Bài giảng Nhập môn về kỹ thuật - Chương 2: Phương pháp học tập hiệu quả
10/28/2016
Mục tiêu của chương 2
Chương 2
Giúp cho sinh viên:
Nhận thức được các đặc điểm học tập ở đại học và các
phương pháp học tập hiệu quả.
Phương pháp học tập hiệu quả
Lập kế hoạch và thực hành các phương pháp học tập và
tự tạo động lực học tập hiệu quả.
Tin tưởng và tích cực học tập hiệu quả.
Nhập môn về kỹ thuật
1
2-2
Nội dung của chương 2
1. Học tập ở đại học
1.1 BỐI CẢNH VÀ NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI
SINH VIÊN VIỆT NAM
1. Học tập ở đại học.
• Sự toàn cầu hóa.
• Sự phát triển các công nghệ cao, đặc biệt là công nghệ thông tin.
• Nền kinh tế tri thức và xã hội học tập.
2. Các phương pháp học tập hiệu quả.
3. Tạo động lực học tập.
4. Phương pháp thi hiệu quả.
5. Một số lời khuyên.
• Có rất nhiều kiến thức mà con người cần phải tiếp thu để có thể
sống và làm việc.
• Sự biến động rất lớn của quá trình phân công lao động, cơ cấu
và thị trường lao động.
• Nhu cầu đào tạo nhân lực cũng thay đổi theo thị trường lao
động.
•
•
Nước Việt Nam chúng ta có điểm xuất phát rất thấp.
Chúng ta chỉ có một tiềm lực, đó là nguồn nhân lực.
2-3
2-4
1
10/28/2016
1.2 NHỮNG QUAN NIỆM MỚI VỀ HỌC TẬP
Ở BẬC ĐẠI HỌC
1.3 Bốn trụ cột (mục tiêu)
của học tập đại học
1. Học tập suốt đời , xã hội học tập.
Thế kỷ 21 với các thách thức và các quan niệm mới,
văn kiện của Tổ chức Giáo dục và Khoa học của
Liên hiệp quốc UNESCO xác định “ Bốn trụ cột”
của học tập đại học:
2. Quan niệm về Chất lượng giáo dục đại học :
“Nhân lực trong thời hiện đại mới, phải là nhân lực tư
duy (Thinking manpower), có tinh thần lập nghiệp, có kỹ
năng tạo nghiệp (Entrepreneurial man power)”.
•
•
•
•
Học để biết ( Learning to know)
Học để làm ( Learning to do)
Học để làm người, để tồn tại ( Learning to be)
Học để chung sống, hoà nhập ( Learning to live
3. Năng lực cơ bản của người được đào tạo ở trình độ đại
học là:
‐ Sáng tạo.
‐ Thích nghi, đáp ứng với những biến động và sự thay
đổi của hoàn cảnh.
together)
‐ Làm việc tập thể, đồng đội, nhóm.
‐ Tự học, tự rèn luyện, tự đánh giá để chủ động tự phát
triển.
2-5
2-6
1.4 16 Vấn đề khó khăn thường gặp
của các sinh viên trên thế giới (1)
1.4 16 Vấn đề khó khăn thường gặp
của các sinh viên trên thế giới (2)
Sợ thi cử
Trí nhớ kém
Hay phạm lỗi do bất cẩn
Chịu áp lực từ gia đình
Có quá nhiều thứ để học và quá ít thời gian
Không có động lực học
Dễ dàng bỏ cuộc
Thích trì hoãn công việc
Lười biếng
Nghiện trò chơi điện tử, xem tivi, internet
Gặp khó khăn trong việc hiểu bài giảng
Dễ dàng bị xao lãng
Thầy cô dạy không lôi cuốn
Không có hứng thú đối với môn học
Khả năng tập trung ngắn hạn
Mơ màng trong lớp học
2-7
2-8
2
10/28/2016
1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN (1)
1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN (2)
3. Khả năng làm việc nhóm là yếu :
1. Tập quán thụ động của sinh viên :
Sinh viên Việt Nam ta thường thụ động.
‐ Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng quan trọng
đứng hàng đầu trong 20 kỹ năng quan trọng nhất,
cần thiết nhất, mà người kỹ sư, cử nhân mới ra
trường cần có để làm việc.
‐ Do nhiều nguyên nhân khác nhau, do tình
trạng kinh tế, văn hoá, tập quán xã hội, SV ta ít có
khả năng làm việc nhóm.
So sánh với sinh viên các nước, sinh viên Việt Nam
thua họ ở sự chủ động, tích cực, năng động.
2. Hầu hết sinh viên không có khả năng tự học tốt :
Tự học tốt quyết định việc tiếp thu kiến thức bền
chắc, sâu sắc nhất.
Phải đúc kết, rèn luyện, tìm ra phương pháp tự học
tốt nhất cho mình.
2-9
2-10
1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN (3)
1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN (4)
5. Tiêu cực, bệnh thành tích hay là sự thiếu
trung thực trong mọi công việc.
4. Xã hội ta hiện nay còn coi trọng bằng cấp hơn là
thực học, coi trọng thầy hơn thợ, coi trọng danh vị
hơn là thực tài.
6. Sự bận tâm về việc làm thêm, kiếm sống.
‐ Nên người học chỉ học để đi thi lấy điểm, lấy bằng
cấp, mà không chú trong tích lũy kiến thức, nhất là
không có thói quen quan sát tìm hiểu, đánh giá, học
hỏi, vận dụng kiến thức kinh nghiệm thực tiễn.
7. Ngại khó, ngại khổ và thái độ trung bình chủ
nghĩa.
‐ Ra trường thường bị chê.
