Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống di chuyển - Nghề Công nghệ ô tô
1
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO
BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG DI CHUYỂN
Mã số mô đun: MĐ 28
Thời gian mô đun: 90 giờ
(Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 75 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:
- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MH 07, MH 08, MH
09, MH 10, MH 11, MH 12, MH13, MH 14, MH 15, MH 16, MĐ 17, MĐ 18, MĐ 19, MĐ
20.
- Tính chất: Mô đun chuyên môn nghề bắt buộc.
II. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:
- Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của các bộ phận hệ thống treo
và khung, vỏ xe
- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận hệ thống treo và
khung, vỏ xe
- Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng chung và của các bộ phận
hệ thống treo và khung, vỏ xe
- Phát hiện và trình bày phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa được những sai
hỏng của các bộ phận hệ thống treo và khung, vỏ xe
- Tháo lắp, kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa được các chi tiết của các bộ phận của hệ
thống treo và khung, vỏ xe đúng quy trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong
sửa chữa
- Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và an
toàn
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Thời gian
Số
TT
Tên các bài trong mô đun
Hệ thống treo trên ô tô
Bảo dưỡng hệ thống treo
Sửa chữa hệ thống treo
Bảo dưỡng và sửa chữa khung xe, thân vỏ xe
Cộng:
Tổng
số
Lý
Thực Kiểm
thuyết
hành
18
12
tra*
0
2
0
2
1
2
3
4
24
17
21
28
90
6
3
3
18
3
23
15
71
4
* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng
giờ thực hành
2. Nội dung chi tiết:
Bài 1: Hệ thống treo trên ô tô
Thời gian: 24 giờ
Mục tiêu:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống treo
- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận chính trong hệ thống treo
2
- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được các chi tiết, cụm trong hệ
thống đúng yêu cầu kỹ thuật
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
Nꢀi dung:
Bài 1. Hệ thống treo trên ô tô
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống treo.
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận chính trong hệ thống:
- Bộ phận đàn hồi
- Bộ phận giảm chấn
- Bộ phận dẫn hướng
3. Phân loại hệ thống treo
- Hệ thống treo độc lập
- Hệ thống treo phụ thuộc
4. Tháo, lắp, nhận dạng các bộ phận và chi tiết trong hệ thống treo.
Bài 2: Bảo dưỡng hệ thống treo
Thời gian: 17 giờ
Mục tiêu:
- Phát biểu được các sai hỏng thường gặp trong hệ thống treo và giải thích nguyên nhân
- Trình bày nội dung, trình tự công tác bảo dưỡng hệ thống treo
- Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống treo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
Nꢀi dung:
1. Các sai hỏng thường gặp trong hệ thống treo
- Các sai hỏng
- Nguyên nhân
2. Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng hệ thống treo
3. Quy trình bảo dưỡng
4. Thực hành bảo dưỡng
- Bảo dưỡng thường xuyên
- Bảo dưỡng định kỳ
Bài 3: Sửa chữa hệ thống treo
Thời gian: 21 giờ
Mục tiêu:
- Trình bày được nội dung, trình tự công tác sửa chữa hệ thống treo
- Thực hiện được kiểm tra, sửa chữa hệ thống treo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
Nꢀi dung:
1. Phương pháp sửa chữa hệ thống treo
2. Quy trình sửa chữa hệ thống treo
3. Thực hành sửa chữa hệ thống treo
3
- Sửa chữa nhíp và bộ phận đàn hồi
- Sửa chữa bộ phận giản chấn
- Sửa chữa bộ phận dẫn hướng
Bài 4: Bảo dưỡng và sửa chữa khung xe, thân vỏ xe
Thời gian: 28 giờ
Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm sai hỏng của khung xe, thân vỏ xe
- Trình bày được quy trình bảo dưỡng khung xe, thân vỏ xe
- Thực hành bảo dưỡng khung xe, thân vỏ xe
- Trình bày được quy trình sửa chữa khung xe, thân vỏ xe
- Thực hành sửa chữa khung xe, thân vỏ xe
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
Nꢀi dung:
