Biện pháp tăng cường hứng thú học tập học phần sử dụng bảng tính cơ bản cho sinh viên không chuyên tin học tại trường Đại học Đồng Tháp
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HỨNG THÚ HỌC TẬP
HỌC PHẦN SỬ DỤNG BẢNG TÍNH CƠ BẢN
CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN TIN HỌC
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
Lê Quang Minh1*, Đặng Thị Thu Liễu2 và Huỳnh Sơn Lâm1
1Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học, Trường Đại học Đồng Tháp
2Phòng Tổ chức cán bộ, Trường Đại học Đồng Tháp
*Tác giả liên hệ: [email protected]
Lịch sử bài báo
Ngày nhận: 03/6/2020; Ngày nhận chỉnh sửa: 22/7/2020; Ngày duyệt đăng: 11/9/2020
Tóm tắt
Bài viết tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về hứng thú và hứng thú học tập của sinh viên, khảo
sát thực tiễn đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng hứng thú học tập của sinh viên đối với học
phần Sử dụng bảng tính cơ bản trong chương trình đào tạo Ứng dụng dụng công nghệ thông tin
cơ bản. Từ đó, tác giả đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường hứng thú học tập học phần sử dụng
bảng tính cơ bản cho sinh viên không chuyên Tin học tại Trường Đại học Đồng Tháp.
Từ khóa: Hứng thú học tập, sinh viên không chuyên Tin học, sử dụng bảng tính cơ bản, ứng
dụng công nghệ thông tin cơ bản.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
STRATEGIES TO INTEREST NON-IT MAJORED STUDENTS’
IN LEARNING THE BASIC COMPUTER SKILLS MODULE
AT DONG THAP UNIVERSITY
Le Quang Minh1*, Dang Thi Thu Lieu2, and Huynh Son Lam1
1Foreign Languages and Informatics Center, Dong Thap University
2Office of Personel Affairs, Dong Thap University
*Corresponding author: [email protected].vn
Article history
Received: 03/6/2020; Received in revised form: 22/7/2020; Accepted: 11/9/2020
Abstract
This article focuses on reviewing motivation theories and learning interests; followed by
analyzing and assessing the reality of students current learning interests in the Basic Computer
Skills module in The applied ICT training program (basic level). Thereby, the article proposes some
strategies to interest non-IT major students of Dong Thap University in learning this module.
Keywords: Basic computer skills, basic ICT application, non-IT majored students, student interest.
Trích dẫn: Lê Quang Minh, Đặng Thị Thu Liễu và Huỳnh Sơn Lâm. (2021). Biện pháp tăng cường hứng thú học tập
học phần Sử dụng bảng tính cơ bản cho sinh viên không chuyên tin học tại Trường Đại học Đồng Tháp. Tạp chí Khoa
học Đại học Đồng Tháp, 10(4), 88-97.
88
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tꢀp 10, Số 4, 2021, 88-97
1. Đặt vấn đề
3. Nội dung
3.1. Cơ sở lí luận
Hứng thú học tập là thái độ đặc biệt của chủ
thể đối với đối tượng của hoạt động học tập, vì
sự cuốn hút về mặt tình cảm và ý nghĩa thiết thực
của nó trong đời sống cá nhân. Hứng thú học tập
đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả học tập của người học, hứng thú là nguồn
kích thích mạnh mẽ làm cho các quá trình nhận
thức diễn ra với tốc độ nhanh, có độ sâu và có
hiệu quả hơn.
3.1.1. Một số khái niệm
Hứng thú: “Hứng thú là thái độ đặc biệt
của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý
nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang
lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt
động” (Nguyễn Quang Uẩn, 2005).
Hứng thú học tập: “Hứng thú học tập là loại
hứng thú gắn với các môn học trong nhà trường,
nó là thái độ đặc biệt của học sinh với môn học,
mà học sinh thấy có ý nghĩa và có khả năng đem
lại khoái cảm trong quá trình học tập bộ môn”
(Phạm Minh Hạc, 2004). Học tập là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của SV và trong
quá trình học tập, hứng thú học tập giữ một vai
trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả của các quá trình học tập. Nhờ hứng thú mà
trong quá trình học tập, SV có thể giảm mệt mỏi,
căng thẳng, tăng sự chú ý, thúc đẩy tính tích cực
tìm tòi, sáng tạo. Hứng thú tạo nên ở SV sự tích
cực học tập, khao khát tiếp cận và đi sâu vào tìm
hiểu, khám phá tri thức.
Chương trình đào tạo Ứng dụng công nghệ
thông tin cơ bản (UDCNTTCB) gồm 4 học
phần là Kiến thức cơ bản về công nghệ thông
tin và mạng Internet, Xử lý văn bản cơ bản, Sử
dụng bảng tính cơ bản, Sử dụng trình chiếu cơ
bản. Học phần Sử dụng bảng tính cơ bản là học
phần khó nhất trong chương trình UDCNTTCB.
