Bài giảng Xã hội học đại cương - Bài 6: Xã hội học gia đình - Lê Ngọc Thông

XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG  
Giảng viên: TS. Lê Ngọc Thông  
BÀI 6  
XÃ HỘI HỌC GIA ĐÌNH  
Giảng viên: TS. Lê Ngọc Thông  
2
v1.0014104216  
MỤC TIÊU BÀI HỌC  
Trình bày được các kiến thức về gia đình; sự biến đổi các chức năng của  
gia đình trong xã hội hiện đại.  
Hình thành tình cảm yêu mến, gắn bó và ước nguyện xây dựng gia đình  
hạnh phúc.  
3
v1.0014104216  
CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ  
Người học cần được trang bị trước một số các  
kiến thức cơ bản từ các môn học:  
• Triết học;  
• Tâm lý học;  
• Sử học.  
4
v1.0014104216  
HƯỚNG DẪN HỌC  
• Xem bài giảng đầy đủ và tóm tắt những nội  
dung chính của từng bài.  
• Tích cực thảo luận trên diễn đàn và đặt câu hỏi  
ngay nếu có thắc mắc.  
• Làm các bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo  
yêu cầu từng bài.  
5
v1.0014104216  
CẤU TRÚC NỘI DUNG  
6.1  
Khái niệm, kết cấu và chức năng gia đình  
Một số lý thuyết tiếp cận trong nghiên cứu xã hội học gia đình  
Nội dung xã hội học gia đình tại Việt Nam hiện nay  
Hôn nhân – ly hôn trong gia đình hiện đại  
6.2  
6.3  
6.4  
6.5  
Ý nghĩa của việc nghiên cứu xã hội học gia đình  
6
v1.0014104216  
6.1. KHÁI NIỆM, KẾT CẤU VÀ CHỨC NĂNG GIA ĐÌNH  
Khái niệm về gia đình  
• Gia đình là một thiết chế xã hội đặc thù, một nhóm xã hội nhỏ mà các thành viên của  
nó gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ con  
nuôi, bởi tính cộng đồng về sinh hoạt, trách nhiệm đạo đức với nhau nhằm đáp ứng  
những nhu cầu riêng của mỗi thành viên cũng như để thực hiện tính tất yếu của xã  
hội về tái sản xuất con người.  
(Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)  
• Cách khác: Gia đình là một nhóm xã hội có đặc trưng là cùng cư trú, cùng hợp tác  
tái sản xuất, nó bao gồm người lớn của cả hai giới, có ít nhất hai người trong số họ  
có quan hệ tình dục được mọi người chấp nhận, họ có một hoặc nhiều con cái do họ  
sinh ra hoặc nhận nuôi (Murdock).  
7
v1.0014104216  
6.1. KHÁI NIỆM, KẾT CẤU VÀ CHỨC NĂNG GIA ĐÌNH  
Các giai đoạn phát triển gia đình  
Trong nền văn minh  
nông nghiệp  
Trong nền văn minh  
công nghiệp  
Trong nền văn minh  
hậu công nghiệp  
• Gia đình là đơn vị tổ • Gia đình gồm những • Giảm nhẹ công việc gia  
chức sản xuất tự chủ, là  
giường cột của xã hội.  
người làm thuê, người  
chủ xã hội, các nhà quản  
lý, kinh doanh, các viên  
chức làm công ăn  
lương...  
đình, lao động sản xuất.  
• Gia đình chịu ảnh  
hưởng đồng thời của 3  
nền văn minh và nền  
văn hóa phương đông,  
văn hóa khu vực Đông  
Nam Á cùng với nhiều  
tôn giáo vốn đã tồn tại  
lâu đời như Đạo phật,  
Thiên chúa giáo, đạo  
Hồi...  
• Hôn nhân nam nữ do  
cha mẹ áp đặt.  
• Vai trò người con trai rất  
được coi trọng.  