1. Đặc điểm sai hỏng của khung xe, thân vỏ xe
2. Quy trình bảo dưỡng khung xe, thân vỏ xe
3. Thực hành bảo dưỡn g khung xe, thân vỏ xe
- Bảo dưỡng thường xuyên
- Bảo dưỡng định kỳ
4. Quy trình sửa chữa khung xe, thân vỏ xe
5. Thực hành sửa chữa khung xe, thân vỏ xe
- Sửa chữa khung xe
- Sửa chữa thân xe
- Sửa chữa sơn xe
IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:
- Vật liệu:
- Mỡ bôi trơn, dầu thủy lực và dung dịch rửa, sơn
- Giẻ sạch, vật tư phục vụ sơn xe
- Vật tư và phụ tùng thay thế
- Dụng cụ và trang thiết bị:
- Mô hình cắt của các bộ phận hệ thống treo và khung, vỏ ô tô
- Các bộ nhíp, lò xo, giảm xóc, khung, vỏ và ô tô dùng tháo lắp học tập
- Bộ dụng cụ cầm tay nghề sửa chữa ô tô
- Dụng cụ đo, các thiết bị kiểm tra và sửa chữa hệ thống treo
- Dụng cụ đo, các thiết bị kiểm tra và sửa chữa thân vỏ xe
- Phòng học, xưởng thực hành có đủ bàn tháo lắp
- Máy chiếu, máy tính
- Học liệu
. Hoàng Đình Long-Kỹ thuật sửa chữa ô tô-NXB GD-2006
. Nguyễn Khắc Trai-Cấu tạo ô tô-NXB KH&KT-2008
- Các bản vẽ, tranh vẽ của các bộ phận các bộ phận của hệ thống treo và khung, vỏ ô
tô
4
- Các Tài liệu hướng dẫn và tham khảo về hệ thống treo
- Phiếu kiểm tra
- Nguồn lực khác:
- Thực hành tại các cơ sở sửa chữa ô tô có đầy đủ trang thiết bị và dụng cụ sửa chữa,
đo kiểm hiện đại.
V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:
1. Phương pháp kiểm tra, đánh giá khi thực hiꢀn mô đun:
Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp hoặc trắc nghiệm, tự luận, thực hành
trong quá trình thực hiện các bài học có trong mô đun về kiến thꢀc, kỹ năng và thái độ.
2. Nội dung kiểm tra, đánh giá khi thực hiꢀn mô đun:
- Về kiến thꢀc:
- Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các
bộ phận hệ thống di chuyển
- Giải thích đúng những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng, phương pháp bảo dưỡng,
kiểm tra và sửa chữa các bộ phận, hệ thống di chuyển đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
- Qua các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm điền khuyết đạt yêu cầu 70%
- Về kỹ năng:
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa được các sai hỏng chi tiết, bộ phận đúng
quy trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa
- Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và
an toàn
- Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh, an toàn và hợp lý
- Qua sản phẩm tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa và điều chỉnh đạt yêu cầu kỹ thuật
70% và đúng thời gian quy định
- Về thái độ:
- Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm trong bảo
dưỡng, sửa chữa.
- Cẩn thận, chu đáo trong công việc luôn quan tâm đúng, đủ không để xảy ra sai sót
VI. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH:
1. Phạm vi áp dụng chương trình:
Chương trình mô đun đào tạo được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấp
nghề và Cao đẳng nghề Công nghệ ô tô.
2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun:
- Mỗi bài học trong mô đun sẽ giảng dạy phần lý thuyết và rèn luyện kỹ năng tại
xưởng thực hành
- Học sinh cần hoàn thành một sản phẩm sau khi kết thúc một bài học và giáo viên
có đánh giá kết quả của sản phẩm đó
- Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cꢀ vào chương trình chi tiết và điều
kiện thực tế tại trường để chuẩn bị nội dung giảng dạy đầy đủ, phù hợp để đảm bảo chất
lượng dạy và học.
3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý:
5
- Nội dung trọng tâm: Kỹ năng tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa được các
chi tiết, các bộ phận của hệ thống treo và khung, vỏ xe đúng quy trình, quy phạm và đúng
các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa.
4. Tài liꢀu cần tham khảo:
- Giáo trình mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống di chuyển do Tổng cục dạy
nghề ban hành.
. Hoàng Đình Long-Kỹ thuật sửa chữa ô tô-NXB GD-2006
. Nguyễn Khắc Trai-Cấu tạo ô tô-NXB KH&KT-2008
- Giáo trình Hệ thống truyền lực ô tô- NXB GTVT năm 2003.