Thực tế cho thấy nhiều sinh viên (SV) bị điểm
liệt, điểm rất thấp ở học phần Sử dụng bảng
tính cơ bản qua các kỳ thi chứng chỉ quốc gia
UDCNTTCB dẫn đến rất nhiều thí sinh có kết
quả thi là hỏng hoặc không đạt. Do đó, chúng
tôi đã tiến hành nghiên cứu vấn đề này để làm
rõ hơn thực trạng hứng thú học tập học phần Sử
dụng bảng tính cơ bản cho SV không chuyên
Tin học tại Trường Đại học Đồng Tháp, đồng
thời tìm ra nguyên nhân cho thực trạng nói trên
và đưa ra một số ý kiến góp phần tăng cường
hứng thú học tập học phần Sử dụng bảng tính
cơ bản trong thời gian tới.
Động cơ học tập: Động cơ học tập là một hệ
thống các yếu tố vừa có tính chất định hướng, vừa
có chức năng kích thích, thúc đẩy và duy trì hoạt
động học tập. Cũng theo Dương Thị Oanh (2013)
động cơ học tập là yếu tố tâm lý phản ánh đối
tượng có khả năng thỏa mãn nhu cầu của người
học, định hướng, thúc đẩy và duy trì hoạt động
học tập của người học nhằm chiếm lĩnh đối tượng
đó. Động cơ học tập đúng đắn hay lệch lạc có ý
nghĩa quyết định sự thành bại của hoạt động và
chiều hướng phát triển nhân cách của con người.
Sự khác biệt về khả năng cũng như động cơ học
tập của SV ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và
giảng dạy (Cole & ctg, 2004: Noe, 1986). Nguyên
Đình Thọ (2008) dựa theo nghiên cứu của Noe
(1986) cho rằng, động cơ học tập của SV là lòng
ham muốn tham dự và học tập những nội dung
của chương trình học.
2. Mẫu chọn và phương pháp nghiên cứu
Mẫu chọn: Gồm 163 SV không chuyên Tin
học đã học xong học phần Sử dụng bảng tính cơ
bản trong chương trình đào tạo UDCNTTCB tại
Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học, Trường Đại
học Đồng Tháp.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến
hành phối hợp nhiều phương pháp như phương
pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương
pháp phân loại, phương pháp so sánh các tài liệu
lý luận; điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát, đàm
thoại; xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
Có thể chia động cơ học tập thành 2 loại:
động cơ bên trong (nội lực) là động cơ xuất phát
từ nhu cầu, sự hiểu biết, niềm tin của người học
89
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
đến đối tượng đích thực của hoạt động học tập, phong phú về hình thức, đa dạng hóa các loại bài
là mong muốn khao khát chiếm lĩnh, mở rộng tri toán thực tế gây hứng thú và kích thích sự tò mò
thức, say mê với việc học tập. Động cơ bên ngoài
là loại động cơ chỉ những tác động từ bên ngoài
lên hoạt động học tập của SV như: đáp ứng mong
đợi của cha mẹ, lòng hiếu danh, sự lôi cuốn vào
bài giảng của giảng viên (GV), sự khâm phục của
bạn bè… Tuy động cơ này mang tính tiêu cực
nhưng nó cũng góp phần vào việc kích thích, tạo
hứng thú và nhu cầu cho người học tiếp thu tri
thức, kỹ năng trong quá trình học tập.
của người học;
Phương pháp giảng dạy học phần: sử dụng
phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn
học giúp SV hứng thú hơn với môn học;
Trang thiết bị phục vụ dạy học: mỗi SV một
máy tính, cấu hình đủ mạnh để chạy các ứng
dụng, phần mềm chạy ổn định không lỗi, máy
chiếu, phần mềm hỗ trợ dạy học đầy đủ giúp SV
tự tin và phấn khởi hơn khi đi học;
3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú
học tập của SV
Việc quản lý và phục vụ dạy học cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến hứng thú của người học
như thời gian tổ chức lớp học phải linh hoạt phù
hợp với lịch học của SV, số lượng SV trên lớp
vừa phải, cán bộ quản lý lớp học phải hỗ trợ, tư
vấn nhiệt tình, phòng máy tính, phòng học phải
được vệ sinh sạch sẽ, ngăn nắp.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hứng
thú học tập của người học như: sở thích học
tập, khả năng học, nhận thức của người học về
tầm quan trọng của học phần, mức độ chuyên
cần và phương pháp học tập của người học, môi
trường học tập, cơ sở vật chất, phù hợp là điều
kiện cần thiết cho hoạt động học tập. Nếu như
môi trường vật chất là điều kiện cần thiết cho
hoạt động học tập thì yếu tố tâm lý chính là yếu
tố quyết định cho sự hứng thú của SV trong giờ
học. Các yếu tố dưới đây ảnh hưởng đến hứng
thú học tập của SV như:
3.1.3. Vai trò của hứng thú đối với hoạt động
học tập của SV
Hứng thú học tập có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc chiếm lĩnh tri thức. Nếu người
học có hứng thú với môn học nào đó, nghĩa là
người học rất mong muốn nắm vững tri thức môn
học, cho dù có sự mệt mỏi về cơ bắp người học
cũng sẽ hướng toàn bộ quá trình nhận thức của
mình vào đó.
