Bài giảng Kế hoạch và đầu tư - Chương 1: Giới thiệu Phương pháp nghiên cứu trong quản lý kinh tế - Hồ Ngọc Ninh

07-Jan-18  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
BỘ MÔN KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ  
GIỚI THIỆU  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG  
QUẢN LÝ KINH TẾ  
Hồ Ngọc Ninh  
Email: hongocninh@gmail.com  
GIỚI THIỆU CHUNG  
Giảng viên:  
TS. HỒ NGỌC NINH  
Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư  
Khoa Kinh tế & PTNT  
Phone: 0989454296  
Trang website  
1
07-Jan-18  
Tiêu chuẩn đánh giá  
sinh viên  
Thang điểm đánh giá  
- Dự lớp: Đầy đủ  
Thang điểm 10,0 (lấy một chữ  
số thập phân)  
- Thực hành/thực tập: đầy đủ  
- Thảo luận: Đầy đủ  
Chuyên cần: dự lớp, thảo  
luận…: 10%  
- Tiểu luận/bài tập: Đầy đủ và  
đúng hạn  
Kiểm tra giữa kỳ, báo cáo thực  
hành/thực tập/tiểu luận…:  
30%  
- Kiểm tra giữa học kỳ: đáp  
ứng  
Điểm thi cuối kỳ:  
- Thi cuối học kỳ: Hoàn thành  
60%  
4
4
Bài tập lớn cá nhân  
•
•
•
Chia các nhóm, mỗi nhóm khoảng 5 SV.  
Mối SV đọc 2 KLTN về chủ đề NC được giao/lựa chọn  
Viết báo cáo nhận xét về các KLTN này theo các nội dung:  
1. Nhận xét ưu, nhược điểm của KLTN trên các khía cạnh:  
-
Hình thức của KLTN  
-
Cấu trúc của khóa luận (cân đối các phần, nội dung các phần…. đã theo  
quy định chưa, hợp lý chưa??)  
-
-
-
-
-
Phần I đã hợp lý chưa?  
Cơ sở lý luận và thực tiễn  
Phương pháp nghiên cứu sử dụng và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu  
Nội dung nghiên cứu chính (Phần 4 đã logics với phần 2 chưa?)  
Kết luận  
2. Đề xuất hướng khắc phục các nhược điểm của KLTN  
•
Nộp bài tập lớn cá nhân bản cứng, VIẾT TAY cho GV giảng dạy  
gồm cả MỤC LỤC của KLTN đã đọc  
5
Bài tập lớn theo nhóm  
1. Một số khái niệm chính có liên quan cụm từ khóa chính của chủ đề  
2. Nội dung nghiên cứu chính của chủ đề (Lý thuyết và thực tiễn)  
3. Các yếu tố ảnh hưởng (Lý thuyết và thực tiễn)  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
5. Phương pháp nghiên cứu chính sử dụng  
6. Các chỉ tiêu nghiên cứu chính  
Yêu cầu: Chuẩn bị trên powerpoint và trình bày vào tuần cuối  
cùng của môn học  
2
07-Jan-18  
Nội dung  
• Chương 1: Giới thiệu  
• Chương 2: Quá trình nghiên cứu  
• Chương 3: Thu thập thông tin và dữ liệu  
• Chương 4: Xử lý và phân tích số liệu, thông tin  
• Chương 5: Viết và trình bày báo cáo khoa học  
• Chương 6: Phương pháp tiến hành khóa luận  
7
Mục tiêu  
- Cung cấp cho Sinh viên những kiến thức cơ bản  
về nghiên cứu khoa học, phương pháp nghiên cứu  
khoa học, tổ chức công tác nghiên cứu khoa học  
nói chung  
- Giới thiệu một số phương pháp nghiên cứu kinh  
tế chủ yếu đang sử dụng hiện nay  
- Sinh viên vận dụng các kiến thức và phương  
pháp nghiên cứu để thực hiện khóa luận tốt  
nghiệp  
8
8
Tài liệu tham khảo  
1. Agnes C. Rola và Lê Thành Nghiệp (2005), Phương pháp nghiên cứu  
Kinh tế nông nghiệp, người dịch Nguyễn Quốc Chỉnh, Nguyễn Thị  
Minh Hiền, Nguyễn Văn Song và Nguyễn Tuấn Sơn, Nhà xuất bản NN.  