6
LỜI NÓI ĐẦU
Mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống di chuyển là mô đun chuyên môn
ngành bắt buộc, được thực hiện sau khi học xong các môn học và mô đun sau: Giáo
dục thể chất; Giáo dục quốc phòng; Ngoại ngữ; Cơ kỹ thuật; Vật liệu cơ khí; Vẽ kỹ
thuật; Thực hành nguội cơ bản; Thực hành hàn cơ bản; Kỹ thuật chung về ô tô; Dung
sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật; Điện kỹ thuật, Điện tử cơ bản, Bảo dưỡng và sửa
chữa cơ cấu trục khuỷu thanh truyền; Chính trị; Pháp luật; Bảo dưỡng và sửa chữa hệ
thống làm mát; Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ xăng; Bảo dưỡng
và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel;... Mô đun này được bố trí giảng dạy ở
học kỳ IV của khóa học và có thể bố trí dạy song song với các môn học, mô đun sau:
Tin học; Bảo dưỡng và sửa chữa trang bị điện ô tô; bảo dưỡng và sửa chữa- hệ thống
truyền lực; bảo dưỡng và sửa chữa- hệ thống phanh, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống
lái;...
Giáo trình này được biên soạn để giảng dạy ở trình độ trung cấp và cao đẳng
nghề, được tác giả biên soạn dựa theo chương trình khung của trường Cao đẳng nghề
Đắk Lắk năm 2010 (mà cơ sở là chương trình khung do Tổng cục dạy nghề ban hành
năm 2008) đồng thời có tham khảo nhiều tài liệu liên quan.
Giáo trình được biên soạn không tránh khỏi có những thiếu sót, rất mong sự
đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp và bạn đọc để đề cương bài giảng dạy được hoàn
thiện hơn.
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ hòm thư: quangcon12c1@yahoo.com
Xin chân thành cám ơn!
7
MỤC LỤC
Mã số mô đun: MĐ 28 ....................................................................................................1
MỤC LỤC....................................................................................................................7
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống treo ...........................................................9
1.1. Nhiệm vụ của hệ thống treo...............................................................................9
1.2. Yêu cầu của hệ thống treo ...............................................................................12
1.3. phân loại.........................................................................................................12
2.1. Bộ phận đàn hồi............................................................................................13
2.2. Bộ phận giảm xóc .........................................................................................18
2.3. Bộ phận dẫn hướng.......................................................................................23
3. Phân loại hệ thống treo...........................................................................................23
3.1. Hệ thống treo độc lập....................................................................................23
3.2. Hệ thống treo phụ thuộc................................................................................26
4. Tháo, lắp, nhận dạng các bộ phận và chi tiết trong hệ thống treo ..............................28
4.1. Quy trình tháo hệ thống treo .........................................................................28
4.2. Quy trình lắp cơ cấu treo...............................................................................29
1. Các sai hỏng thường gặp trong hệ thống treo.......................................................30
2. Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng hệ thống treo ..................................................31
2.1. Hệ thống treo loại độc lập.................................................................................31
2.1.1. Quy trình tháo............................................................................................31
2.1.2. Quy trình lắp..............................................................................................33
2.2.1. Quy trình tháo...........................................................................................33
2.2.2. Quy trình lắp..............................................................................................33
3. Quy trình bảo dưỡng............................................................................................33
4. Thực hành bảo dưỡng ..........................................................................................35
4.1. Tổ chꢀc chuẩn bị nơi làm việc......................................................................35
4.2. Tháo lắp hệ thống treo ..................................................................................36
1. Phương pháp sửa chữa hệ thống treo ...................................................................39
1.2. Phương pháp sửa chữa..................................................................................39
2. Quy trình sửa chữa hệ thống treo.........................................................................39
1. Đặc điểm sai hỏng của khung xe, thân vỏ xe.......................................................47
8
1.2. Cấu tạo khung xe, thân vỏ xe........................................................................ 49
2. Quy trình bảo dưỡng khung xe, thân vỏ xe.......................................................... 51
2.1. Quy trình kiểm tra khung xe, thân vỏ xe ...................................................... 51
3. Thực hành bảo dưỡng khung xe, thân vỏ xe........................................................ 52
3.2. Bảo dưỡng định kỳ khung xe thân vỏ xe ...................................................... 52
4. Quy trình sửa chữa khung xe, thân vỏ xe ............................................................ 52
4.1. Quy trình tháo lắp sửa chữa khung xe .......................................................... 52
4.2. quy trình sửa chữa thân vỏ xe....................................................................... 53
5. Thực hành sửa chữa khung xe, thân vỏ xe........................................................... 54
5.1. Sửa chữa khung xe ....................................................................................... 54
5.2. Sửa chữa cửa xe............................................................................................ 54
5.3. Sửa chữa xương vỏ xe .................................................................................. 54
5.4. Sơn vỏ xe...................................................................................................... 54
9
HỆ THỐNG DI CHUYỂN
BÀI 1. HỆ THỐNG TREO TRÊN Ô TÔ
Mục tiêu:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống treo
- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận chính trong
hệ thống treo
- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được các chi tiết, cụm
trong hệ thống đúng yêu cầu kỹ thuật
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
Nội dung
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống treo
1.1. Nhiệm vụ của hệ thống treo
- Đỡ thân xe lên trên cầu xe; cho phép bánh xe chuyển động tương đối theo
phương thẳng đꢀng đối với khung xe hoặc vỏ xe; hạn chế những chuyển động không
muốn có khác của bánh xe.