Thông tin về học phần: số tiết lý thuyết, thực
hành, mục tiêu, nội dung học phần, hình thức
kiểm tra, đánh giá, phương pháp học tập hiệu quả,
cung cấp bài giảng và tài liệu tham khảo cũng
góp phần tăng hứng thú cho người học;
Hứng thú còn là nguồn kích thích mạnh mẽ
làm cho các quá trình nhận thức diễn ra với tốc
độ nhanh, có chiều sâu và có hiệu quả. Trong hoạt
động học tập, hứng thú làm cho các quá trình cảm
giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng và tư duy diễn
ra tập trung hơn và đạt được hiệu quả cao hơn.
Song, hứng thú học tập không chỉ là động lực
thúc đẩy làm cho hoạt động nhận thức diễn ra
thêm mạnh mẽ và lâu bền, mà còn là một thuộc
tính bền vững của cá nhân góp phần tác động vào
xu hướng tâm lý của cá nhân.
Hoạt động giảng dạy của GV: GV có tác
phong chuẩn mực, trang phục chỉnh tề, đảm bảo
thời gian ra vào lớp đúng giờ, có giọng nói to
rõ truyền cảm, sử dụng ngôn ngữ hình thể phù
hợp, có kiến thức chuyên môn sâu, rộng, thường
xuyên tổ chức đa dạng các hoạt động học tập, có
phương pháp truyền đạt hiệu quả dễ tiếp thu bài,
GV nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, quan
tâm đến nhu cầu chính đáng và tạo động lực học
tập cho SV các yếu tố trên ảnh hưởng rất lớn đến
hứng thú và sự say mê môn học của SV;
Hứng thú học tập làm giảm bớt sự căng
thẳng thần kinh và loại trừ những ức chế ngoại
lai làm cản trở hoạt động nhận thức, làm tăng
sức làm việc của SV trong học tập. Hứng thú học
tập làm nảy sinh tính tích cực học tập của SV.
Nội dung kiến thức học phần: Nội dung
kiến thức học phần cũng ảnh hưởng không nhỏ
đến hứng thú người học. Nội dung hay đa dạng
90
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tꢀp 10, Số 4, 2021, 88-97
Những SV có hứng thú học tập thực sự thường và định hướng cho các quá trình tâm lý diễn ra
học tập một cách tích cực và chủ động sáng tạo tốt hơn. Khi hứng thú học tập được củng cố và
hơn. SV không chỉ chú ý nghe giảng trên lớp, phát triển một cách có hệ thống, sẽ trở thành cơ
mà còn tiến hành nhiều hình thức học tập khác sở của thái độ tích cực đối với học tập, là một
như: học bài và làm bài tập đầy đủ, tìm đọc các trong những động cơ mạnh mẽ quan trọng nhất
tài liệu tham khảo và chú ý tìm tòi ứng dụng tri của việc học. Ngược lại, không có hứng thú học
thức vào thực tiễn.
tập, người học sẽ ở vào một trạng thái rất bất lợi
cho việc tiếp thu kiến thức và làm cho hiện tượng
mệt mỏi đến sớm hơn.
Như vậy, hứng thú trong học tập có vai trò
quan trọng và làm tăng hiệu quả của các quá trình
nhận thức đối với SV. “Bằng cách phát triển hứng
3.2. Thực trạng hứng thú học tập học
thú, chúng ta sẽ phát huy một trong những năng phần Sử dụng bảng tính cơ bản của SV không
lực quý giá, cao quý nhất của con người là năng chuyên Tin học tại Trường Đại học Đồng Tháp
lực thích thú, tập trung vào hoạt động hoàn toàn
say mê với công việc cần làm” (L-X-Xôlô-Vây-
Trích, 2001). Khi có hứng thú học tập, SV sẽ có
thái độ và cách thức học tập theo đặc trưng của
hứng thú. Đó cũng chính là những dấu hiệu để
nhận biết hứng thú học tập. Vì hứng thú kèm
theo sự tập trung, chú ý cao, có tác dụng tổ chức
Chương trình đào tạo UDCNTTCB tại
Trường Đại học Đồng Tháp gồm 4 học phần,
bao gồm: Kiến thức cơ bản về công nghệ thông
tin và mạng Internet; Xử lý văn bản cơ bản, Sử
dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ
bản. Thời lượng các học phần trong chương trình
bao gồm các nội dung trong Bảng 1.
Bảng 1. Thống kê các học phần trong chương trình UDCNTTCB
Học phần Thời lượng
Kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin và mạng Internet 15 tiết
TT
1
Tổng
120 tiết
2
Xử lý văn bản cơ bản
30 tiết
45 tiết
30 tiết
3
4
Sử dụng bảng tính cơ bản
Sử dụng trình chiếu cơ bản
3.2.1. Động cơ học tập của SV
yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập đối với
học phần Sử dụng bảng tính cơ bản như Bảng 2.