2. Anaman, Kwabena A., 2003. Research Methods in Applied Economics  
and Other Social Sciences, Brunei Press Sendirian Berhad, Brunei  
Darussalam.  
3. Blaug, Mark, 1992. The Methodology of Economics: or, How Economists  
Explain, Second Edition, Cambridge University Press.  
4. Bromley, D., 1997. ‘Rethinking markets’, American Journal of  
Agricultural Economics, Vol. 79, 1383-1393.  
4. Hicks, John Richard, 1987. Methods of Dynamic Economics, Oxford:  
Oxford University Press.  
5. Johnson, Glenn Leroy, 1986. Research methodology for economists:  
philosophy and practice, New York: Macmillan.  
6. Nguyễn Thị Cành, 2004. Giáo trình Phương pháp và Phương pháp luận  
Nghiên cứu khoa học kinh tế, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Thành  
phố Hồ Chí Minh.  
9
9
3
07-Jan-18  
7. Phạm Văn Hùng và Nguyễn Quốc Chỉnh, 2005. ‘Ứng dụng phần mềm  
FRONTIER 4.1 và LIMDEP trong phân tích dữ liệu kinh tế nông nghiệp’,  
trong sách ‘Tin học ứng dụng trong ngành nông nghiệp’, Nguyễn Hải  
Thanh chủ biên. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, trang 86-  
114.  
8. Pham Van Hung, T. Gordon MacAulay and Sally P. Marsh, 2007; 'The  
economics of land fragmentation in the north of Vietnam', Australian  
Journal of Agricultural & Resource Economics; 51(2), 195-211.  
9. Phạm Văn Quyết và Nguyễn Quý Thanh, 2001. Phương pháp nghiên  
cứu xã hội học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội .  
Phạm Viết Vượng, 2004. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà  
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.  
10. Trung Nguyên, 2005. Phương pháp luận nghiên cứu, Nhà xuất bản  
Lao động Xã hội, Thành phố Hồ Chí Minh.  
11. Vũ Cao Đàm, 1997. Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học, Nhà xuất  
bản Khoa học và Kỹ thuật.  
12. Vũ Cao Đàm, 2005. Đánh giá Nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản  
Khoa học và Kỹ thuật.  
10  
10  
Chương 1  
PHƯƠNG PHÁP LUẬN  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
11  
Nội dung  
1. Một số khái niệm  
1.1. Khoa học  
1.2. Nghiên cứu khoa học  
1.3. Kỹ thuật và công nghệ  
2. Phương pháp nghiên cứu khoa học  
3. Nội dung cần chú ý khi nghiên cứu khoa  
học  
12  
4
07-Jan-18  
1.1. Khoa học  
a). Khoa học là hệ thống các trí thức, các hiểu  
biết về thế giới khách quan, về quy luật vận  
động và phát triển của thế giới khách quan  
Hai hệ thống tri thức : kinh nghiệm và khoa học  
13  
Hai hệ thống tri thức  
• Tri thức kinh nghiệm:  
– Tích lũy ngẫu nhiên qua hoạt động sống hàng ngày trong  
mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con  
người với thiên nhiên.  
– Giúp con người hiểu biết về sự vật, về cách quản lý thiên  
nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người  
trong xã hội.  
– Chưa thật sự đi sâu vào bản chất, chưa thấy được hết các  
thuộc tính của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật  
và con người.  
– Là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học.  
Hai hệ thống tri thức  
• Tri thức khoa học:  
– Là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ  
hoạt động NCKH, có mục tiêu xác định và sử dụng phương  
pháp khoa học.  
– Dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí  
nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt  
động xã hội, trong tự nhiên.  
– Được tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa  
học như:, kinh tế học, toán học, sinh học,…  
5
07-Jan-18  
1.1. Khoa học  
b). Quy luật hình thành và phát triển của khoa học  
– Do sự phát kiến ra các tiên đề  
– Do sự phân lập các bộ môn khoa học  
– Do sự tích hợp các khoa học  
16  
Quy luật hình thành và phát triển của KH  
@ Do sự phát kiến ra các tiên đề  
– Là con đường hình thành một bộ môn khoa học dựa  
trên những tiền đề hoặc hệ tiền đề (tri thức khoa học  
được mặc nhiên thừa nhận không phải chứng minh)  
– Từ một tiền đề hoặc hệ tiền đềà một hệ thống tri thức  
được phát triển thành một bộ môn khoa học, không  
cần quan sát hay thực nghiệm.  
Ví dụ: Euclide, điểm ngoài đường thẳng/mặt phẳng. à  
Bộ môn hình học ra đời.  
17  
Quy luật hình thành và phát triển của KH  
@ Do sự phân lập các bộ môn KH  
•
Sự phức tạp của khách thể nghiên cứu: phân chia để  
nghiên cứu từng mặt của quy luật khoa họcàcó đối  
tượng nghiên cứu hẹp hơn, NC sâu hơn.  
• Triết học → Triết học; Lôgic học; Thiên văn học;  
Toán học;  
• Toán học → Số học; Đại số học; Hình học; Lượng  
giác; v.v.  
• Hình học → Hình học; Hình học giải tích; Hình học  
vi phân;  
6
07-Jan-18  
Quy luật hình thành và phát triển của KH  
@ Do sự tích hợp các bộ môn KH  
• Nhận thức những đối tượng phức tạp : phối hợp  
giữa các ngành và các bộ môn khoa học khác à  
liên ngành để cùng nghiên cứu.  
• Tích hợp các khoa học  
–
–
–
–
Hoá học + Sinh học → hoá sinh.  
Toán học + Vật lý học → Toán lý.  
Toán học + Kinh tế học → Toán kinh tế.  
Kinh tế học + Chính trị học → Kinh tế chính trị học.  
1.1. Khoa học  
c). Cơ sở để phân biệt nghiên cứu khoa học  
– Có một đối tượng nghiên cứu  
– Có một hệ thống lý thuyết  
– Có một hệ thống phương pháp luận  
– Có mục đích ứng dụng  
– Có một lịch sử nghiên cứu  
20  
1.1. Khoa học  
d). Phân loại khoa học  
– Theo phương pháp hình thành  
• Khoa học tiền nghiệm  
• Khoa học hậu nghiệm  
• Khoa học phân lập  
• Khoa học tích hợp  
– Theo đối tượng nghiên cứu của khoa học  
• Khoa học tự nhiên  
• Khoa học xã hội  
• Khoa học kỹ thuật  
• Khoa học nhân văn  
-
Theo cơ cấu kiến thức  
Khoa học cơ bản  
Khoa học cơ sở  
Khoa học chuyên môn  
21  
7
07-Jan-18  
Khoa học  
• Phân loại khoa học  
@Theo phương pháp hình thành  
• Khoa học tiền nghiệm : Được hình thành dựa trên những  
tiền đề hoặc tiên đề (Hình học, lý thuyết tương đối…)  
• Khoa học hậu nghiệm: Hình thành dựa trên những quan  
sát thực nghiệm (Xã hội học, Vật lý thực nghiệm)  
• Khoa học phân lập: Dựa trên sự phân chia đối tượng  
nghiên cứu của một bộ môn khoa học vốn tồn tại thành  
những đối tượng nghiên cứu hẹp hơn (Khảo cổ học phân  
lập từ sử học, cơ học từ vật lý học…)  
• Khoa học tích hợp: Hợp nhất về cơ sở lý thuyết hoặc hai  
phương pháp luận của hai hoặc nhiều bộ môn khoa học  
khác nhau (Kinh tế + Chính trị = KTCT học)  
22  
1.2. Nghiên cứu khoa học  
