồi có nghĩa là các mặt nguyên tử trượt  
qua nhau.  
Các ng.tử lệch trượt  
từ trái qua phải theo  
mặt trượt  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 50 trang baolam 25600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cơ sở khoa học vật liệu - Bài: Sai sót trong cấu trúc chất rắn - Cao Xuân Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_co_so_khoa_hoc_vat_lieu_bai_sai_sot_trong_cau_truc.pdf