2-11
2-12
3
10/28/2016
1.6 Đặc điểm khác biệt giữa học ở đại
học so với học ở phổ thông (2)
1.6 Đặc điểm khác biệt giữa học ở đại
học so với học ở phổ thông (1)
4. Chất lượng học tập phụ thuộc vào năng lực, cảm xúc,
phương pháp, sự nỗ lực, … của từng cá nhân.
1. Khối lượng kiến thức đồ sộ. Có rất nhiều môn học, mỗi
môn là một ngành khoa học, một lĩnh vực kiến thức
hoàn chỉnh.
5. Có rất nhiều công việc hỗ trợ cho việc học cần phải
hoàn thành trong một khoảng thời gian hay một điều
kiện cụ thể.
2. Có nhiều hoạt động học tập: Nghe giảng, thảo luận, làm
bài tập, làm thí nghiệm, thực hành, làm đồ án, thuyết
trình, nghiên cứu khoa học, …
6. Một mặt, phải tự lực cánh sinh tối đa, một mặt phải
hoạt động nhóm thành thục.
3. Có nhiều nguồn thông tin, tài liệu cần phải tham khảo.
2-13
2-14
1.7 Học tập trong Học chế tín chỉ (2)
1.7 Học tập trong Học chế tín chỉ (1)
Tín chỉ là đại lượng đo khối lượng học tập trung bình
của người học, tức là toàn bộ thời gian mà một
người học bình thường phải sử dụng để học tập.
Bao gồm:
Phương pháp dạy và học theo HCTC
Bắt nguồn từ hai triết lý đối lập tồn tại song song:
Triết lý lấy người dạy làm trung tâm
và Triết lý lấy người học làm trung tâm
‐ Thời gian học tập trung trên lớp.
Phương pháp đào tạo theo HCTC theo triết lý:
lấy người học làm trung tâm, giúp họ:
‐ Có thói quen tự học, tự khám phá.
‐ Lập thói quen tự giải quyết vấn đề.
‐ Chủ động thời gian.
‐ Thời gian học trong PTN, TH, thời gian làm việc dưới
sự hướng dẫn của Giảng viên hoặc làm các phần việc
khác đã được quy định ở Đề cương môn học.
‐ Thời gian tự học, nghiên cứu, chuẩn bị bài, …
‐ Tự chọn thời khóa biểu và chương trình học.
2-15
2-16
4
10/28/2016
1.7 Học tập trong Học chế tín chỉ (4)
1.7 Học tập trong Học chế tín chỉ (3)
Đặc điểm khác biệt của dạy theo HCTC so với kiểu dạy
truyền thống
1. Dạy học bằng chính những hoạt động học tập của
người học.
2. Dạy học cá nhân hóa trong hoạt động hợp tác giữa
người dạy và người học và giữa những người học với
nhau.
3. Dạy học thông qua việc phát huy khả năng tự học, tự
nghiên cứu của người học.
Trong phương thức đào tạo theo tín chỉ, hầu như
môn học nào cũng bao gồm ít nhất hai trong ba
hình thức tổ chức giảng dạy:
1. Bài giảng của giáo viên.
2. Thực tập, thực hành, làm bài tập, tiểu luận,
thảo luận, làm việc theo nhóm.
3. Tự học, tự nghiên cứu.
4. Dạy học thông qua việc đánh giá và tự đánh giá của
người dạy và người học.
2-17
2-18
1.7 Học tập trong Học chế tín chỉ (5)
Vai trò của người dạy
1.7 Học tập trong Học chế tín chỉ (7)
Vai trò của người học
Ở phương thức đào tạo truyền thống, người dạy có hai vai trò :
1. Vai trò Thầy: là nguồn kiến thức duy nhất, đầy đủ và toàn vẹn
Trong phương pháp đào tạo theo học chế tín chỉ,
người học phải được tạo điều kiện để thực sự trở
thành người quyết định và là người thương
lượng:
1. Đối với chính mình.
2. Đối với mục tiêu học tập.
2. Vai trò Thống trị ‐ Độc quyền: là người có toàn quyền quyết
định về nội dung, phương pháp dạy, khối lượng và thời lượng
môn học mà người học phải hoàn toàn phục tùng.
Trong HCTC, người dạy có thêm 3 vai trò nữa:
3. Đối với các thành viên trong nhóm, lớp.
1. Cố vấn cho quá trình học tập của sinh viên.
2. Tham gia vào quá trình dạy ‐ học.
4. Đối với người dạy.
3. Cũng là người học và là nhà nghiên cứu.
2-20
5
10/28/2016
1.9 Hãy sẵn sàng đi đến thành công (1)
1.8 Học tập chủ động
Cách suy nghĩ của người thành công và của kẻ thất bại
5% - Cách suy nghĩ của người thành công
Tôi MUỐN thành công
95% - Cách suy nghĩ của kẻ thất bại
Tôi THÍCH/ƯỚC được thành công
2-21
2-22
1.9 Hãy sẵn sàng đi đến thành công (3)
1.9 Hãy sẵn sàng đi đến thành công (2)
HÃY THẬT SỰ MUỐN THÀNH CÔNG (2)
HÃY THẬT SỰ MUỐN THÀNH CÔNG (1)
Cách suy nghĩ của người thành công
Cách suy nghĩ của kẻ thất bại
Họ là 5% luôn MUỐN thành công
Họ bắt buộc phải thành công
Họ là 95% THÍCH thành công
Không thành công cũng không có gì
ghê gớm đối với họ
Họ sẵn sàng làm bất cứ việc gì để thành công
Họ chịu trách nhiệm cho những gì xảy ra
Họ chỉ sẵn sàng làm những việc họ thích làm
Họ biện hộ cho mình, đổ lỗi cho người khác
hoặc tự lừa dối bản thân họ
2-23
2-24
6
10/28/2016
HÃY TIN: LÀM ĐƯỢC VÀ CÓ THỂ
BAY CAO HƠN, XA HƠN (1)
HÃY TIN: LÀM ĐƯỢC VÀ CÓ THỂ
BAY CAO HƠN, XA HƠN (2)
Người ta thành công vì tin vào khả năng của mình.