a). Khái niệm: có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nghiên  
cứu khoa học (hay nghiên cứu):  
1) NCKH có thể được định nghĩa đơn giản là những cái gì  
chúng ta làm khi chúng ta có một câu hỏi cần trả lời  
hoặc một vấn đề cần giải quyết;  
2) NCKH là một cách có tổ chức và hệ thống nhằm tìm  
kiếm câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra;  
3) NCKH là phương pháp tìm tòi hay phương pháp suy  
nghĩ; Ph¸t triÓn nhËn thøc khoa häc vÒ thÕ giíi  
4) NCKH là sự tìm kiếm những điều mà khoa học chưa  
biết;  
5) NCKH là quá trình hoạt động nhằm hình thành các  
hiểu biết khoa học để nhận thức thế giới khách quan;  
23  
Nghiên cứu khoa học  
•
Khái niệm:  
6) Nghiên cứu là sự sáng tạo của tri thức;  
7) Nghiên cứu là quá trình mà thông qua đó chúng  
ta có thể giải quyết được một vấn đề có tính hệ  
thống hoặc hiểu biết rõ hơn về hiện tượng (tất  
nhiên với sự “hỗ trợ” của dữ liệu, thông tin).  
24  
8
07-Jan-18  
5 câu hỏi quan trọng nhất:  
0. Tên đề tài của tôi?  
và 5 câu hỏi:  
1. Tôi định làm (nghiên cứu) cái gì?  
2. Tôi phải trả lời câu hỏi nào?  
3. Quan điểm của tôi ra sao?  
4. Tôi sẽ chứng minh quan điểm của tôi băng phương  
pháp nào?  
5. Với phương pháp ấy, tôi đưa ra được bằng cứ nào  
để chứng minh luận điểm?  
25  
Hoạt động chưa được coi là nghiên cứu KH  
• Nghiên cứu không phải là sự tập hợp của  
thông tin  
• Nghiên cứu không phải là chỉ chuyển các dữ  
kiện hay thông tin từ dạng này sang dạng kia  
• Nghiên cứu không chỉ là sự “lục lọi hay tìm”  
thông tin  
• Nghiên cứu không phải chỉ là “khẩu hiệu” để  
gây sự chú ý  
(1 Công ty thông báo: “Sản phẩm A là kết quả  
NC nhiều năm”)  
26  
d). Mục đích nghiên cứu khoa học  
Mục đích  
Biểu hiện cụ thể  
Thí dụ  
Phát hiện hiện tượng tồn tại  
Phát hiện các thuộc tính, bản chất của sự  
vật, hiện tượng  
Nghiên cứu đặc  
trưng của các thành  
phần kinh tế  
1. Mô tả  
Mô tả các thành phần của hiện tượng  
Tại sao hiện tượng tồn tại  
Những nguyên nhân nào gây ra hiện tượng thay đổi theo giá  
hay điều đó  
Lượng cầu hàng hóa  
2. Giải  
thích  
Những nguyên nhân sâu xa làm cho hiện  
tượng như vậy  
Khả năng nhìn thấy trước hiện tượng  
Hiểu biết trước về hiện tượng để cho phép  
người khác dự báo hiện tượng  
Dự báo lạm phát,  
tăng trưởng kinh tế  
3. Dự  
báo  
1. Nhận thức thế giới = Phát hiện quy luật vận động và phát triển  
2. Cải tạo và biến đổi thế giới khách quan  
Khám phá ra con đường, cách thức vận dụng các tri thức khoa học vào thực tiễn  
sản xuất và đời sống  
Phát hiện mối quan hệ giữa nhận thức và cải tạo thế giới  
27  
9
07-Jan-18  
e). Chức năng nghiên cứu khoa học  
1. Quan sát  
2. Mô tả  
3. Giải thích  
4. Sáng tạo  
5. Tiên đoán  
28  
f). Phân loại nghiên cứu khoa học  
F1). Phân loại nghiên cứu theo chức năng  
– Nghiên cứu mô tả:  
Hiện trạng  
Nguyên nhân  
Giải pháp  
– Nghiên cứu giải thích:  
– Nghiên cứu giải pháp:  
– Nghiên cứu dự báo:  
Nhìn trước  
29  
Theo chức năng  
• Nghiên cứu mô tả: nhằm đưa ra một hệ thống tri thức  
về nhận dạng sự vật, giúp con người phân biệt được sự  
khác nhau về bản chất giữa sự vật này với sự vật khác.  
