Bài giảng môn Nhập môn về kỹ thuật - Chương 7: Kỹ năng giải quyết vấn đề
MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG
• Nhằm cung cấp cho sinh viên cá c kiến thức và kỹ
năng cần thiết để giải quyết vấn đề một cá ch sá ng
tạo.
• Nắm được phương phá p và trì nh tự cá c bước tiến
hành của quá trì nh giải quyết vấn đề.
• Sinh viên có khả năng sử dụng cá c cô ng cụ và
phần mềm để giải quyết một cá ch sá ng tạo cá c vấn
đề đặt ra trong đồ á n mô n học.
3
NỘI DUNG
7.1. Giới thiệu chung - Khá i niệm
7.2. Qui trì nh giải quyết vấn đề
7.3. Cá c cô ng cụ để giải quyết vấn đề
4
“It's nothaI'm so smartit's justhaI
stay with problems longe”
- Albert Einstein
7.1Giớthiệu chung Khá niệm
7.1.1. Khá i niệm :
• Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills) là
một trong những kỹ năng rất cần thiết trong học tập
và làm việc, bởi vì cuộc sống là một chuỗi những vấn
đề đòi hỏi chúng ta phải giải quyết.
• Trong thực tế khô ng có vấn đề nào giống vấn đề nào,
và cũng khô ng có một cô ng thức chung nào để giải
quyết mọi vấn đề.
• Do đó, cần phải tự trang bị cho mì nh những hành
trang cần thiết để khi vấn đề nảy sinh thì có thể vận
dụng những kỹ năng sẵn có để giải quyết vấn đề đó
một cá ch hiệu quả nhất.
6
•
7.1Giớthiệu chung Khá niệm
• Một vấn đề là một tì nh huống, có số lượng hoặc
khô ng có , mà một cá nhâ n hoặc nhó m cá nhâ n được
yêu cầu phải giải quyêt.
Vấn đề là một cơ hội để cải thiện
Vấn đề là sự khá c biệt giữa tì nh trạng hiện tại và
tì nh trạng mong muốn.
Vấn đề là kết quả của việc nhì n nhận một sự việc
khô ng hoàn thiện trong hiện tại và sự tin tưởng vào
khả năng có thể có được một tương lai tốt đẹp
hơn.
7
Giảquyếvấn đề là g?
• Giải quyết vấn đề (GQVĐ) là một quá trì nh, một
hoạt động, qua đó một giá trị tốt nhất được xá c định
cho một ai đó, phụ thuộc vào một tập hợp cá c điều
kiện.
• Nó là một phương tiện mà qua đó một cá nhâ n sử
dụng kiến thức, kỹ năng và sự hiểu biết trước đó có
được để đáp ứng yêu cầu của một tì nh huống
khô ng quen thuộc.
8
Giảquyếvấn đề là g?
• Giải quyết vấn đề là sự kết hợp của kinh nghiệm,
kiến thức, quá trì nh và nghệ thuậ.
• Quá trì nh thiết kế là một loạt cá c bước logic mà
tiếp theo đó là đưa ra một lời giải tối ưu, với thời
gian và nguồn lực đã cho.
•
9
7.1.2Thành phần của vấn đề
Một vấn đề gồm có hai thành phần:
- Một thực thể hay một việc: cá i gì , khi nào, ở
đâu, ai,…đây là thành phần mang tí nh khá ch quan.
- Một giá trị: sự khó khăn, mong muốn, cản
trở,…gắn liền với người cảm nhận. Đây là thành
phần mang tí nh chủ quan.
10
7.1.3. Phân loại vấn đề
– Vấn đề đơn giản:
• - Được xá c định rõ ràng
• - Lặp đi lặp lại
• - Có một nguyên nhâ n duy nhất
• - Giải phá p có thể đánh giá được
hoàn toàn về ảnh hưởng của nó
đối với vấn đề
• - Giải phá p được quy định
11
7.1.3. Phân loại vấn đề
– Vấn đề phức tạp:
• - Khô ng được xá c định rõ ràng
• - Độc nhất, khô ng bì nh thường
hoặc mới lạ.
• - Có nhiều nguyên nhâ n.
• - Có nhiều giải phá p có thể.