- Hấp thụ và dập tắt các dao động, rung động, va đập mặt đường truyền lên.
- Nhận lực truyền từ bánh xe để truyền cho khung xe, làm cho xe chuyển động
tịnh tiến đồng thời giữ xe đꢀng lại trong quá trình phanh.
Công dụng của hệ thống treo được thể hiện qua các phần tử của hệ thống treo:
- Phần tử đàn hồi: làm giảm nhẹ tải trọng động tác dụng từ bánh xe lên khung
và đảm bảo độ êm dịu cần thiết khi chuyển động.
- Phần tử dẫn hướng: Xác định tính chất dịch chuyển của các bánh xe và đảm
nhận khả năng truyền lực đầy đủ từ mặt đường tác dụng lên thân xe.
- Phần tử giảm chấn: Dập tắt dao động của ô tô khi phát sinh dao động.
- Phần tử ổn định ngang: Với chꢀc năng là phần tử đàn hồi phụ làm tăng khả
năng chống lật thân xe khi có sự thay đổi tải trọng trong mặt phẳng ngang.
- Các phần tử phụ khác: vấu cao su, thanh chịu lực phụ,...có tác dụng tăng
cꢀng, hạn chế hành trình và chịu thêm tải trọng.
Một số khái niệm:
Khối lượng được treo
Là toàn bộ khối lượng thân xe được đỡ bởi hệ thống treo. Nó bao gồm: khung,
vỏ, động cơ, hệ thống truyền lực,...
Khối lượng không được treo
Là phần khối lượng không được đỡ bởi hệ thống treo. Bao gồm: cụm bánh xe,
cầu xe,...
Sự dao động của phần được treo của ôtô
Sự lắc dọc (sự xóc nảy theo phương thẳng đꢀng)
Là sự dao động lên xuống của phần trước và sau quanh trọng tâm của xanh.
10
Hình 1.1. Khối lượng được treo và khối lượng không được treo
Hình 1.2. Sự lắc dọc
Sự lắc ngang
Khi xe quay vòng hay đI vào đường mấp mô, các lò xo ở một phía sẽ giãn ra
còn phía kia bị nén co lại. Điều này làm cho xe bị lắc ngang.
Hình 1.3. Sự lắc ngang
11
Hình 1.4. Sự nhún
Sự xóc nảy
Là sự dịch chuyển lên xuống của thân xe. Khi xe đi với tốc độ cao trên nền
đường gợn sóng, hiện tượng này rất dễ xảy ra.
Sự xoay đứng
Là sự quay thân xe theo phương dọc quanh trọng tâm của xe. Trên đường có sự
lắc dọc thì sự xoay đꢀng này cũng xuất hiện.
Hình 1.5. Sự xoay đꢀng
Sự dao động của phần khối lượng không được treo:
Sự dịch đứng
Là sự dịch chuyển lên xuống của các bánh xe trên mỗi cầu xe. Điều này thường
xảy ra khi xe đi trên đường gợn sóng với tốc độ trung bình hay cao.
Hình 1.6. Sự dịch đꢀng
Sự xoay dọc theo cầu xe
Là sự dao động lên xuống ngược hướng nhau của các bánh xe trên mỗi cầu làm
cho bánh xe nẩy lên khỏi mặt đường. Thường xảy ra đối với hệ treo phụ thuộc.
12
Hình 1.6. Sự xoay dọc
Sự uốn
Là hiện tượng các lá nhíp có xu hướng bị uốn quanh bản thân cầu xe do mômen
xoắn chủ động (kéo hoặc phanh) truyền tới.
Hình 1.7. Sự uốn
1.2. Yêu cầu của hệ thống treo
Để thực hiện được nhiệm vụ, các yêu cầu đặt ra đối với một hệ thống treo là:
- Phải chịu được tải trọng của xe.
- Giảm được lực va đập tác động từ mặt đường lên ô tô.
- Đảm bảo độ ổn định cho hệ thống lái.
- Kết cấu đơn giản, dễ chăm sóc, bảo dưỡng sửa chữa, có độ bền cao với giá
thành hợp lý.
