Bài giảng Tin học đại cương - Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chương 6
Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
NỘI DUNG CHƯƠNG 6
1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BẰNG MÁY TÍNH
2. THUẬT TOÁN
2.1. Khái niệm thuật toán
2.2. Các tính chất của thuật toán
2.3. Độ phức tạp của thuật toán
2.4. Các cách diễn đạt thuật toán
3. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
3.1. Khái niệm về ngôn ngữ lập trình
3.2. Lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình
3.3. Trình biên dịch và trình thông dịch
3.4. Các công việc của lập trình
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
2
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BẰNG MÁY TÍNH
•ꢀ Phương pháp chung để giải quyết vấn đề (bài toán) bằng
máy tính được thể hiện theo sơ đồ sau:
Cho một bài toán nghĩa là phải xác định dữ
liệu cần nhập vào máy ꢁnh và ꢂm đầu ra
BÀI TOÁN
Tìm ra cách xử lý dữ liệu đầu vào
THUẬT TOÁN
Viết chương trình bằng một ngôn ngữ lập
trình nào đó
CHƯƠNG TRÌNH
NGÔN NGỮ MÁY
MÁY THỰC HIỆN
Biên dịch chương trình sang ngôn ngữ
máy
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
3
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
NỘI DUNG CHƯƠNG 6
1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BẰNG MÁY TÍNH
2. THUẬT TOÁN
2.1. Khái niệm thuật toán
2.2. Các tính chất của thuật toán
2.3. Độ phức tạp của thuật toán
2.4. Các cách diễn đạt thuật toán
3. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
3.1. Khái niệm về ngôn ngữ lập trình
3.2. Lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình
3.3. Trình biên dịch và trình thông dịch
3.4. Các công việc của lập trình
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
4
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
2.1 Khái niệm thuật toán
•ꢀ Thuật toán (thuật giải, algorithms): là tập hợp hữu hạn
các thao tác, phép toán được thực hiện theo một trình tự
xác định trên một số đối tượng dữ liệu nào đó để đạt được
kết quả mong muốn.
•ꢀ Để tìm thuật toán cho một bài toán ta cần xác định dữ liệu
vào (input) và dữ liệu ra (output) cho bài toán.
•ꢀ VD: Bài toán giải phương trình bậc 2 ax2 + bx + c = 0
–ꢀ Dữ liệu vào: Giá trị của 3 hệ số a, b, c
–ꢀ Dữ liệu ra: Là nghiệm của phương trình
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
5
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
NỘI DUNG CHƯƠNG 6
1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BẰNG MÁY TÍNH
2. THUẬT TOÁN
2.1. Khái niệm thuật toán
2.2. Các tính chất của thuật toán
2.3. Độ phức tạp của thuật toán
2.4. Các cách diễn đạt thuật toán
3. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
3.1. Khái niệm về ngôn ngữ lập trình
3.2. Lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình
3.3. Trình biên dịch và trình thông dịch
3.4. Các công việc của lập trình
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
6
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
2.2. Các ꢀnh chất của thuật toán
•ꢀ Tính kết thúc
•ꢀ Tính thực hiện được
•ꢀ Tính kết quả
•ꢀ Tính hiệu quả
•ꢀ Tính duy nhất
•ꢀ Tính hình thức
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
7
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
NỘI DUNG CHƯƠNG 6
1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BẰNG MÁY TÍNH
2. THUẬT TOÁN
2.1. Khái niệm thuật toán
2.2. Các tính chất của thuật toán
2.3. Độ phức tạp của thuật toán
2.4. Các cách diễn đạt thuật toán
3. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
3.1. Khái niệm về ngôn ngữ lập trình
3.2. Lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình
3.3. Trình biên dịch và trình thông dịch
3.4. Các công việc của lập trình
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
8
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
2.3. Độ phức tạp của thuật toán
•ꢀ Đánh giá một thuật ta dựa vào hai tiêu chí sau:
–ꢀ Thời gian thực hiện: Đây là tiêu chí chủ yếu để đánh giá
–ꢀ Dung lượng bộ nhớ sử dụng
•ꢀ Đánh giá thời gian thực hiện thuật toán người ta dùng “Độ
phức tạp tính toán của thuật toán”.
=> Độ phức tạp tính toán của thuật toán là thời gian thực
hiện của thuật toán được đánh giá mà không phụ thuộc vào
máy tính và các yếu tố liên quan, chỉ phụ thuộc vào kích
thước của dữ liệu đầu vào.
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
9
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
2.3. Độ phức tạp của thuật toán
•ꢀ Gọi n là kích thước của dữ liệu vào, thì thời gian thực hiện T của
một giải thuật được biểu diễn như một hàm của n, gọi là T(n).