• Nghiên cứu giải thích: nhằm làm rõ nguyên nhân dẫn  
đến sự hình thành và qui luật chi phối quá trình vận  
động của sự vật.  
–Giải thích nguồn gốc, động thái, cấu trúc, tương tác, hậu  
quả, qui luật chung chi phối quá trình vận động của sự vật.  
10  
07-Jan-18  
Theo chức năng  
–Nghiên cứu dự báo: nhằm nhận dạng  
trạng thái của sự vật trong tương lai  
–Nghiên cứu sáng tạo: Là loại nghiên  
cứu nhằm làm ra/tạo ra một sự vật mới  
chưa từng tồn tại.  
f). Phân loại nghiên cứu khoa học  
F2). Theo loại hình Nghiên cứu và Triển khai  
(viết tắt là R&D)  
•
•
•
Nghiên cứu cơ bản  
Nghiên cứu ứng dụng  
Triển khai  
32  
Hoạt động R&D  
theo khái niệm của UNESCO (1)  
FR  
AR  
R
D
&
R
Nghiên cứu, trong đó:  
Nghiên cứu cơ bản  
Nghiên cứu ứng dụng  
FR  
AR  
D
Triển khai  
(Thuật ngữ của Tạ Quang Bửu, nguyên Tổng Thư  
ký, Phó chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước)  
33  
11  
07-Jan-18  
Hoạt động R&D  
theo khái niệm của UNESCO (2)  
LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU  
SẢN PHẨM  
Nghiên cứu cơ bản  
Lý thuyết  
R
Vận dụng lý thuyết  
để mô tả, giải thích ,  
dự báo, đề xuất giải  
pháp  
Nghiên cứu ứng dụng  
&
Triển khai  
Prototype (vật mẫu),  
pilot và làm thử loạt  
đầu (série 0)  
D
34  
34  
Hoạt động KH&CN  
theo khái niệm của UNESCO (1)  
FR  
AR  
D
T
TD  
STS  
FR  
AR  
D
Nghiên cứu cơ bản  
Nghiên cứu ứng dụng  
Triển khai (Technological Experimental  
Development)  
T
Chuyển giao tri thức (bao gồm CGCN)  
TD  
Phát triển công nghệ trong sản xuất (Technology  
Development)  
STS  
Dịch vụ khoa học và công nghệ  
35  
h). Sản phẩm nghiên cứu khoa học  
1. Nghiên cứu cơ bản:  
Khám phá quy luật & tạo ra các lý thuyết  
2. Nghiên cứu ứng dụng:  
Vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích, dự báo  
và đề xuất các giải pháp  
3. Triển khai (Technological Experimental  
Development; gọi tắt là Development; tiếng Nga  
là Razrabotka, chứ không là Razvitije):  
- Chế tác Vật mẫu : Làm Prototype  
- Làm Pilot: tạo công nghệ để sản xuất với  
Prototype  
- Sản xuất loạt nhỏ (Série 0) để khẳng định độ  
tin cậy  
36  
36  
12  
07-Jan-18  
Một số thành tựu của khoa học  
có tên gọi riêng  
Phát hiện (Discovery), nhận ra cái vốn có:  
• Quy luật xã hội. Quy luật giá trị thặng dư  
• Vật thể / trường. Nguyên tố radium; Từ trường  
• Hiện tượng. Trái đất quay quanh mặt trời.  