VÒNG XOÁY THẤT BẠI
VÒNG LẶP THÀNH CÔNG
2-25
2-26
HÃY TIN: LÀM ĐƯỢC VÀ CÓ THỂ
BAY CAO HƠN, XA HƠN (3)
HÃY TIN: LÀM ĐƯỢC VÀ CÓ THỂ
BAY CAO HƠN, XA HƠN (4)
Trang bị những niềm tin hữu ích
Hãy bắt đầu thành công bằng việc thay đổi niềm tin.
Niềm tin của mỗi người chỉ đúng với chính người đó.
Bước 1: Hãy viết ra tất cả những niềm tin làm giới hạn khả
năng của mình.
Bước 2: Trong mỗi niềm tin tiêu cực hãy:
Sự khác biệt giữa người thành công và kẻ thất bại là
ở niềm tin của họ.
- Tìm ra tất cả lý do có thể khiến bạn không tin vào nó.
- Liệt kê lý do tại sao bạn có niềm tin đó lúc đầu.
- Xác định những lý do khác nữa khiến bạn có niềm tin đó.
Hãy dán nhãn “tài năng” cho mình ngay từ bây giờ.
Niềm tin có sức mạnh phi thường.
Bước 3: Viết ra những hậu quả bạn phải trả giá nếu bạn cứ
tiếp tục có những niềm tin giới hạn đó.
Bước 4: Viết ra những niềm tin mới đầy lạc quan, mạnh mẽ.
Bạn phải có để thay thế những niềm tin giới hạn trước đây.
2-27
2-28
7
10/28/2016
2. Các phương pháp học tập hiệu quả
2.1 Phương pháp học tập (1)
HÃY TIN: LÀM ĐƯỢC VÀ CÓ THỂ
BAY CAO HƠN, XA HƠN (5)
Học nhanh hay học chậm: cùng một bộ não, chỉ khác
nhau ở cách học.
Năm niềm tin mạnh mẽ của người thành công
1. Để thay đổi cho cuộc sống tốt hơn, tôi phải thay đổi.
2. Không có thất bại, chỉ có kinh nghiệm.
3. Nếu mọi người làm được, tôi cũng làm được.
4. Để học tốt, cần yêu thích việc học.
5. Linh hoạt giúp tôi làm chủ cuộc sống.
Nếu người khác thành công, tôi cũng sẽ thành công.
Vấn đề chỉ là ở phương pháp!
2-29
2-30
2.1 Phương pháp học tập (3)
2.1 Phương pháp học tập (2)
Phương pháp khác nhau mang lại kết quả khác nhau
Khi nào bạn bắt đầu ôn bài cho kỳ thi cuối kỳ?
Bạn ôn thi bằng cách nào?
Làm thế nào để đảm bảo một kết
quả học tập xuất sắc?
-
-
-
Một số sinh viên học với chỉ …
Quá trình học thành công có
chín bước, bắt đầu từ ngày
đầu tiên của học kỳ.
1. Hai bước: Họ xem qua sách và các ghi chú (bước 1) rồi đi
thi (bước 2). Những học sinh này luôn nằm ở ranh giới giữa
đậu và trượt. Hoặc là họ thi trượt hoặc là họ đậu ở ngưỡng
thấp nhất.
2. Ba bước: Họ xem qua sách và các ghi chú (bước 1), cố
gắng nhớ bài (bước 2) rồi đi thi (bước 3). Những học sinh
này thường đạt kết quả trung bình.
3. Bốn bước: Họ xem qua sách và các ghi chú (bước 1), cố
gắng nhớ bài (bước 2), làm bài tập thực hành (bước 3) rồi
đi thi (bước 4).Những học sinh này thường đạt kết quả khá
hoặc thỉnh thoảng giỏi.
2-31
2-32
8
10/28/2016
2.1 Phương pháp học tập (4)
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (1)
Chín bước học tập hiệu quả
Bước 1: Xác định mục tiêu rõ ràng
Hãy rèn luyện bộ não để thông minh hơn
Bước 2: Lập kế hoạch và sắp xếp thời gian hợp lý
Bước 3: Hành động kiên định
- Có một số sinh viên thông minh hơn những sinh viên khác.
- Những sinh viên thông minh hơn học nhanh hơn và đạt kết
quả tốt hơn.
Bước 4: Áp dụng phương pháp đọc hiệu quả
Bước 5: Áp dụng phương pháp ghi chú hiệu quả bằng
sơ đồ tư duy
- Trí thông minh của bạn là trách nhiệm của bạn: nếu bạn
không thông minh, đó làlỗi của bạn.
Bước 6: Áp dụng mô hình trí nhớ hiệu quả
Bước 7: Áp dụng lý thuyết vào thực hành hiệu quả
Bước 8: Tăng tốc cho kỳ thi
- Trí thông minh của một người có thể được rèn luyện và bất
kỳ ai cũng có thể trở nên thông minh hơn.
Từ hôm nay hãy quyết tâm rèn luyện để nâng cao năng lực
bộ não, trí thông minh, trí nhớ và khả năng tư duy của bạn.