Kết quả khảo sát trên 163 SV cho thấy các
Bảng 2. Động cơ học tập học phần Sử dụng bảng tính cơ bản
Đồng ý Phân vân
Không đồng ý
TT
Nội dung khảo sát
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
người
%
người
%
người
%
Do nhu cầu thực tế học tập và nghiên cứu
tại Trường
1
2
138
84,66
80,36
16
9,81
9
5,52
6,13
Vì là học phần không tách rời trong
chương trình UDCNTTCB
131
22
13,49
10
3
4
5
6
7
8
Vì nhu cầu công việc cá nhân ngoài trường 125
76,68
73,61
41,71
37,42
31,28
23,31
24
28
51
46
20
26
14,72
17,17
31,28
28,22
12,26
15,95
14
15
44
56
92
99
8,58
9,20
Vì là học phần bắt buộc
Vì giảng viên giảng dạy
Động cơ khác
120
68
61
51
38
16,99
34,35
56,44
60,73
Vì thi hỏng nhiều lần nên cần học lại
Vì bạn bè lôi kéo
91
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
Từ kết quả Bảng 2 cho thấy, đa số SV có học. Vì thế SV đăng ký học lại lớp sau chỉ nhằm
động cơ và mục đích học tập rõ ràng. SV đã xác mục đích đủ điều kiện để được xét tốt nghiệp.
định được nhu cầu học tập là để đáp ứng cho công
việc sau này cũng như phục vụ việc học và nghiên
cứu tại trường. Tuy nhiên, vẫn còn một tỉ lệ nhỏ
SV chưa có động cơ và mục đích học tập rõ ràng
do thi lại nhiều lần nên các em có tâm lý chán
3.2.2. Nhận thức của SV về tầm quan trọng
của học phần
Nhận thức của SV về tầm quan trọng của học
phần Sử dụng bảng tính cơ bản. Kết quả khảo
sát như Bảng 3.
Bảng 3. Nhận thức của SV về tầm quan trọng của học phần Sử dụng bảng tính cơ bản
Đồng ý Phân vân Không đồng ý
TT
Nội dung khảo sát
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
người
%
người
%
người
%
Điều kiện bắt buộc để hoàn thành chuẩn đầu
ra Tin học không chuyên tại Trường
1
2
3
146
89,57
92,63
92,63
11
6,74
4,29
4,29
6
5
5
3,68
3,06
3,06
Kiến thức, kỹ năng trong học phần rất cần
thiết trong quá trình học tập và nghiên cứu
của SV khi học tập tại Trường
151
151
7
7
Học phần cung cấp những kiến thức cần thiết
đáp ứng việc làm
Số liệu khảo sát từ Bảng 3 cho thấy, phần
3.2.3. Mức độ chuyên cần và phương pháp
lớn SV nhận thức được tầm quan trọng, sự cần học tập của SV
thiết của học phần Sử dụng bảng tính cơ bản
cho việc học tập và nghiên cứu tại trường, đồng
thời đáp ứng nhu cầu việc làm của xã hội. Tuy
nhiên, vẫn còn số ít SV có động cơ học tập chưa
tốt do độ khó của học phần đòi hỏi người học
phải suy luận logic, tư duy toán học khá nhiều,
vì thế có nhiều SV thi hỏng nên các em phải
thi lại nhiều lần dẫn đến tâm lý e ngại, lười học
và chán học.
Về mức độ chuyên cần phần lớn SV tham gia
học lớp Sử dụng bảng tính cơ bản đều thể hiện
tính chăm chỉ và chuyên cần cao. Theo kết quả
khảo sát trên 163 SV tham gia trả lời có 79,75%
SV tham gia học đầy đủ từ 75% đến 100% số tiết
của học phần, số SV tham gia lớp học từ 50 đến
75% số tiết học phần chiếm 15,95%, một số lượng
rất ít SV thể hiện thái độ học tập chưa tốt chiếm
4,29% chỉ học dưới 50% số tiết của học phần.
Biểu đồ 1. Tỉ lệ thời gian SV tham gia học, học phần Sử dụng bảng tính cơ bản
92
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tꢀp 10, Số 4, 2021, 88-97
Về phương pháp học tập ở nhà cũng như trên lớp được thể hiện cụ thể trong Bảng 4.