Phát minh (Invention), nhận ra cái vốn có:  
Quy luật tự nhiên. Định luật vạn vật hấp dẫn.  
Sáng chế (Initiation/Invention), tạo ra cái chưa từng  
có: mới về nguyên lý kỹ thuật và có thể áp dụng  
được. Máy hơi nước; Điện thoại.*  
37  
37  
So s¸nh ph¸t hiÖn, ph¸t minh vµ s¸ng chÕ  
DiÔn gi¶i  
B¶n chÊt  
Ph¸t minh  
Ph¸t hiÖn  
S¸ng chÕ  
T¹o ra phư¬ng tiÖn  
míi vÒ kü thuËt ch-  
a tõng tån t¹i  
NhËn ra quy luËt tù  
nhiªn, quy luËt  
NhËn ra vËt thÓ,  
chÊt, trêng, quy  
to¸n häc vèn tån luËt x· héi vèn tån  
t¹i  
t¹i  
Kh¶ n¨ng ¸p dông  
®Ó gi¶i thÝch thÕ  
giãi  
Cã  
Cã  
Kh«ng  
Kh¶ n¨ng ¸p dông  
Kh«ng trùc tiÕp  
Kh«ng trùc tiÕp Cã thÓ ¸o dông  
ph¶i qua c¸c gi¶i trùc tiÕp hoÆc ph¶i  
vµo ®êi sèng & s¶n ph¶i qua s¸ng chÕ  
xuÊt  
ph¸p vËn dông  
qua thö nghiÖm  
Gi¸ trÞ th¬ng m¹i  
B¶o hé ph¸p lý  
Kh«ng  
Kh«ng  
Cã (mua, b¸n)  
B¶o hé t¸c phÈm B¶o hé t¸c phÈm  
viÕt chø kh«ng b¶o viÕt chø kh«ng b¶o  
B¶o hé quyÒn së  
h÷u c«ng nghÖ  
hé b¶n th©n c¸c  
ph¸t minh  
hé b¶n th©n c¸c  
ph¸t minh  
Tån t¹i cïng lÞch  
sö  
Cã  
Cã  
Tiªu vong theo tiÕn  
bé c«ng nghÖ  
Bµi tËp: H·y tÝch vµo « thÝch hîp vÒ c¸c thµnh tùu sau ®©y?  
Thµnh tùu  
Ph¸t minh  
Ph¸t hiÖn  
S¸ng chÕ  
M¸y h¬i nưíc cña  
James Watt  
Quy luËt gi¸ trÞ  
thÆng dư cña C¸C  
M¸C  
C«ng nghÖ lóa lai  
Quy luËt nh©n qu¶  
Quy luËt hiÖu suÊt  
gi¶m dÇn  
PhÇn mÒm IBM  
§Þnh lý PITAGO  
Quy t¾c 3d  
Vi trïng Lao  
13  
07-Jan-18  
1.3. Kỹ thuật và công nghệ  
• Kỹ thuật: là tập hợp những thay đổi về kỹ  
năng của từng khâu theo 1 quy trình sản  
xuất  
• Công nghệ  
–Cuộc cách mạng về kỹ thuật  
–Sự thay đổi hoàn toàn của tập hợp các  
kỹ thuật theo 1 quy trình sản xuất, (thay  
đổi toàn bộ quy trình SX)  
40  
Với công nghệ không đổi (Q0)  
– các hộ đạt bình quân Qtb  
thì cần kỹ thuật để đạt Q0  
(điểm xanh)  
Kỹ thuật và Công nghệ  
Đầu ra  
Nếu các hộ đạt BQ gần Q0  
thì cần thay đổi  
công nghệ lên Q2  
(điểm vàng)  
C
100  
B
Q2  
A
Q0 - Cực biên  
Qtb-Trung bình  
50  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
Đầu vào  
41  
II. PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
42  
14  
07-Jan-18  
2.1. Quan niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học  
• PP NCKH: Tập hợp tất cả những biện pháp, cách thức và  
kỹ năng để nhận thức hiện tượng và sự vật  
• Cơ sở để xây dựng lên các PP NCKH gọi là phương pháp  
luận nghiên cứu khoa học. Đó là lý thuyết về các phương  