Bước 9: Đi thi
2-33
2-34
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (2)
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (3)
Khả năng không giới hạn của bộ não
Sự liên kết nơron tạo ra trí thông minh
- Bộ não được cấu tạo từ hàng tỉ tế bào não, còn gọi là nơron
thần kinh (neurone)
- Sự khác biệt về trí thông minh của con người nằm ở số
lượng đường kết nối giữa các noron, còn gọi là liên kết
nơron.
- Mỗi nơron tuy có kích thước cực nhỏ nhưng lại có sức mạnh
xử lý thông tin tương đương với một máy tính.
- Càng nhiều liên kết nơron trong một lĩnh vực nào đó, chúng
ta càng thông minh hơn trong lĩnh vực đó.
- Trung bình có khoảng 1 triệu triệu nơron như thế cấu tạo
nên bộ não.
- Một con ong chỉ cần 7.000 nơron để có thể xây dựng, bảo trì
một tổ ong, hút mật hoa, sản xuất mật, giao tiếp, ...
- Sức mạnh của bộ não là hết sức to lớn.
- Ít hơn vài triệu nơron so với người khác thì cũng không khác
biệt gì mấy.
2-35
2-36
9
10/28/2016
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (4)
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (4)
Nếu bạn không thành thạo việc gì, hãy thực hiện
việc đó nhiều hơn.
“Không có bí quyết gì cả! Nếu bạn muốn
biết thật nhiều từ sách thì phải đọc thật
nhiều sách; nếu bạn muốn nhớ tốt mọi
thứ, phải tập nhớ mọi thứ. Không có con
đường tắt nào cả!”.
- Nếu bạn kém Toán đại số, bạn phải làm Toán đại số nhiều
thật nhiều.
- Bộ não của bạn sẽ quen thuộc với Toán đại số khi nó tạo ra
được nhiều liên kết nơron mới dành cho môn học này.
- Thực hành một việc càng nhiều lần, bạn sẽ làm việc đó
càng tốt hơn.
Steven Pinker, Giáo sư tâm lý, Đại học Harvard (Nguồn: [2]).
- Càng tận dụng bộ não bao nhiêu, bộ não càng thông minh
bấy nhiêu.
2-37
2-38
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (5)
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (6)
Một số cách giúp bạn tăng cường trí thông minh (1)
Luyện tập để thông minh hơn
- Bộ não cũng giống như cơ bắp vậy, phải biết cách tận dụng
nó hoặc sẽ mất nó.
1. Đọc tiểu thuyết, xem kịch hoặc nghe nhạc cổ điển.
2. Liên tục đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi trong lớp học.
- Cách duy nhất để phát triển cơ bắp là tập luyện thường
xuyên bằng cách nâng những vật nặng hơn những gì bạn có
thể nâng được lúc bình thường.
- Bộ não cũng thế. Cách duy nhất để bạn thông minh hơn là
làm những việc khiến cho bộ não bạn cảm thấy rất khó khăn,
gay go.
3. Thử thách bản thân bằng việc cố gắng giải đáp các câu
hỏi/ vấn đề mới mẻ, phức tạp mỗi ngày.
4. Khám phá thông tin bên ngoài sách giáo khoa bằng việc
học hỏi kiến thức mới trong sách tham khảo.
5. Không bao giờ bỏ qua các chủ đề và chương sách khó
hiểu. Hào hứng bắt tay vào tìm lời giải đáp.
- Mỗi ngày, hãy tìm một vấn đề nào đó mà bạn phải động não
mới hiểu rõ hoặc thành thạo.
6. Hiểu rõ rằng: cách duy nhất để trở nên thông minh hơn là
- Bạn hãy thử thách bản thân bằng việc khám phá hay tìm
hiểu vấn đề đó.
cảm thấy khó hiểu và phạm sai lầm trong quá trình rèn luyện.
2-39
2-40
10
10/28/2016
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (6)
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (6)
Một số cách giúp bạn tăng cường trí thông minh (2)
Một số cách giúp bạn tăng cường trí thông minh (3)
7. Chơi trò chơi ô chữ.
15. Uống nhiều nước.
8. Ăn nghệ.
16. Chơi một loại nhạc cụ.
17. Thường xuyên viết trên giấy, vẽ sơ đồ tư duy.
18. Thư giãn.
9. Tập khiêu vũ hoặc tập võ thuật.
10. Thăm các hiệu sách và hội chợ sách.
11. Tìm cách liên hệ những gì bạn muốn nhớ với một hình
ảnh sinh động.
19. Uống cà phê.
20. Biết cách trì hoãn sự mãn nguyện.
21. Trở thành chuyên gia trong một vấn đề.
22. Đi dã ngoại.
12. Học ngoại ngữ.
13. Ăn chocolate.
14. Ăn nhiều sữa chua.
2-41
(Nguồn: [1] và [2])
2-42
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (7)
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (7)
Trí thông minh không giới hạn
Trí thông minh không giới hạn
- Trí thông minh phụ thuộc vào việc bộ não có thể tạo
ra bao nhiêu liên kết nơron.
- Chúng ta có 1 triệu triệu nơron và mỗi nơron có thể
tạo ra nhiều liên kết với các nơron khác.
-Tổng số liên kết là
một con số bắt đầu
bằng số 1 theo sau là
dãy số 0 dài 10,5 triệu
- Theo ước đoán, số lượng nguyên tử trong vũ trụ là
một con số bắt đầu bằng 1 và 10 mũ 100 số 0 theo
sau. Nghĩa là bạn phải viết con số nguyên tử này trên
một mảnh giấy dài khoảng nửa mét.
- Còn con số liên kết nơ-ron thì lại chiếm một “mảnh
giấy” dài khoảng 10,5 triệu km khi viết bằng tay.