1.3. phân loại
Việc phân loại hệ thống treo dựa theo các căn cꢀ sau:
1.3.1. Theo loại bộ phận đàn hồi
Theo loại bộ phận đàn hồi chia ra:
- Hệ thống treo kiểu nhíp (hay lò xo lá).
- Hệ thống treo kiểu lò xo.
- Hệ thống treo kiểu thanh xoắn.
- Hệ thống treo kiểu khí.
1.3.2. Theo sơ đồ bộ phận dẫn hướng
Theo sơ đồ bộ phận dẫn hướng chia ra (hình )
- Loại phụ thuộc (dùng nhíp hoặc lò xo).
- Loại độc lập, loại này còn chia ra: loại một đòn treo, loại hai đòn treo, loại
Mc. Pheson,...).
1.3.3. Theo phương pháp dập tắt dao động
Theo phương pháp dập tắt dao động chia ra:
13
- Loại giảm chấn thuỷ lực (loại tác dụng một chiều, tác dụng 2 chiều).
- Loại ma sát cơ (ma sát trong bộ phận đàn hồi, trong bộ phận dẫn hướng).
- Loại giảm chấn khí nén.
1.3.4. Theo khả năng điều chỉnh
Theo khả năng điều chỉnh có thể chia ra:
- Hệ thống treo bị động (không được điều chỉnh)
- Hệ thống treo chủ động (Hệ thống treo có thể điều chỉnh)
a
b
Hình 1.8. a. Hệ thống treo phụ thuộc và b. Hệ thống treo độc lập
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận chính trong hệ thống treo
2.1. Bộ phận đàn hồi
Bộ phận đàn hồi là bộ phận chính của hệ thống treo, nó giữ nhiệm vụ sau:
- Chịu tải trọng xe.
- Nối đàn hồi giữa bánh xe và khung xe (thùng xe) nhằm giảm nhẹ tải trọng
động tác dụng từ bánh xe lên khung trên các địa hình khác nhau.
- Nhận lực từ hệ thống truyền lực để truyền qua mặt đường làm ô tô di chuyển.
- Nhận lực ma sát từ mặt đường để dừng ô tô khi phanh.
Phần tử đàn hồi của hệ thống treo có thể là kim loại: nhíp lá, lò xo, thanh xoắn
hoặc phi kim loại: cao su, khí nén, thuỷ lực hoặc kết hợp các loại phần tử đàn hồi trên.
Để thực hiện được nhiệm vụ của mình, bộ phận đàn hồi phải đảm bảo được các
yêu cầu sau:
- Phải có đủ độ cꢀng để chịu tải trọng của xe.
- Phải êm dịu để giảm các va đập từ mặt đường lên xe.
- Đơn giản, dễ chế tạo, dễ tháo lắp bảo dưỡng sửa chữa, giá thành hợp lý.
2.1.1. Nhíp lá
Nhíp được làm bằng một số tấm bằng thép lò xo uốn cong, được gọi là “lá
nhíp”, các lá xếp chồng lên nhau theo thꢀ tự từ ngắn đến dài. Tập lá nhíp này được ép
với nhau bằng một bulông hoặc tán đinh ở giữa, và để các lá không bị xô lệch, chúng
được kẹp giữ ở một số vị trí.
Một đầu lá dài nhất (lá nhíp chính) được uốn cong thành vòng để lắp ghép với
khung xe hoặc các kết cấu khác, đầu còn lại có thể uốn cong hoặc để thẳng tỳ trượt
trên gối nhíp sau (ri men nhíp).
Nhíp càng dài thì càng mềm. Số lá nhíp càng nhiều thì nhíp càng cꢀng, chịu
được tải trọng lớn hơn. Tuy nhiên, nhíp cꢀng sẽ ảnh hưởng đến độ êm dịu của hệ
thống treo.
Kết cấu: Các lá nhíp được lắp ghép thành bộ, có bộ phận kẹp ngang để tránh
khả năng xô ngang khi nhíp làm việc.
14
Hình 1.9. Kết cấu của nhíp
- Lắp ráp: Bộ nhíp được bắt chặt với dầm cầu thông qua bulông quang nhíp,
liên kết với khung thông qua tai nhíp và quang treo (để các lá nhíp biến dạng tự do).
* Đặc điểm của nhíp:
- Bản thân kết cấu bộ nhíp đã có đủ độ cꢀng vững để giữ cho cầu xe ở đúng vị trí
nên không cần sử dụng các liên kết khác.
- Nhíp thực hiện được chꢀc năng dập tắt dao động nhờ sự ma sát giữa các lá nhíp.
- Nhíp có đủ sꢀc bền để chịu tải trọng nặng.