• Hôn nhân gia đình trở  
thành sự tự do lựa chọn.  
• Gia đình sống nhiều thế  
hệ với chế độ đa thê,  
việc ly dị gặp nhiều khó  
khăn.  
• Lợi ích cá nhân, hạnh  
phúc cá nhân ngày càng  
được chú trọng.  
• Cơ cấu gia đình hai thế  
hệ là phổ biến, quy mô  
nhỏ.  
• Quy mô thường lớn hầu  
hết là những gia đình 3,  
4 thế hệ.  
8
v1.0014104216  
6.1. KHÁI NIỆM, KẾT CẤU VÀ CHỨC NĂNG GIA ĐÌNH (tiếp theo)  
• Các giai đoạn phát triển gia đình Việt Nam: Căn cứ vào đặc điểm xã hội, ảnh hưởng  
đến đặc điểm gia đình trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.  
Gia đình truyền thống (trước thời kỳ Pháp sang xâm lược);  
Gia đình thời Pháp thuộc;  
Gia đình Việt Nam trong Cách mạng dân tộc dân chủ chống Pháp và chống Mỹ;  
Gia đình Việt Nam thời kỳ tiến hành cải tạo XHCN;  
Gia đình Việt Nam hiện nay, trong thời kỳ đổi mới.  
• Đặc trưng của gia đình  
Là một nhóm xã hội phải có từ 2 người trở lên.  
Trong gia đình phải có giới tính (nam, nữ).  
Quan hệ huyết thống, tái sản xuất con người.  
6 đặc trưng  
cơ bản  
Các thành viên gắn bó về đặc điểm tâm sinh lý.  
Gia đình phải có ngân sách chung.  
Gia đình phải sống chung một nhà.  
9
v1.0014104216  
6.1. KHÁI NIỆM, KẾT CẤU VÀ CHỨC NĂNG GIA ĐÌNH (tiếp theo)  
Chức năng sinh sản  
Chức năng kinh tế  
Chức năng của  
Chức năng xã hội hóa trẻ em  
gia đình  
Chức năng chăm sóc người già  
Chức năng tình cảm của các thành viên  
Kết cấu  
Gia đình hạt nhân  
Gia đình mở rộng  
Phân loại  
gia đình  
Gia đình pha trộn  
Gia đình kiếm khuyết  
10  
v1.0014104216  
6.1. KHÁI NIỆM, KẾT CẤU VÀ CHỨC NĂNG GIA ĐÌNH (tiếp theo)  
• Khái niệm: Xã hội học gia đình là một nhánh của XHH chuyên biệt; là bộ môn khoa  
học nghiên cứu sự sinh ra, phát triển và sự hoạt động của gia đình như là một trong  
những hạt nhân đầu tiên của xã hội trong các điều kiện văn hóa, kinh tế - xã hội cụ  
thể, cũng như nghiên cứu về cơ cấu của chức năng gia đình trong xã hội; là một bộ  
môn xã hội học nghiên cứu về gia đình với tư cách là một thiết chế xã hội và một  
nhóm nhỏ.  
(Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)  
• Lĩnh vực nghiên cứu của Xã hội học gia đình  
Nghiên cứu sự sinh ra, quá trình phát triển liên tục của gia đình trong các chế độ  
xã hội đã qua;  
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa gia đình và xã hội;  
Nghiên cứu các mối quan hệ trong gia đình;  
Nghiên cứu về các chức năng của gia đình.  
11  
v1.0014104216  
6.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT TIẾP CẬN TRONG NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC GIA ĐÌNH  
6.2.1. Quan  
6.2.2. Quan  
điểm chức năng  
điểm xung đột  
6.2.3. Quan  
6.2.4. Quan  
điểm tương tác  
điểm nữ quyền  
12  
v1.0014104216  
6.2.1. QUAN ĐIỂM CHỨC NĂNG  
Các nhà chức năng luận cho rằng gia đình có các chức năng cơ bản sau:  
• Sinh sản: Gia đình góp phần vào sự sinh tồn của con người.  