- Rõ ràng, tiềm năng phát triển của bộ não gấp hàng
tỉ tỉ tỉ … lần tổng số nguyên tử trong vũ trụ.
km.
- Nói đơn giản, tiềm năng phát triển của bộ não là vô
hạn. Vấn đề là chúng ta tận dụng bộ não thế nào?
2-43
2-44
11
10/28/2016
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (8)
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (8)
Bộ não hai – trong – một (1)
Bộ não hai – trong – một (2)
Các lớp trên cùng và trung tâm của bộ não được cấu tạo từ
bán cầu não trái và bán cầu não phải.
Hai bán cầu não nối liền nhau nhờ vào tập hợp các sợi dây
thần kinh.
Não trái xử lý thông tin về lập luận, toán học, phân tích, ngôn
ngữ, các chuỗi số và sự kiện, v.v…
Não phải chăm lo những việc như âm nhạc, sáng tạo, mơ
mộng, tưởng tượng, màu sắc, tình cảm, v.v…
2-45
2-46
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (9)
2.2 Phương pháp sử dụng hiệu
quả bộ não (10)
Tận dụng hiệu quả cả não trái và não phải (1)
Tận dụng hiệu quả cả não trái và não phải (2)
- 90% các môn học chúng ta học trong trường là những môn
học thiên về não trái.
- Não phải là nguyên nhân chính gây ra việc sao nhãng,
mất tập trung. Cách giải quyết tốt nhất cho vấn đề này là
phải sử dụng cả não trái và não phải trong lúc học.
- Những môn học chính như toán học, vật lý, hóa học, Anh
ngữ, các môn kỹ thuật,… đều đòi hỏi các chức năng hoạt
động từ não trái như tìm hiểu sự kiện, phân tích thông tin, lập
luận, tính toán.
- Việc này không những tạo “công ăn việc làm” cho não
phải, mà nó còn giúp tăng gấp nhiều lần (chứ không chỉ
gấp đôi) sức mạnh não bộ.
- Trong khi não trái phải liên tục làm việc hầu hết thời gian,
não phải hầu như chẳng làm gì nhiều. Nghĩa là não phải
không được tận dụng đúng công suất.
- Chạy bằng hai chân thì sẽ nhanh hơn “chạy” bằng một
chân rất nhiều.
- Não phải cảm thấy rất “nhàm chán”, nên phải “kiếm việc để
làm” và kết quả là nó làm sao nhãng sự tập trung.
- Hầu hết các thiên tài đều biết tận dụng toàn bộ não.
2-47
2-48
12
10/28/2016
2.3 Phương pháp đọc hiệu quả (1)
2.3 Phương pháp đọc hiệu quả (2)
Mục đích của việc đọc sách hiệu quả là để nắm bắt
và hiểu thông tin
Phương pháp đọc hiệu quả là tập hợp những từ khóa.
Giảm 80% thời gian học nhưng vẫn nhớ và hiểu bài nhiều hơn.
2-49
2-50
2.3 Phương pháp đọc hiệu quả (3)
2.3 Phương pháp đọc hiệu quả (4)
Mục đích học cách đọc hiệu quả
- Đọc nhanh hơn giúp tăng khả năng tập trung và tiếp thu
thông tin.
- Phương pháp đọc hiệu quả giúp bạn tăng tốc độ đọc, khả
năng tập trung và năng lực lĩnh hội kiến thức khi đọc.
- Tiềm năng của đôi mắt.
- Chúng ta thường đọc ở tốc độ chậm hơn nhiều so với
khả năng đọc thật sự của chúng ta.
- Kiểm tra tốc độ đọc của bạn.
- Những thói quen làm giảm tốc độ đọc của bạn: đọc bằng
môi, đọc đi đọc lại, đọc từng chữ một, tầm mắt hẹp.
- Thông qua phương pháp đọc hiệu quả này, bạn có thể
đọc nhanh gấp ba lần tốc độ đọc hiện tại của bạn.
(Xem thêm [1], từ trang 64 đến 68)
- Điều này mang lại nhiều lợi thế cho bạn so với bạn bè
xung quanh.
- Bạn sẽ có nhiều thời gian hơn để thư giãn, hoặc chuyển
sang việc ghi chép, làm bài tập, ôn bài.
2-51
2-52
13
10/28/2016
2.4 Phương pháp ghi chú hiệu
quả bằng sơ đồ tư duy (1)
2.3 Phương pháp đọc hiệu quả (5)
Ghi chú: bí quyết của những điểm 10
- Tìm hiểu hàng ngàn học sinh giỏi cho thấy một kỹ năng
chung mà họ sử dụng trong học tập là họ luôn ghi chú
theo nhiều cách phù hợp với từng cá nhân.
Phương pháp đọc hiệu quả giúp tăng tốc
độ đọc và khả năng tiếp thu thông tin
1. Sử dụng một cây bút chì làm vật dẫn đường.
2. Tìm kiếm những ý chính và đánh dấu các từ khóa.
3. Mở rộng tầm mắt để đọc được một cụm 5-7 từ một lúc.
4. Tập nghe nhạc nhịp độ nhanh trong lúc đọc.
5. Đọc phần tóm tắt cuối chương trước.
- Nhiều sinh viên nói rằng những ghi chú này chính là bí
quyết thành công của họ.
- Bởi vì ghi chú giúp họ sắp xếp kiến thức theo một cách
riêng dễ hiểu, dễ nhớ hơn.
- Ghi chú cũng giúp họ giảm thời gian ôn bài vì trong đó chỉ
chứa đựng những thông tin quan trọng họ cần phải nhớ.