- Vì có ma sát giữa các lá nhíp nên nhíp khó hấp thu các rung động nhỏ từ mặt
đường. Bởi vậy nhíp được sử dụng phổ biến cho các xe tải trọng trung bình đến lớn.
* Độ võng của nhíp:
Khi nhíp bị uốn, độ võng làm cho các lá nhíp cọ vào nhau, xuất hiện ma sát
giữa các lá nhíp sẽ làm dập tắt dao động của nhíp. Tuy nhiên, lực ma sát này cũng làm
giảm độ chạy êm của xe, vì nó làm cho nhíp bị giảm tính chịu uốn. Nhíp thường được
sử dụng cho các xe tải.
* Biện pháp giảm ma sát và giảm tiếng ồn giữa các lá nhíp: Đặt các miếng đệm chống
ồn vào giữa các lá nhíp ở phần đầu lá nhíp, để chúng dễ trượt lên nhau. Mỗi lá nhíp
cũng được làm vát hai đầu để chúng tạo ra một áp suất thích hợp khi tiếp xúc với nhau.
* Nhíp phụ
Để tăng độ cꢀng bộ nhíp hợp lý người ta ta có thể dùng cách sử dụng nhíp phụ:
ở chế độ không tải hoặc chế độ tải trọng nhỏ chỉ có bộ nhíp chính làm việc để ô tô hoạt
động êm, khi ô tô chở đầy tải thì nhíp chính và cả bộ nhíp phụ làm việc để tăng độ
cꢀng tổng thể bộ nhíp của hệ thống treo.
15
Nhíp phụ
Nhíp chính
Hình 1.10. Kết cấu hệ thống treo phụ thuộc dùng nhíp có nhíp phụ
2.1.2. Lò xo
Hệ thống treo với phần tử đàn hồi là lò xo được sử dụng rộng rãi trên ô tô con
và ô tô tải nhẹ, với các đặc điểm sau:
- Chế tạo từ thanh thép đàn hồi có tiết diện tròn hay vuông, hình dáng bao
ngoài có nhiều loại khác nhau nhằm cải thiện dặc tính đàn hồi của lò xo.
- Phần tử đàn hồi lò xo thường bố trí trên hệ thống treo độc lập, một số ít bố trí
trên cầu sau phụ thuộc.
a. Đặc điểm
Hình 1.11. Các dạng lò xo xoắn ốc thông dụng và đặc biệt
Hệ thống treo với phần tử đàn hồi là lò xo được sử dụng rộng rãi trên ô tô con
và ô tô tải nhẹ, với các đặc điểm sau:
- Phần tử đàn hồi lò xo thường bố trí trên hệ thống treo độc lập, một số ít bố trí
trên cầu sau phụ thuộc.
- Ưu điểm: kết cấu đơn giản, có tuổi thọ cao hơn do không có ma sát khi làm
việc, không phải bảo dưỡng và chăm sóc. Tạo không gian để bố trí các bộ phận khác
của hệ thống treo hoặc hệ thống lái .
- Nhược điểm: không có khả năng dẫn hướng và giảm chấn. Do vậy bố trí phꢀc
tạp hơn so với loại dùng nhíp lá, phải có bộ phận dẫn hướng riêng biệt (các thanh
giằng).
- Bố trí: Thường bố trí trên cầu trước độc lập hoặc cầu sau phụ thuộc
16
- Đặc tính đàn hồi: Đường đặc tính đàn hồi tuyến tính.
b. Cấu tạo
Chế tạo từ thanh thép đàn hồi có tiết diện tròn hay vuông, hình dáng bao ngoài
có nhiều loại khác nhau nhằm cải thiện dặc tính đàn hồi của lò xo.
2.1.3. Thanh xoắn
Thanh xoắn là một thanh thép đàn hồi, dùng tính đàn hồi xoắn để chống lại sự
xoắn.
- Đặc điểm của phần tử đàn hồi thanh xoắn:
- Phần tử đang hồi thanh xoắn thường bố trí trên cầu trước độc lập của các lọai
xe con, xe du lịch. Thanh xoắn một đầu liên kết với đòn ngang của bộ phận dẫn
hướng, một dầu liên kết với khung xe. Tại vị trí liên kết với khung xe có cơ cấu điều
chỉnh cho phép thay đổi chiều cao các đòn dẫn hướng của hệ thống treo
- Kết cấu đơn giản, không phải chăm sóc bảo dưỡng và có độ bền cao
- Đặc tính đàn hồi: Tuyến tính với góc xoắn.