• Bảo vệ: Gia đình có trách nhiệm tối cao trong việc bảo vệ và nuôi dạy con cái.  
• Xã hội hoá: Cha mẹ và người thân theo dõi hành vi của con trẻ và truyền đạt những  
chuẩn tắc, giá trị cũng như ngôn ngữ của một nền văn hoá.  
• Điều tiết hành vi tình dục: Gia đình quy định về hành vi tình dục rất rõ ràng.  
• Tình cảm và sự gắn bó: Gia đình buộc phải phục vụ các nhu cầu tình cảm của  
thành viên.  
• Cung cấp địa vị xã hội: Cá nhân kế thừa chỗ đứng trong xã hội vi gia thế của cha mẹ  
và anh chị em. Hơn nữa tài lực và vật lực của gia đình cũng ảnh hưởng đến khả  
năng và cơ hội theo đuổi những cơ hội nào đó của trẻ như học cao hơn, chuyên  
sâu hơn…  
13  
v1.0014104216  
6.2.2. QUAN ĐIỂM XUNG ĐỘT  
• Gia đình không phải là một nguồn giữ trật tự và an toàn cho xã hội mà là một tấm  
gương về sự bất bình đẳng trong của cải và quyền lực bên trong xã hội .  
Trong lịch sử, người chồng thực thi quyền lực và quyền áp đảo đối với gia đình.  
Trong hiện tại, so với nam giới, phụ nữ phần nhiều dễ bỏ những công việc đang  
làm khi chồng tìm được những cơ hội việc làm tốt hơn, nhiều ông chồng vẫn  
củng cố quyền lực và kiểm soát vợ, con bằng hành động bạo lực.  
• Gia đình là một đơn vị kinh tế góp phần vào sự bất bình đẳng xã hội.  
Gia đình là nền tảng chuyển giao quyền lực, của cải và đặc quyền giữa các  
thế hệ.  
Giai cấp xã hội, vị thế xã hội của cha mẹ ảnh hưởng rất nhiều tới con cái.  
Địa vị xã hội về kinh tế của gia đình ảnh hưởng rất nhiều đến chăm sóc sức  
khoẻ, tinh thần, cơ hội học tập, thậm chí cả cơ hội sống của đứa trẻ khi lớn lên.  
Gia đình giúp đỡ cho sự duy trì bất bình đẳng.  
14  
v1.0014104216  
6.2.3. QUAN ĐIỂM TƯƠNG TÁC  
• Trong gia đình các thành viên tương tác với nhau  
Cha mẹ quan hệ nhiều với con cái (giúp làm bài tập ở nhà, hạn chế xem ti vi…)  
thì những đứa trẻ tử tế với người khác hơn, trách nhiệm hơn và ít có những vấn  
nạn về hành vi hơn;  
Quan hệ mẹ chồng – nàng dâu;  
Bố dượng và mẹ kế với trẻ em.  
• Tương tác trong gia đình có tác động tới tương tác xã hội.  
15  
v1.0014104216  
6.2.4. QUAN ĐIỂM NỮ QUYỀN  
• Phụ nữ luôn xoay quanh cuộc sống của gia đình - một thiết chế xã hội.  
• Nghiên cứu về gia đình, bao gồm cả giới tính, chủng tộc, tầng lớp xã hội…  
• Phụ nữ tham gia không nhỏ vào chức năng xã hội hoá trẻ em, cùng gia đình có vai  
trò rất quan trọng trong việc xã hội hoá trẻ em, do đó sự phân biệt đối xử giới tính  
của xã hội chừng mực nào đó bắt nguồn từ gia đình…  
16  
v1.0014104216  
6.3. NỘI DUNG XÃ HỘI HỌC GIA ĐÌNH TẠI VIỆT NAM NGÀY NAY  
• Quy mô, cấu trúc gia đình dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.  
“Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt hơn. Hạt nhân của  
xã hội là gia đình”.  
(Chủ tịch Hồ Chí Minh)  
Công nghiệp hóa,  
Gia đình  
hiện đại hóa  
Thay đổi về cơ cấu, quy mô và quan hệ xã hội trong và ngoài gia đình  
. Quy mô giảm;  
. Gia đình khuyết tăng;  
. Gia đình xuyên quốc gia tăng.  
17  
v1.0014104216  
6.3. NỘI DUNG XÃ HỘI HỌC GIA ĐÌNH TẠI VIỆT NAM NGÀY NAY (tiếp theo)  
• Vị thế của cá nhân  
Vị thế của cá nhân tuy vẫn bị quy định bởi gia đình nhưng trong xã hội công  
nghiệp – đô thị, cơ may thay đổi địa vị đó lớn hơn rất nhiều so với nông thôn dẫn  
đến thường xuyên có sự thay đổi về vị thế xã hội, từ đó làm thay đổi các quan hệ  
xã hội và gia đình.  
Thay đổi vai trò của các thành viên trong gia đình.  
• Sự thay đổi chức năng gia đình:  
Giảm dần chức năng xã hội hoá;  
Chuyển từ đơn vị sản xuất thành đơn vị tiêu dùng là chủ yếu;  
Giảm dần chức năng bảo vệ;  
Nhu cầu quan hệ tình cảm được tăng cường;  
Ly hôn trong các gia đình hiện đại.  
18  
v1.0014104216  
6.3. NỘI DUNG XÃ HỘI HỌC GIA ĐÌNH TẠI VIỆT NAM NGÀY NAY (tiếp theo)  
• Quy mô gia đình tại Việt Nam có xu hướng giảm  
Trong lịch sử  
Giao  
Cửu  
Nhật  
Thời kỳ  
Đầu Thế kỷ XV  
chỉ  
chân  
nam  
Quy mô khẩu/hộ  
8.07  
4.64  
4.60  
4.15 (500.264:120/412)  
Miền Bắc - Trong hiện tại (tổng điều tra dân số)  
Năm  
1974  
1978  
1989  
1993  
Quy mô khẩu/hộ  
5.20  
5.00  
4.87  
4.30  
19  
v1.0014104216  
6.3. NỘI DUNG XÃ HỘI HỌC GIA ĐÌNH TẠI VIỆT NAM NGÀY NAY (tiếp theo)  
• Nguyên nhân quy mô giảm  
Quá trình tách hộ diễn ra liên tục;  
Phong trào vận động kế hoạch hóa gia đình;  
Do mức sống của các hộ gia đình được nâng cao;  
Xu hướng kết hôn muộn;  
Sự độc lập về kinh tế của các cặp mới kết hôn, tách hộ;  
Nguyên nhân khác: Ly hôn, hưởng thụ,…  
• Gia đình khuyết, gia đình xuyên quốc gia  
Sự thay đổi trong đời sống kinh tế, xã hội, chính trị và văn hóa.  
Biến đổi trong cơ cấu gia đình, trong đó có “gia đình khuyết” và “gia đình  
xuyên quốc gia” gia tăng.  
“Gia đình khuyết” và “gia đình xuyên quốc gia”, gia đình “gián đoạn về  
không gian”.  
Hiện nay ước tính có khoảng 40.000 sinh viên Việt Nam đang du học ở các  
nước trên thế giới (Hoàng Tụy, 2005), cùng với khoảng 288.000 nam và  
112.000 nữ đang làm việc tại 40 quốc gia.  
20  
v1.0014104216  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang baolam 53320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Xã hội học đại cương - Bài 6: Xã hội học gia đình - Lê Ngọc Thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_xa_hoi_hoc_dai_cuong_bai_6_xa_hoi_hoc_gia_dinh_le.pdf