pháp nghiên cứu khoa học  
• PP NCKH gồm:  
- Phương pháp tiếp cận  
– Phương pháp thu thập & xử lý số liệu/thông tin  
– Phương pháp phân tích số liệu nghiên cứu khoa học  
– Phương pháp trình bày một NCKH  
43  
Phương pháp nghiên cứu khoa học  
• PP NCKH gồm (cho tất cả các ngành KH):  
– Phương pháp nghiên cứu lý thuyết  
– Phương pháp thực nghiệm  
– Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm  
44  
• PP Lý thuyết  
Xuất phát từ giả thiết/giả định à xây dựng mô  
hình à tính toán à kết luận  
• PP Thực nghiệm  
Dựa trên các thí nghiệm (thường phản ánh mối  
quan hệ nguyên nhân – kết quả) à áp dụng mô  
hình à tính toán à kết luận  
• Phi thực nghiệm  
Dựa trên quan sát à Áp dụng mô hình à tính  
toán à Kết luận  
45  
15  
07-Jan-18  
Khác nhau giữa các nhóm phương pháp  
Bước 1  
Bước 2  
Bước 3  
Bước 4  
PP  
Lý thuyết  
Xây dựng Xây dựng Tính toán  
giả thiết/giả mô hình  
thuyết  
Kết luận  
Thực  
nghiệm  
Dựa trên  
thí nghiệm  
Áp dụng  
mô hình  
Tính toán  
Kết luận  
Kết luận  
Phi thực  
nghiệm  
Dựa trên  
quan sát  
Áp dụng  
mô hình  
Tính toán  
46  
Phương pháp tiếp cận  
• Tiếp cận là sự lựa chọn chỗ đứng để quan  
sát đối tượng nghiên cứu, là cách thức xử  
sự, xem xét đối tượng nghiên cứu  
• Hướng tiếp cận là cách chung hay tổng  
quát để ta áp dụng vào nghiên cứu  
Phương pháp tiếp cận  
- Tiếp cận hệ thống  
- Tiếp cận định tính và định lượng  
- Tiếp cận diễn dịch/quy nạp  
- Tiếp cận lịch sử và logic  
- Tiếp cận cá biệt và so sánh  
- Tiến cận phân tích và tổng hợp  
- Tiếp cận chuỗi  
- Tiếp cận thể chế  
16  
07-Jan-18  
Tiếp cận hệ thống  
• Hệ thống có thể được hiểu là một tập hợp  
các phần tử có quan hệ tương tác để thực  
hiện một mục tiêu xác định.  
• Nhận thức theo quan điểm hệ thống giúp cho  
người nghiên cứu có một nhãn quan hệ  
thống để xem xét và phân tích các sự vật  
Tiếp cận hệ thống  
• Xác định đối tượng nghiên cứu với tư cách là một  
hệ toàn vẹn.  
•
Phát hiện cấu trúc - chức năng của hệ- Phát hiện  
ra các mối quan hệ qua lại giữa các thành tố của  
hệ.  
•
Tìm ra nhân tố sinh thành hệ (tương tác giữ vai  
trò trong việc tạo ra chất lượng mới – tính toàn vẹn  
của hệ) và quy luật tương tác các thành tố (tức là  
lôgic sinh thành và phát triển của hệ).  
• Điều khiển sự vận hành của hệ theo quy luật của  
nó  
50  
Tiếp cận định tính và định lượng  
• Đối tượng khảo sát luôn được xem xét cả khía  
cạnh định tính và định lượng.  