Bảng 4. Phương pháp học tập của SV với học phần Sử dụng bảng tính cơ bản
Thường
xuyên
Không
thực hiện
Đôi khi
TT
Nội dung khảo sát
Số
người
Tỉ lệ
%
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
người
%
người
%
Tham gia các hoạt động học tập do GV yêu cầu
trên lớp
1
150 92,02
143 87,73
8
4,90
5
3,06
2
3
Tự học theo yêu cầu của GV
15
17
9,20
5
5
3,06
3,06
Tham khảo hoàn toàn trong giáo trình chính thức 141 86,50
10,42
Có tham khảo ở các tài liệu tham khảo được giới
thiệu
4
145 88,95
13
7,97
5
3,06
5
6
7
Trao đổi với bạn bè xung quanh
Nhờ GV hỗ trợ giải đáp khi gặp khó khăn
Tự học qua internet
149 91,41
155 95,09
100 61,34
13
6
7,97
3,68
1
2
0,61
1,22
33
20,24
30
18,40
Qua số liệu Bảng 4 cho ta thấy, phần lớn 42 phút mỗi ngày để tham gia các hoạt động
SV có phương pháp học tập tốt. Mức độ thường liên quan tới mạng Internet, trung bình 2 giờ
xuyên tham hoạt động học trên lớp, tự học ở 32 phút để dùng mạng xã hội, 2 giờ 31 phút để
nhà, tham khảo tài liệu, trao đổi với bạn bè xem các stream hoặc các video trực tuyến và
cũng như nhờ GV giải đáp khi gặp khó khăn dùng 1 giờ 11 phút để nghe nhạc. Mặc dù tần
của SV là khá cao. Tỷ lệ SV tự học qua internet suất sử dụng Internet cao nhưng chủ yếu chỉ
còn thấp. Theo số liệu thống kê của vnetwork. phục vụ cho vui chơi, giải trí, ít phục vụ cho
vn tần suất sử dụng Ineternet của người dùng việc học tập, nghiên cứu.
Việt Nam năm 2019 dành trung bình tới 6 giờ
3.2.4. Hứng thú học tập của SV
Bảng 5. Hứng thú học tập của SV đối với học phần Sử dụng bảng tính cơ bản
Không hứng
Hứng thú
Rất hứng thú
thú
TT
Nội dung khảo sát
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
người
%
người
%
người
%
Mức độ hứng thú củaAnh/Chị về học phần Sử dụng
bảng tính cơ bản
1
28
17,17
65
39,87
70
42,94
Kết quả khảo sát từ Bảng 5 cho thấy, mức cao kích thích sự tìm tòi, khám phá của người
độ hứng thú của SV đối với học phần Sử dụng học. Theo thống kê kết quả các kỳ thi chứng
bảng tính cơ bản khá cao, có 39,87% hứng thú chỉ Quốc gia UDCNTT cơ bản năm 2019 thì
và 42,94% rất hứng thú. Mặc dù nội dung kiến tỉ lệ SV thi “hỏng” hoặc “không đạt” đối với
thức có phần hơi khô khan, cần nhiều tư duy học phần Sử dụng bảng tính cơ bản là cao nhất
toán học, suy luận logic trong lúc học nhưng bù trong 4 học phần của chương trình, chiếm tỉ lệ
lại tính ứng dụng và thực tiễn của học phần rất gần 40%.
93
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú Trường Đại học Đồng Tháp
học tập của SV không chuyên Tin học tại
3.3.1. Nội dung học phần
Bảng 6. Yếu tố môn học ảnh hưởng đến hứng thú học tập của SV
Ảnh hưởng
Ảnh hưởng
nhiều
Không ảnh
hưởng
TT
Nội dung khảo sát
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
người
%
người
%
người
%
1
2
3
4
Bài giảng được thiết kế phù hợp
159 97,54
158 96,93
157 96,31
154 94,47
2
3
4
7
1,22
1,84
2,45
4,29
2
2
2
2
1,22
1,22
1,22
1,22
Nội dung học phần được thiết kế phù hợp, đáp
ứng nhu cầu SV
Tài liệu tham khảo hữu ích cho người học
Hoạt động học tập và hệ thống bài tập phù hợp,
đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra
Hình thức và nội dung đánh giá phù hợp với đặc
thù học phần
5
6
154 94,47
152 93,25
7
6
4,29
3,68
2
5
1,22
3,06
Thời lượng học tập Lý thuyết/Thực hành hợp lý
Kết quả khảo sát Bảng 6 cho thấy, nội dung thức đánh giá kết quả học tập phù hợp, phân
học phần, thời lượng chương trình là phù hợp bổ thời gian lý thuyết và thực hành khá hợp lý
với người học và đáp ứng được nhu cầu của xã và khoa học. Nghĩa là, nội dung môn học ảnh
hội. Bài giảng, nội dung của học phần phù hợp, hưởng rất lớn đến hứng thú học tập của SV
đáp ứng nhu cầu SV, tài liệu tham khảo rất hữu (chiếm trên 93%).
ích cho người học, có hệ thống bài tập, hình
3.3.2. Thông tin về học phần
Bảng 7. Yếu tố thông tin học phần ảnh hưởng đến hứng thú học tập của SV
Ảnh hưởng
nhiều
Không ảnh
hưởng
Ảnh hưởng
TT
Nội dung khảo sát
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
người
%
người
%
người
%
SV được giới thiệu nội dung và hình thức đánh
giá rõ ràng, chi tiết
1
2
3
157 96,31
157 96,31
154 94,47
2
4
4
1,22
2,45
2,45
4
2
5
2,45
1,22
3,06
SV được tư vấn, hỗ trợ thông tin đầy đủ
SV được cung cấp bài giảng và tài liệu tham
khảo đầy đủ
4
5
SV có thông tin đầy đủ về khóa học
153 93,86
153 93,86
7
9
4,29
5,52
3
1
1,84
0,61
SV nắm rõ mục tiêu và nội dung học phần
Kết quả khảo sát Bảng 7 cho thấy, người học nhất chỉ có 3,06%. Điều đó cho thấy, GVđã tổ chức
được cung cấp đầy đủ thông tin về học phần mà tốt buổi thảo luận đề cương chi tiết học phần, triển
họ đang theo học có trên 93% ý kiến đồng ý. Tỉ lệ khai đầy đủ các quy định học, kiểm tra đánh giá,
phân vân rất thấp dưới 5,6%, tỉ lệ không đồng ý cao tài liệu học tập, hỗ trợ SV trong qua trình học tập.