•ꢀ Nếu T(n) = Cn2 trong đó C là hằng số, thì ta nói độ phức tạp tính
toán của thuật toán này có cấp n2, kí hiệu là: T(n) = O(n2)
•ꢀ Tổng quát:
–ꢀ Hàm f(n) có độ phức tạp tính toán cấp g(n) nếu hàm f(n) bị chặn bởi
Cg(n), với C là hằng số. Kí hiệu là f(n) = O(g(n))
•ꢀ Các hàm thể hiện độ phức tập tính toán của giải thuật có các
dạng sau: nn, n!, 2n, n3, n2, nlog2n, n, log2n. Các hàm đó đã
được sắp theo thứ tự ưu tiên giá trị giảm dần
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
10
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
NỘI DUNG CHƯƠNG 6
1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BẰNG MÁY TÍNH
2. THUẬT TOÁN
2.1. Khái niệm thuật toán
2.2. Các tính chất của thuật toán
2.3. Độ phức tạp của thuật toán
2.4. Các cách diễn đạt thuật toán
3. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
3.1. Khái niệm về ngôn ngữ lập trình
3.2. Lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình
3.3. Trình biên dịch và trình thông dịch
3.4. Các công việc của lập trình
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
11
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
2.4. Các cách diễn đạt thuật toán
Cách 1:
•ꢀ Liệt kê các bước bằng lời: Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên để liệt kê
các công việc của thuật toán qua các bước: Bước 1, Bước 2, Bước 3…
VD: Cho hai số m, n tìm d = USCLN(m,n)
Bước 1: Kiểm tra nếu m= n thì về bước 5, nếu không thực hiện tiếp bước
2
Bước 2: Nếu m> n thì về bước 4 nếu không thực hiện tiếp bước 3
Bước 3: m <n, bớt m đi một lượng bằng n và quay về bước 1
Bước 4: bớt m đi một lượng bằng n và quay về bước 1
Bước 5: Lấy d chính là giá trị chung của m và n. Kết thúc
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
12
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
VÍ DỤ CÁC BƯỚC CỦA THUẬT TOÁN EUCLID
Bước 1: Kiểm tra nếu m= n thì về bước 5,
m n So sánh
nếu không thực hiện tiếp bước 2
15 21 m>n
Bước 2: Nếu m> n thì về bước 4 nếu không
thực hiện tiếp bước 3
15 6 m>n
Bước 3: m <n, bớt m đi một lượng bằng n
và quay về bước 1
9 6 m>n
Bước 4: bớt m đi một lượng bằng n và quay
3 6 m<n
về bước 1
Bước 5: Lấy d chính là giá trị chung của m
3 3 m=n
và n. Kết thúc
USCLN(15,21) = 3
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
13
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
2.4. Các cách diễn đạt thuật toán
Cách 2:
•ꢀ Dùng lưu đồ thuật toán: Sử dụng các hình vẽ
cơ bản để vẽ hình có hướng đi thể hiện các công
việc và trình tự thực hiện thuật toán.
•ꢀ Các hình cơ bản gồm có: Bắt đầu, Kết thúc,
Vào/Ra dữ liệu, Thực hiện một công việc A, Kiểm
tra điều kiện đúng/sai.
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
14
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
Các hình cơ bản gồm có:
Khối thao tác
Khối output
Khối input
đối tượng:= biểu
thức
Khởi đầu Kết thúc
Thứ tự xử lý
Khối điều kiện
+
-
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
15
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
VD: BIỂU DIỄN BẰNG LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN EUCLID
Bước 1: Kiểm tra nếu m= n
thì về bước 5, nếu
không thực hiện tiếp
bước 2
Vào m,n
Đúng
Bước 2: Nếu m> n thì về
bước 4 nếu không thực
hiện tiếp bước 3
Bước 3: m <n, bớt m đi một
lượng bằng n và quay
về bước 1
Sai
So sánh
m=n?
Sai
d:= m
Đúng
m>n ?
Bước 4: bớt m đi một lượng
bằng n và quay về
bước 1
Bước 5: Lấy d chính là giá trị
chung của m và n. Kết
thúc
d
m:=m-n
n:= n - m
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
16
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
2.4. Các cách diễn đạt thuật toán
Cách 3:
•ꢀ Sử dụng giả ngôn ngữ lập trình (giả mã): Sử dụng
ngôn ngữ tự nhiên kết hợp với một số từ khóa và cấu
trúc điều khiển trong ngôn ngữ lập trình bậc cao để
diễn tả các công việc của thuật toán.
•ꢀ VD: Viết thuật toán ꢂm USCL của 2 số nguyên dương
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
17
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
VD: Viết thuật toán tìm USCL của 2 số nguyên
dương
Trong khi m ≠ n thì lặp lại khối sau:
read(m,n);
while m <> n do
if m>n then
m:=m-n
Nếu m > n thì
Bớt m đi một lượng là n
Nếu ngược lại thì
else
Bớt n đi một lượng là m
n:= n-m;
write(m);
Cho tới khi m = n thì kết luận USCLN
chính là giá trị chung của m và n
Chương trình
trong PASCAL
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
18
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
NỘI DUNG CHƯƠNG 6
1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BẰNG MÁY TÍNH
2. THUẬT TOÁN
2.1. Khái niệm thuật toán
2.2. Các tính chất của thuật toán
2.3. Độ phức tạp của thuật toán
2.4. Các cách diễn đạt thuật toán
3. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
3.1. Khái niệm về ngôn ngữ lập trình
3.2. Lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình
3.3. Trình biên dịch và trình thông dịch
3.4. Các công việc của lập trình
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
19
Khoa Công nghệ thông ꢀn – Học viện Nông nghiệp Việt nam
Bài giảng Tin học đại cương
3.1. Khái niệm về ngôn ngữ lập trình
•ꢀ Ngôn ngữ lập trình (programming language : Tập
hợp các ký hiệu và các quy tắc viết các lệnh để thể hiện
thuật toán
•ꢀ Ngôn ngữ lập trình gồm 2 loại chính:
–ꢀ Ngôn ngữ lập trình bậc thấp (hợp ngữ, assembly):
•ꢀ Có cấu trúc lệnh rất giống với ngôn ngữ máy, chỉ
khác là dùng mã chữ thay cho mã nhị phân.
•ꢀ Ví dụ: Lệnh ADD AX, BX cộng (Addition) nội dung
thanh ghi AX và BX, kết quả để trong AX.
Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học đại cương - Chương 6: Thuật toán và Ngôn ngữ lập trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_dai_cuong_chuong_6thuat_toanvangon_ngu_lap.pdf

