Bài giảng Xã hội học đại cương - Bài 4: Xã hội học đô thị - Lê Ngọc Thông
XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên: TS. Lê Ngọc Thông
BÀI 4
XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ
Giảng viên: TS. Lê Ngọc Thông
2
v1.0014104216
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trình bày được các nội dung về đối tượng, nhiệm vụ; quá trình đô thị hoá;
các lĩnh vực nghiên cứu của xã hội học đô thị.
Hình thành được tình cảm yêu mến, gắn bó và ước nguyện xây dựng đô thị
Việt Nam.
3
v1.0014104216
CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Người học cần được trang bị trước một số các
kiến thức cơ bản từ các môn học:
• Triết học;
• Tâm lý học;
• Sử học.
4
v1.0014104216
HƯỚNG DẪN HỌC
• Xem bài giảng đầy đủ và tóm tắt những nội
dung chính của từng bài.
• Tích cực thảo luận trên diễn đàn và đặt câu hỏi
ngay nếu có thắc mắc.
• Làm các bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo
yêu cầu từng bài.
5
v1.0014104216
CẤU TRÚC NỘI DUNG
4.1
4.2
Đối tượng nghiên cứu xã hội học đô thị
Cuộc cách mạng đô thị thế giới
4.3
4.4
Các vấn đề nghiên cứu của xã hội học đô thị
Đô thị hóa Việt Nam
6
v1.0014104216
4.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ
• Đối tượng nghiên cứu
Xã hội học đô thị là một chuyên nghành của xã hội học nghiên cứu về nguồn gốc,
bản chất và quy luật chung cho sự phát triển và hoạt động của đô thị như một hệ
thống các mối quan hệ xã hội đặc trưng cho một kiểu cư trú tập trung cao trên
một lãnh thổ hạn chế.
Xã hội học đô thị là khoa học nghiên cứu về khía cạnh văn hóa, xã hội của các
cộng đồng người sống trong môi trường đô thị, mối quan hệ giữa các cộng đồng
đó trong môi trường đô thị.
• Nhiệm vụ của xã hội học đô thị
Nghiên cứu các lĩnh vực: Gia đình, tôn giáo, đời sống, dân tộc, dư luận xã hội…
Cơ cấu phân bố dân cư trên địa bàn đô thị.
Nghiên cứu các giai cấp, các tầng lớp, các nhóm xã hội hợp thành cộng đồng
dân cư đô thị và mối quan hệ qua lại.
Nghiên cứu quá trình đô thị hoá, và sự ảnh hưởng của nó đối với các quá trình
kinh tế - xã hội.
Nghiên cứu quá trình xoá dần sự cách biệt giữa đô thị và nông thôn.
7
v1.0014104216
4.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ (tiếp thị)
4.1.1. Các trào lưu
nghiên cứu xã hội học
đô thị
4.1.2. Khái niệm liên
quan tới xã hội học
đô thị
4.1.3. Đặc điểm, vai
trò và chức năng của
đô thị
4.1.4. Cấu trúc
của đô thị
8
v1.0014104216
4.1.1. CÁC TRÀO LƯU NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ
Lịch sử tư tưởng về XHH đô thị
• Thời gian: Những năm 20 của thế kỷ XX.
• Nhu cầu: Nghiên cứu XHH đo thị là tất yếu trong sự phát triển kinh tế - xã hội.
• Đại biểu: Max Webr (1864 – 1920), Gorg Simmel (1858 – 1918).
• Trường phái Chicago
Nhấn mạnh vào cơ cấu dân số và sinh thái học của các đô thị, vào hiện trạng xã hội
thiếu tổ chức, những hiện tượng tiêu cực, không lành mạnh, trạng thái tâm lý xã hội
của thị dân.
• Trào lưu nghiên cứu cộng đồng
Đặt trọng tâm vào những mối liên hệ giữa các thiết chế xã hội với các nhóm xã
hội trong địa bàn đô thị nhất định.
Xem xét tổ chức xã hội và hành vi ứng xử xã hội của con người.
Nghiên cứu quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và quan liêu hóa trên quy mô
toàn cầu.
9
v1.0014104216
4.1.2. KHÁI NIỆM LIÊN QUAN TỚI XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ
• “Thành” – “Đô” – “Thị” Nhận định chung nhất về đô thị.
• Đô thị là nơi quần cư của đa số dân cư hoạt động thương nghiệp, công nghiệp hoặc
hành chính hay đô thị là vùng lãnh thổ mà cuộc sống của dân cư được tổ chức xung
quanh hoạt động phi nông nghiệp.