94
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tꢀp 10, Số 4, 2021, 88-97
3.3.3. Hoạt động giảng dạy của GV
Bảng 8. Các yếu tố về người dạy ảnh hưởng đến hứng thú học tập của SV
Ảnh hưởng
Ảnh hưởng
nhiều
Không ảnh
hưởng
TT
Nội dung khảo sát
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
người
%
người
%
người
%
1
2
GV có tác phong chuẩn mực, trang phục chỉnh tề 160 98,15
2
1,22
1
0,61
GV có kiến thức chuyên môn sâu rộng, thể hiện
159 97,54
2
1,22
2
1,22
qua nội dung bài học và giải đáp thắc mắc của SV
GV phát âm tốt; giọng to, rõ; sử dụng ngôn ngữ
158 96,93
3
4
5
4
7
6
2,45
4,29
3,68
1
1
2
0,61
0,61
1,22
hình thể phù hợp
GV có phương pháp truyền đạt hiệu quả, giúp
155 95,09
SV dễ tiếp thu bài học
GV giảng dạy đúng đề cương, đảm bảo tiến độ
155 95,09
và nội dung học phần
GV nhiệt tình hướng dẫn SV, giải đáp thắc mắc
154 94,47
6
7
8
5
8
3,06
4,90
7,36
4
3
1
2,45
1,84
0,61
và phản hồi kết quả/sửa bài tập về nhà của SV
GV đảm bảo thời gian vào/ra lớp đúng giờ
152 93,25
150 92,02
GV thường xuyên tổ chức đa dạng các hoạt động
học tập, đáp ứng mục tiêu và nội dung bài học
12
GV quan tâm đến nhu cầu chính đáng và tạo
động lực học tập cho SV
9
150 92,02
148 90,79
11
9
6,74
5,52
2
6
1,22
3,68
GV thường xuyên kiểm tra mức độ hiểu bài của
SV và sửa lỗi sai cho SV kịp thời, nhanh chóng
10
Kết quả khảo sát Bảng 8 cho thấy, hoạt động ra lớp, thân thiện nhiệt tình với sinh viên, giảng
giảng dạy của GV đạt mức tốt. Điều đó cho thấy dạy đúng đề cương, đảm bảo tiến độ, có phương
đội ngũ GV đang giảng dạy tại trung tâm có tác pháp dạy học hiệu quả. Đây là yếu tố tác động
phong chuẩn mực tốt, trang phục chỉnh tề, có kiến tích cực đến hứng thú học tập của SV.
thức chuyên môn sâu, đảm bảo đúng giờ vào/
3.3.4. Quản lý và phục vụ dạy học
Bảng 9. Các yếu tố hỗ trợ khác ảnh hưởng đến hứng thú học tập của SV
Ảnh hưởng
Ảnh hưởng
nhiều
Không ảnh
hưởng
TT
Nội dung khảo sát
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
người
%
người
%
người
%
1
2
3
4
5
6
Môi trường học tập phù hợp với đặc thù môn học 158 96,93
3
5
6
7
7
9
1,84
3,06
3,68
4,29
4,29
5,52
2
3
2
3
4
6
1,22
1,84
1,22
1,84
2,45
3,68
Cán bộ quản lý lớp hỗ trợ nhiệt tình
Số lượng học viên/lớp phù hợp
Dịch vụ vệ sinh tốt
155 95,09
155 95,09
153 93,86
152 93,25
Cở sở vật chất phòng học đáp ứng tốt yêu cầu
Thời gian tổ chức lớp học đa dạng, phù hợp cho SV 148 90,79
95
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
Kết quả khảo sát trong Bảng 9 cho thấy thời
gian tổ chức lớp học, cơ sở vật chất, dịch vụ vệ
sinh, cơ số SV trên lớp, môi trường học tập, sự
nhiệt tình của cán bộ quản lý lớp học được đánh
giá là tốt tương ứng với tỉ lệ đồng ý từ 90,79%
đến 96,93% là rất khả quan cần tiếp tục duy trì
và phát huy. Tỉ lệ SV cho rằng ảnh hưởng ít và
không ảnh hưởng chiếm tỉ lệ thấp dưới 6%.
áp dụng vào công thức, hàm cho phù hợp với mỗi
yêu cầu của bài tập.
