Bài tập về giếng (Exercises for wells)
BÀI TẬP VỀ GIẾNG
EXERCISES FOR WELLS
BÀI TẬP 1 - EXERCISES 1
• Xác định lưu lượng của một giếng
nước đào qua tầng đất không đồng
nhất gồm 3 lớp có hệ số thấm khác
nhau, khi trị số hạ thấp mực nước S là
4 và 6,8m. Ống lọc suốt toàn bộ bề
dày tầng chứa nước. Các số liệu khác
cho trong hình:
• Determining the volume of a well
duged through heterogeneous aquifer,
that consists of 3 layers with different
permeability coefficients, when the
values of draw downS is 4 and 6,8m.
Screen throughout the entire thickness
of the aquifer. Other data on the
Figure:
Đáp án bài tập 1-Answers to Exercises 1
• Tính các đại lượng sau - Calculate the following quantities : H = h1
+ h2 + h3 = 17m; h’ = H – S’ = 13m; h” = H – S” = 10,2m;
• ho’ = h3 – S’ = 2,25m; ho” = h3 + h2 + S” = 1,6m
• Khi trị số hạ thấp mực nước S’=4m, lưu lượng chảy tới giếng bằng
tổng lưu lượng từng lớp tới giếng:
• When the values of draw down S'= 4m, volume of flow to well
equal total of volume of each layers to the well:
1.36k3 (h32 − ho2 ) 2.73k2h2 (h3 − ho ) 2.73k1h1 (h3 − ho )
Q =
+
+
=
lg R − lg r
lg R − lg r
lg R − lg r
1.36*6.80(6.252 − 2.252 ) 2.73*1.85*2.15(6.25 − 2.25)
=
+
+
+
lg 150 − lg 0.075
2.73*20.6*8.6(6.25 − 2.25)
lg 150 − lg 0.075
lg 150 − lg 0.075
= 694.4m3 / ngđ
Đáp án bài tập 1-Answers to Exercises 1
• Khi trị số hạ thấp mực nước S’’=6,8m, mức nước trong giếng nằm ở
lớp thứ hai, lưu lượng của giếng tính theo công thức:
• When value of draw down S‘'= 6,8m, water levels in wells located
in the second layer, the well flow calculated using the formula:
1.36ktb (H 2 − h2 )
Q =
lg R − lg r
• Ở đây ktb là hệ số thấm trung bình- Here Stb average permeability
coefficient.
• Hệ số thấm trung bình của lớp đất ở ngoài phạm vi ảnh hưởng của
giếng- The average permeability coefficient of the layer outside the
sphere of influence of the wells:
k1h1 + k2h2 + k3h3
k1ttb =
=
h1 + h2 + h3
20.6*8.6 +1.85*2.15 + 6.8*6.25
8.6 + 2.15 + 6.25
=
=13.15m/ ngđ
Đáp án bài tập 1-Answers to Exercises 1
• hệ số thấm trung bình của lớp đất ở giếng:
• The average permeability coefficient of the soil at the well:
k1h1 + k2ho
20.6*8.6 +1.85*1.60
•
k2ttb =
=
=17.60m/ ngđ
h1 + ho
8.6 +1.60
• Hệ số thấm trung bình của tầng chứa nước trong phạm vi ảnh hưởng
của giếng:
• The average permeability coefficient of the aquifer in the sphere of
influence of the wells:
kttbH + k2tbh''
H + h''
13.15*17.0 +17.6*10.2
17.0 +10.2
ktb =
=
=14.83m/ ngđ
• Lưu lượng của giếng khi S’’=6,8m:
• The volume of the well when S‘’=6,8m:
1.36*14.83(172 −10.22 )
Q =
=1130m3 / ngđ
lg 150 − lg 0.075
Bài tập 2 – Exercise 2
• Một tầng cát nằm ngang chứa nước áp lực có bề
dày không đổi m = 30,5m cách mặt đất 10m, mực
áp lực cách mặt đất 3m, có hệ số thấm k=40m/ngđ
(Hình VIII.20). Xác định lưu lượng của giếng có
đường kính d = 0,152m đào cắt qua toàn bộ tầng
chứa nước với trị số hạ thấp mực nước S = 6m.
Hỏi, với trị số hạ thấp mực nước S nào, lưu lượng
của giếng đạt Q = 30l/s.
• A horizontal sandy confined aquifer with constant
thickness m=30,5m above the ground surface
10m, pressure level is 3m from surface,
permeability coefficient k=40m/day (Figure).
Determining the volume well with diameter
d=0,152m cutting through the entire aquifer with
values of draw down S=6m. Question: with what
value of draw down S, the volume of the well
reaches Q=30l/s.
Đáp án bài tập 2-Answers to Exercises 2
• Xác định giá trị R – Determine value R:
R = 2S kH = 2*6 40*7 = 200.8m
•
2.73kmS 2.73*40*30.5*6
Q =
=
= 5826.12m3 / ngđ = 67.43l / s
lg R − lg r lg 200.8 − lg 0.075
Q 67.43
q = =
= 11.24l / sm
S
6
• Với Q = 30l/s – With Q=30l/s
Q 30
•
S = =
= 2.67m
q 11.24
Đáp án bài tập 2-Answers to Exercises 2
Đáp án bài tập 2-Answers to Exercises 2
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập về giếng (Exercises for wells)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_tap_ve_gieng_exercises_for_wells.ppt