• -Giải phá p sẽ ảnh hưởng
vượt ra ngoài phạm vi của vấn đề.
• - Giải phá p sẽ thay đổi.
12
Cá c dạng vấn đề
▪ Vấn đề nghiên cứu
▪ Vấn đề kiến thức
▪ Vấn đề sai só t, lỗi
▪ Vấn đề toá n học
▪ Vấn đề nguồn lực: tài chí nh,
tiền bạc, con người, thời
gian…
▪ Vấn đề xã hội
▪ Vấn đề thiết kế
13
7.1.4Cá c kỹ năng cần thiếđể
giảquyếvấn đề
Phâ n tí ch
Dùng logic để:
⚫ Xá c định vấn đề cần phâ n tí ch
⚫ Xá c định mục tiêu, xá c định cá c mối quan hệ
⚫ Chia nhỏ vấn đề ra từng phần
Tổng hợp
Sá ng tạo để:
⚫ Phá t triển cá c ý tưởng nhờ động nã o (brainstorming)
⚫ Đánh giá cá c ý tưởng bằng phâ n tí ch khi đã có đủ cá c ý
tưởng.
14
Kỹ năng cần thiếđể giảquyết
vấn đề
Ra quyết định
Dùng logic để:
⚫ So sá nh cá c ý tưởng và
⚫ Lựa chọn ý tưởng tốt nhất
Khá i quá t hó a – đi từ cụ thể đến ứng dụng trì u
tượng rộng lớn hơn nhằm:
Trợ giúp việc phâ n tí ch, tổng hợp và ra quyết
định.
15
Kỹ năng cần thiếđể giảquyết
vấn đề
Kiến thức
Động lực thúc đẩy
Kinh nghiệm
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng học
Kỹ năng làm việc nhó m
16
Mộsố yếu tố cản trở
giảquyếvấn đề
• Thời gian
• Tại sao thay đổi?
• Thường khô ng cần sá ng tạo
• Suy nghĩ hay hành động theo thó i quen (hab)
• Thường nhật (routine)
• Khô ng được dạy để sá ng tạo
Theo bạn cò n những cản trở nào khá c?
17
7.2. QUI TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
• Có 2 dạng giải quyết vấn đề:
1. Giải quyết vấn đề dạng phâ n tí ch (Analytic problem
solving): trong giải quyết vấn đề phâ n tí ch chỉ có một câ u
trả lời đúng.
- Ví dụ: giải cá c bài toá n
2. Giải quyết vấn đề sá ng tạo (Creative problem solving):
khô ng có câ u trả lời đúng duy nhất.
- Ví dụ: thiết kế là quá trì nh giải quyết vấn đề sá ng tạo.
Thiết kế là quá trì nh có kết quả mở và có nhiều giải phá p
khá c nhau.
- Giải quyết vấn đề phâ n tí ch cũng là
1 phần của quá trì nh thiết kế.
7.2. QUI TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
- Một trong những phương phá p giải quyết vấn đề phâ n tí ch mà
sinh viên được biết, đó là phương phá p Khoa học, với cá c
bước cơ bản như sau:
• 1. Xá c định vấn đề
• 2. Thu thập dữ liệu, sự kiện
• 3. Xâ y dựng giả thuyết
• 4. Thực hiện thử nghiệm
• 5. Đánh giá kết quả
Cá c bước có thể được lặp lại nếu kết quả mong muốn chưa
đạt được cho đến khi đạt được kết quả có thể chấp nhận
được.
19
7.2. QUI TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
• Quá trì nh giải quyết vấn đề dạng phâ n tí ch có 6 bước
cơ bản như sau:
– Bước 1: Xá c định vấn đề và nêu vấn đề
– Bước 2: Mô tả vấn đề, vẽ hì nh
– Bước 3: Á p dụng lý thuyết và cô ng thức
– Bước 4: Đơn giản hó a cá c giả định
– Bước 5: Giải cá c bài toá n (bằng tay hoặc má y
tí nh)
– Bước 6: Kiểm tra sự chí nh xá c so với yêu cầu
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Nhập môn về kỹ thuật - Chương 7: Kỹ năng giải quyết vấn đề", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_mon_nhap_mon_ve_ky_thuat_chuong_7_ky_nang_giai_quy.pptx