Đầu cố định của
thanh xoắn
Xoắn ngược
Hình 1.12. Nguyên lý làm việc của thanh xoắn
Hình 1.13. Kết cấu chung của bộ phận đàn hồi sử dụng thanh xoắn
1. Giá xoay; 2. Thanh xoắn; 3. Giá cố định; 4. Đệm điều chỉnh; 5.
Đai ốc điều chỉnh; 6. Đòn treo trên.
2.1.4. Cao su
Được sử dụng như bộ phận tăng cꢀng và hạn chế hành trình của bộ phận đàn hồi
chính của hệ thống treo.
Cao su có đường đặc tính đàn hồi phi tuyến tꢀc là có khả năng thay đổi độ cꢀng
tùy theo trạng thái tải trọng.
17
Hình 1.14. Cao su
Ưu điểm:
- Có độ bền cao, không phải bảo dưỡng, sửa chữa;
- Khả năng hấp thụ năng lượng tốt
- Trọng lượng nhỏ và có đặc tính đàn hồi phi tuyến.
Nhược điểm:
- Có sự biến chất ảnh hưởng đến đặc tính đàn hồi khi nhiệt độ thay đổi
- Sự biến dạng dư lớn
2.1.5. Bộ phận đàn hồi kiểu khí nén
Bộ phận đàn hồi khí nén được sử dụng trên các loại xe có chất lượng tốt: xe
buýt chất lượng cao, xe tải có trọng tải lớn với các đặc điểm sau:
- Buồng đàn hồi khí nén (ballon khí nén) có hai loại tiêu chuẩn là loại buồng
dạng sóng (a) và buồng gấp (b) như thể hiện trên hình. Mặt bích trên của buồng có lỗ
bắt bu lông với thân xe, đế của buồng liên kết với dầm cầu hoặc giá đỡ trên dầm cầu.
- Buồng đàn hồi cho phép khả năng chịu tải trọng thẳng đꢀng, không có khả
năng truyền lực dọc, lực bên do vậy cần phải có bộ phận dẫn hướng riêng biệt là các
đòn dọc, đòn ngang.
Hình 1.15. Sơ đồ cấu tạo của bộ phận đàn hồi kiểu khí nén
18
- Bộ phận đàn hồi khí nén thường bố trí trên hệ treo phụ thuộc trên xe tải, xe
buýt, một số trên hệ treo độc lập đối với xe con. Số lượng ballon khí nén trên mỗi hệ
treo tuỳ thuộc tải trọng của xe. Hệ thống treo khí nén được cung cấp khí nén bởi hệ
thống tự động cung cấp khí nén, thường nguồn cung cấp từ nguồn chung của hệ thống
phanh. Cảm biến vị trí tại mỗi cầu xe cho phép nhận tín hiệu thay đổi chiều cao thân
xe, thông qua bộ điều khiển và chấp hành duy trì chiều cao ballon khí nén phù hợp.
Ngày nay, hệ thống treo hiện đại thường sử dụng phần tử đàn hồi khí nén kết
hợp với giảm chấn có điều khiển (hệ thống treo bán tích cực).
Ưu điểm:
- Có khả năng tự động thay đổi độ cꢀng của hệ thống treo.
- Hệ thống treo khí nén còn có một ưu điểm nữa đó là không có ma sát trong
các phần tử đàn hồi; trọng lượng của phần tử đàn hồi nhỏ.
Nhược điểm:
- Không có khả năng dẫn hướng.
- Hệ thống điều khiển phꢀc tạp.
2.1.6. Bộ phận đàn hồi hỗn hợp:
Bộ phận đàn hồi dùng kết hợp chꢀc năng giữa bộ phận đàn hồi, bộ phận giảm
chấn tạo điều kiện để điều chỉnh chiều cao và trọng tâm xe tự động.
- Kiểu thuỷ khí: Bộ phận đàn hồi dùng kết hợp chꢀc năng giữa bộ phận đàn
hồi, bộ phận giảm chấn tạo điều kiện để điều chỉnh chiều cao và trọng tâm xe tự động.
- Kiểu kim loại khí nén:
Mỗi loại phần tử đàn hồi đều có những ưu và nhược điểm riêng, trên một số
loại xe có phần tử đàn hồi kiểu kết hợp: Kim loại- Khí nén để tận dụng được các ưu
điểm của hai loại trên.
2.2. Bộ phận giảm xóc
Bộ phận giảm chấn (giảm xóc) có nhiệm vụ hấp thu và dập tắt các dao động
khi xe chuyển động trên đường gây ra.
Nhiệm vụ, yêu cầu của bộ giảm xóc.