3.4. Một số biện pháp tăng cường hứng
thú học tập học phần Sử dụng bảng tính cơ
bản cho SV không chuyên Tin học tại Trường
Đại học Đồng Tháp
Từ kết quả khảo sát thực tiễn trên, chúng
tôi đề xuất một số biện pháp cho vấn đề nghiên
cứu như sau:
Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn khoảng 20%
SV không hứng thú với môn học này bởi những
yếu tố chủ quan và khách quan như sau:
Một là, giúp SV xác định động cơ học tập
rõ ràng và đầy đủ hơn, muốn làm được điều đó
trước hết phải hình thành, giáo dục động cơ học
tập, nhu cầu học tập đúng đắn. Động cơ học tập
tốt không tự có mà cần phải được định hướng,
rèn luyện, hình thành trong quá trình SV đi sâu
chiếm lĩnh tri thức dưới sự dẫn dắt, hướng dẫn
của GV. Động cơ học tập là muôn hình muôn vẻ,
muốn hình thành động cơ học tập, động cơ chiếm
lĩnh tri thức cho người học thì trước hết cần phải
khơi dậy ở SV nhu cầu nhận thức, nhu cầu chiếm
lĩnh đối tượng học tập vì nhu cầu chính là nơi
khơi nguồn của tính tự giác, tính tích cực học tập.
Yếu tố khách quan: SV có điều kiện học tập,
được gia đình trang bị các thiết bị hiện đại và bị
cuống vào các game online nên giảm đi hứng
thú học tập; Nề nếp gia đình cũng là yếu tố làm
ảnh hưởng và chi phối đến hiệu quả cũng như
hứng thú học tập của SV; Hay mất lòng tin với
ai đó trong quá trình học tập thì khó tạo được sự
đam mê, hứng thú trong học tập; Ngoài ra, còn
có một số yếu tố chủ quan tác động đến hứng thú
học tập của SV.
Yếu tố chủ quan: Năng lực và khả năng
tiếp thu, lĩnh hội kiến thức của mỗi SV là không
giống nhau. Cho nên, đối với SV năng khiếu thì
mức độ và hứng thú học tập lại khác nhau rất
nhiều. Độ khó của tư duy logic làm SV sợ học
mà đặc thù của môn học bảng tính cơ bản mang
lại. Cùng với giới tính, độ tuổi của SV cũng chịu
sự chi phối và ảnh hưởng đến hứng thú học tập.
Ở độ tuổi mới trưởng thành SV hay đổi thay tư
duy tích cực cho việc học, có những môn học
luôn trong tâm trạng đối phó, học cho qua… Có
những môn học mà SV phải nghiền ngẫm trong
suy nghĩ trong trạng thái “lực bất tòng tâm”. Xu
hướng học tập của SV cũng có những đổi thay
theo nhận thức, tư duy và thái độ đối với GV, đối
với nội dung môn học. Các trường hợp hạn chế
này thường gặp ở SV năm nhất, năm hai, do sự
thích nghi chậm với môi trường học tập mới. Tuy
nhiên thực trạng này có thể thay đổi khi GV định
hướng, tác động tích cực đến người học đúng lúc,
kịp thời. Bởi vì, độ khó của nội dung học về bảng
tính cơ bản không cao nhưng đòi hỏi phải có sự
tư duy nhạy bén, sắp xếp logic các giả thuyết để
Hai là, giúp SV nhận thức đúng tầm quan
trọng và tính ứng dụng của học phần trong thời
đại công nghệ số ngày nay. Để làm tốt việc này
SV có vai trò quan trọng trong việc giới thiệu
tính ứng dụng của học phần với người học thông
qua các phần mềm quản lý thực tế như: quản lý
nhân sự, tính lương, quản lý điểm học sinh, quản
lý việc bán hàng hóa, vật tư, quản lý xuất nhập
kho… Thông qua đó SV sẽ xem xét lại bản thân
cần trang bị thêm các kỹ năng, năng lực cần thiết
nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động ngày
càng khắt khe.
Ba là, giảm tỉ lệ SV đi học trễ và xin phép
vắng học. Để giảm số lượng SV đi học trễ, người
học cần chủ động lập kế hoạch đăng ký học phần
phù hợp với quỹ thời gian của cá nhân, nâng
cao tính kỷ luật chấp hành giờ giấc học tập. Các
khoa đào tạo cần sắp xếp các hoạt động ngoại
khóa, Đoàn, Hội không trùng với lịch học buổi
tối của các lớp ngoại ngữ và tin học do Trung
tâm tổ chức.
96
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tꢀp 10, Số 4, 2021, 88-97
dụng bảng tính cơ bản cho SV không chuyên
Tin học tại Trường Đại học Đồng Tháp. Với kết
quả nghiên cứu này tác giả đề xuất một số biện
pháp nhằm nâng cao hứng thú học tập của học
phần Sử dụng bảng tính cơ bản như SV cần xác
định động cơ học tập đầy đủ và rõ ràng hơn; giúp
SV nhận thức đúng tầm quan trọng và tính ứng
dụng của học phần; giảm tỉ lệ SV đi học trễ và
xin phép vắng học; tăng cường khả năng tự học
qua môi trường Internet; giúp SV nâng cao kỹ
năng phân tích đề thi và chiến lược làm bài thi
thực hành; thường xuyên cập nhật kiến thức mới
và phát triển chương trình./.