6. Liên tục thúc đẩy và thử thách khả năng của bạn.
(Xem thêm [1], từ trang 69 đến 71)
- Có ba lý do chính tại sao phải ghi chú:
1. Ghi chú giúp tiết tiệm thời gian.
2. Ghi chú giúp tăng khả năng nhớ bài.
3. Ghi chú giúp hiểu bài tốt hơn.
2-53
2-54
2.4 Phương pháp ghi chú hiệu
quả bằng sơ đồ tư duy (2)
2.4 Phương pháp ghi chú hiệu
quả bằng sơ đồ tư duy (3)
- 95% sinh viên ghi chú theo kiểu truyền thống.
Những bất lợi của phương pháp ghi chú
kiểu truyền thống
- Ghi chú theo kiểu truyền thống là ghi chú thành từng
câu, thường là từ trái sang phải.
-
-
-
Phương pháp ghi chú kiểu truyền thống không giúp
tiết kiệm thời gian.
- Có hai dạng ghi chú kiểu truyền thống cơ bản:
Dạng 1:
Phương pháp ghi chú kiểu truyền thống không giúp
nhớ bài tốt nhất.
-
-
Dạng đầu tiên của ghi chú kiểu truyền thống được tạo ra từ các
đoạn văn trong sách.
Dạng ghi chú này giống như một quyển sách thứ hai nhưng khác
một chỗ là nó chỉ tổng hợp các khái niệm quan trọng.
Phương pháp ghi chú kiểu truyền thống không giúp tối
ưu hóa sức mạnh bộ não.
Dạng 2:
(xem thêm tài liệu [1], trang 81)
-
-
Viết dưới dạng nhiều phần, trong mỗi phần có một số mục.
Các đoạn văn hoặc các câu văn ngắn được đánh số và sắp xếp
theo trình tự. Mỗi câu văn chứa một ý chính cần được học.
2-55
2-56
14
10/28/2016
2.4 Phương pháp ghi chú hiệu
quả bằng sơ đồ tư duy (4)
2.4 Phương pháp ghi chú hiệu
quả bằng sơ đồ tư duy (5)
Mô tả Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy: công cụ ghi chú tối ưu
- Một công cụ ghi chú hiệu quả phải tận dụng được những
từ khóa và làm cho cả não trái lẫn não phải, hay phần
lớn công suất của não bộ được huy động triệt để nhằm
mang lại hiệu quả tốt nhất.
- Sơ đồ tư duy (mind mapping, phát minh bởi Tony Buzan)
chính là công cụ ghi chú tuyệt vời giúp bạn đạt được tất
cả các yếu tố trên.
- Đó chính là lý do tại sao Sơ đồ tư duy được gọi là công
cụ ghi chú tối ưu.
2-57
2-58
2.4 Phương pháp ghi chú hiệu
quả bằng sơ đồ tư duy (6)
2.4 Phương pháp ghi chú hiệu
quả bằng sơ đồ tư duy (7)
Những lợi ích của Sơ đồ tư duy
- Các bước vẽ sơ đồ tư duy
1. Sơ đồ tư duy giúp tiết kiệm thời gian vì chỉ tận dụng
các từ khóa.
(xem [1], từ trang 86 đến 91).
- Sự khác biệt giữa sơ đồ tư duy và ghi chú kiểu
truyền thống
2. Sơ đồ tư duy tăng khả năng tiếp thu và giúp nhớ bài
nhanh:
(xem [1], từ trang 100 đến 102).
+ Hình dung.
- Các loại sơ đồ tư duy: theo đề cương, theo
chương, theo đoạn văn.
+ Liên tưởng.
+ Làm nổi bật sự việc.
3. Sơ đồ tư duy sử dụng hai bán cầu não cùng một lúc.
2-59
2-60
15
10/28/2016
2.5 Phương pháp trí nhớ hiệu
quả dành cho từ (1)
2.5 Phương pháp trí nhớ hiệu
quả dành cho từ (2)
Trí nhớ và thư viện
Định nghĩa trí nhớ
- Trí nhớ giống như một thư viện đồ sộ chứa đựng một khối
lượng thông tin khổng lồ trong hàng trăm ngàn quyển sách.
- Trí nhớ được tạo thành bằng cách liên kết từng mảng
thông tin với nhau.
- Hầu hết thời gian, chúng ta thu nhận thông tin một cách có
ý thức và không có ý thức. Thế nhưng, những thông tin ấy
không được lưu trữ theo thứ tự ngăn nắp để dễ dàng tìm
lại sau này.
- Việc ghi nhớ một thông tin mới chỉ đơn giản là liên kết
thông tin mới đó với một thông tin khác chúng ta đã biết
trước đó.
- Đối với đa số những người chưa được rèn luyện kỹ thuật
về trí nhớ, quá trình liên kết thông tin này chỉ đơn thuần
thuộc về tiềm thức.
- Do đó, chúng ta cảm thấy khó khăn trong việc hồi tưởng lại
thông tin mặc dù thông tin đã được lưu trong bộ não chúng
ta.
- Tiềm thức của chúng ta đôi khi tạo ra những liên kết bền
vững, nhưng thường thì nó chỉ tạo ra những liên kết yếu ớt.
- Một trong những bí quyết để phát huy trí nhớ là phát triển
một hệ thống mục lục thông tin trong não bộ.
- Khi có sự liên kết bền vững, chúng ta cảm thấy dễ dàng
nhớ lại thông tin.
- Hệ thống này giúp nhớ lại kiến thức một cách nhanh chóng
2-61
2-62
khi cần.
2.5 Phương pháp trí nhớ hiệu
quả dành cho từ (3)
2.5 Phương pháp trí nhớ hiệu
quả dành cho từ (4)
Các nguyên tắc cơ bản của trí nhớ
- Hệ thống trí nhớ.