Nhiệm vụ:
Hấp thu và dập tắt các dao động khi xe chuyển động trên đường gây ra
Yêu cầu:
- Dập tắt nhanh các dao động.
- Giảm tải trọng động cho bộ phận đàn hồi khi xe chuyển động.
- Có độ bền cao, kết cấu đơn giản dễ chăm sóc bảo dưỡng…
Phân loại
- Giảm xóc loại 1 ống
- Giảm xóc loại 2 ống
- Giảm xóc hơi áp lực 2 ống
- Giảm xóc Vario
- Giảm xóc vói lò xo hơi
- Giảm xóc thủy lực
Cấu tạo và hoạt động của bộ giảm xóc
Cấu tạo
19
Hình 1.16. Cấu tạo chung của một ống giảm xóc
1. Buồng điền đầy; 2. Thanh dẫn hướng; 3. Buồng dưới của xylanh làm việc; 4. Đệm
làm kín các tiết lưu; 8 ở hành trình trả; 5. Pit tông có các lỗ tiết lưu; 6. Các tiết lưu
cung cấp chất lỏng từ buồng trên xuống buồng dưới khi trả; 7. Đệm làm kín các tiết
lưu; 6 ở hành trình nén; 8. Các lỗ tiết lưu cấp chất lỏng cho buồng trên khi ở hành trình
nén; 9. Đệm làm kín các van tiết lưu; 10 ở hành trình trả.
- Giảm chấn ống gồm ba phần chính: Phần dẫn hướng: gồm píttông, với các
van (lỗ) tiết lưu; xylanh làm việc và các van tăng cường tiết lưu ở đáy của xylanh làm
việc. Thanh píttông ở đầu được nối với phần không được treo. Trong ống xy lanh là
xylanh làm việc. Xylanh làm việc chꢀa đầy dầu. Với loại giảm xóc một ống thì dưới
đáy xy lanh làm việc là một khoang chꢀa khí nén với áp suất cao đã được tính toán.
Hình 1.17. Giảm xóc ống loại 2 ống
Hoạt động của bộ giảm xóc:
* Giảm xóc loại 2 ống
20
Đây là loại ống giảm xóc được dùng phổ biến trong các loại xe con. Trong 1
ống đổ đầy dầu người ta bố trí 1 Pit tông chuyển động, một ống khác bao trùm bên
ngoài nhóm thꢀ nhất. Ở giữa hai ống hình thành một không gian nhỏ và nơi đó dùng
để cân bằng lượng dầu do Pit tông tác động từ trong buồng dầu. Trên thân Pit tông và
nền của buồng chꢀa dầu, người ta bố trí các van tiết lưu. Ngoài cùng là ống bảo vệ
chung cho cả ống giảm xóc.
Trục của Pit tông được nối vô khung xe, một đầu đối diện của vỏ ống chꢀa
dầu được nối vào giá treo bánh xe. Khi xe nhún xuống, lực đẩy của Pit tông ép dầu
chạy qua van trên mặt pit tông tràn về phía trên của buồng dầu, cùng với sự xâm nhập
của trục Pit tông dầu bị ép mạnh hơn nữa bắt buộc phải thoát ra van ở dưới nền của
ống chꢀa dầu, và tràn ra bên ngoài không gian giữa 2 ống như đã mô tả ở trên, như thế
nhiệm vụ chủ yếu của phần không gian giữa 2 ống như đã nói trên là để bù trừ lượng
dầu chênh lệch do quá trình nhún lên nhún xuống của Pit tông vì sự xuất hiện của trục
Pit tông trong không gian buồng dầu (không được lọt khí). Khi ống giảm xóc bung lên
quá trình diễn ra ngược lại, dầu từ buồng trên chạy qua van nghịch dồn xuống dưới,
đồng thời với việc dầu từ buồng ngoài chạy trở lại thông qua một van thꢀ 2 dưới đáy
buồng dầu.
Hình 1.18. Giảm xóc ống loại 1 ống
Đây là loại ống giảm xóc có tuổi thọ khá dài, giảm dao động tốt, nhược điểm
lớn nhất là việc rò rỉ dầu qua các khe chuyển động, hơn nữa việc lắp đòi hỏi chính xác,
chỉ được chuyển hướng theo 1 phương nghiêng, xe bị thường xuyên rùng lắc ngang
(địa hình nghiêng, chạy bên hông đồi núi) sẽ làm hư nhanh chóng loại ống giảm xóc 2
ống nói trên.
* Giảm xóc loại 1 ống:
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống di chuyển - Nghề Công nghệ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_bao_duong_va_sua_chua_he_thong_di_chuyen_nghe_con.pdf