Mật độ dân số cao
Hoạt động sống của đại bộ phận dân cư phi
nông nghiệp
Các chỉ báo
đặc trưng
Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển xã hội và
cá nhân
Có ảnh hưởng to lớn, với vai trò chủ đạo với
các vùng nông thôn xung quanh và toàn xã hội
10
v1.0014104216
4.1.2. KHÁI NIỆM LIÊN QUAN TỚI XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ
Phân biệt đô thị với nông thôn
Đô thị
Nông thôn
Vai trò
Trung tâm chính trị, kinh tế, Vệ tinh và môi trường của các
văn hóa
trung tâm đô thị
Mật độ dân số
Tổ chức xã hội
Cao (6.000/km²)
Thấp
Có những thiết chế xã hội cao Có những thiết chế xã hội thấp
Kết cấu, tầng lớp Công nhân
xã hội
Nông dân
Giai cấp khác
Nông nghiệp
Lĩnh vực khác
Giai cấp khác
Nông dân
Giai cấp khác
Khu vực đô thị
Cộng đồng làng xã
11
v1.0014104216
4.1.3. ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐÔ THỊ
• Đặc điểm của đô thị
Đô thị tự bản thân nó là một môi trường nhân tạo rất cao.
Đô thị bao giờ cũng là nơi phức tạp nhất trong khu vực: Dân cư đông đúc, các
vấn nạn xã hội.
Đô thị là nơi mà đời sống của gia đình, cá nhân phụ thuộc chặt chẽ vào hệ thống
dịch vụ công cộng và dịch vụ tư nhân.
• Vai trò chức năng
Đô thị là nơi cư trú, lao động sản xuất, sinh hoạt, nghỉ ngơi giải trí...
Đô thị đóng vai trò là động lực phát triển của một khu vực về tất cả các lĩnh vực.
Đô thị luôn đóng vai trò dẫn dắt nông thôn trong quá trình phát triển.
Đô thị bao giờ cũng là trung tâm của tất cả các cuộc biến chuyển xã hội, là xuất
phát điểm của mọi cuộc cách mạng xã hội.
12
v1.0014104216
4.1.4. CẤU TRÚC ĐÔ THỊ
• Theo địa giới hành chính: Nội thành và ngoại thành, kế tiếp ngoại thành có thể là
những vùng nông nghiệp trồng lúa, rau xanh, trồng cây ăn trái hoặc một vành đai
công nghiệp gây ô nhiễm.
• Theo POET: Dân cư, tổ chức, môi trường, kỹ thuật
• Phân loại theo số lượng dân cư
ĐVT: triệu người
Đô thị nhỏ Đô thị trung bình
0.1 - 0.5 0.5 - 1.0
Đô thị lớn
Đô thị siêu lớn
Đô thị cực lớn
1.0 - 5.0
5.0 - 10.0
>10
Phân loại theo cấp quản lý hành chính: Thủ đô, thủ phủ/bang, thành phố trực
thuộc trung ương, thành phố khu vực, thị xã, thị trấn, hương trấn.
Phân loại theo quy mô và kích thước: Thị trấn, thị xã, thành phố, chùm đô thị và
liên hợp đô thị cực lớn.
Phân theo những đặc trưng tiêu biểu nhất: Thành phố du lịch, thương mại…
13
v1.0014104216
4.2. CÁC CUỘC CÁCH MẠNG ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI
• Quá trình đô thị hóa
Là quá trình tập trung ngày càng đông dân cư sống trong những vùng lãnh thổ
hạn chế về địa lý gọi là các đô thị (dấu hiệu về lượng).
Là quá trình phát triển kinh tế - xã hội mang tính quy luật trên quy mô toàn cầu.
Là quá trình hình thành lối sống đô thị, là quá trình chuyển thể nhiều kiểu mẫu
đời sống xã hội mang đặc trưng văn hoá đô thị khác biệt với văn hoá nông thôn
(dấu hiệu về chất).
• Các cuộc cách mạng đô thị
Cuộc cách mạng đô thị lần 1;
Điều kiện – tiền đề
Cuộc cách mạng đô thị lần 2;
Đặc điểm
Cuộc cách mạng đô thị lần 3.
14
v1.0014104216
4.3. CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ
Quá trình đô thị hóa
Cơ cấu đô thị
Vấn đề khác
• Sự hình thành phát • Không gian vật chất • Văn hóa, lối sống
triển đô thị;
đô thị;
• Sơ cấu nghề nghiệp, • Quản lý và điều
phân bổ dân cư; khiển đô thị;
• Sự phân tầng xã hội; • Các mô hình phát
triển đô thị.
đô thị;
• Quá trình đô thị hóa;
• Các mô hình phát triển
siêu đô thị.
• Tính cơ động xã hội.
Nghiên cứu lối sống đô thị và mặt trái lối sống của đô thị.
15
v1.0014104216
4.4. ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM
Thuộc Pháp
Thời
Thời kỳ 1955 -
Thời kỳ 1955 -
Phong kiến
kỳ
1975 – Miền Bắc 1975 Miền Nam
(1858 – 1954)
Đặc • Tính chất:
• Nhiều thành phố • Tạo cơ sở vật • Phục vụ cho
điểm
Thành thị
lớn - khai thác
thuộc địa.
chất cho CNXH.
Nhịp độ phát
chiến tranh,
hành chính –
thương mại.
→ luồng di dân
cưỡng bức từ
nông thôn vào
các đô thị.
triển gấp 3,1 lần
so với giai đoạn
1931-1955.