1. Sự hình dung.
- Hệ thống liên kết: hình dung và liên tưởng.
- Tưởng tượng những từ trừu tượng.
- Kỹ thuật gợi nhớ.
2. Sự liên tưởng.
3. Làm nổi bật sự việc.
4. Sự tưởng tượng.
5. Màu sắc.
- Áp dụng hệ thống liên kết.
6. Âm điệu.
(xem [1], từ trang 122 đến 130).
7. Tổng quát hóa.
2-63
2-64
16
10/28/2016
2.5 Phương pháp trí nhớ hiệu
quả dành cho từ (5)
2.6 Phương pháp trí nhớ hiệu
quả dành cho số (1)
Hệ thống số
Năm bước để ghi nhớ hiệu quả
- Không giống như từ ngữ, số rất trừu tượng.
1. Xác định từ khóa nhằm giúp bạn nhớ từng ý chính,
thậm chí nhớ cả chủ đề.
- Chúng ta không thể hình dung số và do đó không thể liên
tưởng kết hợp các số lại với nhau hoặc với những thông
tin khác.
2. Chuyển từng từ khóa thành hình ảnh tượng trưng.
3. Kết hợp tất cả các hình ảnh thành một câu chuyện hết
sức nghịch lý và hài hước.
- Hệ thống khắc phục trở ngại này bằng việc gán một chữ
cái có thể hình dung được vào mỗi chữ số.
4. Vẽ lại diễn biến của câu chuyện ra giấy.
- Một khí ta hình dung được số, ta có thể nhớ chúng dễ
dàng.
5. Ôn lại các hình ảnh của câu chuyện ít nhất ba lần.
- Kỹ năng này đặc biệt hiệu quả trong việc nhớ ngày tháng
năm và các phương trình hóa học.
2-65
2-66
2.6 Phương pháp trí nhớ hiệu
quả dành cho số (2)
2.7 Phương pháp tận dụng mô
hình trí nhớ hiệu quả (1)
- Trí nhớ có một mô hình hoạt động nhất định.
- Cách ghi nhớ chữ đại diện.
- Cách sử dụng chữ cái đại diện.
- Chỉ chú ý đến chữ cái đại diện.
- 99 từ ngữ đại diện.
- Nếu hiểu được điều này, bạn sẽ hiểu tại sao có những lúc
bạn có thể học dễ dàng hiệu quả, trong khi có những lúc
bạn lại cảm thấy đầu óc như bị bão hòa không thể tiếp
thu thêm nữa.
- Khám phá mô hình trí nhớ.
- Áp dụng hệ thống số.
- Thời gian tối ưu trong mỗi lần học.
- Học nhồi nhét không hiệu quả.
(xem [1], từ trang 142 đến 159).
- Bạn sẽ quên 80% thông tin mới trong vòng 24 giờ.
- Ôn bài giúp tiết kiệm thời gian.
-
Cách ôn bài hiệu quả.
(xem [1], từ trang 160 đến 167).
2-67
2-68
17
10/28/2016
2.7 Phương pháp tận dụng mô
hình trí nhớ hiệu quả (2)
2.7 Phương pháp tận dụng mô
hình trí nhớ hiệu quả (3)
Tăng cường trí nhớ theo phương thức nhìn:
Tăng cường trí nhớ theo phương thức nghe:
• Có thể dùng máy ghi âm để thu âm các bài giảng
• Ngồi nơi bạn có thể nghe rõ các Thầy/Cô giảng bài
• Ngồi nơi bạn có thể thấy Thầy/Cô và màn hình rõ ràng
• Viết, ghi chú trong bài giảng với nhiều hình ảnh có ý
nghĩa, dùng sơ đồ tư duy
• Tập trung vào những gì được nói, trao đổi trong lớp và
ghi chép từ máy ghi âm sau đó (nếu có)
• Vẽ và viết lại những ghi chú có tổ chức hơn và cố làm
làm nổi bật ý tưởng chính
• Hãy đặt câu hỏi cho Thầy/Cô
• Viết ra các ý cần hỏi Thầy/Cô
• Hãy đọc to cho chính mình nghe và ghi nhớ
• Liên kết với những gì đã biết
• Đánh dấu và ghi chép trong tập vở, cuốn sách của bạn
2-69
2-70
2.7 Phương pháp tận dụng mô
hình trí nhớ hiệu quả (4)
2.8 Phương pháp áp dụng lý
thuyết vào thực hành hiệu quả (1)
- Một yếu tố quan trọng để đạt thành tích xuất sắc là khả năng
nhớ lại thông tin và số liệu trong một khoảng thời gian ngắn.
- Tuy nhiên, khả năng nắm vững lý thuyết chưa đủ đảm bảo
cho điểm 10.
Tăng cường trí nhớ theo phương thức chủ động:
• Tham gia hoạt động ở phòng thực hành/thí nghiệm
- Yếu tố thứ hai cũng quan trọng không kém, đó là khả năng
ứng dụng lý thuyết để trả lời câu hỏi thực hành trong kỳ thi.
- Để tinh thông khả năng ứng dụng những gì được học, bạn
phải phát huy một loạt kỹ năng suy nghĩ bao gồm sáng tạo,
phân tích, lập luận.
• Liên hệ giữa những gì bạn nói và những gì bạn đã làm
trong quá khứ
• Xin tham gia vào nhóm nghiên cứu của Thầy/Cô để học
hỏi thêm nhiều kinh nghiệm
- Những kỹ năng bạn cần phải thành thạo bao gồm:
1.So sánh các dữ liệu để tìm ra sự khác nhau và giống nhau.