• Kết hợp giữa định tính và định lượng  
17  
07-Jan-18  
Tiếp cận định lượng và định tính  
Định tính  
Định lượng  
Ban đầu được phát triển trong khoa Ban đầu được xây dựng trong khoa  
học xã hội  
học tự nhiên để nghiên cứu các hiện  
tượng tự nhiên  
Dựa trên mối quan hệ của các biến Dựa trên những con số  
Mọi thông tin định tính có thể mã Mọi số liệu định lượng đều dựa  
hóa để thành định lượng  
trên định tính  
Trong phân tích hiện nay ít phân biệt rõ giữa định tính và định lượng  
mà chỉ có sử dụng nhiều hay ít  
52  
TiÕp cËn diÔn dÞch vµ qui n¹p  
TiÕp cËn DiÔn dÞch  
(phân tích)  
Lý thuyÕt  
Gi¶ thiÕt  
Quan s¸t  
Gi¶ thiÕt  
KÕt luËn/kiÓm ®Þnh  
Lý thuyÕt  
TiÕp cËn Qui n¹p  
(tổng hợp)  
M« h×nh  
Quan s¸t  
53  
Tiếp cận qui nạp và diễn dịch  
Cũng có 7 bước (chi tiết) trong  
Tiếp cận diễn dịch:  
Có 7 bước (chi tiết) trong Tiếp  
cận qui nạp:  
1. Thu thập thông tin ban  
đầu  
1. Quan sát  
2. Thu thập thông tin ban đầu  
3. Xây dựng khung lý thuyết  
4. Xây dựng các giả thuyết  
5. Thu thập số liệu  
2. Tìm lý thuyết (đã có),  
lựa chọn 1 nội dung  
3. Xây dựng các giả thuyết  
4. Thu thập số liệu  
5. Phân tích số liệu  
6. Phân tích số liệu  
6. Kiểm định giả thuyết  
7. Kết luận/tổng quát hóa  
7. Qui nạp (tổng quát hóa vấn  
đề, lý thuyết mới)  
54  
18  
07-Jan-18  
Tiếp cận lịch sử và logic  
• Tiếp cận lịch sử : xem xét sự vật qua những sự  
kiện xuất hiện trong quá khứ để nhận biết được  
logic tất yếu của quá trình phát triển.  
• Tiếp cận lịch sử đòi hỏi thu thập thông tin về các  
sự kiện. Sắp xếp các sự kiện theo một trật tự nhất  
định, chẳng hạn, diễn biến của từng sự kiện; quan  
hệ nhân – quả giữa các sự kiện,  
Nội dung cần suy nghĩ  
khi làm nghiên cứu  
• Tổng quát  
– Ngôn ngữ trong nghiên cứu  
Đối tượng khác nhau đòi hỏi PP viết khác nhau,  
ngôn ngữ sử dụng khác nhau  
– Triết lý của NC (định nghĩa, khái niệm)  
Các NC đúng nghĩa đều có phần tổng quan, trong  
đó nêu các khái niệm, định nghĩa, phân loại,...  
– “Đạo đức” trong NC:  
Thu thập số liệu, viết, tổng quan,...  
– Đánh giá NC:  
Tự đánh giá NC của mình  
56  
Nội dung cần suy nghĩ  
khi làm nghiên cứu  
• Cụ thể  
– Nguồn lực (thời gian, nhân sự, kinh phí,..)  
– Mục đích  
– Hạn chế về kỹ thuật/kỹ năng  
– Hướng và khả năng phân tích  
– Rủi ro  
57  
19  
07-Jan-18  
CÂU HỎI ?  
Ý KIẾN ?  
58  
20  
pdf 20 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 16420 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Kế hoạch và đầu tư - Chương 1: Giới thiệu Phương pháp nghiên cứu trong quản lý kinh tế - Hồ Ngọc Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ke_hoach_va_dau_tu_chuong_1_gioi_thieu_phuong_phap.pdf