• Đầu não về hành
chính và quân
• Không gian
vật chất: Lâu
đài thành lũy
phong kiến.
sự, là trung tâm
chỉ huy bộ máy • Số lượng người • Sự việc trợ của
thống trị.
không có việc
làm tại các
Mỹ đã tạo nên
nhiều nhân
• Kinh tế: Tiểu
nông đóng kín.
• Đô thị phát triển
chậm và không
đều, nhỏ bé về
quy mô, công
thành phố ngày
càng tăng.
khẩu sống bám
vào các đô thị,
làm tăng số
lượng người
dịch vụ cho
quân đội.
• Chính trị: Quan
hệ cộng đồng
làng – xã.
nghiệp yếu kém.
16
v1.0014104216
4.4. ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM
Thời kỳ 1975 – nay
• Quá trình đô thị hóa nhanh cả về số lượng lẫn về chất lượng.
• Tính đến nay đã phát triển với gần 770 đô thị, với tỷ lệ đô thị hoá đạt hơn 33%.
• Những tồn tại mang tính thách thức: ô nhiễm môi trường, nước thải, tài nguyên thiên
nhiên bị khai thác cạn kiệt, nguồn năng lượng bị khai thác triệt để làm mất cân bằng
sinh thái, môi trường sống. Chính vì thế trái đất ngày càng nóng lên, nhiệt độ hàng
năm cũng tăng theo, nguồn tài nguyên nước cạn kiệt, nước biển dâng, bão lũ, thiên
tai hạn hán ngày càng nhiều.
• Tốc độ đô thị hóa của Việt Nam đạt 3,4%/năm, đa số tập trung trong và xung quanh
TP.HCM và Hà Nội. Đô thị hóa, đặc biệt là ở hai trung tâm kinh tế lớn này, đóng vai
trò trọng tâm trong tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo của Việt Nam.
17
v1.0014104216
4.4. ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM (tiếp theo)
• Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
Mang nhiều dấu vết của cộng đồng làng xã nông thôn.
Các chuẩn mực hành chính xã hội mang tính chất đô thị chưa cao, phần nào còn
bị nông thôn hoá, do thành phần dân cư đô thị phức tạp.
Chịu ảnh hưởng nhiều của các dòng văn hoá khác nhau trong lịch sử.
Đến 2012 cả nước đã có 755 đô thị, 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh), 13 đô thị loại I trong đó có 03 thành phố trực thuộc Trung ương (Hải
Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ), 10 thành phố trực thuộc tỉnh, 10 đô thị loại II, còn lại
là các đô thị loại III, IV và V.
• Những vấn đề cấp bách
Cung cấp nhà ở tương đối thỏa đáng về vật chất và xã hội;
Xóa bỏ tình trạng nghèo túng;
Tạo điều kiện cho hết thảy mọi người có khả năng đi học;
Đảm bảo những dịch vụ y tế cần thiết và chủ yếu;
Phát triển giao thông vận tải;
Bảo đảm thu được các khoản thuế đủ chi phục vụ đô thị;
Vấn đề bạo lực ở đô thị…
18
v1.0014104216
4.4. ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM (tiếp theo)
• Đời sống đô thị Việt Nam hiện nay
Sự biến đổi của cơ cấu dân cư đô thị;
Sự phân hóa giàu nghèo, phân tầng của cư dân đô thị;
Sự chuyển đổi các định hướng giá trị của các nhóm trong xã hội;
Sự thay đổi chức năng, vai trò trong guồng máy điều hành, quản lý đô thị;
Dân số đông, mật độ cao và sự hỗn tạp về mặt xã hội phức tạp và đa dạng.
• Vấn đề quản lý và phát triển đô thị Việt Nam hiện nay
Các nội dung cần được quan tâm giải quyết:
Vấn đề cung cấp kinh tế;
Nhà ở;
Quan hệ giữa không gian đô thị - kinh tế xã hội – môi trường;
Quy hoạch cơ sở hạ tầng;
Duy trì đổi mới chức năng của các thiết chế xã hội;
Các chính sách xã hội về phúc lợi cho các tầng lớp dân cư liên quan.
19
v1.0014104216
4.4. ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM (tiếp theo)
• Phương hướng phát triển đô thị Việt Nam hiện nay
Hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý.
Xác định quy mô đô thị hợp lý trên 3 góc độ: Quy mô dân số, quy mô đất đai, quy
mô phát triển kinh tế.
• Định hướng:
Ưu tiên hình thành các đô thị mới hiện đại, đồng bộ về cơ sở hạ tầng, đảm bảo
chỗ ở cho dân, đặc biệt là người dân nghèo.
Trọng tâm của quá trình đô thị hóa là phát triển cơ sở hạ tầng và phát triển các
ngành công nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất.
Coi trọng đô thị hóa nông thôn, phát triển kinh tế nông thôn.
20
v1.0014104216
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Xã hội học đại cương - Bài 4: Xã hội học đô thị - Lê Ngọc Thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_xa_hoi_hoc_dai_cuong_bai_4_xa_hoi_hoc_do_thi_le_ng.pdf