• Luôn thực hiện các bài tập, bài thí nghiệm ở nhà
2.Phân tích thông tin và mối liên hệ giữa các thông tin với
nhau.
2-71
2-72
18
10/28/2016
2.8 Phương pháp áp dụng lý
2.8 Phương pháp áp dụng lý
thuyết vào thực hành hiệu quả (2)
thuyết vào thực hành hiệu quả (3)
Những kỹ năng bạn cần phải thành thạo bao gồm (tt):
3. Xác định nguyên nhân và hệ quả.
Áp dụng lý thuyết vào thực hành gồm ba bước:
Bước 1: Xác định các dạng câu hỏi thường gặp.
Bước 2: Xác định các kỹ năng tương ứng.
4. Lựa chọn và sắp xếp các thông tin có liên quan.
5. Biết cách lập luận.
6. Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
7. Giải thích và phát triển ý cụ thể.
Bước 3: Áp dụng phương pháp đạt điểm tối đa
cho mỗi dạng câu hỏi.
8. Đánh giá độ tin cậy và tính đúng đắn của thông tin.
9. Phân biệt giữa các dữ kiện, các thông tin không phải dữ
kiện, và các ý kiến cá nhân.
10. Đưa ra kết luận từ những bằng chứng cụ thể.
2-73
2-74
3. Tạo động lực học tập
3.1 Sức mạnh của mục tiêu (2)
3.1 Sức mạnh của mục tiêu (1)
Khảo sát về tác dụng của mục tiêu (2)
Khảo sát về tác dụng của mục tiêu (1)
15 năm sau, sự khác biệt giữa nhóm có mục tiêu rõ
ràng cho cuộc đời mình và 2 nhóm còn lại thật sự
gây bất ngờ:
Số 13% sinh viên có mục tiêu nhưng không viết ra
giấy có thu nhập cao gấp 2 lần những sinh viên
không biết mình muốn gì trong đời.
Điều gây ngạc nhiên lớn nhất nằm ở nhóm 3% sinh
viên có mục tiêu và kế hoạch thực hiện chi tiết: họ
có thu nhập cao gấp 10 lần tổng thu nhập của 97%
sinh viên còn lại!
Cuộc khảo sát thực hiện tại Trường đại học Yale (một
trong những đại học hàng đầu ở Mỹ) đã cho thấy sự
khác biệt rất lớn giữa những người biết rõ mục tiêu của
đời mình và những người không biết mình muốn gì trong
cuộc sống.
Năm 1980, khi được hỏi về mục tiêu đặt ra cho cuộc đời:
- chỉ có 3% số sinh viên tham gia khảo sát viết ra mục
tiêu và kế hoạch thực hiện cụ thể,
- 13% sinh viên có mục tiêu, nhưng không viết ra giấy,
- 84% còn lại hoàn toàn không biết (hoặc không có) mục
tiêu hay kế hoạch nào.
2-75
2-76
19
10/28/2016
3.1 Sức mạnh của mục tiêu (3)
3.1 Sức mạnh của mục tiêu (4)
Mục tiêu là động lực thúc đẩy dẫn đến thành công
1. Mục tiêu dẫn đường cho quyết định và hành động.
Xác định mục tiêu trong các lĩnh vực cuộc sống
Cần thiết kế và xác định mục tiêu trong 7 lĩnh vực:
1. Các mục tiêu về tài chính và tài sản.
Cần chủ động thiết kế những mục tiêu thúc đẩy và hướng
dẫn đi đến thành công.
2. Các mục tiêu về học tập và nghề nghiệp.
3. Các mục tiêu về vui chơi và giải trí.
2. Mục tiêu thúc đẩy chúng ta.
4. Các mục tiêu về sức khỏe và thể dục, thể thao.
5. Các mục tiêu về gia đình và các mối quan hệ.
6. Các mục tiêu về phát triển năng lực cá nhân.
7. Các mục tiêu về hoạt động cộng đồng và từ thiện.
Không có sinh viên lười, chỉ có sinh viên không có mục tiêu.
3. Mục tiêu giải phóng tiềm năng của chúng ta.
Mục tiêu giúp chúng ta vượt xa hơn khả năng bình thường
để đạt những kết quả tuyệt vời.
2-77
2-78
3.1 Sức mạnh của mục tiêu (5)
3.1 Sức mạnh của mục tiêu (6)
Mục tiêu phải đáp ứng các yêu cầu sau (SMART):
Sáu bước xác định mục tiêu hiệu quả
Specific - Cụ thể: phải rõ ràng để có thể hướng tới một
cách dễ dàng.
1. Viết ra những gì bạn muốn một cách cụ thể.
2 .Liệt kê tất cả những lợi ích và những lý do cho việc đạt mục
tiêu.
Measurable - Có thể đo lường được: để so sánh và xác
định mức độ đạt được với những kết quả sau này.
Achievable - Có thể đạt được: phải có thể đạt được với
những nguồn lực sẵn có.
3. Lên kế hoạch hành động.
4. Đảm bảo các đặc tính SMART của mục tiêu.
5. Tiếp thêm cảm xúc cho mục tiêu của bạn.
6. Lấy đà bằng cách hành động ngay tức khắc.
Relevant – Phù hợp: phải phù hợp với môi trường và hoàn
cảnh hiện có trong thực tế.
Time bound - Có thời hạn: phải có thời gian hoàn thành và
được theo dõi tiến độ thường xuyên.
2-79
2-80
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nhập môn về kỹ thuật - Chương 2: Phương pháp học tập hiệu quả", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_nhap_mon_ve_ky_thuat_chuong_2_phuong_phap_hoc_tap.pdf