Bốn là, tăng cường khả năng tự học qua môi
trường Internet, học trực tuyến là xu thế tất yếu
của xã hội ngày nay, vì thế GV phải tăng cường
giao nhiệm vụ học tập cho SV thông qua môi
trường Internet như: tìm kiếm, đọc tài liệu, sách
điện tử, hoàn thành các bài tập kiểm tra thường
xuyên, kiểm tra định kỳ trên hệ thống quản lý học
tập trực tuyến, kiểm tra, thi thử online. GV cần
dành thời gian xây dựng bài giảng dạng: video
đa dạng, hấp dẫn, sinh động nhằm thu hút người
xem để đăng lên hệ thống quản lý học tập giúp
SV tiếp cận nhanh và hiệu quả nhất.
Năm là, giúp SV nâng cao kỹ năng phân tích
đề thi và chiến lược làm bài thi thực hành. Tuy
kết quả khảo sát có 82,81% SV hứng thú và rất
hứng thú với học phần nhưng theo kết quả thống
kê các kỳ thi chứng chỉ Quốc gia UDCNTT cơ
bản năm 2019 có đến 40% SV có kết quả thi là
“hỏng” hoặc “không đạt” (điểm của phần thi
sử dụng bảng tính cơ bản nhỏ hơn 3 theo thang
điểm 10). Theo quan sát và trải nghiệm thực tiễn,
nguyên nhân chính của việc SV bị hỏng hoặc
không đạt điểm yêu cầu của phần thi excel cơ bản
là do kỹ năng phân tích đề thi còn kém, chưa có
chiến lược làm bài hiệu quả. Để giải quyết vấn
đề này GV cần cho SV sớm tiếp cận dạng đề thi
chứng chỉ, nhận dạng đúng cấp độ dễ, khó của
từng câu hỏi, chọn các câu dễ, câu biết làm giải
trước, không cần theo thứ tự từ 1 đến 10 nhằm
tránh bị điểm liệt.
Lời cám ơn: Nghiên cứu này được hỗ trợ
bởi đề tài nghiên cứu khoa học của Trường Đại
học Đồng tháp, mã số SPD2019.01.27./.
Tài liệu tham khảo
Dương Thiệu Tống. (2005). Phương pháp nghiên
cứu khoa học giáo dục và tâm lý. Thành phố
Hồ Chí Minh: NXB Khoa học Xã hội.
Dương Thị Kim Oanh. (2013). Một số hướng tiếp
cận trong nghiên cứu động cơ học tập. Tạp
chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố
Hồ Chí Minh, (Số 48), 138-148.
L-X-Xôlô-Vây-Trích. (2001). Từ hứng thú đến
tài năng. NXB Văn hóa Thông tin.
Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan và Nguyễn Văn
Thàng. (2008). Tâm lý học lứa tuổi và tâm
lý học sư phạm. Hà Nội: NXB Thế giới.
Nguyễn Văn Đồng. (2007). Tâm lý học phát triển.
Sáu là, thường xuyên cập nhật kiến thức mới
và phát triển chương trình. Định kỳ hàng năm bộ
môn Tin học triển khai kế hoạch cập nhật kiến
thức, công nghệ mới, giải pháp mới cho học phần,
điều chỉnh bổ sung chuẩn kiến thức kỹ năng cần
cung cấp cho người học, cập nhật chuẩn năng lực
đầu ra theo kết quả khảo sát của nhà sử dụng lao
động, nhằm hình thành các năng lực thiết yếu cho
người học để đáp ứng được thị trường lao động.
NXB Chính trị Quốc gia.
Nguyễn Quang Uẩn. (2005). Giáo trình Tâm lý
học đại cương. Hà Nội: NXB Đại học Sư
phạm.
Phạm Minh Hạc. (2004). Một số vấn đề nghiên
cứu nhân cách. NXB Chính trị Quốc gia.
Phạm Trung Thanh. (1998). Phương pháp học
tập, nghiên cứu của SV cao đẳng, đại học.
Hà Nội: NXB Giáo dục.
4. Kết luận
Nghiên cứu này đã tìm hiểu cơ sở lý luận
về hứng thú học tập, tập trung khảo sát đánh
giá thực trạng hứng thú học tập, các yếu tố ảnh
hưởng đến hứng thú học tập của học phần Sử
Trần Quốc Thành, Nguyễn Thị Thu Hằng. (2001).
Hứng thú học tập môn tâm lý học của học
sinh trường trung cấp an ninh nhân dân 2.
Tạp chí Tâm lý học, (số 4 (145), 54-62.
97
Bạn đang xem tài liệu "Biện pháp tăng cường hứng thú học tập học phần sử dụng bảng tính cơ bản cho sinh viên không chuyên tin học tại trường Đại học Đồng Tháp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bien_phap_tang_cuong_hung_thu_hoc_tap_hoc_phan_su_dung_bang.pdf

